Nghị quyết 07/2026/NQ-HĐND quy định chính sách bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
| Số hiệu | 07/2026/NQ-HĐND |
| Ngày ban hành | 09/07/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 01/08/2026 |
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Đồng Tháp |
| Người ký | Ngô Chí Cường |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính,Thể thao - Y tế |
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 07/2026/NQ-HĐND |
Đồng Tháp, ngày 09 tháng 7 năm 2026 |
QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH BẢO VỆ, CHĂM SÓC SỨC KHỎE CÁN BỘ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 145/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 73/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Xét Tờ trình số 1010/TTr-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết quy định chính sách bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp; Báo cáo thẩm tra số 102/BC-HĐND ngày 03 tháng 7 năm 2026 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định chính sách bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Nghị quyết này quy định chính sách bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý, diện chính sách được bảo vệ, chăm sóc sức khỏe trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Điều 2. Đối tượng và nguyên tắc áp dụng
1. Đối tượng cán bộ, công chức, viên chức (sau đây viết tắt là cán bộ) diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý, diện chính sách được bảo vệ, chăm sóc sức khỏe quy định tại Quy định số 72-QĐ/TU ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Tỉnh ủy Đồng Tháp (sau đây gọi là Quy định số 72-QĐ/TU) và đối tượng Ủy viên Ban Thường vụ các huyện, thành, thị ủy đã nghỉ hưu từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 trở về trước.
2. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện chính sách bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ quy định tại Nghị quyết này.
3. Trường hợp cán bộ đồng thời giữ nhiều chức vụ thuộc các đối tượng áp dụng các mức hỗ trợ khác nhau thì áp dụng đối với chức vụ cao nhất.
Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện
Nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành.
Điều 4. Hỗ trợ chi phí khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở y tế
1. Hỗ trợ chi phí khám bệnh, chữa bệnh cho đối tượng 1, 2, 3, 4, 5 của Quy định số 72-QĐ/TU và đối tượng Ủy viên Ban Thường vụ các huyện, thành, thị ủy đã nghỉ hưu từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 trở về trước, gồm:
a) 100% chi phí cùng chi trả của người tham gia bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế;
b) Chi phí khám bệnh, chữa bệnh ngoài phạm vi được hưởng của bảo hiểm y tế theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.
2. Đối tượng 6 của Quy định số 72-QĐ/TU khi khám bệnh, chữa bệnh tại các bệnh viện, cơ sở khám chữa bệnh được khám và nhận thuốc theo chế độ bảo hiểm y tế.
3. Thời điểm hỗ trợ: Sau khi người bệnh kết thúc đợt điều trị bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh.
4. Mức chi hỗ trợ: hỗ trợ chi phí khám bệnh, chữa bệnh tại Điều này, cụ thể:
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 07/2026/NQ-HĐND |
Đồng Tháp, ngày 09 tháng 7 năm 2026 |
QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH BẢO VỆ, CHĂM SÓC SỨC KHỎE CÁN BỘ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 145/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 73/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Xét Tờ trình số 1010/TTr-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết quy định chính sách bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp; Báo cáo thẩm tra số 102/BC-HĐND ngày 03 tháng 7 năm 2026 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định chính sách bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Nghị quyết này quy định chính sách bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý, diện chính sách được bảo vệ, chăm sóc sức khỏe trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Điều 2. Đối tượng và nguyên tắc áp dụng
1. Đối tượng cán bộ, công chức, viên chức (sau đây viết tắt là cán bộ) diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý, diện chính sách được bảo vệ, chăm sóc sức khỏe quy định tại Quy định số 72-QĐ/TU ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Tỉnh ủy Đồng Tháp (sau đây gọi là Quy định số 72-QĐ/TU) và đối tượng Ủy viên Ban Thường vụ các huyện, thành, thị ủy đã nghỉ hưu từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 trở về trước.
2. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện chính sách bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ quy định tại Nghị quyết này.
3. Trường hợp cán bộ đồng thời giữ nhiều chức vụ thuộc các đối tượng áp dụng các mức hỗ trợ khác nhau thì áp dụng đối với chức vụ cao nhất.
Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện
Nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành.
Điều 4. Hỗ trợ chi phí khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở y tế
1. Hỗ trợ chi phí khám bệnh, chữa bệnh cho đối tượng 1, 2, 3, 4, 5 của Quy định số 72-QĐ/TU và đối tượng Ủy viên Ban Thường vụ các huyện, thành, thị ủy đã nghỉ hưu từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 trở về trước, gồm:
a) 100% chi phí cùng chi trả của người tham gia bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế;
b) Chi phí khám bệnh, chữa bệnh ngoài phạm vi được hưởng của bảo hiểm y tế theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.
2. Đối tượng 6 của Quy định số 72-QĐ/TU khi khám bệnh, chữa bệnh tại các bệnh viện, cơ sở khám chữa bệnh được khám và nhận thuốc theo chế độ bảo hiểm y tế.
3. Thời điểm hỗ trợ: Sau khi người bệnh kết thúc đợt điều trị bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh.
4. Mức chi hỗ trợ: hỗ trợ chi phí khám bệnh, chữa bệnh tại Điều này, cụ thể:
a) Đối tượng 1 của Quy định số 72-QĐ/TU, hỗ trợ tối đa không quá: 80.000.000 (tám mươi triệu) đồng/người/năm;
b) Đối tượng 2 của Quy định số 72-QĐ/TU, hỗ trợ tối đa không quá: 70.000.000 (bảy mươi triệu) đồng/người/năm;
c) Đối tượng 3 của Quy định số 72-QĐ/TU, hỗ trợ tối đa không quá: 60.000.000 (sáu mươi triệu) đồng/người/năm;
d) Đối tượng 4, đối tượng 5 của Quy định số 72-QĐ/TU và đối tượng Ủy viên Ban Thường vụ các huyện, thành, thị ủy đã nghỉ hưu từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 trở về trước, hỗ trợ tối đa không quá: 50.000.000 (năm mươi triệu) đồng/người/năm, đối với các bệnh thuộc Danh mục bệnh quy định tại Phụ lục I và II ban hành kèm theo Thông tư số 01/2025/TT-BYT ngày 01 tháng 01 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế.
1. Số lần khám sức khỏe:
a) Đối tượng 1 của Quy định số 72-QĐ/TU được khám sức khỏe định kỳ 02 (hai) lần/năm trong trường hợp không tham gia 02 (hai) lần khám sức khỏe định kỳ trong năm do cơ quan Trung ương tổ chức hoặc định kỳ 01 (một) lần/năm trong trường hợp chỉ tham gia 01 (một) lần khám sức khỏe định kỳ trong năm do cơ quan Trung ương tổ chức;
b) Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy đương chức, nguyên chức (đối tượng 2 của Quy định số 72-QĐ/TU) và Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh đương chức, nguyên chức (đối tượng 3 của Quy định số 72-QĐ/TU) được khám sức khỏe định kỳ 02 (hai) lần/năm;
c) Đối tượng 3, 4, 5 của Quy định số 72-QĐ/TU và đối tượng Ủy viên Ban Thường vụ các huyện, thành, thị ủy đã nghỉ hưu từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 trở về trước (không bao gồm đối tượng quy định tại điểm b khoản này) được khám sức khỏe định kỳ 01 (một) lần/năm.
2. Danh mục chi phí khám sức khỏe: Thực hiện đánh giá phân loại theo tiêu chuẩn phân loại sức khỏe và mẫu phiếu khám sức khỏe cán bộ theo quy định của Bộ Y tế.
3. Mức chi hỗ trợ: hỗ trợ chi phí khám bệnh, chữa bệnh tại khoản 1 Điều này, cụ thể:
a) Đối tượng 1 của Quy định số 72-QĐ/TU, hỗ trợ tối đa: 5.000.000 (năm triệu) đồng/người/lần;
b) Đối tượng 2 của Quy định số 72-QĐ/TU, hỗ trợ tối đa 4.500.000 (bốn triệu năm trăm nghìn) đồng/người/lần;
c) Đối tượng 3 của Quy định số 72-QĐ/TU, hỗ trợ tối đa 4.000.000 (bốn triệu) đồng/người/lần;
d) Đối tượng 4, đối tượng 5 của Quy định số 72-QĐ/TU và đối tượng Ủy viên Ban Thường vụ các huyện, thành, thị ủy đã nghỉ hưu từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 trở về trước, hỗ trợ tối đa 3.500.000 (ba triệu năm trăm nghìn) đồng/người/lần.
1. Đối tượng hỗ trợ: đối tượng 1, 2, 3, 4, 5 của Quy định số 72-QĐ/TU.
2. Danh mục chi phí khám sức khỏe: Thực hiện đánh giá phân loại theo tiêu chuẩn phân loại sức khỏe và mẫu phiếu khám sức khỏe cán bộ theo quy định của Bộ Y tế.
3. Mức chi hỗ trợ: Hỗ trợ bằng giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh hiện hành mà không phải là dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu do cơ quan có thẩm quyền quy định đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp quản lý, mức hỗ trợ tối đa 1.500.000 (một triệu năm trăm nghìn) đồng/người/lần.
1. Đối tượng hỗ trợ: đối tượng 1, 2, 3, 4, 5 của Quy định số 72-QĐ/TU và đối tượng Ủy viên Ban Thường vụ các huyện, thành, thị ủy đã nghỉ hưu từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 trở về trước.
2. Mức chi hỗ trợ: hỗ trợ bằng giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh hiện hành mà không phải là dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu do cơ quan có thẩm quyền quy định đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp quản lý, mức hỗ trợ tối đa 200.000 (hai trăm nghìn) đồng/người/lần.
Điều 8. Hỗ trợ tiền ăn trong thời gian điều trị nội trú tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trong tỉnh
1. Đối tượng hỗ trợ: đối tượng 1, 2, 3, 4, 5 của Quy định số 72-QĐ/TU và đối tượng Ủy viên Ban thường vụ các huyện, thành, thị ủy đã nghỉ hưu từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 trở về trước khi được điều trị nội trú tại Bệnh viện Đa khoa Đồng Tháp và Bệnh viện Đa khoa Tiền Giang.
2. Thời điểm hỗ trợ: Sau khi người bệnh kết thúc đợt điều trị nội trú tại Bệnh viện Đa khoa Đồng Tháp và Bệnh viện Đa khoa Tiền Giang.
3. Mức chi hỗ trợ: 40.000 (bốn mươi nghìn) đồng/người/ngày, trong thời gian điều trị nội trú tại Bệnh viện Đa khoa Đồng Tháp và Bệnh viện Đa khoa Tiền Giang (bao gồm ngày vào viện và ngày ra viện theo giấy ra viện).
1. Đối tượng hỗ trợ: đối tượng 1 của Quy định số 72-QĐ/TU thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý khi đi khám sức khỏe do cơ quan có thẩm quyền của Trung ương tổ chức; đối tượng thực hiện nhiệm vụ bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ đi cùng để phục vụ.
2. Mức chi hỗ trợ: hỗ trợ tiền ăn, tiền thuê phòng nghỉ và chi phí đi lại bằng mức chi chế độ công tác phí theo quy định hiện hành. Trường hợp phải thuê phương tiện đi lại thì được hỗ trợ chi phí thuê phương tiện đi lại theo chi phí thực tế phát sinh, đảm bảo trình tự, thủ tục và hóa đơn, chứng từ theo quy định.
Hỗ trợ chi phí tiền ăn, tiền thuê phòng nghỉ theo mức chi chế độ công tác phí quy định hiện hành trong thời gian chuyên gia được cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến trên đến Bệnh viện Đa khoa Đồng Tháp và Bệnh viện Đa khoa Tiền Giang để hỗ trợ tư vấn về sức khỏe và quản lý sức khỏe cán bộ.
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2026.
2. Nghị quyết số 09/2025/NQ-HĐND ngày 23 tháng 6 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp quy định chính sách bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.
3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
4. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
5. Trường hợp văn bản viện dẫn tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản khác thì áp dụng quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp khóa XI, Kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 09 tháng 7 năm 2026./.
|
|
CHỦ TỊCH |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh