Nghị quyết 12/2026/NQ-HĐND quy định mức chi công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Sơn La
| Số hiệu | 12/2026/NQ-HĐND |
| Ngày ban hành | 21/07/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 01/08/2026 |
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Sơn La |
| Người ký | Lò Minh Hùng |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính,Tài chính nhà nước |
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 12/2026/NQ-HĐND |
Sơn La, ngày 21 tháng 7 năm 2026 |
QUY ĐỊNH MỨC CHI CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 100/2025/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức;
Xét Tờ trình số 488/TTr-UBND ngày 02 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 97/BC-VHXH ngày 16 tháng 7 năm 2026 của Ban Văn hóa - Xã hội của Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định mức chi công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh.
Điều 1. Quy định mức chi công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức chi công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh theo khoản 3, Điều 8, Thông tư số 100/2025/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức.
2. Đối tượng áp dụng
2.1. Đối tượng áp dụng
a) Công chức trong cơ quan của Đảng Cộng sân việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội ở cấp tỉnh, cấp xã.
b) Những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, bàn, tiểu khu, tổ dân phố.
c) Các cơ quan, đơn vị tổ chức đào tạo, bồi dưỡng đối với đối tượng cán bộ; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, chiến sỹ, công nhân, viên chức trong các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng nguồn ngân sách địa phương.
d) Viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập.
đ) Cơ quan quản lý, đơn vị sử dụng cán bộ, công chức, viên chức,
e) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động đào tạo bồi dưỡng công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh.
2.2. Các đối tượng quy định tại điểm 2.1, khoản 2 Điều này được cử đi đào tạo, bồi dưỡng thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị theo kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Mức chi công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh thực hiện theo phụ lục chi tiết kèm theo Nghị quyết này.
4. Các cơ quan, đơn vị tổ chức đào tạo, bồi dưỡng đối với đối tượng cán bộ; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, chiến sỹ, công nhân, viên chức trong các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân; những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, bản, tiểu khu, tổ dân phố theo quy định của cấp có thẩm quyền sử dụng nguồn ngân sách địa phương được áp dụng quy định tại Nghị quyết này.
5. Những nội dung không được quy định tại Nghị quyết này thì áp dụng theo quy định tại Thông tư số 100/2025/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí cho công tác đào tạo công chức, viên chức.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tình tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 12/2026/NQ-HĐND |
Sơn La, ngày 21 tháng 7 năm 2026 |
QUY ĐỊNH MỨC CHI CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 100/2025/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức;
Xét Tờ trình số 488/TTr-UBND ngày 02 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 97/BC-VHXH ngày 16 tháng 7 năm 2026 của Ban Văn hóa - Xã hội của Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định mức chi công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh.
Điều 1. Quy định mức chi công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức chi công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh theo khoản 3, Điều 8, Thông tư số 100/2025/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức.
2. Đối tượng áp dụng
2.1. Đối tượng áp dụng
a) Công chức trong cơ quan của Đảng Cộng sân việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội ở cấp tỉnh, cấp xã.
b) Những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, bàn, tiểu khu, tổ dân phố.
c) Các cơ quan, đơn vị tổ chức đào tạo, bồi dưỡng đối với đối tượng cán bộ; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, chiến sỹ, công nhân, viên chức trong các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng nguồn ngân sách địa phương.
d) Viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập.
đ) Cơ quan quản lý, đơn vị sử dụng cán bộ, công chức, viên chức,
e) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động đào tạo bồi dưỡng công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh.
2.2. Các đối tượng quy định tại điểm 2.1, khoản 2 Điều này được cử đi đào tạo, bồi dưỡng thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị theo kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Mức chi công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh thực hiện theo phụ lục chi tiết kèm theo Nghị quyết này.
4. Các cơ quan, đơn vị tổ chức đào tạo, bồi dưỡng đối với đối tượng cán bộ; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, chiến sỹ, công nhân, viên chức trong các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân; những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, bản, tiểu khu, tổ dân phố theo quy định của cấp có thẩm quyền sử dụng nguồn ngân sách địa phương được áp dụng quy định tại Nghị quyết này.
5. Những nội dung không được quy định tại Nghị quyết này thì áp dụng theo quy định tại Thông tư số 100/2025/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí cho công tác đào tạo công chức, viên chức.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tình tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2026 và thay thế Nghị quyết số 123/2025/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định một số mức chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức trên địa bàn tỉnh Sơn La.
2. Trường hợp các văn bản quy định về chế độ, định mức chi được dẫn chiếu để áp dụng tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
Điều 4. Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối với các cơ quan, đơn vị được giao kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức năm 2025 trước thời điểm Thông tư số 100/2025/TT-BTC có hiệu lực (trước ngày 28/10/2025) và chưa kết thúc lớp đào tạo, bồi dưỡng thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại Thông tư số 36/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; Thông tư số 06/2023/TT-BTC ngày 31 tháng 01 năm 2023 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và Nghị quyết số 123/2025/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định một số mức chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức trên địa bàn tỉnh Sơn La.
2. Đối với các cơ quan, đơn vị được giao kinh phí đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức từ thời điểm Thông tư số 100/2025/TT-BTC có hiệu lực (ngày 28/10/2025) được áp dụng quy định tại Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XVI, nhiệm kỳ 2026 - 2031, Kỳ họp thứ hai thông qua ngày 21 tháng 7 năm 2026./.
|
|
CHỦ TỊCH |
Phụ lục
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 12/2026/NQ-HĐND ngày 21/7/2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh)
|
STT |
Nội dung chi |
Đơn vị tính |
Mức chi |
|
I |
Chi đào tạo công chức trong nước |
|
|
|
1 |
Chi phí dịch vụ đào tạo và các khoản chi bắt buộc phải trả cho các cơ sở đào tạo |
|
Theo hóa đơn của cơ sở đào tạo nơi công chức được cử đi đào tạo hoặc theo Hợp đồng cụ thể do cấp có thẩm quyền ký kết |
|
2 |
Chi hỗ trợ kinh phí mua tài liệu học tập bắt buộc |
|
Căn cứ khả năng ngân sách được giao, căn cứ vào chứng từ, hóa đơn hợp pháp thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định mức chi hỗ trợ kinh phí mua tài liệu học tập bắt buộc cho đối tượng được cử đi đào tạo cho phù hợp |
|
3 |
Chi hỗ trợ một phần tiền ăn trong thời gian đi học tập trung; chi hỗ trợ chi phí đi lại từ cơ quan đến nơi học tập (một lượt đi và về; nghỉ lễ; nghỉ tết); chi thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ cho công chức trong những ngày đi tập trung học tại cơ sở đào tạo (trong trường hợp cơ sở đào tạo và đơn vị tổ chức đào tạo xác nhận không bố trí được chỗ nghỉ). |
|
Căn cứ địa điểm tổ chức lớp học và khả năng ngân sách, các cơ quan, đơn vị quản lý công chức sử dụng từ nguồn kinh phí chi thường xuyên và nguồn kinh phí khác của mình để hỗ trợ cho công chức được cử đi đào tạo các khoản chi phí nêu trên đảm bảo nguyên tắc; Các khoản chi hỗ trợ này không vượt quá mức chi quy định tại Nghị quyết số 115/2025/NQ- HĐND ngày 17/7/2025 của HĐND tỉnh quy định mức chi công tác phí, chế độ chi hội nghị đối với các Cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Sơn La và Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị; Thông tư số 12/2025/TT- BTC ngày 19/3/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị |
|
4 |
Chi hỗ trợ các công chức là nữ, ưu tiên nữ khi tham gia đào tạo mang theo con dưới ba mươi sáu tháng tuổi; công chức là người dân tộc thiểu số được cử tham gia đào tạo theo các chính sách, chế độ quy định của pháp luật về bình đẳng giới và công tác dân tộc |
|
Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định mức chi hỗ trợ từ nguồn kinh phí chi thường xuyên |
|
II |
Chi bồi dưỡng công chức trong nước |
|
|
|
1 |
Chi tiền công giảng viên, báo cáo viên, trợ giảng (nếu có) Đối với giảng viên, trợ giảng, báo cáo viên trong nước đã bao gồm tiền công soạn giáo án bài giảng |
Buổi (4 tiết học) |
|
|
a |
Giảng viên, báo cáo viên là ủy viên Trung ương Đảng; Bộ trưởng, Bí thư Tỉnh ủy và các chức danh tương đương |
đồng/người/buổi |
4.000.000 |
|
b |
Giảng viên, báo cáo viên là Thứ trưởng. Chủ tịch HĐNĐ và UBND tỉnh, Phó Bí thư tỉnh ủy và các chức danh tương đương; giáo sư; chuyên gia cao cấp; Tiến sỹ khoa học |
đồng/người/buổi |
3.250.000 |
|
c |
Giảng viên, báo cáo viên là Phó chủ tịch HĐND và UBND tỉnh, Vụ trưởng và Phó vụ trưởng thuộc Bộ, Viện trưởng và phó viện trưởng thuộc Bộ, Cục trưởng, Phó cục trưởng và các chức danh tương đương; phó giáo sư; tiến sỹ; giảng viên chính, chuyên viên chính, chuyên viện cao cấp, thạc sỹ |
đồng/người/buổi |
2.500.000 |
|
d |
Giảng viên, báo cáo viên còn lại là cán bộ, công chức, viên chức công tác tại các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh (ngoài 3 đối tượng nêu trên) |
đồng/người/buổi |
2.000.000 |
|
e |
Giảng viên, báo cáo viên là cán bộ, công chức, viên chức công tác tại các đơn vị cấp xã và tương đương |
đồng/người/buổi |
1.250.000 |
|
f |
Mức chi tiền công đối với trợ giảng |
đồng/người/buổi |
bằng 50% mức chi giảng viên, báo cáo viên tương ứng |
|
g |
Đối với giảng viên nước ngoài (Tùy theo mức độ cần thiết, các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng quyết định việc mời giảng viên nước ngoài) |
|
Mức thù lao đối với giảng viên nước ngoài do cơ sở đào tạo, bồi dưỡng quyết định trên cơ sở thỏa thuận tùy theo chất lượng giảng viên và bảo đảm phù hợp với khả năng nguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng của đơn vị |
|
2 |
Phụ cấp tiền ăn giảng viên, báo cáo viên |
|
Thực hiện theo quy định tại điểm 1.1, khoản 1, Phụ lục kèm theo Nghị quyết số 115/2025/NQ- HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh và Khoản 3 Điều 1 Thông tư 12/2025/TT-BTC |
|
|
Đối với giảng viên nước ngoài (Tùy theo mức độ cần thiết, các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng quyết định việc mời giảng viên nước ngoài) |
|
Mức chi tiền ăn đối với giảng viên nước ngoài do cơ sở đào tạo, bồi dưỡng quyết định trên cơ sở thỏa thuận tùy theo chất lượng giảng viên và bảo đảm phù hợp với khả năng nguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng của cơ quan, đơn vị |
|
3 |
Chi thanh toán tiền phương tiện đi lại, tiền thuê phòng nghỉ cho giảng viên, báo cáo viên |
|
Trường hợp cơ quan, đơn vị không bố trí được phương tiện, không có điều kiện bố trí chỗ nghỉ cho giảng viên mà phải đi thuê. Thực hiện theo quy định tại điểm 1.2 khoản 1, Phụ lục kèm theo Nghị quyết số 115/2025/NQ- HĐND và Thông tư số 40/2017/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 12/2025/TT- BTC |
|
|
Đối với giảng viên nước ngoài (Tùy theo mức độ cần thiết, các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng quyết định việc mời giảng viên nước ngoài) |
|
Mức chi tiền phương tiện đi lại, tiền thuê phòng nghỉ đối với giảng viên nước ngoài do cơ sở đào tạo, bồi dưỡng quyết định trên cơ sở thỏa thuận tùy theo chất lượng giảng viên và bảo đảm phù hợp với khả năng nguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng của cơ quan, đơn vị; |
|
4 |
Chi tiền ăn, thuê phòng nghỉ, phương tiện đi lại đối với trợ giảng (Đối với các khóa bồi dưỡng công chức yêu cầu có trợ giảng, tùy theo mức độ cần thiết, thủ trưởng cơ sở đào tạo, bồi dưỡng quyết định số lượng trợ giảng) |
|
Thủ trưởng cơ sở đào tạo, bồi dưỡng được chi tiền ăn, thuê phòng nghỉ, phương tiện đi tại đối với trợ giảng trong phạm vi dự toán của cơ quan, đơn vị được giao chủ trì tổ chức các khóa bồi dưỡng theo mức chi quy định tại Nghị quyết số 115/2025/NQ- HĐND; Thông tư số 40/2017/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 12/2025/TT-BTC; |
|
5 |
Chi dịch thuật |
|
Thực hiện mức chi dịch thuật theo quy định tại điểm 1.7, khoản 1, Phụ lục số 01 kèm theo Nghị quyết số 99/2019/NQ HĐND ngày 12/6/2019 của HĐND tỉnh quy định mức chi tiếp khách nước ngoài, tổ chức hội nghị quốc tế và tiếp khách trong nước trên địa bàn tỉnh |
|
6 |
Chi giải khát giữa giờ phục vụ lớp học |
|
Thực hiện theo quy định tại điểm 2,3, khoản 2. Phụ lục kèm theo Nghị quyết số 115/2025/NQ- HĐND ngày 17/7/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh |
|
7 |
Chi ra đề thi, coi thi, chấm thi |
|
Căn cứ mức chi ra đề thi, coi thi, chấm thi tại Nghị quyết số 37/2022/NQ- HĐND ngày 14/7/2022 của HĐND tỉnh Quy định nội dung, mức chi cho công tác chuẩn bị, tổ chức và tham dự các kỳ thi, cuộc thi, hội thi trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh Sơn La; Điều 8 Thông tư sô 69/2021/TT-BTC ngày 11/8/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý kinh phí chuẩn bị tổ chức và tham dự các kỳ thi áp dụng đối với giáo dục phổ thông: thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao chủ trì tổ chức các khóa bồi dưỡng quyết định mức cụ thể và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị |
|
8 |
Chi khen thưởng cho học viên: |
|
|
|
a |
Loại giỏi |
đồng/học viên |
300.000 |
|
b |
Loại xuất sắc |
đồng/học viên |
400.000 |
|
9 |
Chi hỗ trợ cho các đối tượng là những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, bản, tiểu khu, tổ dân phố trong những ngày đi tập trung học tại cơ sở đào tạo các khoản: |
|
|
|
a |
Chi phí đi lại từ cơ quan đến nơi học tập (một lượt đi và về; nghỉ lễ; nghỉ tết) |
|
Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Thông tư số 12/2025/TT-BTC ngày 19/3/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính |
|
b |
Chi hỗ trợ tiền thuê chỗ nghỉ |
|
Thực hiện theo quy định tại điểm 2.2. khoản 2, Phụ lục kèm theo Nghị quyết số 115/2025/NQ- HĐND ngày 17/7/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh và Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Thông tư số 12/2025711- BTC ngày 19/3/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính |
|
10 |
Các khoản chi phí theo thực tế phục vụ trực tiếp lớp học |
|
|
|
a |
Chi thuê hội trường, phòng học, trang trí hội trường, phòng học (market, hoa), thuê/mua thiết bị phục vụ bồi dưỡng (nếu có), bao gồm thiết bị công nghệ thông tin, đường truyền, tài khoản trực tuyến (account) cho học viên (nếu có), chi tạo lập mới hoặc thuê hệ thống phục vụ bồi dưỡng trực tuyến, chi mua các tài khoản trực tuyên trí tuệ nhân tạo (AI) hỗ trợ xây dựng các tài liệu, các chi phí trực tiếp khác về công nghệ thông tin đối với hình thức bồi dưỡng trực tuyến; |
|
Cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ bồi dưỡng công chức căn cứ sự cần thiết quyết định việc mua sắm theo phân cấp quản lý; tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về mua sắm, đấu thầu, chứng từ, hóa đơn, các quy định về ứng dụng công nghệ thông tin, quản lý tài sản công. Trong trường hợp mượn cơ sở vật chất của các cơ quan, đơn vị khác tổ chức lớp đào tạo, bồi dưỡng nhưng vẫn phải thanh toán các khoản chi phí điện, nước, vệ sinh, an ninh, phục vụ, thi chứng từ thanh toán là bản hợp đồng và thanh lý hợp đồng công việc giữa hai bên kèm theo phiếu thu của cơ quan, đơn vị cho mượn cơ sở vật chất; bên cho mượn cơ sở vật chất hạch toán khoản thu này để giảm chi kinh phí hoạt động của đơn vị. |
|
b |
Chi mua, in ấn giáo trình, tài liệu trực tiếp phục vụ lớp học (không bao gồm tài liệu tham khảo); chi in và cấp chứng chỉ; |
|
Thực hiện thanh toán phải có đầy đủ chứng từ, hóa đơn theo quy định. |
|
c |
Chi tiền thuốc y tế thông thường cho học viên; |
|
Thực hiện thanh toán phải có đầy đủ chứng từ, hóa đơn theo quy định. |
|
d |
Chi mua vật tư, nguyên nhiên vật liệu thực hành đối với các lớp học cần sử dụng vật tư, nguyên nhiên vật liệu thực hành; |
|
Thực hiện thanh toán phải có đầy đủ chứng từ, hóa đơn theo quy định. |
|
11 |
Chi số hóa tài liệu phục vụ bồi dưỡng trực tuyến: |
|
|
|
a |
Các khoản tiền công: Xây dựng kịch bản dạy học (chuỗi các hoạt động dạy học) của bài học; xây dựng nội dung chi tiết của bài học (từng hoạt động) theo kịch bản dạy bọc (Sản phẩm bao gồm nội dung các hoạt động dạng text và các chỉ dẫn/cài đặt để sử dụng các tư liệu trong từng hoạt động, chưa bao gồm các tài liệu da phương tiện (multimedia) như hình ảnh, âm thanh, phương tiện điện tử ghi, sao chép (video), đồ họa (infographics); chuyên gia/giáo viên giũ hình (Nghiên cứu kịch bản và nội dung tiết học; phối hợp với kỹ thuật viên video để chuẩn bị; phối hợp ghi hình); xây dựng bản yêu cầu/hướng dẫn biên tập video (hậu ký, thời lượng video tối đa 90 phút); thống kê và xử lý cơ bản dữ liệu kết quả của khóa bồi dưỡng (danh sách điểm, phân nhóm đối tượng, phổ điểm, tỷ lệ - tối thiểu cho 250 học viên) |
|
Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 04/2025/TT-BNV ngày 07 tháng 5 năm 2025 của Bộ Nội vụ quy định mức lương của chuyên gia tư vấn trong nước làm cơ sở cho việc xác định giá gói thầu. Căn cứ vào khả năng kinh phí, vai trò, nhiệm vụ, yêu cầu về trình độ chuyên môn và kinh nghiệm công tác của từng cá nhân trong việc thực hiện các nhiệm vụ; Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định mức tiền công cụ thể cho từng cá nhân |
|
b |
Chi phí quay video bài giảng (thời lượng tối đa của video không quá 90 phút; giá bao gồm công kỹ thuật viên và thiết bị; chưa bao gồm phí di chuyển, lưu trú, ăn uống của kỹ thuật viên (01-02 người) |
|
Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 03/2018/TT-BTTTT ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật về sản xuất chương trình truyền hình |
|
c |
Chi biên tập video (cắt/ghép video theo yêu cầu của chuyên gia; chuyển đổi định dạng, độ phân giải, làm việc theo chỉ đạo của chuyên gia) |
|
Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 03/2018/TT-BTTTT; |
|
d |
Chi nhập liệu nội dung dạng văn bản (bao gồm chèn ảnh có sẵn); chi số hóa câu hỏi vào hệ thống học tập trực tuyến gắn với hoạt động học (dữ liệu có cấu trúc; yêu cầu bản ghi (file) câu hỏi, trong đó nêu rõ đáp án); chi số hóa nội dung văn bản vào hệ thống quản lý học tập; chi phí gia công bài giảng điện tử tương tác |
|
Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 73/2019/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2019 của Chính phủ quy định quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước; Nghị định số 82/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 73/2019/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2019 của Chính phủ quy định quản lý đầu lư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước và quy định của pháp luật có liên quan; các định mức kinh tế kỹ thuật trong lĩnh vực thông tin và truyền thông; |
|
đ |
Các khoản chi phí theo thực tế (Thuê địa điểm/lớp học để ghi hình/quay video; chi thiết kế tiêu đề (banner) đặt trên trang mạng (website); xây dựng đồ họa (infographic) |
|
Thực hiện theo các chế độ chi tiêu tài chính hiện hành và theo quy định tại Nghị quyết này |
|
12 |
Chi phí tổ chức đi khảo sát, thực tế theo yêu cầu của chương trình đào tạo, bồi dưỡng do cấp có thẩm quyền ban hành |
|
|
|
a |
Chi trả tiền phương tiện, đưa đón học viên đi khảo sát thực tế |
|
Mức chi theo hợp đồng, chứng từ chi thực tế. |
|
b |
Chi hỗ trợ một phần tiền ăn, tiền nghỉ cho học viên trong những ngày đi thực tế |
|
Do thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cơ sở đảo tạo, bồi dưỡng quyết định mức hỗ trợ không vượt quá mức chi quy định tại điểm 1.1 và điểm 1.2. Khoản 1, Phụ lục kèm theo Nghị quyết số 115/2025/NQ-HĐND ngày 17/7/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh và Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Thông tư số 12/2025/TT-BTC ngày 19/3/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và trong phạm vi dự toán kinh phí đào tạo, bồi dưỡng được giao |
|
c |
Chi thuê hội trường và các thiết bị đi kèm; tiền tài liệu, văn phòng phẩm, nước uống, thuốc y tế thông thường; tiền công, phụ cấp tiền ăn, phương tiện đi lại, thuê phòng nghỉ cho giảng viên, báo cáo viên, trợ giảng, dịch thuật và các khoản chi cần thiết khác phục vụ khảo sát, thực tế (nếu có) theo quyết định đi khảo sát, thực tế của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng |
|
Thực hiện theo các chế độ chi tiêu tài chính tại Nghị quyết này và quy định pháp luật hiện hành |
|
13 |
Chi biên soạn chương trình, tài liệu bồi dưỡng mới; chi chỉnh sửa, bổ sung cập nhập chương trình, tài liệu bồi dưỡng |
|
Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 76/2018/TT-BTC ngày 17/8/2018 của Bộ trưởng Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn nội dung, mức chi xây dựng chương trình đào tạo, biên soạn giáo trình môn học đối với giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp |
|
- |
Riêng chi xây dựng, biên soạn tài liệu phục vụ các lớp bồi dưỡng có thời gian dưới 05 ngày: |
|
|
|
+ |
Tiền công viết tài liệu; |
đồng/trang chuẩn (trang A4, thể thức, kỹ thuật trình bày theo quy định hiện hành đối với văn bản hành chính) |
70.000 |
|
+ |
Tiền công sửa chữa, biên tập tổng thể |
đồng/trang chuẩn |
40.000 |
|
+ |
Tiền công thẩm định và nhận xét |
đồng/trang chuẩn |
30.000 |
|
+ |
Trường hợp xây dựng, biên soạn tài liệu bằng tiếng dân tộc thiểu số các lớp bồi dưỡng có thời gian dưới 05 ngày |
đồng/trang chuẩn |
Mức chi cao hơn 30% so với các mức chi nêu trên |
|
14 |
Chi hoạt động quản lý trực tiếp các lớp bồi dưỡng của các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng hoặc các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ mở lớp đào tạo, bồi dưỡng: Chi công tác phí cho cán bộ quản lý lớp của cơ sở đào tạo (nếu có); chi làm thêm giờ của cán bộ quản lý lớp (nếu có) và các khoản chi khác để phục vụ quản lý, điều hành lớp học (nếu có); |
|
Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng hoặc cơ quan tổ chức lớp đào tạo, bồi dưỡng được phép trích 5% trên tổng kinh phí của mỗi lớp học và được tính trong phạm vi nguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng được phân bổ để chi hoạt động quản lý trực tiếp các lớp bồi dưỡng; |
|
15 |
Chi các hoạt động phục vụ trực tiếp công tác quản lý đào tạo, bồi dưỡng công chức |
|
|
|
a |
Chi tổ chức các cuộc họp, hội thảo, hội nghị; chi đi công tác để kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo, bồi dưỡng |
|
Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 115/2025/NQ-HĐND và Thông tư số 40/2017/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 12/2025/TT-BTC |
|
b |
Chi điều tra, khảo sát xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng |
|
Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 14/2016/NQ-HĐND và Thông tư số 109/2016/TT-BTC; Thông tư số 37/2022/TT-BTC |
|
c |
Chi văn phòng phẩm, các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến công tác quản lý đào tạo, bồi dưỡng công chức. |
|
Căn cứ chứng từ chi hợp pháp, hợp lệ theo quy định hiện hành. |
|
16 |
Các nội dung chi do cơ quan, đơn vị cử công chức đi bồi dưỡng thực hiện. |
|
|
|
a |
Chi hỗ trợ một phần tiền ăn cho học viên trong thời gian đi học tập trung; chi hỗ trợ chi phí đi lại từ cơ quan đến nơi học tập (một lượt đi và về; nghỉ lễ; nghỉ tết); chi thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ cho học viên trong những ngày đi học tập trung tại cơ sở bồi dưỡng (trong trường hợp cơ sở bồi dưỡng và đơn vị tổ chức bồi dưỡng xác nhận không bố trí được chỗ nghỉ) Cơ quan, đơn vị quản lý công chức không chi hỗ trợ tiền chi phí đi lại và tiền thuê chỗ nghỉ đối với các trường hợp là những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, bản, tiểu khu tổ dân phố đã được cơ sở đào tạo, bồi dưỡng hoặc các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ mở lớp bồi dưỡng chi hỗ trợ. Các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng đã được ngân sách đầu tư xây dựng phòng nghỉ phải có trách nhiệm bố trí chỗ nghỉ cho học viên ở xa đối với những lớp được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ và phân bổ kinh phí thực hiệu; không được thu thêm khoản tiền phòng nghỉ của học viên |
|
Căn cứ địa điểm tổ chức lớp học và khả năng ngân sách, các cơ quan, đơn vị quản lý công chức sử dụng từ nguồn kinh phí chi thường xuyên và nguồn kinh phí hợp pháp khác để hỗ trợ cho công chức được cử đi bồi dưỡng các khoản chi phí nêu trên đảm bảo nguyên tắc; Các khoản chi hỗ trợ này phù hợp với quy định tại Nghị quyết số 115/20 25/NQ-HĐND; Thông tư số 40/2017/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 12/2025/TT-BTC |
|
b |
Chi hỗ trợ đối với công chức là nữ, ưu tiên nữ khi tham gia bồi dưỡng mang theo con dưới ba mươi sáu tháng tuổi; công chức là người dân tộc thiểu số được cử tham gia bồi dưỡng theo các chính sách, chế độ quy định của pháp luật về bình đẳng giới và công tác dân tộc. |
|
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị cử công chức đi bồi dưỡng sử dụng từ nguồn kinh phí chi thường xuyên và nguồn kinh phí khác của mình để hỗ trợ cho công chức theo các chính sách, chế độ quy định của pháp luật về bình đẳng giới và công tác dân tộc |
|
III |
Chi đào tạo, bồi dưỡng viên chức |
|
|
|
|
Căn cứ nguồn lực tài chính bố trí cho công tác đào tạo, bồi dưỡng viên chức tại đơn vị sự nghiệp công lập; căn cứ nội dung và mức chi đào tạo, bồi dưỡng đối với công chức quy định tại mục I, mục II (không bao gồm khoản 15) phụ lục kèm theo Nghị quyết này; thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập quyết định mức chi đào tạo, bồi dưỡng đối với viên chức phù hợp với quy định của pháp luật về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập |
||
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh