Nghị quyết 06/2026/NQ-HĐND quy định tổng mức chi; nhiệm vụ, hoạt động, định mức khoán chi trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; định mức khoán chi trong kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
| Số hiệu | 06/2026/NQ-HĐND |
| Ngày ban hành | 09/06/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 01/07/2026 |
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Bắc Ninh |
| Người ký | Nguyễn Việt Oanh |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính,Tài chính nhà nước |
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 06/2026/NQ-HĐND |
Bắc Ninh, ngày 09 tháng 6 năm 2026 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 197/2025/QH15 của Quốc hội Về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 289/2025/NĐ-CP của Chính phủ Hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 197/2025/QH15 của Quốc hội Về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 187/2025/NĐ-CP của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP của Chính phủ Về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
Xét Tờ trình số 173/TTr-UBND ngày 05 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết Quy định tổng mức chi; nhiệm vụ, hoạt động, định mức khoán chi trong xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; định mức khoán chi trong kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Nghị quyết này quy định tổng mức chi; nhiệm vụ, hoạt động, định mức khoán chi trong xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; định mức khoán chi trong kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
1. Cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ, hoạt động trong xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã, tổ chức và cá nhân có liên quan trong xây dựng, ban hành, kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
1. Thực hiện đúng các quy định trong việc sử dụng ngân sách được giao; bảo đảm việc quản lý, sử dụng kinh phí tương xứng với mức độ quan trọng, phức tạp của nhiệm vụ, hoạt động và đáp ứng đầy đủ nhu cầu thực tế phát sinh trong thực hiện nhiệm vụ, hoạt động; tuân thủ các quy định về giám sát, kiểm tra, kiểm toán; bảo đảm dân chủ, công khai, minh bạch.
2. Người đứng đầu cơ quan được giao chủ trì thực hiện nhiệm vụ, hoạt động chịu trách nhiệm quản lý và sử dụng kinh phí được phân bổ, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, công khai, minh bạch; được quyền chủ động quyết định nội dung chi nhưng không vượt quá tổng mức chi, định mức khoán chi cho nhiệm vụ, hoạt động quy định tại Điều 4 và Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết này; xem xét, quyết định việc ban hành văn bản hướng dẫn thực hiện chế độ chi trong cơ quan mình phù hợp với Nghị quyết này và quy định của pháp luật có liên quan.
3. Việc thanh toán các khoản chi được thực hiện khoán chi theo kết quả sản phẩm của từng nhiệm vụ, hoạt động nhưng không vượt quá tổng mức chi, định mức khoán chi quy định tại Điều 4 và Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này.
Trường hợp cơ quan có thẩm quyền quyết định thay đổi, tạm dừng hoặc chấm dứt nhiệm vụ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật thì nội dung nhiệm vụ, hoạt động đã thực hiện theo đúng quy định trước thời điểm quyết định thay đổi, tạm dừng hoặc chấm dứt ban hành được thanh, quyết toán theo sản phẩm là kết quả nhiệm vụ, hoạt động đã thực hiện, tương ứng định mức khoán chi quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết này.
4. Tuân thủ các nguyên tắc khác theo quy định tại Nghị quyết số 197/2025/QH15 của Quốc hội Về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật và Nghị định số 289/2025/NĐ-CP của Chính phủ Hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 197/2025/QH15 của Quốc hội.
1. Tổng mức chi; nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi trong xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật mới, thay thế: Thực hiện theo Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết này.
2. Trường hợp xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung:
a) Văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 02 văn bản quy phạm pháp luật trở lên áp dụng tổng mức chi bằng tổng mức chi trong xây dựng 01 văn bản quy phạm pháp luật tương ứng tại Phụ lục I; áp dụng định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động bằng định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động trong công tác xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật tương ứng tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết này.
b) Văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 01 văn bản quy phạm pháp luật áp dụng tổng mức chi bằng 60% tổng mức chi trong xây dựng 01 văn bản quy phạm pháp luật tương ứng tại Phụ lục I; áp dụng định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động bằng 60% định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động trong công tác xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật tương ứng tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết này.
3. Trường hợp xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật để bãi bỏ một phần hoặc bãi bỏ toàn bộ 01 hoặc nhiều văn bản quy phạm pháp luật: Áp dụng tổng mức chi bằng 30% tổng mức chi trong xây dựng 01 văn bản quy phạm pháp luật tương ứng tại Phụ lục I; áp dụng định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động bằng 30% định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động trong công tác xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật tương ứng tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết này.
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 06/2026/NQ-HĐND |
Bắc Ninh, ngày 09 tháng 6 năm 2026 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 197/2025/QH15 của Quốc hội Về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 289/2025/NĐ-CP của Chính phủ Hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 197/2025/QH15 của Quốc hội Về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 187/2025/NĐ-CP của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP của Chính phủ Về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
Xét Tờ trình số 173/TTr-UBND ngày 05 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết Quy định tổng mức chi; nhiệm vụ, hoạt động, định mức khoán chi trong xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; định mức khoán chi trong kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Nghị quyết này quy định tổng mức chi; nhiệm vụ, hoạt động, định mức khoán chi trong xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; định mức khoán chi trong kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
1. Cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ, hoạt động trong xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã, tổ chức và cá nhân có liên quan trong xây dựng, ban hành, kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
1. Thực hiện đúng các quy định trong việc sử dụng ngân sách được giao; bảo đảm việc quản lý, sử dụng kinh phí tương xứng với mức độ quan trọng, phức tạp của nhiệm vụ, hoạt động và đáp ứng đầy đủ nhu cầu thực tế phát sinh trong thực hiện nhiệm vụ, hoạt động; tuân thủ các quy định về giám sát, kiểm tra, kiểm toán; bảo đảm dân chủ, công khai, minh bạch.
2. Người đứng đầu cơ quan được giao chủ trì thực hiện nhiệm vụ, hoạt động chịu trách nhiệm quản lý và sử dụng kinh phí được phân bổ, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, công khai, minh bạch; được quyền chủ động quyết định nội dung chi nhưng không vượt quá tổng mức chi, định mức khoán chi cho nhiệm vụ, hoạt động quy định tại Điều 4 và Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết này; xem xét, quyết định việc ban hành văn bản hướng dẫn thực hiện chế độ chi trong cơ quan mình phù hợp với Nghị quyết này và quy định của pháp luật có liên quan.
3. Việc thanh toán các khoản chi được thực hiện khoán chi theo kết quả sản phẩm của từng nhiệm vụ, hoạt động nhưng không vượt quá tổng mức chi, định mức khoán chi quy định tại Điều 4 và Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này.
Trường hợp cơ quan có thẩm quyền quyết định thay đổi, tạm dừng hoặc chấm dứt nhiệm vụ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật thì nội dung nhiệm vụ, hoạt động đã thực hiện theo đúng quy định trước thời điểm quyết định thay đổi, tạm dừng hoặc chấm dứt ban hành được thanh, quyết toán theo sản phẩm là kết quả nhiệm vụ, hoạt động đã thực hiện, tương ứng định mức khoán chi quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết này.
4. Tuân thủ các nguyên tắc khác theo quy định tại Nghị quyết số 197/2025/QH15 của Quốc hội Về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật và Nghị định số 289/2025/NĐ-CP của Chính phủ Hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 197/2025/QH15 của Quốc hội.
1. Tổng mức chi; nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi trong xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật mới, thay thế: Thực hiện theo Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết này.
2. Trường hợp xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung:
a) Văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 02 văn bản quy phạm pháp luật trở lên áp dụng tổng mức chi bằng tổng mức chi trong xây dựng 01 văn bản quy phạm pháp luật tương ứng tại Phụ lục I; áp dụng định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động bằng định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động trong công tác xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật tương ứng tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết này.
b) Văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 01 văn bản quy phạm pháp luật áp dụng tổng mức chi bằng 60% tổng mức chi trong xây dựng 01 văn bản quy phạm pháp luật tương ứng tại Phụ lục I; áp dụng định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động bằng 60% định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động trong công tác xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật tương ứng tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết này.
3. Trường hợp xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật để bãi bỏ một phần hoặc bãi bỏ toàn bộ 01 hoặc nhiều văn bản quy phạm pháp luật: Áp dụng tổng mức chi bằng 30% tổng mức chi trong xây dựng 01 văn bản quy phạm pháp luật tương ứng tại Phụ lục I; áp dụng định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động bằng 30% định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động trong công tác xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật tương ứng tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết này.
Điều 5. Định mức khoán chi trong kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật
Định mức khoán chi trong kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh thực hiện theo Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị quyết này.
Điều 6. Nguồn kinh phí thực hiện
Nguồn kinh phí thực hiện nhiệm vụ, hoạt động trong xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; trong kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật được bố trí trong dự toán hằng năm của các cơ quan, đơn vị theo phân cấp ngân sách nhà nước.
1. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Giao thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn thi hành và tổ chức thực hiện Nghị quyết.
3. Bãi bỏ các nghị quyết: Nghị quyết số 11/2022/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh Quy định mức phân bổ kinh phí cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh; Nghị quyết số 12/2023/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh Quy định cụ thể mức chi bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
4. Đối với các nhiệm vụ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật đã hoàn thành hoặc đang thực hiện kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 đến trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành mà chưa thanh, quyết toán thì thực hiện theo Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh khóa XX, Kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 09 tháng 6 năm 2026./.
|
|
CHỦ TỊCH |
TỔNG MỨC CHI TRONG XÂY DỰNG, BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM
PHÁP LUẬT MỚI, THAY THẾ CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH, ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, CHỦ TỊCH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 06/2026/NQ-HĐND ngày 09 tháng 6 năm
2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh)
|
Stt |
Loại văn bản quy phạm pháp luật |
Tổng mức chi |
|
1. |
Nghị quyết của HĐND tỉnh |
250.000.000 |
|
2. |
Quyết định của UBND tỉnh |
100.000.000 |
|
3. |
Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh |
30.000.000 |
NHIỆM VỤ, HOẠT ĐỘNG VÀ ĐỊNH MỨC KHOÁN CHI TRONG XÂY DỰNG,
BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT MỚI, THAY THẾ CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH, ỦY
BAN NHÂN DÂN TỈNH, CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 06/2026/NQ-HĐND ngày 09 tháng 6 năm 2026 của
Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh)
I. Nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi trong xây dựng, ban hành Nghị quyết của HĐND tỉnh
|
Stt |
Nhiệm vụ, hoạt động |
Sản phẩm |
Định mức khoán chi (đồng/sản phẩm) |
||
|
1 |
Lập danh mục, đăng ký xây dựng Nghị quyết[5] |
50.000.000[6] |
|||
|
a) |
Đề xuất danh mục, đăng ký xây dựng Nghị quyết[7] |
Văn bản đề xuất, danh mục kèm theo/Văn bản đăng ký |
28.000.000 |
30.100.000 |
25.100.000 |
|
b) |
Xem xét, tổng hợp trình Danh mục[8] |
Văn bản trình và danh mục |
4.200.000 |
- |
- |
|
c) |
Tiếp nhận và xử lý trình Danh mục, đăng ký xây dựng Nghị quyết theo Quy chế làm việc của UBND tỉnh[9] |
Hồ sơ trình theo quy định |
2.800.000 |
4.900.000 |
4.900.000 |
|
d) |
Xin ý kiến Thường trực Tỉnh ủy[10] |
Văn bản thông báo kết luận |
- |
- |
5.000.000 |
|
đ) |
Thẩm tra, quyết định danh mục, chấp thuận đăng ký xây dựng Nghị quyết[11] |
|
15.000.000 |
15.000.000 |
15.000.000 |
|
- |
Thẩm tra |
Báo cáo |
12.000.000 |
12.000.000 |
12.000.000 |
|
- |
Quyết định danh mục, chấp thuận đăng ký xây dựng Nghị quyết |
Quyết định danh mục/Văn bản chấp thuận xây dựng Nghị quyết |
3.000.000 |
3.000.000 |
3.000.000 |
|
2 |
Soạn thảo, thẩm định, trình UBND tỉnh; thẩm tra, thông qua dự thảo Nghị quyết |
200.000.000 |
|||
|
a) |
Soạn thảo dự thảo văn bản QPPL[12] |
Hồ sơ trình dự thảo Nghị quyết |
112.000.000 |
112.000.000 |
112.000.000 |
|
b) |
Thẩm định dự thảo văn bản QPPL[13] |
Báo cáo thẩm định |
16.800.000 |
16.800.000 |
16.800.000 |
|
c) |
Tiếp nhận và xử lý hồ sơ dự thảo Nghị quyết theo Quy chế làm việc của UBND tỉnh[14] |
Hồ sơ trình dự thảo Nghị quyết |
11.200.000 |
11.200.000 |
11.200.000 |
|
d) |
Thẩm tra, thông qua dự thảo Nghị quyết[15] |
|
60.000.000 |
60.000.000 |
60.000.000 |
|
- |
Thẩm tra |
Báo cáo thẩm tra |
45.000.000 |
45.000.000 |
45.000.000 |
|
- |
Thông qua, ban hành |
Nghị quyết |
15.000.000 |
15.000.000 |
15.000.000 |
|
Stt |
Nhiệm vụ, hoạt động |
Sản phẩm |
Định mức khoán
chi |
|
|
Quyết định của UBND tỉnh |
Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh |
|||
|
1 |
Soạn thảo dự thảo văn bản QPPL[16] |
Hồ sơ trình dự thảo Quyết định |
80.000.000 |
24.000.000 |
|
2 |
Thẩm định dự thảo văn bản QPPL[17] |
Báo cáo thẩm định |
12.000.000 |
3.600.000 |
|
3 |
Tiếp nhận và xử lý hồ sơ dự thảo quyết định theo Quy chế làm việc của UBND tỉnh[18] |
Hồ sơ trình dự thảo Quyết định |
8.000.000 |
2.400.000 |
III. Nhiệm vụ, hoạt động, sản phẩm và mức chi tối đa trong xây dựng, soạn thảo, thẩm định, thẩm tra, trình dự thảo văn bản QPPL [19]
|
STT |
Nhiệm vụ, hoạt động |
Sản phẩm |
Định mức khoán
chi tối đa |
||
|
Nghị quyết của HĐND tỉnh |
Quyết định của UBND tỉnh |
Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh |
|||
|
1. |
Soạn thảo dự thảo văn bản QPPL |
|
112.000.000 |
80.000.000 |
24.000.000 |
|
1.1. |
Tổng kết việc thi hành pháp luật, đánh giá các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành, khảo sát, đánh giá thực trạng quan hệ xã hội có liên quan đến dự thảo văn bản đối với trường hợp ban hành văn bản QPPL thuộc điểm b, c, d khoản 1 và điểm b, c khoản 2 Điều 21 Luật Ban hành văn bản QPPL |
Báo cáo tổng kết/ Báo cáo đánh giá |
15.000.000 |
10.000.000 |
- |
|
Đánh giá tác động của chính sách trong dự thảo văn bản đối với trường hợp ban hành văn bản quy định tại điểm d khoản 1 Điều 21 của Luật Ban hành văn bản QPPL |
Báo cáo đánh giá tác động của chính sách |
10.000.000 |
- |
- |
|
|
Đánh giá việc thi hành pháp luật ở địa phương để xác định nội dung phân cấp và biện pháp chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân, phối hợp hoạt động giữa các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp ban hành văn bản QPPL của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định tại khoản 3 Điều 21 của Luật Ban hành văn bản QPPL. |
Báo cáo đánh giá
|
- |
- |
4.000.000 |
|
|
- Tờ trình dự thảo văn bản QPPL. |
Dự thảo Tờ trình |
6.000.000 |
6.000.000 |
2.000.000 |
|
|
- Dự thảo văn bản QPPL. |
Dự thảo văn bản QPPL |
15.000.000 |
15.000.000 |
5.000.000 |
|
|
- Bản so sánh, thuyết minh nội dung dự thảo văn bản QPPL. |
Bản so sánh, thuyết minh |
7.000.000 |
5.000.000 |
- |
|
|
- Bản đánh giá thủ tục hành chính, việc phân cấp, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp, việc ứng dụng, thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số (nếu có). |
Bản đánh giá |
8.000.000 |
8.000.000 |
3.000.000 |
|
|
1.2. |
Lấy ý kiến hồ sơ dự thảo văn bản QPPL bằng hình thức phù hợp |
|
4.000.000 |
2.000.000 |
500.000 |
|
|
- Gửi đăng tải hồ sơ trên Cổng thông tin điện tử tỉnh. |
Văn bản gửi hồ sơ đề nghị đăng tải |
|||
|
|
- Lấy ý kiến bằng văn bản |
Văn bản lấy ý kiến và các văn bản tham gia ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân được lấy ý kiến |
|||
|
|
- Tổ chức điều tra, khảo sát thực tế, hội thảo, toạ đàm |
Báo cáo kết quả điều tra, khảo sát, hội thảo, toạ đàm |
|||
|
|
- Tổ chức họp |
Biên bản họp |
|||
|
1.3 |
Tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý sau lấy ý kiến |
Bản tổng hợp ý kiến, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý |
3.000.000 |
3.000.000 |
1.000.000 |
|
1.4 |
Truyền thông dự thảo văn bản QPPL |
Ấn phẩm truyền thông dạng in hoặc trên môi trường điện tử |
1.000.000 |
500.000 |
500.000 |
|
1.5 |
Gửi hồ sơ dự thảo văn bản QPPL để phục vụ hoạt động phản biện xã hội của MTTQVN tỉnh và các tổ chức chính trị xã hội khi được đề nghị (nếu có) |
Văn bản gửi hồ sơ và hồ sơ theo yêu cầu |
1.000.000 |
500.000 |
500.000 |
|
1.6 |
Tiếp thu, giải trình ý kiến phản biện xã hội của MTTQVN tỉnh và các tổ chức chính trị xã hội (nếu có) |
Bản tiếp thu, giải trình ý kiến phản biện xã hội |
3.000.000 |
2.000.000 |
500.000 |
|
1.7 |
Hoàn thiện hồ sơ dự thảo văn bản QPPL gửi thẩm định/thẩm tra |
Hồ sơ hoàn thiện theo quy định |
2.000.000 |
1.000.000 |
500.000 |
|
1.8 |
Tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định/thẩm tra |
Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định/thẩm tra |
3.000.000 |
3.000.000 |
500.000 |
|
1.9 |
Trao đổi, thống nhất với các cơ quan về các vấn đề còn có ý kiến khác nhau (nếu có) |
Văn bản trao đổi hoặc Biên bản họp |
2.000.000 |
1.000.000 |
500.000 |
|
1.10 |
Hoàn thiện hồ sơ sau thẩm định/thẩm tra |
Hồ sơ trình UBND tỉnh, HĐND tỉnh theo quy định |
2.000.000 |
1.000.000 |
500.000 |
|
1.11 |
Xin ý kiến của Ban Thường vụ Đảng ủy UBND tỉnh |
Văn bản thông báo kết luận |
5.000.000 |
3.000.000 |
1.000.000 |
|
1.12 |
Xin ý kiến của Thường trực Tỉnh ủy |
Văn bản thông báo kết luận |
5.000.000 |
3.000.000 |
1.000.000 |
|
1.13 |
Xin ý kiến của Ban Thường vụ Tỉnh ủy |
Văn bản thông báo kết luận |
10.000.000 |
6.000.000 |
3.000.000 |
|
1.14 |
UBND xem xét, quyết định |
Thông báo kết luận |
10.000.000 |
10.000.000 |
- |
|
2. |
Thẩm định dự thảo văn bản QPPL |
Báo cáo thẩm định |
16.800.000 |
12.000.000 |
3.600.000 |
|
3. |
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp nhận và xử lý hồ sơ dự thảo Nghị quyết, Quyết định theo Quy chế làm việc của UBND tỉnh |
|
11.200.000 |
8.000.000 |
2.400.000 |
|
3.1. |
Thẩm tra hồ sơ dự thảo văn bản QPPL |
Báo cáo thẩm tra |
5.000.000 |
4.000.000 |
1.000.000 |
|
3.2. |
Hoàn thiện hồ sơ trình Ban Thường vụ Đảng ủy UBND tỉnh |
Công văn/Tờ trình |
2.200.000 |
1.000.000 |
400.000 |
|
3.3 |
Trình Chủ tịch UBND tỉnh ký ban hành quyết định, thay mặt UBND tỉnh ký trình dự thảo nghị quyết |
Tờ trình của UBND tỉnh và hồ sơ dự thảo Nghị quyết kèm theo/Quyết định ban hành đối với Quyết định của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh |
4.000.000 |
3.000.000 |
1.000.000 |
|
4 |
Thẩm tra, thông qua |
|
60.000.000 |
- |
- |
|
4.1 |
Thẩm tra |
Báo cáo thẩm tra |
45.000.000 |
|
|
|
4.2 |
Thông qua, ban hành |
Nghị quyết |
15.000.000 |
|
|
ĐỊNH MỨC KHOÁN CHI TRONG KIỂM TRA, XỬ LÝ, RÀ SOÁT, HỆ THỐNG
HOÁ VĂN BẢN QPPL TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 06/2026/NQ-HĐND ngày 09 tháng 6 năm 2026 của
Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh)
|
STT |
Nhiệm vụ, hoạt động |
Sản phẩm |
Định mức khoán
chi |
|
|
Cấp tỉnh |
Cấp xã |
|||
|
1. |
Soạn thảo Báo cáo kết quả kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL |
|
||
|
a) |
Báo cáo của UBND cấp tỉnh (bao gồm cả báo cáo của Tỉnh ủy thực hiện theo yêu cầu, chỉ đạo của cấp có thẩm quyền) |
Báo cáo |
15.000.000 |
- |
|
b) |
Báo cáo kết quả kiểm tra văn bản liên ngành, địa bàn, chuyên đề, ngành, lĩnh vực |
Báo cáo |
7.000.000 |
- |
|
2. |
Đề xuất, kiến nghị hoàn thiện văn bản trên cơ sở kết quả kiểm tra văn bản theo quy định tại khoản 3 Điều 63 Luật Ban hành văn bản QPPL năm 2025 và khoản 1 Điều 2 Nghị định số 79/2025/NĐ-CP |
Văn bản đề xuất, kiến nghị hoàn thiện văn bản |
2.000.000 |
- |
|
3. |
Rà soát văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn; rà soát, hệ thống hóa văn bản; rà soát văn bản khi thực hiện tổng rà soát hệ thống văn bản theo Quyết định của UBTVQH (thuộc trách nhiệm rà soát) |
Danh mục văn bản được rà soát, hệ thống hóa |
600.000/văn bản được rà soát, hệ thống hoá |
480.000/văn bản được rà soát, hệ thống hoá |
[1] Chi tiết điều, khoản, điểm và các nội dung khác được giao trong văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên
[2] Chính sách, biện pháp nhằm bảo đảm thi hành Hiến pháp, luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên
[3] Thực hiện thí điểm các chính sách theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương
[4] Chính sách, biện pháp nhằm phát triển kinh tế - xã hội, ngân sách, quốc phòng, an ninh ở địa phương; biện pháp khác có tính chất đặc thù phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; phân cấp và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp
[5] Trường hợp văn bản QPPL được cơ quan có thẩm quyền cho phép xây dựng, ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn thì định mức khoán chi cho văn bản này không bao gồm Mục 1.1 phụ lục II
[6] Đối với 01 văn bản được đề xuất danh mục, đăng ký xây dựng
[7] Cơ quan chủ trì soạn thảo là đơn vị lập dự toán
[8] Sở Tư pháp là đơn vị lập dự toán
[9] Văn phòng UBND tỉnh là đơn vị lập dự toán
[10] Cơ quan chủ trì soạn thảo là đơn vị lập dự toán
[11] Văn phòng Đoàn ĐBQH&HĐND tỉnh là đơn vị lập dự toán
[12] Cơ quan chủ trì soạn thảo là đơn vị lập dự toán
[13] Sở Tư pháp là đơn vị lập dự toán
[14] Văn phòng UBND tỉnh là đơn vị lập dự toán
[15] Văn phòng Đoàn ĐBQH&HĐND tỉnh là đơn vị lập dự toán
[16] Cơ quan chủ trì soạn thảo là đơn vị lập dự toán
[17] Sở Tư pháp là đơn vị lập dự toán
[18] Văn phòng UBND tỉnh là đơn vị lập dự toán
[19] Định mức khoán chi tối đa này là cơ sở để cơ quan chủ trì các hoạt động áp dụng và điều chỉnh nhiệm vụ, hoạt động (nếu có) đối với từng văn bản QPPL cho phù hợp
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh