Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Nghị định 152/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thi hành án dân sự

Số hiệu 152/2026/NĐ-CP
Ngày ban hành 13/05/2026
Ngày có hiệu lực 01/07/2026
Loại văn bản Nghị định
Cơ quan ban hành Chính phủ
Người ký Lê Tiến Châu
Lĩnh vực Thủ tục Tố tụng

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 152/2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 13 tháng 5 năm 2026

 

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH LUẬT THI HÀNH ÁN DÂN SỰ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự.

Chương I

                                                          QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định chi tiết khoản 3 Điều 22, Điều 34, Điều 38, điểm a khoản 1 Điều 49, khoản 3 Điều 49, Điều 50, Điều 51, khoản 9 Điều 53, khoản 6 và khoản 7 Điều 54, khoản 3 Điều 55, khoản 2 Điều 56, Điều 58, Điều 59, Điều 61, khoản 2 Điều 67, khoản 3 Điều 70, khoản 5 Điều 72, khoản 5 Điều 76, Điều 78, điểm c khoản 2 Điều 82, Điều 84, khoản 2 Điều 85, điểm b khoản 1 Điều 86, khoản 1 Điều 87, khoản 2 Điều 89, khoản 6 Điều 95; nội dung về chi phí, kinh phí trong hoạt động thi hành án quy định tại Điều 9; biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi hành án dân sự về thủ tục thi hành án dân sự, giải quyết khiếu nại, tố cáo, bảo đảm tài chính từ ngân sách để thi hành án, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong thi hành án dân sự.

Điều 2. Đại diện trong thi hành án dân sự

1. Người đại diện cho đương sự trong thi hành án dân sự bao gồm người đại diện theo pháp luật và người đại diện theo ủy quyền. Người đại diện có thể là cá nhân hoặc pháp nhân theo quy định của Bộ luật Dân sự.

2. Việc ủy quyền phải được lập thành văn bản, ghi rõ phạm vi, thời hạn và nội dung ủy quyền trong giai đoạn thi hành án dân sự, có công chứng hoặc chứng thực; trường hợp việc ủy quyền được thực hiện tại cơ quan thi hành án dân sự thì văn bản ủy quyền phải có xác nhận của cơ quan thi hành án dân sự; trường hợp ủy quyền của pháp nhân thì văn bản ủy quyền phải do người đại diện hợp pháp ký và đóng dấu của pháp nhân đó; trường hợp đương sự đang chấp hành hình phạt tù thì văn bản ủy quyền phải có xác nhận của trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu.

Từ thời điểm nhận được văn bản uỷ quyền, cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên thực hiện thông báo, các thủ tục thi hành án, giải quyết khiếu nại, kiến nghị, phản ánh về vụ việc đang được thi hành án với người đại diện theo nội dung, thời hạn, phạm vi ủy quyền, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Khi chấm dứt hoặc thay đổi việc ủy quyền trước thời hạn ủy quyền thì người ủy quyền có trách nhiệm thông báo ngay cho cơ quan thi hành án dân sự.

3. Trường hợp đương sự ủy quyền cho nhiều người về cùng một nội dung thì cơ quan thi hành án dân sự hướng dẫn đương sự xác định người được ủy quyền làm việc với cơ quan thi hành án dân sự theo khoản 2 Điều này; trường hợp đương sự không xác định người được ủy quyền thì cơ quan thi hành án dân sự làm việc với một trong số những người được ủy quyền.

4. Việc ủy quyền khiếu nại, tố cáo về thi hành án dân sự thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

Điều 3. Tình trạng khẩn cấp, trở ngại khách quan, sự kiện bất khả kháng trong thi hành án dân sự

1. Tình trạng khẩn cấp, trở ngại khách quan hoặc sự kiện bất khả kháng mà đương sự không thể yêu cầu thi hành án đúng thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 34 của Luật Thi hành án dân sự thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Tình trạng khẩn cấp được xác định theo quy định của Luật Tình trạng khẩn cấp;

b) Trở ngại khách quan là trường hợp đương sự không nhận được bản án, quyết định mà không phải do lỗi của họ; đương sự đi công tác ở vùng biên giới, hải đảo hoặc phải thực hiện theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà không thể yêu cầu thi hành án đúng hạn; đương sự bị tai nạn, ốm nặng đến mức mất khả năng nhận thức hoặc chết mà chưa xác định được người thừa kế; tổ chức hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, kết thúc hoạt động, sắp xếp lại, chuyển đổi hình thức, chuyển giao bắt buộc, chuyển nhượng toàn bộ cổ phần, phần vốn góp mà chưa xác định được tổ chức, cá nhân mới có quyền yêu cầu thi hành án hoặc do lỗi của cơ quan xét xử, cơ quan thi hành án hoặc cơ quan, cá nhân khác dẫn đến việc đương sự không thể yêu cầu thi hành án đúng hạn;

c) Sự kiện bất khả kháng là trường hợp thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh mà không thuộc trường hợp tình trạng khẩn cấp quy định tại điểm a khoản này.

2. Tài liệu chứng minh xảy ra tình trạng khẩn cấp, trở ngại khách quan, sự kiện bất khả kháng là bản gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc dữ liệu điện tử, bao gồm:

a) Đối với trường hợp xảy ra tình trạng khẩn cấp thì tài liệu chứng minh là văn bản của cơ quan có thẩm quyền ban bố, công bố theo quy định của Luật Tình trạng khẩn cấp;

b) Đối với trường hợp xảy ra tình trạng khẩn cấp, sự kiện bất khả kháng hoặc đương sự chết mà chưa xác định được người thừa kế hoặc trở ngại khách quan xảy ra tại địa phương nên không thể yêu cầu thi hành án đúng hạn thì phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú cuối cùng hoặc nơi cư trú khi xảy ra tình trạng khẩn cấp, sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan, trừ trường hợp quy định tại các điểm c, d, đ, e và g khoản này;

c) Đối với trường hợp tai nạn, ốm nặng đến mức mất khả năng nhận thức nên không thể yêu cầu thi hành án đúng hạn thì phải có hồ sơ bệnh án hoặc bản sao hồ sơ bệnh án có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp cơ bản trở lên và tài liệu kèm theo, nếu có;

d) Đối với trường hợp do yêu cầu công tác nên không thể yêu cầu thi hành án đúng hạn thì phải có xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị hoặc giấy cử đi công tác của cơ quan, đơn vị đó;

đ) Đối với trường hợp do lỗi của cơ quan xét xử, cơ quan thi hành án nên không thể yêu cầu thi hành án đúng hạn thì phải có xác nhận của cơ quan đã ra bản án, quyết định, cơ quan thi hành án có thẩm quyền;

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...