Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Nghị định 327/2026/NĐ-CP quy định về phòng ngừa, xử lý thông tin và hành vi sử dụng công nghệ thông tin, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội trên không gian mạng

Số hiệu 327/2026/NĐ-CP
Ngày ban hành 19/08/2026
Ngày có hiệu lực 19/08/2026
Loại văn bản Nghị định
Cơ quan ban hành Chính phủ
Người ký Phạm Gia Túc
Lĩnh vực Công nghệ thông tin

CHÍNH PH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 327/2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 19 tháng 8 năm 2026

 

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH VỀ PHÒNG NGỪA, XỬ LÝ THÔNG TIN VÀ HÀNH VI SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN, MẠNG MÁY TÍNH, MẠNG VIỄN THÔNG, PHƯƠNG TIỆN ĐIỆN TỬ XÂM PHẠM AN NINH QUỐC GIA, TRẬT TỰ, AN TOÀN XÃ HỘI TRÊN KHÔNG GIAN MẠNG

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định về phòng ngừa, xử lý thông tin và hành vi sử dụng công nghệ thông tin, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội trên không gian mạng.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định chi tiết Điều 14 Luật An ninh mạng, bao gồm các nội dung sau:

1. Biện pháp phòng ngừa, xử lý thông tin và hành vi sử dụng công nghệ thông tin, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội trên không gian mạng.

2. Thẩm quyền của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng, cơ quan có thẩm quyền, trách nhiệm của doanh nghiệp trong nước và nước ngoài cung cấp dịch vụ mạng viễn thông, mạng Internet, các dịch vụ gia tăng trên không gian mạng, chủ quản hệ thống thông tin, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa, xử lý thông tin và hành vi sử dụng công nghệ thông tin, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội trên không gian mạng.

3. Cơ chế phối hợp trong phòng ngừa, xử lý thông tin và hành vi sử dụng công nghệ thông tin, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội trên không gian mạng.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng và cơ quan có thẩm quyền về phòng ngừa, xử lý thông tin và hành vi sử dụng công nghệ thông tin, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội trên không gian mạng.

2. Chủ quản hệ thống thông tin, doanh nghiệp trong nước và nước ngoài cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng Internet, các dịch vụ gia tăng trên không gian mạng Việt Nam.

3. Tổ chức, cá nhân soạn thảo, đăng tải, phát tán thông tin trên không gian mạng Việt Nam.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Nhà cung cấp dịch vụ là doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cung cấp các sản phẩm, dịch vụ trên không gian mạng tại Việt Nam, gồm: dịch vụ viễn thông, Internet, dịch vụ lưu trữ, máy chủ, tên miền, mạng riêng ảo (Virtual Private Network), máy chủ trung gian (Proxy), dịch vụ điện toán đám mây (Cloud Computing), mạng xã hội, trang thông tin điện tử, các tổ chức tài chính, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, các sàn giao dịch chứng khoán, sàn giao dịch tài sản số, sàn thương mại điện tử trong phạm vi cung cấp, quản lý, vận hành trên không gian mạng, truyền hình số, trò chơi trực tuyến, trí tuệ nhân tạo, lượng tử, dịch vụ máy chủ ẩn danh và các loại sản phẩm, dịch vụ khác trên không gian mạng.

2. Tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ là tổ chức, cá nhân sử dụng, đăng ký sử dụng các sản phẩm, dịch vụ trên không gian mạng của nhà cung cấp dịch vụ.

3. Cơ quan có thẩm quyền phòng ngừa, xử lý thông tin và hành vi sử dụng công nghệ thông tin, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội trên không gian mạng gồm: Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi chức năng quản lý nhà nước được giao; cơ quan, tổ chức khác được giao nhiệm vụ theo quy định của pháp luật.

4. Địa chỉ mạng là thông tin, dữ liệu điện tử dùng để định danh, nhận diện và xác định vị trí của thiết bị, hệ thống thông tin hoặc tài khoản khi tham gia mạng máy tính, mạng viễn thông hoặc Internet, bao gồm nhưng không giới hạn ở địa chỉ IP, địa chỉ MAC, tên miền, số nhận dạng thiết bị, thông tin tài khoản, thông tin cổng kết nối, dữ liệu định tuyến và các thông tin kỹ thuật có liên quan khác.

5. Tình huống khẩn cấp trên không gian mạng là sự việc đang xảy ra hoặc có nguy cơ xảy ra ngay lập tức liên quan đến thông tin hoặc hành vi sử dụng công nghệ thông tin, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội trên không gian mạng mà nếu không được ngăn chặn, xử lý kịp thời có thể gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng đối với an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội hoặc tính mạng, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

Điều 4. Nguyên tắc phòng ngừa, xử lý thông tin và hành vi sử dụng công nghệ thông tin, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội trên không gian mạng

1. Bảo đảm sự quản lý thống nhất của Nhà nước; phát huy vai trò nòng cốt của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa, xử lý thông tin và hành vi sử dụng công nghệ thông tin, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội trên không gian mạng.

2. Tôn trọng, bảo vệ quyền con người, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân; bảo đảm lợi ích của Nhà nước theo quy định của pháp luật.

3. Việc phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, gỡ bỏ, xử lý thông tin và hành vi sử dụng công nghệ thông tin, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội trên không gian mạng phải tuân thủ quy định của Luật An ninh mạng và pháp luật có liên quan; bảo đảm chính xác, kịp thời, đúng thẩm quyền.

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...