Nghị quyết 02/NQ-HĐND năm 2022 bổ sung quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
| Số hiệu | 02/NQ-HĐND |
| Ngày ban hành | 14/03/2022 |
| Ngày có hiệu lực | 14/03/2022 |
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Tuyên Quang |
| Người ký | Phạm Thị Minh Xuân |
| Lĩnh vực | Tài nguyên - Môi trường |
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 02/NQ-HĐND |
Tuyên Quang, ngày 14 tháng 3 năm 2022 |
NGHỊ QUYẾT
BỔ SUNG QUY HOẠCH THĂM DÒ, KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG KHOÁNG SẢN TỈNH TUYÊN QUANG ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
KHÓA XIX, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến Luật Quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản;
Căn cứ Nghị quyết số 110/NQ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ về các nhiệm vụ và giải pháp để nâng cao chất lượng và đẩy nhanh tiến độ lập các quy hoạch thời kỳ 2021 - 2030;
Căn cứ Nghị quyết số 119/NQ-CP ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Chính phủ về việc ban hành danh mục các quy hoạch được tích hợp vào quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 59 Luật Quy hoạch;
Căn cứ Quyết định số 81/QĐ-BTNMT ngày 13 tháng 01 năm 2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc phê duyệt kết quả khoanh định khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ tỉnh Tuyên Quang;
Xét Tờ trình số 16/TTr-UBND ngày 09 tháng 3 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bổ sung Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; Báo cáo thẩm tra số 30/BC-HĐND ngày 12 tháng 3 năm 2022 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Bổ sung vào Quy hoạch điều tra, đánh giá, thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản tỉnh Tuyên Quang đến năm 2010, có xét đến năm 2020 ban hành kèm theo Nghị quyết số 97/2006/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh (sau đây viết tắt là Nghị quyết số 97/2006/NQ-HĐND) đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị quyết số 14/2017/NQ-HĐND ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung Quy hoạch điều tra, đánh giá, thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản tỉnh Tuyên Quang đến năm 2010, có xét đến năm 2020 ban hành kèm theo Nghị quyết số 97/2006/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh (sau đây viết tắt là Nghị quyết số 14/2017/NQ-HĐND) và các Nghị quyết số 16/NQ-HĐND ngày 04 tháng 5 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh (sau đây viết tắt là Nghị quyết số 16/NQ-HĐND), Nghị quyết số 61/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh (sau đây viết tắt là Nghị quyết số 61/NQ-HĐND), Nghị quyết số 76/NQ-HĐND ngày 21 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bổ sung Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 (sau đây viết tắt là Nghị quyết số 76/NQ-HĐND) các nội dung sau:
1. Bổ sung vào điểm 2.2: Quy hoạch thăm dò khoáng sản, điểm 2.3: Quy hoạch khai thác khoáng sản mục 2 Quy hoạch điều tra, đánh giá, thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản tỉnh Tuyên Quang đến năm 2010, có xét đến năm 2020 ban hành kèm theo Nghị quyết số 97/2006/NQ-HĐND đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 1, biểu số 02, biểu số 05 Nghị quyết số 14/2017/NQ-HĐND, khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 16/NQ-HĐND, khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 61/NQ-HĐND và khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 76/NQ-HĐND:
a) Một (01) khu vực mỏ chì kẽm mới điểm mỏ Nặm Chá, thị trấn Lăng Can, huyện Lâm Bình vào nhóm khoáng sản ở khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường khoanh định và công bố với diện tích 8,64 ha.
b) Tổng số mỏ khoáng sản ở khu vực có khoáng sản phân tán nhỏ lẻ được Bộ Tài nguyên và Môi trường khoanh định và công bố sau bổ sung theo điểm a khoản 1 Điều 1 Nghị quyết này là 04 mỏ, diện tích 43,82 ha; Tổng số mỏ khoáng sản ở khu vực có khoáng sản phân tán nhỏ lẻ sau bổ sung theo điểm a khoản 1 Điều 1 Nghị quyết này là 24 mỏ với tổng diện tích 387,58 ha.
(Chi tiết có Biểu số 02 và Biểu số 05 kèm theo)
2. Bổ sung vào tiết c điểm 2.7 mục 2 Quy hoạch điều tra, đánh giá, thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản tỉnh Tuyên Quang đến năm 2010, có xét đến năm 2020 ban hành kèm theo Nghị quyết số 97/2006/NQ-HĐND đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 5 Điều 1, Nghị quyết số 14/2017/NQ-HĐND, khoản 3 Điều 1 Nghị quyết số 16/NQ-HĐND; khoản 3 Điều 1 Nghị quyết số 61/NQ-HĐND; khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 76/NQ-HĐND: Một (01) khu vực khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ điểm mỏ chì kẽm Nặm Chá, thị trấn Lăng Can, huyện Lâm Bình với diện tích 8,64 ha.
Tổng số mỏ và diện tích trong quy hoạch sau bổ sung là 08 mỏ, tổng diện tích 166,44 ha.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết theo đúng quy định của pháp luật.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực từ khi Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang khóa XIX, kỳ họp chuyên đề thông qua ngày 14 tháng 3 năm 2022./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 02/NQ-HĐND |
Tuyên Quang, ngày 14 tháng 3 năm 2022 |
NGHỊ QUYẾT
BỔ SUNG QUY HOẠCH THĂM DÒ, KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG KHOÁNG SẢN TỈNH TUYÊN QUANG ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
KHÓA XIX, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến Luật Quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản;
Căn cứ Nghị quyết số 110/NQ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ về các nhiệm vụ và giải pháp để nâng cao chất lượng và đẩy nhanh tiến độ lập các quy hoạch thời kỳ 2021 - 2030;
Căn cứ Nghị quyết số 119/NQ-CP ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Chính phủ về việc ban hành danh mục các quy hoạch được tích hợp vào quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 59 Luật Quy hoạch;
Căn cứ Quyết định số 81/QĐ-BTNMT ngày 13 tháng 01 năm 2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc phê duyệt kết quả khoanh định khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ tỉnh Tuyên Quang;
Xét Tờ trình số 16/TTr-UBND ngày 09 tháng 3 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bổ sung Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; Báo cáo thẩm tra số 30/BC-HĐND ngày 12 tháng 3 năm 2022 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Bổ sung vào Quy hoạch điều tra, đánh giá, thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản tỉnh Tuyên Quang đến năm 2010, có xét đến năm 2020 ban hành kèm theo Nghị quyết số 97/2006/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh (sau đây viết tắt là Nghị quyết số 97/2006/NQ-HĐND) đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị quyết số 14/2017/NQ-HĐND ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung Quy hoạch điều tra, đánh giá, thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản tỉnh Tuyên Quang đến năm 2010, có xét đến năm 2020 ban hành kèm theo Nghị quyết số 97/2006/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh (sau đây viết tắt là Nghị quyết số 14/2017/NQ-HĐND) và các Nghị quyết số 16/NQ-HĐND ngày 04 tháng 5 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh (sau đây viết tắt là Nghị quyết số 16/NQ-HĐND), Nghị quyết số 61/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh (sau đây viết tắt là Nghị quyết số 61/NQ-HĐND), Nghị quyết số 76/NQ-HĐND ngày 21 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bổ sung Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 (sau đây viết tắt là Nghị quyết số 76/NQ-HĐND) các nội dung sau:
1. Bổ sung vào điểm 2.2: Quy hoạch thăm dò khoáng sản, điểm 2.3: Quy hoạch khai thác khoáng sản mục 2 Quy hoạch điều tra, đánh giá, thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản tỉnh Tuyên Quang đến năm 2010, có xét đến năm 2020 ban hành kèm theo Nghị quyết số 97/2006/NQ-HĐND đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 1, biểu số 02, biểu số 05 Nghị quyết số 14/2017/NQ-HĐND, khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 16/NQ-HĐND, khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 61/NQ-HĐND và khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 76/NQ-HĐND:
a) Một (01) khu vực mỏ chì kẽm mới điểm mỏ Nặm Chá, thị trấn Lăng Can, huyện Lâm Bình vào nhóm khoáng sản ở khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường khoanh định và công bố với diện tích 8,64 ha.
b) Tổng số mỏ khoáng sản ở khu vực có khoáng sản phân tán nhỏ lẻ được Bộ Tài nguyên và Môi trường khoanh định và công bố sau bổ sung theo điểm a khoản 1 Điều 1 Nghị quyết này là 04 mỏ, diện tích 43,82 ha; Tổng số mỏ khoáng sản ở khu vực có khoáng sản phân tán nhỏ lẻ sau bổ sung theo điểm a khoản 1 Điều 1 Nghị quyết này là 24 mỏ với tổng diện tích 387,58 ha.
(Chi tiết có Biểu số 02 và Biểu số 05 kèm theo)
2. Bổ sung vào tiết c điểm 2.7 mục 2 Quy hoạch điều tra, đánh giá, thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản tỉnh Tuyên Quang đến năm 2010, có xét đến năm 2020 ban hành kèm theo Nghị quyết số 97/2006/NQ-HĐND đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 5 Điều 1, Nghị quyết số 14/2017/NQ-HĐND, khoản 3 Điều 1 Nghị quyết số 16/NQ-HĐND; khoản 3 Điều 1 Nghị quyết số 61/NQ-HĐND; khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 76/NQ-HĐND: Một (01) khu vực khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ điểm mỏ chì kẽm Nặm Chá, thị trấn Lăng Can, huyện Lâm Bình với diện tích 8,64 ha.
Tổng số mỏ và diện tích trong quy hoạch sau bổ sung là 08 mỏ, tổng diện tích 166,44 ha.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết theo đúng quy định của pháp luật.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực từ khi Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang khóa XIX, kỳ họp chuyên đề thông qua ngày 14 tháng 3 năm 2022./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
Biểu số 02
Khoáng
sản ở khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường
khoanh định và công bố
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số /NQ-HĐND tỉnh ngày tháng 3 năm 2022 của
Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XIXI, kỳ họp chuyên đề)
|
TT |
Loại khoáng sản |
Giai đoạn 2017 - 2020 |
Giai đoạn 2021 - 2030 |
Ghi chú |
||
|
Số điểm mỏ |
Diện tích (ha) |
Số điểm mỏ |
Diện tích (ha) |
|||
|
I |
Huyện Hàm Yên |
|||||
|
1 |
Quặng Sắt |
- |
- |
1 |
21,3 |
Mỏ Làng Tề, xã Thái Hòa |
|
II |
Huyện Sơn Dương |
|||||
|
1 |
Quặng Sắt |
1 |
3,13 |
- |
- |
Mỏ Liên Thắng, xã Quyết Thắng |
|
III |
Huyện Yên Sơn |
|
||||
|
1 |
Cao lanh - fenspat |
1 |
10,75 |
- |
- |
Mỏ thôn Hồ, thôn Cây Dừa, xã Nhữ Hán |
|
IV |
Huyện Lâm Bình |
|||||
|
1 |
Quặng chì - kẽm |
- |
- |
1 |
8,64 |
Mỏ chì kẽm Nặm Chá, thị trấn Lăng Can, huyện Lâm Bình |
|
|
Tổng cộng |
2 |
13,88 |
2 |
29,94 |
|
Biểu số 05
Khoáng
sản ở khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số /NQ - HĐND tỉnh ngày tháng 3 năm 2022 của
Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XIX, kỳ họp chuyên đề)
|
TT |
Loại khoáng sản |
Số điểm mỏ |
Diện tích |
Ghi chú |
|
I |
Huyện Chiêm Hóa |
|||
|
1 |
Quặng Antimon |
2 |
50,0 |
|
|
2 |
Than |
1 |
6,88 |
|
|
3 |
Quặng Mangan |
5 |
123,36 |
|
|
II |
Huyện Hàm Yên |
|||
|
1 |
Quặng Sắt |
6 |
73,44 |
|
|
III |
Huyện Na Hang |
|||
|
1 |
Quặng chì - kẽm |
1 |
9,8 |
|
|
2 |
Quặng Barite |
1 |
12,5 |
|
|
IV |
Huyện Sơn Dương |
|||
|
1 |
Quặng Thiếc |
1 |
20,0 |
|
|
2 |
Quặng sắt |
1 |
3,1 |
|
|
3 |
Quặng Barite |
1 |
17,69 |
|
|
V |
Huyện Lâm Bình |
|
||
|
1 |
Quặng Antimon |
1 |
20,08 |
|
|
2 |
Quặng chì - kẽm |
1 |
8,64 |
|
|
VI |
Huyện Yên Sơn |
|
||
|
1 |
Quặng Sắt |
2 |
31,34 |
|
|
2 |
Caolanh - fenspat |
1 |
10,75 |
|
|
|
Tổng cộng |
24 |
387,58 |
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh