Kế hoạch 90/KH-UBND năm 2026 thúc đẩy Chương trình tài chính thu hút nguồn lực kiều hối vào khoa học công nghệ cho thành phố Hồ Chí Minh
| Số hiệu | 90/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 16/03/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 16/03/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Hồ Chí Minh |
| Người ký | Nguyễn Lộc Hà |
| Lĩnh vực | Lao động - Tiền lương |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 90/KH-UBND |
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 16 tháng 3 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
THÚC ĐẨY CÁC CHƯƠNG TRÌNH TÀI CHÍNH THU HÚT NGUỒN LỰC KIỀU HỐI VÀO KHOA HỌC CÔNG NGHỆ CHO THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 4235/QĐ-UBND ngày 26 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về việc phê duyệt Đề án “Chính sách phát huy hiệu quả nguồn lực kiều hối trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh từ nay đến năm 2030”;
Căn cứ tình hình thực tiễn về quy mô, xu hướng và yêu cầu phát huy hiệu quả nguồn lực kiều hối phục vụ phát triển kinh tế – xã hội của Thành phố Hồ Chí Minh;
Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Kế hoạch thúc đẩy các chương trình tài chính thu hút nguồn lực kiều hối vào khoa học công nghệ cho Thành phố Hồ Chí Minh với các nội dung cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Kế hoạch này được ban hành nhằm cụ thể hóa và tổ chức triển khai hiệu quả Đề án “Chính sách phát huy hiệu quả nguồn lực kiều hối trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh từ nay đến năm 2030”, bảo đảm các nhiệm vụ và giải pháp được thực hiện đồng bộ, thống nhất, góp phần xây dựng hệ sinh thái tài chính kiều hối năng động, minh bạch, bền vững; phát huy hiệu quả nguồn lực kiều bào về tri thức, tài chính và công nghệ, phục vụ phát triển kinh tế – xã hội và từng bước hiện thực hóa mục tiêu đưa Thành phố Hồ Chí Minh trở thành trung tâm tài chính, khoa học – công nghệ hàng đầu khu vực.
- Trọng tâm của Kế hoạch là triển khai các công cụ tài chính và tiền tệ ưu đãi, linh hoạt nhằm thu hút và huy động hiệu quả dòng kiều hối về Thành phố và tái định hướng nguồn kiều hối từ tiêu dùng cá nhân sang đầu tư sản xuất, ưu tiên cho các lĩnh vực khoa học – công nghệ, công nghiệp chế biến – chế tạo, đổi mới sáng tạo, năng lượng xanh và chuyển đổi số. Theo đó, Kế hoạch hướng đến việc xây dựng và đưa vào vận hành các sản phẩm tài chính như quỹ đầu tư và chương trình tín dụng. Qua đó, hình thành các kênh đầu tư an toàn, hấp dẫn, khuyến khích người Việt Nam ở nước ngoài và nhà đầu tư kiều bào.
2. Yêu cầu
- Bảo đảm minh bạch, an toàn và hiệu quả sử dụng vốn: Các sản phẩm tài chính phải được công bố thông tin rõ ràng, giám sát độc lập và gắn chặt với các chương trình cho vay ưu đãi hoặc quỹ đầu tư cho doanh nghiệp nhu cầu đầu tư vào khoa học công nghệ, doanh nghiệp sản xuất, chế biến, chế tạo.
- Tăng cường phối hợp và khuyến khích đầu tư kiều hối lâu dài: Các sở, ngành và ngân hàng cần phối hợp triển khai, đồng thời áp dụng cơ chế ưu đãi về lãi suất, thuế và thông tin minh bạch để thu hút kiều bào tham gia đầu tư vào các dự án khoa học – công nghệ của Thành phố.
- Thu hút được nhiều tổ chức tín dụng tham gia: Mở rộng hợp tác với ngân hàng, quỹ đầu tư, tổ chức tài chính trong và ngoài nước; xây dựng cơ chế chia sẻ rủi ro và phát triển sản phẩm tài chính.
II. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG THỰC HIỆN
1. Phạm vi thực hiện
Kế hoạch được triển khai trên phạm vi toàn địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; đồng thời gắn với hoạt động kết nối, vận động và thu hút nguồn lực từ cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài thông qua các kênh hợp pháp theo quy định của pháp luật.
2. Đối tượng thực hiện
- Người Việt Nam ở nước ngoài, thân nhân kiều bào có nhu cầu chuyển kiều hối, đầu tư, góp vốn hoặc tham gia các chương trình tài chính tại Thành phố.
- Các tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính, công ty kiều hối, quỹ đầu tư trong và ngoài nước tham gia triển khai các chương trình tài chính theo Kế hoạch.
- Doanh nghiệp có nhu cầu đầu tư vào khoa học công nghệ, doanh nghiệp khoa học – công nghệ, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp trong lĩnh vực sản xuất, chế biến, chế tạo và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
III. LỘ TRÌNH THỰC HIỆN
1. Lộ trình cụ thể đến năm 2026
- Triển khai thí điểm sản phẩm tài chính ưu đãi (chứng chỉ tiền gửi xanh/công nghệ) để huy động tối thiểu 500 tỷ đồng từ kiều hối và các nguồn lực xã hội cho đầu tư khoa học – công nghệ.
- Thành lập Quỹ đầu tư vào khoa học công nghệ thông qua thu hút nguồn lực kiều hối, với quy mô ban đầu tối thiểu 50 tỷ đồng, có sự tham gia của kiều bào, doanh nghiệp và chuyên gia khoa học và công nghệ.
- Hằng năm hỗ trợ ít nhất 100 doanh nghiệp trong lĩnh vực sản xuất, chế biến, chế tạo được tiếp cận tín dụng ưu đãi để đổi mới công nghệ, chuyển đổi số, và đầu tư sản xuất xanh.
3. Lộ trình đến năm 2027
- Mở rộng quy mô huy động lên ít nhất 1.000 tỷ đồng, hình thành nguồn vốn dài hạn và ổn định phục vụ cho các chương trình tín dụng xanh và tín dụng công nghệ.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 90/KH-UBND |
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 16 tháng 3 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
THÚC ĐẨY CÁC CHƯƠNG TRÌNH TÀI CHÍNH THU HÚT NGUỒN LỰC KIỀU HỐI VÀO KHOA HỌC CÔNG NGHỆ CHO THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 4235/QĐ-UBND ngày 26 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về việc phê duyệt Đề án “Chính sách phát huy hiệu quả nguồn lực kiều hối trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh từ nay đến năm 2030”;
Căn cứ tình hình thực tiễn về quy mô, xu hướng và yêu cầu phát huy hiệu quả nguồn lực kiều hối phục vụ phát triển kinh tế – xã hội của Thành phố Hồ Chí Minh;
Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Kế hoạch thúc đẩy các chương trình tài chính thu hút nguồn lực kiều hối vào khoa học công nghệ cho Thành phố Hồ Chí Minh với các nội dung cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Kế hoạch này được ban hành nhằm cụ thể hóa và tổ chức triển khai hiệu quả Đề án “Chính sách phát huy hiệu quả nguồn lực kiều hối trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh từ nay đến năm 2030”, bảo đảm các nhiệm vụ và giải pháp được thực hiện đồng bộ, thống nhất, góp phần xây dựng hệ sinh thái tài chính kiều hối năng động, minh bạch, bền vững; phát huy hiệu quả nguồn lực kiều bào về tri thức, tài chính và công nghệ, phục vụ phát triển kinh tế – xã hội và từng bước hiện thực hóa mục tiêu đưa Thành phố Hồ Chí Minh trở thành trung tâm tài chính, khoa học – công nghệ hàng đầu khu vực.
