Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Nghị quyết 12/2026/NQ-HĐND quy định mức chi công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Sơn La

Số hiệu 12/2026/NQ-HĐND
Ngày ban hành 21/07/2026
Ngày có hiệu lực 01/08/2026
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan ban hành Tỉnh Sơn La
Người ký Lò Minh Hùng
Lĩnh vực Bộ máy hành chính,Tài chính nhà nước

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 12/2026/NQ-HĐND

Sơn La, ngày 21 tháng 7 năm 2026

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH MỨC CHI CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Thông tư số 100/2025/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức;

Xét Tờ trình số 488/TTr-UBND ngày 02 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 97/BC-VHXH ngày 16 tháng 7 năm 2026 của Ban Văn hóa - Xã hội của Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;

Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định mức chi công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh.

Điều 1. Quy định mức chi công tác đào tạo, bồi dưỡng công chc, viên chức trên địa bàn tỉnh

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định mức chi công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh theo khoản 3, Điều 8, Thông tư số 100/2025/TT-BTC của Bộ trưng Bộ Tài chính hướng dẫn lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức.

2. Đối tượng áp dụng

2.1. Đối tượng áp dụng

a) Công chức trong cơ quan của Đảng Cộng sân việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội ở cấp tỉnh, cấp xã.

b) Những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, bàn, tiểu khu, tổ dân phố.

c) Các cơ quan, đơn vị tổ chức đào tạo, bồi dưỡng đối với đối tượng cán bộ; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, chiến sỹ, công nhân, viên chức trong các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng nguồn ngân sách địa phương.

d) Viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập.

đ) Cơ quan quản lý, đơn vị sử dụng cán bộ, công chức, viên chức,

e) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động đào tạo bồi dưỡng công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh.

2.2. Các đối tượng quy định tại điểm 2.1, khoản 2 Điều này được cử đi đào tạo, bồi dưỡng thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị theo kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

3. Mức chi công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh thực hiện theo phụ lục chi tiết kèm theo Nghị quyết này.

4. Các cơ quan, đơn vị tổ chức đào tạo, bồi dưỡng đối với đối tượng cán bộ; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, chiến sỹ, công nhân, viên chức trong các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân; những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, bản, tiểu khu, tổ dân phố theo quy định của cấp có thẩm quyền sử dụng nguồn ngân sách địa phương được áp dụng quy định tại Nghị quyết này.

5. Những nội dung không được quy định tại Nghị quyết này thì áp dụng theo quy định tại Thông tư số 100/2025/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí cho công tác đào tạo công chức, viên chức.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân tình tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết.

Điều 3. Hiệu lc thi hành

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...