- Trọng tâm của Kế hoạch là triển khai các công cụ tài chính và tiền tệ ưu đãi, linh hoạt nhằm thu hút và huy động hiệu quả dòng kiều hối về Thành phố và tái định hướng nguồn kiều hối từ tiêu dùng cá nhân sang đầu tư sản xuất, ưu tiên cho các lĩnh vực khoa học – công nghệ, công nghiệp chế biến – chế tạo, đổi mới sáng tạo, năng lượng xanh và chuyển đổi số. Theo đó, Kế hoạch hướng đến việc xây dựng và đưa vào vận hành các sản phẩm tài chính như quỹ đầu tư và chương trình tín dụng. Qua đó, hình thành các kênh đầu tư an toàn, hấp dẫn, khuyến khích người Việt Nam ở nước ngoài và nhà đầu tư kiều bào.
2. Yêu cầu
- Bảo đảm minh bạch, an toàn và hiệu quả sử dụng vốn: Các sản phẩm tài chính phải được công bố thông tin rõ ràng, giám sát độc lập và gắn chặt với các chương trình cho vay ưu đãi hoặc quỹ đầu tư cho doanh nghiệp nhu cầu đầu tư vào khoa học công nghệ, doanh nghiệp sản xuất, chế biến, chế tạo.
- Tăng cường phối hợp và khuyến khích đầu tư kiều hối lâu dài: Các sở, ngành và ngân hàng cần phối hợp triển khai, đồng thời áp dụng cơ chế ưu đãi về lãi suất, thuế và thông tin minh bạch để thu hút kiều bào tham gia đầu tư vào các dự án khoa học – công nghệ của Thành phố.
- Thu hút được nhiều tổ chức tín dụng tham gia: Mở rộng hợp tác với ngân hàng, quỹ đầu tư, tổ chức tài chính trong và ngoài nước; xây dựng cơ chế chia sẻ rủi ro và phát triển sản phẩm tài chính.
II. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG THỰC HIỆN
1. Phạm vi thực hiện
Kế hoạch được triển khai trên phạm vi toàn địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; đồng thời gắn với hoạt động kết nối, vận động và thu hút nguồn lực từ cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài thông qua các kênh hợp pháp theo quy định của pháp luật.
2. Đối tượng thực hiện
- Người Việt Nam ở nước ngoài, thân nhân kiều bào có nhu cầu chuyển kiều hối, đầu tư, góp vốn hoặc tham gia các chương trình tài chính tại Thành phố.
- Các tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính, công ty kiều hối, quỹ đầu tư trong và ngoài nước tham gia triển khai các chương trình tài chính theo Kế hoạch.
- Doanh nghiệp có nhu cầu đầu tư vào khoa học công nghệ, doanh nghiệp khoa học – công nghệ, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp trong lĩnh vực sản xuất, chế biến, chế tạo và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
III. LỘ TRÌNH THỰC HIỆN
1. Lộ trình cụ thể đến năm 2026
- Triển khai thí điểm sản phẩm tài chính ưu đãi (chứng chỉ tiền gửi xanh/công nghệ) để huy động tối thiểu 500 tỷ đồng từ kiều hối và các nguồn lực xã hội cho đầu tư khoa học – công nghệ.
- Thành lập Quỹ đầu tư vào khoa học công nghệ thông qua thu hút nguồn lực kiều hối, với quy mô ban đầu tối thiểu 50 tỷ đồng, có sự tham gia của kiều bào, doanh nghiệp và chuyên gia khoa học và công nghệ.
- Hằng năm hỗ trợ ít nhất 100 doanh nghiệp trong lĩnh vực sản xuất, chế biến, chế tạo được tiếp cận tín dụng ưu đãi để đổi mới công nghệ, chuyển đổi số, và đầu tư sản xuất xanh.
3. Lộ trình đến năm 2027
- Mở rộng quy mô huy động lên ít nhất 1.000 tỷ đồng, hình thành nguồn vốn dài hạn và ổn định phục vụ cho các chương trình tín dụng xanh và tín dụng công nghệ.
- Tăng gấp đôi số lượng doanh nghiệp được hỗ trợ, trong đó tối thiểu 30% dự án đầu tư thuộc nhóm ứng dụng công nghệ xanh, tiết kiệm năng lượng và giảm phát thải.
- Thiết lập cơ chế vận hành thường trực về huy động, phân bổ và giám sát sử dụng nguồn vốn kiều hối trong lĩnh vực khoa học – công nghệ, tiến tới hình thành Quỹ đầu tư phát triển khoa học và công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh với sự tham gia của kiều bào, Nhà nước và khu vực tư nhân.
4. Lộ trình đến năm 2030
- Hình thành và vận hành ổn định hệ sinh thái tài chính cho khoa học – công nghệ, trong đó nguồn vốn từ kiều hối và xã hội hóa trở thành một kênh huy động bền vững.
- Phát triển Quỹ đầu tư phát triển khoa học – công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh thành mô hình đối tác công – tư (PPP) có sự tham gia của kiều bào, doanh nghiệp tư nhân và tổ chức quốc tế, nhằm hỗ trợ đầu tư cho các dự án công nghệ trọng điểm, doanh nghiệp đầu tư vào các dự án khoa học công nghệ và các chương trình chuyển đổi xanh, chuyển đổi số trong sản xuất, chế biến, chế tạo.
IV. NỘI DUNG VÀ GIẢI PHÁP TRIỂN KHAI
1. Thành lập Quỹ đầu tư cho các doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo thông qua thu hút nguồn lực kiều hối.
1.1 Khái quát
Trong bối cảnh toàn cầu hóa và chuyển đổi số, khoa học và công nghệ trở thành động lực cốt lõi thúc đẩy tăng trưởng bền vững. Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế lớn nhất cả nước – cần một cơ chế huy động và phân bổ vốn minh bạch, chuyên nghiệp để hỗ trợ phát triển khoa học và công nghệ. Việc thành lập “Quỹ đầu tư vào khoa học công nghệ thông qua thu hút nguồn lực kiều hối” thông qua huy động kiều hối xuất phát từ nhu cầu tận dụng cơ hội này, đồng thời giải quyết bài toán cấp thiết về vốn cho nghiên cứu phát triển khoa học công nghệ. Ngoài ra, việc này cũng sẽ tạo ra công cụ tài chính hiện đại, góp phần khai thác hiệu quả nguồn vốn của cộng đồng kiều bào và các tổ chức trong, ngoài nước.
a) Chức năng chính
- Huy động nguồn lực xã hội từ nhiều chủ thể khác nhau như doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân và cộng đồng kiều bào để đầu tư cho phát triển khoa học và công nghệ tại Thành phố Hồ Chí Minh.
- Nguồn vốn huy động, đặc biệt từ kiều hối, sẽ được sử dụng đúng mục đích, tập trung cho những dự án có giá trị gia tăng cao và tác động lan tỏa cho xã hội.
b) Lợi ích dự kiến
- Việc thành lập Quỹ đầu tư vào khoa học công nghệ thông qua thu hút nguồn lực kiều hối nhằm tạo dựng một kênh huy động và phân bổ vốn minh bạch, hiệu quả, tập trung cho các doanh nghiệp khởi nghiệp trong lĩnh vực, dự án khoa học và công nghệ chiến lược, đặc biệt trong các lĩnh vực ưu tiên như trí tuệ nhân tạo (AI), công nghệ sinh học, năng lượng tái tạo, chuyển đổi số và sản xuất thông minh.
- Quỹ không chỉ khuyến khích sự tham gia của cộng đồng kiều bào, doanh nghiệp trong và ngoài nước cũng như các tổ chức quốc tế, mà còn bảo đảm tính độc lập và chuyên nghiệp trong quản lý, vận hành nguồn vốn. Qua đó, Quỹ tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp mong muốn đầu tư khoa học công nghệ tiếp cận được nguồn đầu tư cần thiết cho quá trình nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ.
1.2 Mô hình đề xuất
1.2.1 Cơ chế vận hành và hoạt động
Việc thành lập Quỹ đầu tư vào khoa học công nghệ thông qua thu hút nguồn lực kiều hối là một trong những giải pháp then chốt để huy động nguồn lực cho khoa học công nghệ, trong bối cảnh thành phố đang thúc đẩy chính sách tài chính hiệu quả và phát triển mạnh mẽ hệ sinh thái phục vụ cho phát triển khoa học công nghệ. Để bảo đảm hiệu quả hoạt động, việc lựa chọn mô hình tổ chức quỹ cần phù hợp với định hướng phát triển của Thành phố Hồ Chí Minh và tận dụng tối đa lợi thế của khung pháp lý hiện hành và mới ban hành.
a) Cấu trúc và mô hình hoạt động
Việc thành lập và hoạt động của Quỹ thành viên tuân thủ theo Luật Chứng khoán cùng các quy định liên quan. Việc cấp phép thành lập và giám sát hoạt động của Quỹ Thành viên do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN) quản lý. Một số quy định chung như sau:
|
Quy định |
Đánh giá khả năng đáp ứng |
Đề xuất giải pháp |
|
- Có từ 02–99 thành viên. - Cần cung cấp danh sách Nhà đầu tư/ Thành viên góp vốn; các thỏa thuận/ biên bản góp vốn giữa các thành viên phải được cung cấp khi nộp hồ sơ thành lập Quỹ tới Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. |
- Cần xác định danh sách nhà đầu tư tham gia góp vốn ban đầu. Số lượng thành viên góp vốn bị hạn chế tối đa 99 thành viên. |
- Có thể thông qua các tổ chức đại diện/ Hiệp hội kiều bào tại nước ngoài đứng tên tham gia góp vốn để giảm số lượng nhà đầu tư tham gia. - Có thể chốt trước danh sách và quy mô vốn ban đầu, trong quá trình hoạt động nếu có thêm nhà đầu tư sẽ làm thủ tục điều chỉnh. |
|
- Tư cách nhà đầu tư góp vốn: Là Nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp. |
- Việc đáp ứng điều kiện nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp theo phân tích bên trên. Lưu ý: - Trường hợp Quỹ có trên 50% vốn góp từ NĐTNN, Quỹ được xem là NĐTNN và phải chịu giới hạn bởi tỷ lệ sở hữu nước ngoài và quy định khác về NĐTNN trên thị trường chứng khoán. - Nguồn tiền đầu tư là kiều hối tuân theo quy định về quản lý ngoại hối của Việt Nam. |
|
|
- Tổng vốn góp tối thiểu là 50 tỷ đồng, |
- Cần xác định từ đầu quy mô góp vốn. |
- Trong quá trình hoạt động, vốn góp của Quỹ có thể thay đổi (tăng/giảm) và cần thực hiện thủ tục điều chỉnh vốn điều lệ với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. - Nhà đầu tư cũng có thể chuyển nhượng phần vốn góp vào quỹ thành viên cho nhà đầu tư khác đủ điều kiện. |
|
- Thời gian hoạt động không hạn chế. |
|
- Quỹ có thể chấm dứt hoạt động trước thời hạn theo thỏa thuận giữa các thành viên góp vốn và thực hiện thủ tục giải thể quỹ. |
b) Mô hình tổ chức, quản lý và vận hành Quỹ đề xuất như sau
Thành viên tham gia góp vốn của Quỹ bao gồm kiều bào, cá nhân trong và ngoài nước, tổ chức tài chính, doanh nghiệp khoa học và công nghệ đáp ứng các điều kiện theo quy định. Quỹ do một Công ty quản lý quỹ đầu tư được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN) cấp phép trực tiếp quản lý; công ty này chịu trách nhiệm thực hiện các thủ tục xin cấp phép thành lập, điều chỉnh hoạt động và quản lý, vận hành Quỹ theo đúng quy định của pháp luật. Tài sản của Quỹ được lưu ký tại một ngân hàng lưu ký độc lập với Công ty quản lý quỹ nhằm bảo đảm tính độc lập, minh bạch trong quản lý và sử dụng tài sản.
Quỹ hoạt động theo cơ cấu tổ chức như sau: Đại hội Nhà đầu tư là cơ quan quyết định cao nhất, bao gồm toàn thể các nhà đầu tư của Quỹ, thực hiện quyền và nghĩa vụ theo Điều 102 Luật Chứng khoán.
Hội đồng Đầu tư do Công ty quản lý quỹ phối hợp với các tổ chức và cá nhân liên quan thành lập, có chức năng xem xét, đánh giá và phê duyệt các quyết định đầu tư. Người điều hành Quỹ là nhân sự có chuyên môn và kinh nghiệm, do Công ty quản lý quỹ chỉ định, trực tiếp quản lý và điều hành các hoạt động thường nhật. Ngoài ra, Quỹ còn có Hội đồng Khoa học và Công nghệ, tập hợp các nhà khoa học, chuyên gia đầu ngành trong và ngoài nước, có uy tín và chuyên môn cao, đảm nhận vai trò tư vấn chiến lược, thẩm định chuyên môn và đánh giá chất lượng các dự án được đề xuất đầu tư.
Cơ chế điều hành của Quỹ bảo đảm nguyên tắc minh bạch, công khai, hiệu quả, có sự giám sát của Nhà nước và tuân thủ nghiêm các quy định của pháp luật hiện hành.
c) Chế độ công bố thông tin và báo cáo
Quỹ tuân thủ chế độ báo cáo thường xuyên và định kỳ đối với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền (nếu có). Công ty quản lý quỹ có trách nhiệm phối hợp với ngân hàng lưu ký để lập báo cáo danh mục đầu tư định kỳ hàng tháng, quý và gửi đến các nhà đầu tư, đồng thời kịp thời thực hiện báo cáo bất thường trong trường hợp cần thiết. Báo cáo tài chính của Quỹ được lập theo đúng quy định hiện hành, bảo đảm tính công khai, minh bạch, trong đó báo cáo bán niên phải được soát xét và báo cáo năm phải được kiểm toán bởi đơn vị kiểm toán độc lập đủ điều kiện theo pháp luật. Quỹ chỉ được phép đầu tư vào các lĩnh vực, ngành nghề theo đúng quy định pháp luật, đồng thời tuân thủ các giới hạn và danh mục ngành nghề bị hạn chế hoặc cấm đầu tư.
Hồ sơ pháp lý để thành lập Quỹ bao gồm: Hợp đồng góp vốn của các thành viên tham gia, trong đó nêu rõ tên Quỹ, Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, Ngân hàng lưu ký, số vốn điều lệ dự kiến góp cùng quyết định của cấp có thẩm quyền (đối với trường hợp thành viên góp vốn là tổ chức) về việc tham gia góp vốn vào Quỹ; Danh sách nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp tham gia góp vốn kèm theo Báo cáo thẩm định của Công ty quản lý quỹ về việc xác định tư cách nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp; Giấy xác nhận của Ngân hàng lưu ký về quy mô vốn góp của Quỹ; Danh sách và thông tin chi tiết về người điều hành Quỹ.
Trong quá trình hoạt động, nếu có sự thay đổi (tăng/giảm) thành viên góp vốn dẫn đến thay đổi vốn điều lệ Quỹ, Quỹ sẽ tiến hành thủ tục điều chỉnh vốn điều lệ với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. Thành viên góp vốn cũng có thể chuyển nhượng phần vốn góp tại quỹ thành viên, thủ tục thực hiện theo quy định.
1.2.2 Đánh giá tính khả thi của phương án
Phương án đề xuất thành lập Quỹ đầu tư vào khoa học công nghệ thông qua thu hút nguồn lực kiều hối theo hình thức quỹ thành viên có những ưu, nhược điểm và điều kiện áp dụng riêng như sau:
Về ưu điểm, thủ tục thành lập tương đối nhanh và đơn giản, cơ chế quản lý và vận hành rõ ràng, dễ dàng truyền thông trên thị trường. Chi phí thành lập, quản trị và vận hành Quỹ ở mức hợp lý, không tạo áp lực quá lớn đối với các nhà đầu tư.
Về hạn chế, đối tượng tham gia còn bị giới hạn khi chỉ bao gồm các nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp, với số lượng tối đa 99 thành viên. Trong trường hợp thay đổi số lượng, danh sách nhà đầu tư hoặc quy mô vốn góp, Quỹ bắt buộc phải thực hiện thủ tục điều chỉnh với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN). Bên cạnh đó, mô hình quỹ thành viên chưa tận dụng được đầy đủ các cơ chế tài chính hiện đại (như ưu đãi về thuế, khả năng tiếp cận nguồn vốn toàn cầu) vốn là ưu thế của mô hình Trung tâm Tài chính Quốc tế (IFC). Tuy nhiên, hiện nay cơ chế hoạt động của IFC tại Việt Nam vẫn còn mới mẻ, đang trong giai đoạn hoàn thiện.
Theo đó, giai đoạn đầu đề xuất thành lập Quỹ đầu tư vào khoa học công nghệ thông qua thu hút nguồn lực kiều hối theo hình thức quỹ thành viên truyền thống. Cùng với đó, tiếp tục nghiên cứu cơ chế và chính sách của IFC để triển khai song song hoặc chuyển đổi sang phương án 2 khi nhận thấy các điều kiện phù hợp.
1.3 Chi tiết hoạt động đầu tư của Quỹ đầu tư vào khoa học công nghệ thông qua thu hút nguồn lực kiều hối
1.3.1 Nguồn vốn hình thành Quỹ
Nguồn vốn của Quỹ đầu tư vào khoa học công nghệ thông qua thu hút nguồn lực kiều hối được hình thành từ nhiều kênh khác nhau, bảo đảm tính đa dạng và bền vững. Trước hết là các khoản đóng góp tự nguyện từ cộng đồng kiều bào, các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước, thể hiện tinh thần trách nhiệm xã hội cũng như sự gắn kết với sự phát triển của thành phố. Quỹ còn huy động vốn từ các tổ chức quốc tế, các doanh nghiệp và các đối tác chiến lược nhằm mở rộng quy mô và tăng tính kết nối toàn cầu. Đặc biệt, một phần quan trọng của nguồn vốn đến từ lợi nhuận tái đầu tư trong quá trình hoạt động của Quỹ, góp phần bảo đảm cơ chế tự bổ sung vốn, nâng cao hiệu quả và tạo điều kiện để Quỹ phát triển lâu dài.
1.3.2 Định hướng và lĩnh vực đầu tư a) Hình thức đầu tư
Quỹ thành viên dạng Venture Capital (VC) hoặc Private Equity (PE). Trong đó:
Venture Capital (VC) là hình thức đầu tư mạo hiểm, trong đó các quỹ hoặc nhà đầu tư chuyên nghiệp rót vốn vào các startup, doanh nghiệp ở giai đoạn rất sớm, tiềm năng tăng trưởng cao nhưng nhiều rủi ro. Các giai đoạn đầu tư của VC thường bao gồm: Giai đoạn tiền hạt giống (Pre-seed), Giai đoạn hạt giống (Seed), Giai đoạn đầu (Early Stage/Series A), Giai đoạn tăng trưởng và mở rộng (Growth/Late Stage/ Series B, C, D…) và Giai đoạn thoái vốn (Exit) thông qua IPO hoặc M&A.
Private Equity (PE) là đầu tư vốn tư nhân, tập trung vào các công ty chưa đại chúng hoặc đã đại chúng nhưng hủy niêm yết. PE thường đầu tư vào các doanh nghiệp đã hoạt động ổn định, có dòng tiền, hoặc trong giai đoạn mở rộng/chuyển đổi, nhằm tăng trưởng giá trị.
b) Tiêu chí lựa chọn dự án đầu tư
Tiêu chí lựa chọn dự án đầu tư của Quỹ tập trung vào những yếu tố then chốt nhằm bảo đảm hiệu quả và tính bền vững. Cụ thể, các dự án cần chứng minh được tính khả thi và hiệu quả về mặt kinh tế – xã hội, có giá trị công nghệ cao và tiềm năng ứng dụng thực tiễn cũng như khả năng thương mại hóa. Ngoài ra, dự án phải có đội ngũ quản trị, nhân sự giàu năng lực và uy tín, đồng thời bảo đảm tính minh bạch về tài chính và khả năng hoàn vốn rõ ràng.
c) Các lĩnh vực ưu tiên đầu tư
Quỹ đặc biệt quan tâm đến các dự án trọng điểm về khoa học công nghệ, Thành phố kêu gọi đầu tư, các dự án khoa học công nghệ của cộng đồng doanh nghiệp, các dự án khởi nghiệp sáng tạo và doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs) trong lĩnh vực khoa học – công nghệ, nhằm tạo động lực cho sự phát triển của hệ sinh thái đổi mới sáng tạo Thành phố Hồ Chí Minh, qua đó góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh và khả năng hấp thụ công nghệ của khu vực tư nhân. Quỹ tập trung ưu tiên đầu tư vào các lĩnh vực có tiềm năng tạo đột phá về công nghệ và đóng góp trực tiếp cho quá trình chuyển đổi số, tăng trưởng xanh của Thành phố Hồ Chí Minh.
d) Định hướng hoạt động
Định hướng hoạt động của Quỹ là tập trung đầu tư vào các dự án có tác động trực tiếp đến mục tiêu phát triển bền vững của Thành phố Hồ Chí Minh, đặc biệt là trong các ngành công nghiệp chiến lược đang thúc đẩy phát triển khoa học công nghệ và tăng trưởng dựa trên tri thức. Quỹ hướng đến sự cân bằng giữa tài trợ nghiên cứu khoa học và đầu tư thương mại, nhằm vừa khuyến khích hoạt động nghiên cứu, phát triển công nghệ mới, vừa đảm bảo hiệu quả kinh tế và khả năng hoàn vốn cho nhà đầu tư.
Bên cạnh đó, Quỹ sẽ mở rộng hợp tác quốc tế để thu hút thêm nguồn vốn ngoại, tiếp nhận và chuyển giao công nghệ tiên tiến, đồng thời tăng cường kết nối trong hệ sinh thái phục vụ phát triển khoa học công nghệ của Thành phố. Sự liên kết chặt chẽ giữa trường – viện – doanh nghiệp – quỹ đầu tư sẽ giúp hình thành mạng lưới hỗ trợ toàn diện cho doanh nghiệp công nghệ, góp phần đưa khoa học và công nghệ trở thành động lực trung tâm cho tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững của Thành phố Hồ Chí Minh.
1.3.3 Phương thức tổ chức, điều hành
Quỹ hoạt động theo cơ chế tư nhân, được quản lý bởi công ty quản lý quỹ độc lập. Đầu tư theo 02 mô hình: (i) đầu tư vốn cổ phần, (ii) đầu tư trái phiếu, trái phiếu chuyển đổi của doanh nghiệp.
Lưu ý: Quỹ thành viên không được cho vay.
Quy trình đầu tư 5 bước: Nộp hồ sơ dự án, Thẩm định tính khả thi của Dự án, Hội đồng Quỹ phê duyệt, Ký kết hợp đồng đầu tư/tài trợ, Giám sát và kiểm tra định kỳ.
1.3.4 Cơ chế hoạt động và hỗ trợ
Quỹ được vận hành theo cơ chế đa dạng, vừa tài trợ vừa đầu tư nhằm thúc đẩy đổi mới sáng tạo và phát triển công nghệ. Cụ thể, Quỹ sẽ tài trợ cho các hoạt động nghiên cứu, phát triển công nghệ và thử nghiệm sản phẩm; đồng thời thực hiện đầu tư vốn vào các doanh nghiệp có nhu cầu đầu tư vào khoa học công nghệ.
1.3.5 Cơ chế phối hợp với các bên liên quan
Để bảo đảm tính đồng bộ và hiệu quả, Quỹ sẽ phối hợp chặt chẽ với các sở, ban, ngành của Thành phố Hồ Chí Minh trong triển khai chính sách và định hướng phát triển. Song song đó, Quỹ liên kết với các trường đại học và viện nghiên cứu nhằm thúc đẩy quá trình thương mại hóa kết quả nghiên cứu, đưa các sản phẩm công nghệ vào thực tiễn. Quỹ cũng chú trọng hợp tác với cộng đồng kiều bào và các doanh nghiệp trong, ngoài nước để huy động nguồn vốn và tri thức, đồng thời đồng hành cùng các quỹ đầu tư trong và ngoài nước để mở rộng nguồn lực tài chính và thị trường.
1.3.6 Hiệu quả và tác động dự kiến
Việc thành lập và vận hành Quỹ dự kiến mang lại hiệu quả toàn diện trên nhiều phương diện. Về kinh tế, Quỹ sẽ huy động hiệu quả nguồn lực xã hội và kiều hối, gia tăng đầu tư cho khoa học và công nghệ, qua đó tạo động lực tăng trưởng bền vững cho Thành phố Hồ Chí Minh. Về xã hội, Quỹ góp phần hình thành hệ sinh thái đổi mới sáng tạo, tạo việc làm chất lượng cao và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Về khoa học và công nghệ, Quỹ sẽ thúc đẩy nhanh quá trình ứng dụng công nghệ mới, thương mại hóa kết quả nghiên cứu, đưa Thành phố Hồ Chí Minh trở thành trung tâm khoa học, công nghệ hàng đầu khu vực. Ở bình diện quốc tế, Quỹ sẽ tăng cường kết nối với cộng đồng kiều bào và đối tác nước ngoài, nâng cao vị thế của Thành phố Hồ Chí Minh như một điểm đến đầu tư công nghệ uy tín tại Đông Nam Á.
1.3.7 Rủi ro và giải pháp
- Rủi ro về huy động vốn: Thị trường tài chính trong nước còn non trẻ, nhiều thủ tục phức tạp, Kiều bào có thể thiếu niềm tin về tính minh bạch, an toàn của kênh đầu tư tại Việt Nam do kinh nghiệm thực tế về môi trường pháp lý, các vụ việc lừa đảo, hoặc chưa có cơ chế bảo hộ rõ ràng cho nhà đầu tư.
Giải pháp: Xây dựng quy trình thẩm định, công khai thông tin dự án, báo cáo quản trị định kỳ tới nhà đầu tư, đồng thời tăng cường truyền thông minh bạch, tổ chức gặp gỡ, đối thoại giữa quỹ và cộng đồng kiều bào để giải đáp thắc mắc, xây dựng niềm tin.
- Rủi ro quản trị, minh bạch thông tin: Một số quy trình quản trị quỹ, đặc biệt ở những mô hình mới hoặc thí điểm, thiếu khung pháp lý rõ ràng, dễ dẫn đến việc thiếu kiểm soát nội bộ, xung đột lợi ích hoặc lạm dụng vốn.
Giải pháp: Lựa chọn đơn vị quản lý quỹ có năng lực, áp dụng kiểm toán độc lập hàng năm, tăng cường cơ chế giám sát và phát huy vai trò của Ban Đại diện quỹ.
- Rủi ro đầu tư: Đầu tư vào lĩnh vực khoa học và công nghệ, đặc biệt trong giai đoạn khởi nghiệp vốn là lĩnh vực nhiều rủi ro với khả năng sản phẩm thất bại, không phù hợp với thị trường hoặc bị cạnh tranh khốc liệt rất lớn. Ngoài ra, kiều bào cũng dễ bị ảnh hưởng nếu không có cơ chế kiểm soát danh mục đầu tư hiệu quả hoặc không có cách thoái vốn phù hợp.
Giải pháp: Xây dựng quy trình thẩm định và đánh giá đầu tư chi tiết, tăng cường vai trò của các cố vấn, Hội đồng Khoa học và Công nghệ; Xây dựng và đa dạng hóa danh mục đầu tư nhằm phân tán rủi ro, xây dựng cơ chế thoái vốn linh hoạt.
2. Triển khai Chương trình tín dụng cho vay đối với các doanh nghiệp trong lĩnh vực sản xuất, chế biến, chế tạo.
Nhằm huy động và định hướng sử dụng hiệu quả nguồn kiều hối vào hoạt động đầu tư, Thành phố Hồ Chí Minh đề xuất triển khai Chương trình tín dụng dành riêng cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực sản xuất, chế biến, chế tạo, với mục tiêu thúc đẩy đổi mới công nghệ, chuyển đổi xanh và nâng cao năng suất. Chương trình bao gồm hai sản phẩm tài chính chính: Chứng chỉ tiền gửi xanh/ chứng chỉ tiền gửi công nghệ là công cụ huy động vốn dài hạn, an toàn, minh bạch, do ngân hàng thương mại được chỉ định phát hành, hướng đến kiều bào, thân nhân kiều bào và các nhà đầu tư có trách nhiệm xã hội.
2.1 Chứng chỉ tiền gửi xanh/chứng chỉ tiền gửi công nghệ (Huy động vốn, làm nguồn vốn cho vay).
Đây là sản phẩm huy động vốn trung và dài hạn, được thiết kế riêng cho kiều bào và nhà đầu tư cá nhân có nhu cầu đầu tư ổn định, an toàn và gắn liền với phát triển bền vững. Công cụ này giúp dịch chuyển dòng kiều hối từ tiêu dùng sang đầu tư sinh lợi, đồng thời đảm bảo tính minh bạch, an toàn và khả năng tiếp cận cao.
Chứng chỉ tiền gửi xanh hướng đến các doanh nghiệp sản xuất, chế biến, chế tạo đầu tư vào dự án năng lượng tái tạo, môi trường, công nghệ sạch, trong khi chứng chỉ tiền gửi công nghệ tập trung hỗ trợ doanh nghiệp sản xuất, chế biến, chế tạo có nhu cầu đầu tư vào khoa học công nghệ nhằm nâng cao năng lực sản xuất. Nguồn vốn huy động từ hai sản phẩm này sẽ được phân bổ cho chương trình cho vay ưu đãi, phục vụ các doanh trong lĩnh vực sản xuất, chế biến, chế tạo ứng dụng công nghệ xanh và thân thiện môi trường.
Công cụ này vừa bảo đảm quyền lợi nhà đầu tư thông qua lãi suất cạnh tranh, bảo hiểm tiền gửi và quy trình công bố thông tin minh bạch, vừa giúp thành phố hình thành nguồn vốn bền vững, phục vụ chiến lược tăng trưởng xanh, sản xuất thông minh.
a) Chức năng chính
- Huy động vốn ổn định, dài hạn từ kiều bào thông qua tiền gửi có kỳ hạn hoặc chứng chỉ tiền gửi.
- Gắn với mục tiêu phát triển bền vững: chứng chỉ tiền gửi xanh hướng vào dự án năng lượng tái tạo, môi trường; chứng chỉ tiền gửi công nghệ hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư vào khoa học công nghệ nhằm nâng cao năng lực sản xuất.
- Tạo nguồn vốn cho vay ưu đãi đối với doanh nghiệp sản xuất, chế biến, chế tạo.
- Đảm bảo quyền lợi nhà đầu tư: lãi suất cạnh tranh, bảo hiểm tiền gửi, quy trình minh bạch.
b) Lợi ích dự kiến
- Kiều bào và nhà đầu tư cá nhân có thêm kênh đầu tư an toàn, lợi suất ổn định, đồng thời góp phần thúc đẩy sản xuất xanh và chuyển đổi công nghệ sạch, thể hiện trách nhiệm xã hội.
- Doanh nghiệp trong lĩnh vực sản xuất, chế biến, chế tạo được tiếp cận tín dụng ưu đãi dễ dàng hơn để đầu tư đổi mới công nghệ, cải thiện hiệu suất và giảm phát thải.
- Ngân hàng thương mại (thông qua nguồn vốn trực tiếp từ của ngân hàng hoặc thông qua nguồn tiền từ công ty kiều hối) mở rộng danh mục sản phẩm tài chính xanh, thu hút nguồn vốn kiều hối và tăng khả năng kết nối với doanh nghiệp sản xuất, chế biến, chế tạo.
- Thành phố hình thành nguồn vốn bền vững phục vụ chiến lược phát triển tăng trưởng xanh và sản xuất thông minh.
2.2 Chương trình cho vay (đầu ra giải ngân vốn)
Chương trình cho vay được triển khai nhằm sử dụng hiệu quả nguồn vốn huy động từ chứng chỉ tiền gửi xanh/công nghệ, tạo thành công cụ tài chính hỗ trợ trực tiếp cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực sản xuất, chế biến, chế. Mục tiêu của chương trình là thúc đẩy đổi mới công nghệ, chuyển đổi số, phát triển sản xuất xanh, góp phần hình thành nền công nghiệp hiện đại, bền vững và có khả năng cạnh tranh quốc tế cho Thành phố Hồ Chí Minh.
Chương trình ưu tiên hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng công nghệ xanh, công nghệ tiết kiệm năng lượng, thân thiện môi trường và các dự án chuyển đổi số trong sản xuất, hướng đến mục tiêu giảm phát thải, tiết kiệm năng lượng và nâng cao năng suất lao động.
a) Chức năng chính
- Chương trình cung cấp nguồn tín dụng trung và dài hạn với lãi suất ưu đãi, giúp doanh nghiệp có thêm nguồn lực để bổ sung vốn lưu động, đầu tư thiết bị, đổi mới công nghệ hoặc mở rộng quy mô sản xuất.
- Cơ chế thẩm định được thiết kế theo hai cấp độ: (i) Ngân hàng thương mại thẩm định về năng lực tài chính, khả năng trả nợ và tính khả thi của phương án kinh doanh; (ii) Hội đồng Khoa học và Công nghệ do ngân hàng thương mại thành lập đánh giá tính khả thi công nghệ, hiệu quả môi trường và mức độ phù hợp với định hướng phát triển xanh của Thành phố.
- Cơ chế giải ngân theo tiến độ gắn với hợp đồng mua sắm thiết bị hoặc kế hoạch chuyển đổi số, đảm bảo sử dụng vốn đúng mục đích và đúng thời hạn.
b) Lợi ích dự kiến
- Chương trình giúp doanh nghiệp tiếp cận vốn tín dụng thuận lợi với chi phí thấp, hỗ trợ quá trình đổi mới công nghệ và nâng cao năng lực cạnh tranh. Đối với ngân hàng thương mại, đây là cơ hội để mở rộng danh mục tín dụng xanh, tín dụng công nghệ khẳng định vai trò đồng hành cùng doanh nghiệp trong phát triển bền vững.
- Về mặt vĩ mô, chương trình góp phần thúc đẩy sản xuất xanh và chuyển đổi số trong công nghiệp chế biến, chế tạo, giảm phát thải khí nhà kính, tạo thêm việc làm chất lượng cao, và nâng cao năng lực công nghệ nội địa – phù hợp với chiến lược tăng trưởng xanh của Việt Nam.
c) Đối tượng khách hàng cho vay
Doanh nghiệp được xem xét vay vốn phải hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, chế biến, chế tạo và ứng dụng công nghệ hoặc chuyển đổi số trong sản xuất. Doanh nghiệp cần có chiến lược chuyển đổi số cụ thể, đáp ứng bộ tiêu chí sẵn sàng chuyển đổi số do Thành phố ban hành, có tình hình tài chính minh bạch, và cam kết sử dụng vốn đúng mục đích, đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
(i) Có chiến lược và kế hoạch chuyển đổi số: doanh nghiệp phải xây dựng kế hoạch cụ thể về ứng dụng công nghệ số trong sản xuất, quản trị, kinh doanh.
(ii) Tình hình tài chính minh bạch, lành mạnh: báo cáo tài chính trong 2 – 3 năm gần nhất, không có nợ xấu theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
(iii) Cam kết sử dụng vốn đúng mục đích: ưu tiên vốn cho đổi mới công nghệ, đầu tư thiết bị, nâng cấp hạ tầng sản xuất và nâng cao năng lực cạnh tranh.
d) Hạn mức chương trình
Tổng hạn mức tín dụng của chương trình dự kiến là 1.000 tỷ đồng cho đến năm 2027. Quy mô vốn này được phân bổ linh hoạt để đáp ứng nhu cầu vay vốn đa dạng từ các doanh nghiệp, bảo đảm nguồn lực đủ mạnh nhằm hỗ trợ hoạt động phát triển kinh tế.
e) Lãi suất cho vay
Lãi suất ưu đãi theo quyết định của Ngân hàng thương mại, các tổ chức tính dụng tham gia triển khai Kế hoạch này.
f) Phạm vi triển khai
Chương trình được triển khai đồng bộ tại tất cả các đơn vị kinh doanh của Ngân hàng thương mại tham gia triển khai Kế hoạch này. Điều này giúp khách hàng ở nhiều địa bàn khác nhau có thể dễ dàng tiếp cận sản phẩm tín dụng, đảm bảo sự lan tỏa và tính bao quát rộng rãi của chương trình.
g) Nội dung chương trình
Chương trình được triển khai dành cho đối tượng khách hàng là các doanh nghiệp có nhu cầu vay vốn nhằm bổ sung vốn lưu động phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh. Sản phẩm tín dụng với số tiền vay được xem xét linh hoạt, phù hợp với nhu cầu thực tế của từng doanh nghiệp. Các khoản vay trong chương trình đều phải được bảo đảm bằng tài sản là bất động sản, tuân thủ theo các quy định về thẩm định và quản lý tài sản bảo đảm của ngân hàng.
h) Rủi ro và giải pháp kiểm soát
Trong quá trình triển khai chương trình tín dụng, rủi ro tín dụng là yếu tố đáng quan ngại nhất, khi doanh nghiệp không có khả năng trả nợ đúng hạn, dẫn đến phát sinh nợ xấu và ảnh hưởng đến sự bền vững của chương trình. Để kiểm soát, cần áp dụng cơ chế thẩm định hai bước: bước đầu do ngân hàng thương mại thực hiện theo quy trình tín dụng thông thường, bước tiếp theo có sự tham gia Hội đồng Khoa học và Công nghệ chủ trì để đánh giá tính khả thi của dự án và chiến lược chuyển đổi số. Đồng thời, nghiên cứu cơ chế bảo hiểm tín dụng cho doanh nghiệp, nhằm chia sẻ rủi ro giữa ngân hàng, doanh nghiệp và tổ chức bảo hiểm.
Một rủi ro khác thường gặp là sử dụng vốn sai mục đích, chẳng hạn vay để bổ sung vốn lưu động nhưng lại đầu tư vào lĩnh vực không liên quan đến sản xuất – chế biến. Giải pháp kiểm soát là áp dụng cơ chế giải ngân theo tiến độ, gắn với các hợp đồng mua sắm máy móc, thiết bị hoặc dự án chuyển đổi số cụ thể. Song song đó, doanh nghiệp cần được yêu cầu báo cáo định kỳ về tiến độ và kết quả sử dụng vốn, đồng thời cơ quan chức năng có thể tiến hành kiểm toán hoặc xác minh thực địa trong những trường hợp cần thiết.
Ngoài ra, thị trường cũng tiềm ẩn các rủi ro về tỷ giá và lãi suất, đặc biệt với các khoản vay ngoại tệ. Để giảm thiểu, chương trình nên ưu tiên cho vay bằng đồng Việt Nam, đồng thời áp dụng các công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá với những khoản vay bằng USD. Một thách thức khác đến từ năng lực quản trị hạn chế của doanh nghiệp, dẫn đến hiệu quả sử dụng vốn thấp. Vì vậy, việc hỗ trợ tín dụng cần gắn liền với các chương trình đào tạo, tư vấn quản trị và chuyển đổi số của Thành phố phối hợp triển khai, giúp doanh nghiệp không chỉ có vốn mà còn nâng cao năng lực tổ chức để hiện thực hóa kế hoạch đầu tư.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI
- Căn cứ định hướng huy động và sử dụng hiệu quả nguồn kiều hối cho đầu tư khoa học công nghệ, các ngân hàng thương mại, các tổ chức tài chính tín dụng, công ty Quản lý Quỹ đầu tư (được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp phép) làm các đơn vị chủ lực, hưởng ứng triển khai Kế hoạch, cung cấp các chương trình tín dụng và huy động vốn.
- Các đơn vị này có trách nhiệm chủ động bố trí, cân đối và huy động nguồn kinh phí theo quy định của pháp luật, bảo đảm triển khai chương trình đúng tiến độ, an toàn và hiệu quả.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
- Chủ trì việc giám sát, theo dõi toàn diện Kế hoạch triển khai; bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa các sở, ban, ngành, đơn vị triển khai và đối tác tham gia. Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh theo dõi, tổng hợp báo cáo, tiến độ thực hiện, tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, chỉ đạo điều chỉnh các cơ chế, chính sách cần thiết, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai, đặc biệt đối với hoạt động của các tổ chức tín dụng.
- Chủ trì tham mưu tổ chức Tổ tư vấn phát triển nguồn lực kiều hối, phối hợp với Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh Khu vực 2, Sở Khoa học và Công nghệ, Trung tâm Cách mạng Công nghiệp lần thứ 4 tại Thành phố Hồ Chí Minh (HCMC C4IR), Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và các cơ quan liên quan nhằm bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất và hiệu quả trong quá trình triển khai Kế hoạch.
- Phối hợp với các cơ quan báo chí, các hội, đoàn kiều bào tổ chức thông tin, tuyên truyền, truyền thông và lan tỏa nội dung, mục tiêu và kết quả triển khai Kế hoạch.
2. Trung tâm Cách mạng Công nghiệp lần thứ 4 tại Thành phố Hồ Chí Minh
- Là cơ quan thường trực, chịu trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố chỉ đạo triển khai, theo dõi tiến độ và báo cáo kết quả thực hiện định kỳ; tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả, đề xuất cơ chế khuyến khích, chính sách ưu đãi mới.
- Chủ trì làm việc với các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài và cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam trong công tác giới thiệu, quảng bá chính sách và hình ảnh của Thành phố đến các đối tác liên quan, qua đó góp phần thu hút nguồn lực kiều hối vào khoa học công nghệ, đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và phát triển của Thành phố.
- Thúc đẩy kết nối nguồn lực, tham gia vận động các tổ chức tín dụng hưởng ứng, triển khai Kế hoạch triển khai.
- Tổng hợp đăng ký tham gia Kế hoạch triển khai từ các tổ chức tín dụng, các Quỹ đầu tư, báo cáo và tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố có hình thức công nhận và ghi nhận sự hưởng ứng tham gia của các tổ chức tín dụng và các Quỹ đầu tư này.
- Phối hợp tổ chức các hoạt động truyền thông, đối thoại chính sách và xúc tiến kết nối kiều bào với doanh nghiệp, cơ sở nghiên cứu trong nước, đảm bảo dòng vốn kiều hối được đưa vào các lĩnh vực khoa học công nghệ, đào tạo nhân lực có trọng tâm.
- Thúc đẩy kêu gọi các dự án đầu tư vào khoa học và công nghệ của Thành phố gắn với chương trình tài chính từ nguồn kiều hối.
3. Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh Khu vực 2 (NHNN)
- Theo dõi, tổng hợp và cung cấp số liệu về tình hình kiều hối trên địa bàn Thành phố dựa trên báo cáo của các tổ chức tín dụng và các công ty được phép chi trả kiều hối; phối hợp chia sẻ thông tin phục vụ công tác xây dựng, giám sát và đánh giá tính hiệu quả của Kế hoạch triển khai.
- Phối hợp Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Công ty Đầu tư tài chính nhà nước Thành phố đảm bảo giám sát minh bạch, an toàn hệ thống tài chính khi các Tổ chức tài chính, tín dụng vận hành Quỹ đầu tư, Chương trình tín dụng cho vay.
- Phối hợp tuyên truyền, phổ biến thông tin thông qua các Tổ chức tín dụng và các Công ty kiều hối được phép tại Việt Nam về Quỹ đầu tư và Chương trình tín dụng cho vay.
4. Sở Tài chính
- Phân loại, tổng hợp danh mục dự án đầu tư khoa học – công nghệ trọng điểm và dự án đầu tư công có thể sử dụng nguồn vốn từ Quỹ để tham mưu cơ chế khuyến khích.
- Phối hợp với các sở, ngành và Hiệp hội Doanh nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh trong việc đề xuất chính sách ưu đãi, hỗ trợ tài chính và kết nối đầu tư nhằm tối đa hóa hiệu quả sử dụng nguồn vốn Quỹ.
5. Sở Nội vụ
- Tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố thực hiện quản lý nhà nước tổng thể đối với tổ chức, mô hình hoạt động và cơ chế vận hành của các quỹ tham gia Kế hoạch (nếu có) theo quy định pháp luật.
- Phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố và các cơ quan liên quan rà soát, tham mưu cơ chế quản lý, giám sát và phối hợp liên ngành đối với hoạt động của các quỹ, bảo đảm tính thống nhất, minh bạch và hiệu quả trong quá trình triển khai.
- Theo dõi, tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố các vấn đề phát sinh liên quan đến tổ chức và hoạt động của quỹ để kịp thời xem xét, chỉ đạo.
6. Hiệp hội Doanh nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh (HUBA)
- Phối hợp cùng Văn phòng Ủy ban Nhân dân Thành phố, HCMC C4IR và Sở Khoa học và Công nghệ trong việc khảo sát nhu cầu vốn, chuyển đổi số và đổi mới công nghệ của doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp trong lĩnh vực sản xuất, chế biến, chế tạo và doanh nghiệp có nhu cầu đầu tư vào khoa học công nghệ.
- Điều phối kết nối giữa chính quyền, cộng đồng doanh nghiệp và kiều bào đầu tư nhằm khai thác tối đa hiệu quả các chương trình tín dụng và Quỹ đầu tư từ các tổ chức tín dụng tham gia triển khai Kế hoạch triển khai.
- Phối hợp tuyên truyền, phổ biến thông tin về sản phẩm tài chính xanh, chương trình vay ưu đãi và các cơ hội đầu tư cho doanh nghiệp.
- Giới thiệu, kết nối các doanh nghiệp sản xuất, chế biến, chế tạo, doanh nghiệp có nhu cầu đổi mới công nghệ và mở rộng đầu tư.
7. Sở Ngoại vụ
- Phối hợp công tác vận động, kết nối cộng đồng kiều bào; tuyên truyền, giới thiệu Quỹ tới các tổ chức, hiệp hội người Việt ở nước ngoài.
- Phối hợp Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố tham mưu lồng ghép hoạt động vận động kiều bào vào kế hoạch đoàn ra, đoàn vào của Lãnh đạo Thành phố.
- Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài và cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam trong công tác giới thiệu, quảng bá chính sách và hình ảnh của Thành phố đến các đối tác liên quan, qua đó góp phần thu hút nguồn lực kiều hối vào khoa học công nghệ, đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và phát triển của Thành phố.
8. Sở Khoa học và Công nghệ
- Phân loại, tổng hợp danh mục dự án đầu tư khoa học – công nghệ trọng điểm và dự án đầu tư công do Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì có thể sử dụng nguồn vốn từ Quỹ để tham mưu cơ chế khuyến khích.
- Tổng hợp danh mục dự án khoa học công nghệ ưu tiên được Quỹ xem xét tài trợ/đầu tư.
- Tuyên truyền, quảng bá Kế hoạch triển khai trong các diễn đàn quốc tế, kêu gọi sự tham gia của trí thức kiều bào, doanh nghiệp công nghệ.
- Giới thiệu Quỹ đầu tư và các chương trình tín dụng cho vay đến cộng đồng doanh nghiệp trong lĩnh vực khoa học và công nghệ.
9. Công ty Đầu tư tài chính nhà nước Thành phố (HFIC)
Phối hợp các đơn vị liên quan nghiên cứu, tham mưu việc triển khai phát hành trái chính quyền địa phương nhằm huy động các nguồn lực (trong đó có nguồn lực từ kiều hối) tham gia đầu tư các dự án của Thành phố theo quy định.
10. Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Thành phố Hồ Chí Minh
- Phát huy vai trò đối ngoại nhân dân, làm đầu mối kết nối cộng đồng kiều bào với các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi chính phủ nước ngoài và các đối tác liên quan trong khuôn khổ triển khai Kế hoạch.
- Phối hợp với các sở, ngành, đơn vị liên quan trong công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến và lan tỏa ý nghĩa, mục tiêu của Kế hoạch triển khai; giới thiệu, quảng bá các Chương trình tín dụng, các cơ chế tài chính và Quỹ đầu tư của các tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính tham gia thực hiện Kế hoạch.
- Phối hợp chặt chẽ với Sở Tài chính trong việc: Hướng dẫn chủ dự án/chủ khoản viện trợ lập hồ sơ dự án/phi dự án để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt việc tiếp nhận các khoản viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam; tham gia, phối hợp trong quá trình thẩm định các chương trình, dự án và phi dự án có liên quan, làm cơ sở để Sở Tài chính tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định theo quy định; phối hợp đề xuất bố trí kế hoạch vốn đầu tư công nguồn vốn đối ứng cho các chương trình, dự án theo kế hoạch đầu tư công trung hạn, bảo đảm đúng quy định hiện hành; phối hợp hướng dẫn việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng viện trợ của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài.
11. Ngân hàng thương mại, các tổ chức tài chính, tín dụng tham gia
- Nghiên cứu nội dung Kế hoạch triển khai và đăng ký tham gia thông qua Trung tâm cách mạng Công nghiệp lần thứ 4 tại Thành phố Hồ Chí Minh để tổng hợp, phối hợp Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố.
- Xây dựng chương trình, cơ chế tín dụng phù hợp, bao gồm: lãi suất ưu đãi, thời hạn vay linh hoạt, gói sản phẩm tài chính chuyên biệt nhằm hỗ trợ tối đa cho các dự án khoa học và công nghệ theo đúng định hướng và tinh thần của Kế hoạch triển khai.
- Tự đảm bảo khả năng thu hút vốn (khả năng sinh lời) của sản phẩm chứng chỉ tiền gửi theo khả năng của đơn vị và nhu cầu thực tế của thị trường.
- Đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật chuyên ngành.
12. Công ty Quản lý Quỹ đầu tư tham gia
- Nghiên cứu nội dung Kế hoạch triển khai và đăng ký tham gia thông qua Trung tâm cách mạng Công nghiệp lần thứ 4 tại Thành phố Hồ Chí Minh để tổng hợp, phối hợp Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố.
- Bảo đảm quản trị độc lập, chuyên nghiệp, tuân thủ chuẩn mực quốc tế về quản lý tài chính, kiểm toán và giám sát.
- Đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật chuyên ngành./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh