Kế hoạch 8002/KH-UBND năm 2026 thực hiện Nghị quyết 14-NQ/TU về phát triển du lịch Khánh Hòa trở thành ngành kinh tế mũi nhọn giai đoạn 2026-2030, tầm nhìn đến năm 2045
| Số hiệu | 8002/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 23/06/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 23/06/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Khánh Hòa |
| Người ký | Nguyễn Long Biên |
| Lĩnh vực | Văn hóa - Xã hội |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 8002/KH-UBND |
Khánh Hòa, ngày 23 tháng 6 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 14-NQ/TU VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH KHÁNH HÒA TRỞ THÀNH NGÀNH KINH TẾ MŨI NHỌN GIAI ĐOẠN 2026 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045
Thực hiện Nghị quyết số 14-NQ/TU ngày 14/5/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về phát triển du lịch Khánh Hòa trở thành ngành kinh tế mũi nhọn giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Công văn số 1964-CV/ĐU ngày 17/5/2026 của Đảng ủy UBND tỉnh về việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 14-NQ/TU về phát triển du lịch Khánh Hòa trở thành ngành kinh tế mũi nhọn giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 14-NQ/TU ngày 14/5/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về phát triển du lịch Khánh Hòa trở thành ngành kinh tế mũi nhọn giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045 (viết tắt là Nghị quyết số 14-NQ/TU) trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa với các nội dung như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp tại Nghị quyết số 14- NQ/TU; tạo sự thống nhất trong nhận thức và hành động của các cấp, các ngành, địa phương, doanh nghiệp và Nhân dân trong phát triển du lịch Khánh Hòa.
- Xác định rõ nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm; phân công trách nhiệm cụ thể cho các sở, ban, ngành, địa phương trong tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết làm cơ sở tổ chức triển khai thực hiện đồng bộ, hiệu quả trong giai đoạn 2026 - 2030.
- Cụ thể hóa các quan điểm, mục tiêu, định hướng, nhiệm vụ và giải pháp của Nghị quyết về phát triển du lịch Khánh Hòa trở thành ngành kinh tế mũi nhọn giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045 thành các chương trình, nhiệm vụ và hoạt động triển khai.
- Tạo chuyển biến mạnh mẽ trong phát triển du lịch theo hướng hiện đại, chuyên nghiệp, chất lượng cao, bền vững; xây dựng du lịch thực sự trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, động lực tăng trưởng quan trọng của tỉnh.
- Phát huy hiệu quả tiềm năng, lợi thế về biển đảo, văn hóa, sinh thái, cảnh quan và vị trí chiến lược của tỉnh; nâng cao sức cạnh tranh và thương hiệu du lịch Khánh Hòa trên thị trường trong nước và quốc tế.
2. Yêu cầu
- Việc triển khai thực hiện phải bảo đảm đồng bộ, hiệu quả, bám sát quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Nghị quyết số 14-NQ/TU.
- Các sở, ban, ngành và địa phương chủ động bám sát nội dung Kế hoạch, phối hợp triển khai các nhiệm vụ được giao; phân công rõ cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp, thời gian thực hiện, sản phẩm đầu ra và trách nhiệm tổ chức thực hiện; tăng cường công tác theo dõi, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện định kỳ, giai đoạn; kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện.
- Gắn việc thực hiện Kế hoạch với các chương trình, đề án, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và của từng địa phương, đơn vị.
- Việc triển khai các nhiệm vụ phải bảo đảm phù hợp với chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; tạo sự đồng thuận của Nhân dân, sự tham gia tích cực của cộng đồng doanh nghiệp và sự quyết tâm của các cấp chính quyền; huy động, sử dụng hiệu quả các nguồn lực xã hội, phát huy trí tuệ tập thể và nguồn lực tổng hợp cho phát triển du lịch.
II. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU
1. Quan điểm
1.1. Phát triển du lịch là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị, cộng đồng doanh nghiệp và Nhân dân; đặt dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo thống nhất của cấp ủy, sự quản lý hiệu quả của chính quyền; phát huy vai trò chủ thể, động lực của doanh nghiệp và sự tham gia chủ động của cộng đồng dân cư.
1.2. Xây dựng du lịch thực sự trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, trụ cột tăng trưởng quan trọng của tỉnh; tạo động lực thúc đẩy phát triển dịch vụ, đô thị, logistics, kinh tế biển, công nghiệp văn hóa và các ngành liên quan.
1.3. Phát triển du lịch Khánh Hòa theo hướng hiện đại, chuyên nghiệp, chất lượng cao, bền vững và hội nhập quốc tế; lấy thị trường làm định hướng, doanh nghiệp làm trung tâm, Nhà nước giữ vai trò kiến tạo, đồng hành và hỗ trợ phát triển.
1.4. Tổ chức không gian du lịch theo hướng liên kết, bổ trợ giữa các vùng, tiểu vùng và khu vực động lực; phát huy lợi thế biển, đảo, văn hóa, sinh thái và bản sắc địa phương; gắn phát triển du lịch với bảo vệ môi trường, giữ gìn cảnh quan, bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa.
2. Mục tiêu
2.1. Mục tiêu tổng quát
- Phát triển du lịch Khánh Hòa theo hướng toàn diện, hiện đại, chuyên nghiệp, bền vững; thực sự trở thành ngành kinh tế mũi nhọn và một trong những động lực quan trọng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của tỉnh.
- Xây dựng Khánh Hòa trở thành trung tâm dịch vụ, du lịch biển quốc tế chất lượng cao; là điểm đến hàng đầu khu vực Đông Nam Á, có thương hiệu rõ nét, sản phẩm đặc sắc và sức cạnh tranh cao.
- Phát triển đồng bộ hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật và hệ thống dịch vụ du lịch; xây dựng môi trường du lịch an toàn, văn minh, thân thiện, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của du khách trong nước và quốc tế.
- Phát huy hiệu quả vai trò của du lịch trong tăng thu ngân sách, tạo việc làm, nâng cao đời sống Nhân dân; đồng thời giới thiệu, quảng bá hình ảnh vùng đất, văn hóa, con người Khánh Hòa trong nước và quốc tế.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 8002/KH-UBND |
Khánh Hòa, ngày 23 tháng 6 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 14-NQ/TU VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH KHÁNH HÒA TRỞ THÀNH NGÀNH KINH TẾ MŨI NHỌN GIAI ĐOẠN 2026 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045
Thực hiện Nghị quyết số 14-NQ/TU ngày 14/5/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về phát triển du lịch Khánh Hòa trở thành ngành kinh tế mũi nhọn giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Công văn số 1964-CV/ĐU ngày 17/5/2026 của Đảng ủy UBND tỉnh về việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 14-NQ/TU về phát triển du lịch Khánh Hòa trở thành ngành kinh tế mũi nhọn giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 14-NQ/TU ngày 14/5/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về phát triển du lịch Khánh Hòa trở thành ngành kinh tế mũi nhọn giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045 (viết tắt là Nghị quyết số 14-NQ/TU) trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa với các nội dung như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp tại Nghị quyết số 14- NQ/TU; tạo sự thống nhất trong nhận thức và hành động của các cấp, các ngành, địa phương, doanh nghiệp và Nhân dân trong phát triển du lịch Khánh Hòa.
- Xác định rõ nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm; phân công trách nhiệm cụ thể cho các sở, ban, ngành, địa phương trong tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết làm cơ sở tổ chức triển khai thực hiện đồng bộ, hiệu quả trong giai đoạn 2026 - 2030.
- Cụ thể hóa các quan điểm, mục tiêu, định hướng, nhiệm vụ và giải pháp của Nghị quyết về phát triển du lịch Khánh Hòa trở thành ngành kinh tế mũi nhọn giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045 thành các chương trình, nhiệm vụ và hoạt động triển khai.
- Tạo chuyển biến mạnh mẽ trong phát triển du lịch theo hướng hiện đại, chuyên nghiệp, chất lượng cao, bền vững; xây dựng du lịch thực sự trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, động lực tăng trưởng quan trọng của tỉnh.
- Phát huy hiệu quả tiềm năng, lợi thế về biển đảo, văn hóa, sinh thái, cảnh quan và vị trí chiến lược của tỉnh; nâng cao sức cạnh tranh và thương hiệu du lịch Khánh Hòa trên thị trường trong nước và quốc tế.
2. Yêu cầu
- Việc triển khai thực hiện phải bảo đảm đồng bộ, hiệu quả, bám sát quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Nghị quyết số 14-NQ/TU.
- Các sở, ban, ngành và địa phương chủ động bám sát nội dung Kế hoạch, phối hợp triển khai các nhiệm vụ được giao; phân công rõ cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp, thời gian thực hiện, sản phẩm đầu ra và trách nhiệm tổ chức thực hiện; tăng cường công tác theo dõi, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện định kỳ, giai đoạn; kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện.
- Gắn việc thực hiện Kế hoạch với các chương trình, đề án, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và của từng địa phương, đơn vị.
- Việc triển khai các nhiệm vụ phải bảo đảm phù hợp với chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; tạo sự đồng thuận của Nhân dân, sự tham gia tích cực của cộng đồng doanh nghiệp và sự quyết tâm của các cấp chính quyền; huy động, sử dụng hiệu quả các nguồn lực xã hội, phát huy trí tuệ tập thể và nguồn lực tổng hợp cho phát triển du lịch.
II. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU
1. Quan điểm
1.1. Phát triển du lịch là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị, cộng đồng doanh nghiệp và Nhân dân; đặt dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo thống nhất của cấp ủy, sự quản lý hiệu quả của chính quyền; phát huy vai trò chủ thể, động lực của doanh nghiệp và sự tham gia chủ động của cộng đồng dân cư.
1.2. Xây dựng du lịch thực sự trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, trụ cột tăng trưởng quan trọng của tỉnh; tạo động lực thúc đẩy phát triển dịch vụ, đô thị, logistics, kinh tế biển, công nghiệp văn hóa và các ngành liên quan.
1.3. Phát triển du lịch Khánh Hòa theo hướng hiện đại, chuyên nghiệp, chất lượng cao, bền vững và hội nhập quốc tế; lấy thị trường làm định hướng, doanh nghiệp làm trung tâm, Nhà nước giữ vai trò kiến tạo, đồng hành và hỗ trợ phát triển.
1.4. Tổ chức không gian du lịch theo hướng liên kết, bổ trợ giữa các vùng, tiểu vùng và khu vực động lực; phát huy lợi thế biển, đảo, văn hóa, sinh thái và bản sắc địa phương; gắn phát triển du lịch với bảo vệ môi trường, giữ gìn cảnh quan, bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa.
2. Mục tiêu
2.1. Mục tiêu tổng quát
- Phát triển du lịch Khánh Hòa theo hướng toàn diện, hiện đại, chuyên nghiệp, bền vững; thực sự trở thành ngành kinh tế mũi nhọn và một trong những động lực quan trọng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của tỉnh.
- Xây dựng Khánh Hòa trở thành trung tâm dịch vụ, du lịch biển quốc tế chất lượng cao; là điểm đến hàng đầu khu vực Đông Nam Á, có thương hiệu rõ nét, sản phẩm đặc sắc và sức cạnh tranh cao.
- Phát triển đồng bộ hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật và hệ thống dịch vụ du lịch; xây dựng môi trường du lịch an toàn, văn minh, thân thiện, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của du khách trong nước và quốc tế.
- Phát huy hiệu quả vai trò của du lịch trong tăng thu ngân sách, tạo việc làm, nâng cao đời sống Nhân dân; đồng thời giới thiệu, quảng bá hình ảnh vùng đất, văn hóa, con người Khánh Hòa trong nước và quốc tế.
2.2. Mục tiêu cụ thể
a) Mục tiêu đến năm 2030
- Xây dựng Khánh Hòa trở thành trung tâm dịch vụ, du lịch biển quốc tế; du lịch thực sự trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, thuộc nhóm 05 tỉnh, thành phố dẫn đầu cả nước về phát triển du lịch, từng bước khẳng định vị thế là điểm đến tiêu biểu của khu vực Đông Nam Á.
- Phấn đấu tổng thu từ khách du lịch đạt khoảng 09 tỷ USD; tổng lượt khách đạt khoảng 33 triệu lượt, trong đó khách quốc tế chiếm 40 - 45%; thời gian lưu trú bình quân đạt 4 - 5 ngày/khách; mức chi tiêu bình quân tăng 1,5 - 2 lần so với năm 2025; quy mô cơ sở lưu trú đạt khoảng 100.000 phòng, trong đó khoảng 75% số phòng đạt tiêu chuẩn từ 3 - 5 sao; tạo việc làm cho trên 300.000 lao động trực tiếp và gián tiếp trong ngành du lịch.
b) Tầm nhìn đến năm 2045
Đến năm 2045, du lịch Khánh Hòa được nhận diện toàn cầu như một trong những điểm đến du lịch biển hàng đầu châu Á; phát triển mạnh các sản phẩm, dịch vụ có giá trị gia tăng cao, góp phần nâng tỷ trọng ngành dịch vụ trong cơ cấu kinh tế của tỉnh.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Đổi mới nhận thức, tư duy về phát triển du lịch
- Tổ chức tuyên truyền, quán triệt sâu rộng nội dung Nghị quyết số 14- NQ/TU đến toàn thể cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức, doanh nghiệp và Nhân dân. Qua đó, tạo sự thống nhất trong nhận thức và hành động của các cấp, các ngành, doanh nghiệp và Nhân dân về vị trí của du lịch là ngành kinh tế tổng hợp, có tính liên ngành, liên vùng, gắn chặt với văn hóa, dịch vụ, thương mại, giao thông, đô thị, nông nghiệp, môi trường và đời sống cộng đồng.
- Đổi mới tư duy lãnh đạo, quản lý và tổ chức phát triển du lịch theo hướng lấy chất lượng, hiệu quả, bản sắc và sức cạnh tranh của điểm đến làm trọng tâm. Phát triển du lịch phải gắn với lợi ích của tỉnh, của doanh nghiệp, của cộng đồng dân cư và du khách; khai thác hợp lý tài nguyên tự nhiên, văn hóa, lịch sử, biển đảo, sinh thái và bản sắc địa phương để hình thành các sản phẩm đặc trưng, khác biệt.
- Nâng cao ý thức, trách nhiệm của doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cộng đồng dân cư và du khách trong ứng xử văn minh, thân thiện; bảo vệ cảnh quan, môi trường, tài nguyên du lịch và hình ảnh điểm đến Khánh Hòa.
2. Hoàn thiện chính sách phát triển du lịch
- Rà soát, điều chỉnh, bổ sung và triển khai hiệu quả các quy hoạch, chiến lược, đề án phát triển du lịch của tỉnh giai đoạn 2026 - 2030, định hướng đến năm 2045; bảo đảm phù hợp với Quy hoạch tỉnh, không gian phát triển mới sau sắp xếp đơn vị hành chính và mục tiêu xây dựng Khánh Hòa trở thành trung tâm dịch vụ, du lịch biển quốc tế chất lượng cao.
- Hoàn thiện chính sách phát triển du lịch theo hướng đồng bộ, khả thi, phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh. Kịp thời tháo gỡ các vướng mắc về đất đai, quy hoạch, hạ tầng, thủ tục đầu tư, quản lý điểm đến, khai thác tài nguyên du lịch; đẩy mạnh cải cách hành chính, cải thiện môi trường đầu tư, tạo điều kiện thu hút các nhà đầu tư có năng lực, các dự án du lịch, dịch vụ, vui chơi, giải trí, mua sắm, kinh tế đêm quy mô lớn, có sức lan tỏa.
- Ban hành và triển khai các chính sách hỗ trợ phát triển du lịch cộng đồng, du lịch làng nghề, du lịch nông nghiệp, du lịch văn hóa - di sản; khuyến khích doanh nghiệp, hộ kinh doanh và người dân tham gia phát triển sản phẩm du lịch phù hợp với tiềm năng, lợi thế từng địa phương. Ưu tiên nguồn lực cho công tác quy hoạch, đào tạo nhân lực, nghiên cứu thị trường, xúc tiến quảng bá, bảo vệ tài nguyên, môi trường và phát triển sản phẩm du lịch mới.
3. Tổ chức lại không gian và phát triển sản phẩm du lịch đặc trưng
- Tổ chức không gian du lịch theo hướng liên kết, bổ trợ giữa các vùng, tiểu vùng và khu vực động lực; phát huy vai trò trung tâm, lan tỏa của đô thị du lịch Nha Trang, khu vực Cam Ranh - Bắc bán đảo Cam Ranh và Vân Phong; đồng thời khai thác hiệu quả tiềm năng khu vực phía Nam tỉnh, vùng miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, hệ thống hồ, vườn quốc gia, khu bảo tồn, làng nghề và các không gian văn hóa đặc sắc.
- Phát triển sản phẩm du lịch theo hướng đa dạng, chất lượng, khác biệt, có khả năng kéo dài thời gian lưu trú, tăng mức chi tiêu bình quân và tỷ lệ khách quay lại. Tập trung hình thành các chuỗi sản phẩm kết nối nhiều điểm đến, nhiều loại hình dịch vụ, phù hợp với từng nhóm khách, từng mùa du lịch; đáp ứng nhu cầu nghỉ dưỡng, khám phá, mua sắm, giải trí, chăm sóc sức khỏe, hội nghị, hội thảo và trải nghiệm văn hóa.
- Ưu tiên phát triển các dòng sản phẩm chủ lực, gồm: du lịch biển, đảo; nghỉ dưỡng cao cấp; sinh thái, cộng đồng; văn hóa - di sản; tâm linh; nông nghiệp; thể thao biển, thể thao địa hình; du lịch gắn với công nghiệp văn hóa, kinh tế đêm và các sản phẩm đặc trưng như yến sào, trầm hương, văn hóa Chăm - Raglai, làng nghề truyền thống.
- Tập trung xây dựng các khu, tuyến, điểm du lịch chất lượng cao theo hướng “Một hành trình - Đa trải nghiệm”; phát triển Vân Phong, Bắc bán đảo Cam Ranh theo định hướng du lịch biển chất lượng cao; triển khai hiệu quả Quy hoạch chung xây dựng Khu du lịch quốc gia Ninh Chử đến năm 2045; khai thác các không gian du lịch sinh thái, cộng đồng, nghỉ dưỡng, dược liệu, chăm sóc sức khỏe tại Khánh Sơn, Đông Khánh Sơn, Khánh Vĩnh, Bác Ái, Núi Chúa - Phước Bình và các địa bàn có tiềm năng.
- Phát triển du lịch gắn với bảo vệ môi trường, giữ gìn cảnh quan thiên nhiên, bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa, lịch sử; bảo đảm hài hòa giữa phát triển kinh tế, lợi ích của cộng đồng dân cư và yêu cầu phát triển bền vững.
- Rà soát, nghiên cứu hình thành các tuyến, hành trình đường thủy nội địa phục vụ du lịch, kết nối các cảng, bến, bến du thuyền, bến thủy nội địa với các khu, điểm du lịch tại vịnh Nha Trang, Vân Phong, Cam Ranh và các khu vực ven biển, ven đảo có tiềm năng trên địa bàn tỉnh; đồng thời bảo đảm yêu cầu về an toàn, an ninh, bảo vệ môi trường, quản lý điểm đến và phù hợp với quy định pháp luật chuyên ngành.
4. Đầu tư phát triển hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch
- Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng du lịch đồng bộ, có trọng tâm, trọng điểm; kết hợp ngân sách nhà nước với nguồn lực xã hội hóa và các hình thức hợp tác phù hợp. Ưu tiên đầu tư hạ tầng giao thông kết nối đến các khu, điểm du lịch; hệ thống cấp thoát nước, bãi đỗ xe, nhà vệ sinh công cộng, hạ tầng đô thị, hạ tầng số và các công trình phục vụ trực tiếp cho hoạt động du lịch.
- Đầu tư, nâng cấp, mở rộng các cảng hàng không, cảng biển, cảng thủy nội địa, đường sắt, giao thông công cộng và các tuyến kết nối liên vùng phục vụ phát triển du lịch. Hoàn thiện hạ tầng các khu vực có tiềm năng trở thành khu du lịch quốc gia, các khu du lịch ven biển, khu du lịch sinh thái, cộng đồng và các điểm đến mới.
- Phát triển hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch chất lượng cao, đồng bộ; ưu tiên khách sạn, khu nghỉ dưỡng cao cấp, trung tâm hội nghị, hội thảo, khu vui chơi giải trí, trung tâm thương mại, khu mua sắm, kinh tế đêm và các dự án điểm nhấn có khả năng tạo sức hút đối với du khách trong nước, quốc tế.
- Quan tâm đầu tư tôn tạo, bảo tồn và phát huy giá trị các di tích lịch sử - văn hóa, di sản văn hóa, làng nghề truyền thống, thiết chế văn hóa, không gian biểu diễn nghệ thuật, bảo tàng, khu trưng bày, trải nghiệm để phục vụ phát triển du lịch văn hóa - di sản.
5. Phát triển nguồn nhân lực du lịch
- Phát triển nguồn nhân lực du lịch bảo đảm về số lượng, chất lượng và cơ cấu ngành nghề, đáp ứng yêu cầu phát triển trong giai đoạn mới. Chú trọng đào tạo nhân lực quản lý nhà nước về du lịch, quản trị doanh nghiệp, quản trị điểm đến, lao động có tay nghề cao và lực lượng trực tiếp phục vụ du khách.
- Đa dạng hóa hình thức đào tạo, bồi dưỡng; tăng cường liên kết giữa cơ sở đào tạo, doanh nghiệp và địa phương trong đào tạo nhân lực du lịch. Tập trung đào tạo kỹ năng nghề, ngoại ngữ, kỹ năng số, kỹ năng giao tiếp, ứng xử văn minh, thân thiện; bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng cho cộng đồng dân cư tham gia kinh doanh dịch vụ du lịch, du lịch cộng đồng, du lịch làng nghề, góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ và hình ảnh điểm đến Khánh Hòa.
6. Đổi mới xúc tiến, quảng bá, xây dựng thương hiệu và mở rộng thị trường du lịch
- Xây dựng kế hoạch truyền thông du lịch thống nhất về thông điệp, thị trường mục tiêu, sản phẩm chủ lực và thời điểm quảng bá; tăng cường truyền thông số, phối hợp với các hãng hàng không, doanh nghiệp lữ hành, nền tảng du lịch trực tuyến, cơ quan báo chí, truyền thông trong nước và quốc tế để mở rộng khả năng tiếp cận du khách. Chú trọng truyền thông theo từng nhóm khách, mùa du lịch và dòng sản phẩm; phát huy hiệu quả các sự kiện văn hóa, thể thao, lễ hội, hội nghị, hội thảo, hoạt động kinh tế đêm để thu hút khách quanh năm, giảm tính mùa vụ trong hoạt động du lịch.
- Định vị thương hiệu du lịch Khánh Hòa rõ nét, dễ nhận diện, có tính cạnh tranh cao; xây dựng câu chuyện điểm đến gắn với hình ảnh biển đảo, vịnh đẹp, yến sào, trầm hương, văn hóa Chăm - Raglai, di sản, sinh thái, nghỉ dưỡng và phong cách thân thiện của người Khánh Hòa. Từng bước hình thành bộ nhận diện thương hiệu du lịch Khánh Hòa thống nhất, chuyên nghiệp, phù hợp với từng thị trường, từng nhóm sản phẩm và từng không gian du lịch trọng điểm.
- Đổi mới phương thức xúc tiến, quảng bá theo hướng chuyên nghiệp, có trọng tâm, trọng điểm; tăng cường ứng dụng dữ liệu thị trường, xu hướng tiêu dùng du lịch và hành vi du khách để lựa chọn thị trường, sản phẩm, thông điệp và kênh quảng bá phù hợp. Nâng cao hiệu quả tham gia các hội chợ, diễn đàn, chương trình xúc tiến du lịch trong nước và quốc tế; chủ động tổ chức các chương trình giới thiệu điểm đến Khánh Hòa tại các thị trường trọng điểm, thị trường tiềm năng và các trung tâm du lịch lớn.
- Phát huy thị trường nội địa; đồng thời mở rộng các thị trường quốc tế có tiềm năng tăng trưởng, nguồn khách lớn, khả năng chi tiêu cao như Hàn Quốc, Trung Quốc, Nga, Nhật Bản, Malaysia, Uzbekistan, Kazakhstan, Bắc Mỹ, châu Âu, châu Á - Thái Bình Dương, Trung Đông và các thị trường phù hợp khác.
7. Tăng cường liên kết, hợp tác phát triển du lịch
- Đẩy mạnh liên kết vùng, liên vùng, liên kết ngành và hợp tác quốc tế trong phát triển du lịch; ưu tiên liên kết với các địa phương khu vực Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, các trung tâm du lịch lớn trong nước và các thị trường quốc tế trọng điểm. Hình thành các tuyến, cụm, chương trình du lịch liên vùng gắn với biển đảo, sinh thái, văn hóa, di sản, đô thị, nghỉ dưỡng, chăm sóc sức khỏe và kinh tế đêm.
- Tăng cường hợp tác với các hãng hàng không, doanh nghiệp lữ hành, nền tảng du lịch trực tuyến, tập đoàn truyền thông, nhà điều hành du lịch lớn, cơ sở đào tạo và tổ chức quốc tế để mở rộng thị trường, thu hút đầu tư, phát triển sản phẩm, đào tạo nhân lực và nâng cao chất lượng du lịch Khánh Hòa.
8. Nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước, đẩy mạnh chuyển đổi số và xây dựng môi trường du lịch an toàn, thân thiện
- Kiện toàn tổ chức, bộ máy quản lý nhà nước về du lịch từ tỉnh đến cơ sở, bảo đảm đồng bộ, hiệu lực, hiệu quả; phát huy vai trò của Ban Chỉ đạo phát triển du lịch tỉnh và chính quyền cấp xã trong quản lý điểm đến, kiểm soát chất lượng dịch vụ, bảo đảm an ninh, an toàn, vệ sinh môi trường và quyền lợi hợp pháp của du khách.
- Rà soát, phân loại các dự án du lịch chậm tiến độ, vướng mắc về quy hoạch, đất đai, thủ tục đầu tư, hạ tầng kết nối và nghĩa vụ tài chính để có phương án xử lý cụ thể theo thẩm quyền; kiên quyết thu hồi hoặc điều chỉnh đối với các dự án không còn khả năng triển khai, đồng thời tập trung tháo gỡ cho các dự án có năng lực, có tính động lực, tạo sản phẩm mới và đóng góp thiết thực cho phát triển du lịch của tỉnh.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát chất lượng dịch vụ, giá cả, an toàn du lịch và tiến độ triển khai các dự án du lịch; xử lý nghiêm các hành vi vi phạm, cạnh tranh không lành mạnh, làm ảnh hưởng đến hình ảnh điểm đến. Nâng cao năng lực quản trị điểm đến, ứng dụng dữ liệu số trong tiếp nhận, xử lý phản ánh của du khách; công khai thông tin về điểm đến, dịch vụ, giá cả, đường dây nóng hỗ trợ khách du lịch; từng bước chuẩn hóa chất lượng dịch vụ, phát huy trách nhiệm của chính quyền địa phương, doanh nghiệp và cộng đồng dân cư trong xây dựng môi trường du lịch xanh, sạch, đẹp, văn minh, thân thiện.
- Đẩy mạnh chuyển đổi số ngành du lịch; xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu du lịch đồng bộ, kết nối với cơ sở dữ liệu quốc gia và các nền tảng quản lý liên quan. Ứng dụng công nghệ số trong thống kê, quản lý khách du lịch, xúc tiến quảng bá, thanh toán điện tử, hỗ trợ du khách và nâng cao trải nghiệm điểm đến; từng bước nâng cao chất lượng quản lý, điều hành và phục vụ du khách.
(Nhiệm vụ cụ thể tại Phụ lục)
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch được ngân sách nhà nước bố trí theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành, bảo đảm phù hợp với khả năng cân đối ngân sách và theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước; đồng thời lồng ghép vào các chương trình, đề án, kế hoạch, nhiệm vụ thường xuyên được giao của các cơ quan, đơn vị.
2. Huy động từ các nguồn tài trợ, đóng góp, xã hội hóa và các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu và các đơn vị liên quan
- Căn cứ Kế hoạch này, chủ động xây dựng kế hoạch, nội dung triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao theo Phụ lục đính kèm và lồng ghép định hướng về phát triển du lịch vào trong các chương trình, đề án, dự án, kế hoạch,... phát triển của ngành, đơn vị và địa phương.
- Chủ động đề xuất nhu cầu kinh phí thực hiện nhiệm vụ gửi Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí theo quy định.
- Chủ động cung cấp những thông tin liên quan đến việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 14-NQ/TU của Tỉnh ủy để Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy kịp thời định hướng tuyên truyền trong cán bộ, đảng viên và Nhân dân.
- Định kỳ hằng năm báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh (qua Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch) trước ngày 10/12; báo cáo sơ kết giữa kỳ vào năm 2028 (trước ngày 10/12/2028), báo cáo tổng kết giai đoạn 2026-2030 vào năm 2030 (trước ngày 10/12/2030) và tổng kết việc thực hiện tầm nhìn đến năm 2045 hoặc theo yêu cầu của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và cấp có thẩm quyền.
- Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời báo cáo, đề xuất UBND tỉnh, trình Đảng ủy UBND tỉnh tham mưu Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy chỉ đạo tháo gỡ khó khăn, vướng mắc phát sinh (qua Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch) để điều chỉnh cho phù hợp.
2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Chủ trì, phối hợp các sở, ngành, địa phương tổ chức triển khai Kế hoạch này; theo dõi, tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện; kịp thời xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch.
- Chủ động cung cấp những thông tin liên quan đến việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 14-NQ/TU của Tỉnh ủy để Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy kịp thời định hướng tuyên truyền trong cán bộ, đảng viên và Nhân dân.
- Chủ trì, phối hợp các Sở, ngành, địa phương và đơn vị liên quan định kỳ hằng năm tham mưu báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh trước ngày 15/12; báo cáo sơ kết giữa kỳ vào năm 2028 (trước ngày 15/12/2028), tổng kết giai đoạn 2026-2030 vào năm 2030 (trước ngày 15/12/2030) và tổng kết việc thực hiện tầm nhìn đến năm 2045 hoặc theo yêu cầu của Ban Thường vụ Tỉnh ủy.
3. Sở Tài chính
Trên cơ sở dự toán kinh phí thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch do các cơ quan, đơn vị, địa phương lập cùng thời điểm xây dựng dự toán hằng năm, Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện theo đúng tiêu chuẩn, định mức và các quy định hiện hành.
4. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh
Phối hợp, phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh đẩy mạnh tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và Nhân dân tích cực tham gia phát triển du lịch, xây dựng môi trường du lịch văn minh, thân thiện; phát huy vai trò giám sát, phản biện xã hội trong quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết.
5. Đề nghị Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn học tập, quán triệt, tuyên truyền sâu rộng nội dung Nghị quyết; định hướng công tác thông tin, tuyên truyền về kết quả thực hiện Nghị quyết, tạo sự thống nhất trong nhận thức và hành động của cán bộ, đảng viên, doanh nghiệp và Nhân dân.
6. Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch tỉnh
- Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các sở, ngành, địa phương truyền thông quảng bá hình ảnh du lịch Khánh Hòa; tăng cường hoạt động xúc tiến, quảng bá du lịch Khánh Hòa trong nước và quốc tế, góp phần xây dựng thương hiệu và mở rộng thị trường du lịch.
- Xây dựng kế hoạch truyền thông du lịch thống nhất về thông điệp, thị trường mục tiêu, sản phẩm chủ lực và thời điểm quảng bá.
- Tiếp tục ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động xúc tiến, quảng bá du lịch Khánh Hòa bằng nhiều hình thức phong phú, đa dạng, đạt hiệu quả.
7. Hiệp hội Du lịch tỉnh
Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các đơn vị liên quan triển khai các nhiệm vụ được giao; vận động hội viên, cộng đồng doanh nghiệp tích cực tham gia thực hiện Kế hoạch.
8. Báo và Phát thanh, Truyền hình Khánh Hòa, Trung tâm Công báo và Cổng Thông tin điện tử tỉnh
- Tăng cường công tác tuyên truyền về Nghị quyết đến cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức, đoàn viên, hội viên và các tầng lớp Nhân dân bằng các hình thức phù hợp.
- Đẩy mạnh truyền thông số, tăng cường xây dựng các chương trình; mở các chuyên trang, chuyên mục tuyên truyền chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, các văn bản chỉ đạo của Trung ương và tỉnh về phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn; quảng bá hình ảnh du lịch Khánh Hòa và đưa tin kịp thời các hoạt động, sự kiện liên quan đến lĩnh vực du lịch của các tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp du lịch trên địa bàn tỉnh.
Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 14-NQ/TU ngày 14/5/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về phát triển du lịch Khánh Hòa trở thành ngành kinh tế mũi nhọn giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045, UBND tỉnh yêu cầu các cơ quan, đơn vị, địa phương và đơn vị có liên quan triển khai và báo cáo tình hình thực hiện theo quy định./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHỤ LỤC
CÁC
NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 8002/KH-UBND ngày 23/6/2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Khánh Hòa)
|
STT |
Nội dung nhiệm vụ |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Thời gian thực hiện |
Kết quả, sản phẩm |
|
I |
Đổi mới nhận thức, tư duy về phát triển du lịch |
||||
|
1 |
Tổ chức tuyên truyền, quán triệt sâu rộng nội dung Nghị quyết số 14-NQ/TU đến toàn thể cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức, doanh nghiệp và Nhân dân |
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy; Báo và Phát thanh, Truyền hình Khánh Hòa. |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương |
Thường xuyên |
Kế hoạch/Chương trình/Chuyên mục/Hội nghị |
|
2 |
Tuyên truyền đổi mới tư duy lãnh đạo, quản lý và tổ chức phát triển du lịch. Phát triển du lịch phải gắn với lợi ích của tỉnh, của doanh nghiệp, của cộng đồng dân cư và du khách; khai thác hợp lý tài nguyên tự nhiên, văn hóa, lịch sử, biển đảo, sinh thái và bản sắc địa phương để hình thành các sản phẩm đặc trưng, khác biệt |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương |
Các doanh nghiệp dịch vụ du lịch và người dân địa phương |
Thường xuyên |
Kế hoạch/Chương trình hành động/Hội nghị |
|
3 |
Tuyên truyền, nâng cao ý thức của doanh nghiệp du lịch, cộng đồng dân cư trong ứng xử văn minh, thân thiện với khách du lịch và bảo vệ cảnh quan thiên nhiên, môi trường du lịch, góp phần phát triển bền vững, nâng cao uy tín, thương hiệu du lịch Khánh Hòa |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Hiệp hội Du lịch tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu |
Các doanh nghiệp dịch vụ du lịch và người dân địa phương |
Thường xuyên |
Kế hoạch/Chương trình/Hội nghị |
|
II |
Hoàn thiện chính sách phát triển du lịch |
||||
|
1 |
Điều chỉnh quy hoạch tỉnh Khánh Hòa thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến 2050 |
Sở Tài chính |
Các sở, ban, ngành, địa phương liên quan |
2026 |
Quyết định |
|
2 |
Lập Quy hoạch chung đô thị Khánh Hòa đến năm 2050, tầm nhìn đến năm 2075 |
Sở Xây dựng |
Các sở, ban, ngành, địa phương liên quan |
2026 |
Quyết định |
|
3 |
Triển khai Chiến lược, Kế hoạch phát triển du lịch Khánh Hòa giai đoạn 2026 - 2030, định hướng đến năm 2045 (Theo Quyết định số 481/QĐ-UBND ngày 06/02/2026 và Kế hoạch 4389/KH-UBND ngày 24/3/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh) |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các sở, ban, ngành, địa phương liên quan |
Giai đoạn 2026-2030 |
Kế hoạch/Báo cáo |
|
4 |
Tháo gỡ các vướng mắc về đất đai, quy hoạch, hạ tầng, thủ tục đầu tư, quản lý điểm đến, khai thác tài nguyên du lịch; đẩy mạnh cải cách hành chính, cải thiện môi trường đầu tư, tạo điều kiện thu hút các nhà đầu tư có năng lực, các dự án du lịch, dịch vụ, vui chơi, giải trí, mua sắm, kinh tế đêm quy mô lớn |
Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Tài chính |
Các sở, ban, ngành, địa phương liên quan |
Giai đoạn 2026 - 2030 |
Đề xuất tháo gỡ |
|
5 |
Xây dựng Nghị quyết quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển du lịch cộng đồng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2026-2030 |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các sở, ban, ngành, địa phương liên quan |
2026 |
Nghị quyết HĐND tỉnh |
|
6 |
Các chính sách hỗ trợ đào tạo trên lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các sở, ngành, địa phương liên quan |
2026 |
Nghị quyết HĐND tỉnh |
|
III |
Tổ chức lại không gian và phát triển sản phẩm du lịch đặc trưng |
||||
|
1 |
Xây dựng Đề án Phát triển du lịch cộng đồng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2026-2030 |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các sở, ngành, địa phương liên quan |
2026 |
Quyết định |
|
2 |
Xây dựng Đề án phát triển du lịch y tế trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045 |
Sở Y tế |
Các sở, ban, ngành, địa phương liên quan |
2026 |
Quyết định |
|
3 |
Lập hồ sơ đề nghị công nhận công nhận Khu du lịch Bắc bán đảo Cam Ranh là Khu du lịch quốc gia |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các sở, ban, ngành, địa phương liên quan |
2026 |
Quyết định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
|
4 |
Xây dựng Đề án phát triển khu du lịch Ninh Chử thành khu du lịch quốc gia và bảo vệ, sử dụng hiệu quả, bền vững tài nguyên Khu dự trữ sinh quyển thế giới Núi Chúa và khu vực Đầm Nại |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các sở, ban, ngành, địa phương liên quan |
2026 |
Quyết định |
|
5 |
Tổ chức khảo sát, đánh giá, lựa chọn địa điểm, mô hình có tiềm năng phát triển du lịch, du lịch cộng đồng tại các địa phương trên địa bàn tỉnh |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các sở, ban, ngành, địa phương liên quan |
Giai đoạn 2026 - 2030 |
Kế hoạch |
|
6 |
Xây dựng các sản phẩm du lịch đặc trưng dựa trên lợi thế, tiềm năng của mỗi địa phương |
UBND các xã, phường, đặc khu |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Hiệp hội Du lịch Khánh Hòa; các cơ quan, đơn vị liên quan |
Giai đoạn 2026 - 2030 |
Đề án/Dự án/Chương trình/Kế hoạch |
|
7 |
Triển khai tổ chức không gian phát triển du lịch theo hướng liên kết, bổ trợ giữa các vùng, tiểu vùng và khu vực động lực; phát huy vai trò trung tâm du lịch Nha Trang, Cam Ranh, Bắc bán đảo Cam Ranh và Vân Phong; khai thác hiệu quả khu vực phía Nam tỉnh, phía Tây tỉnh |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các sở, ban, ngành, địa phương liên quan |
Giai đoạn 2026 - 2030 |
Kế hoạch/Báo cáo |
|
8 |
Xác định các phân khu du lịch vĩ mô và vi mô với định hướng sử dụng đất và hướng dẫn phát triển rõ ràng: Tích hợp đồng bộ quy hoạch địa phương, trong đó xác định rõ các phân khu du lịch vĩ mô và vi mô, trong đó mỗi phân khu có vai trò cụ thể trong chiến lược phát triển điểm đến của tỉnh: Xây dựng hướng dẫn phân khu, các chỉ tiêu sử dụng đất và công cụ kiểm soát phát triển, quy định rõ các loại hình sản phẩm du lịch, yêu cầu hạ tầng và các biện pháp bảo vệ môi trường áp dụng cho từng phân khu. Lập bản đồ các tài nguyên ưu tiên, luồng di chuyển, nhu cầu hạ tầng và phân kỳ phát triển, nhằm bảo đảm đầu tư đồng bộ và tránh phát triển manh mún; tích hợp mô hình không gian văn hóa - sản phẩm bản sắc (Yến sào, Trầm hương) vào quy hoạch chức năng của Cảng hàng không Vân Phong |
UBND các xã, phường, đặc khu |
Sở Tài chính, Sở Xây dựng và các sở, ban, ngành liên quan |
Giai đoạn 2027 - 2030 |
Quy hoạch phân khu |
|
9 |
Phát triển các sản phẩm du lịch theo hướng đa dạng, chất lượng, khác biệt, các dòng sản phẩm chủ lực (biển đảo, nghỉ dưỡng cao cấp, sinh thái, cộng đồng, văn hóa - di sản,..). Phát triển các tổ hợp vui chơi giải trí quy mô lớn: Phát triển các khu vui chơi giải trí quy mô lớn tập trung tại các khu vực đô thị (phân khu Nha Trang, Bắc Bán đảo Cam Ranh, khu vực trung tâm phía Nam Khánh Hòa): Công viên chủ đề, ven biển, tổ hợp giải trí - văn hóa - thể thao - Casino và khu trò chơi có thưởng, nhà hát ngoài trời hoặc tổ hợp giải trí trong nhà... nhằm tạo ra những “động lực chủ đạo” thu hút khách du lịch, gia tăng trải nghiệm và nâng cao sức hấp dẫn tổng thể của điểm đến Khánh Hòa. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch; UBND các xã, phường, đặc khu |
Sở Tài chính, Sở Xây dựng, các sở, ban, ngành liên quan |
Giai đoạn 2027 - 2030 |
Quyết định phê duyệt danh mục thu hút đầu tư ngoài ngân sách |
|
10 |
Phát triển các trải nghiệm du lịch sinh thái: Phát triển một danh mục các trải nghiệm du lịch sinh thái dựa trên việc khai thác các tài nguyên tự nhiên đặc trưng của Khánh Hòa - bao gồm rừng, núi, khu vực biển, sông ngòi và cảnh quan nông thôn - thông qua các sản phẩm có tác động thấp đến môi trường, gắn kết cộng đồng địa phương và đặt bảo tồn tài nguyên thiên nhiên, đa dạng sinh học làm nền tảng cho phát triển du lịch bền vững lâu dài |
Ban Quản lý Vườn Quốc gia Núi Chúa - Phước Bình; UBND phường Nha Trang; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Hiệp hội Du lịch tỉnh; Nhà đầu tư |
Các sở, ban, ngành, Ban Quản lý Vịnh Nha Trang, địa phương liên quan |
Giai đoạn 2027 - 2030 |
Kế hoạch/Chương trình triển khai/Đề án: Chương trình tham quan kết hợp các hoạt động bảo vệ môi trường, bảo tồn rùa biển, hoạt động ươm mầm trồng cây, hoạt động tạo ra sản phẩm từ vật liệu tái chế, trải nghiệm làng nghề…. |
|
11 |
Phát triển các trải nghiệm du lịch mạo hiểm: Phát triển các trải nghiệm du lịch mạo hiểm có cấu trúc bài bản nhằm định vị Khánh Hòa là một điểm đến du lịch ngoài trời năng động. Các trải nghiệm này bổ trợ cho các tài nguyên thiên nhiên hiện hữu nhưng đòi hỏi hệ thống hạ tầng chuyên biệt, các tiêu chuẩn an toàn nghiêm ngặt và năng lực vận hành chuyên nghiệp. (Công viên zipline, đu dây hành trình, tuyến trekking Vườn quốc gia Núi Chúa, dù lượn...) |
Ban Quản lý Vườn Quốc gia Núi Chúa - Phước Bình, Ban Quản lý rừng phòng hộ Cam Lâm - Cam Ranh - Khánh Sơn, Nhà đầu tư |
Các sở, ban, ngành, địa phương liên quan |
Giai đoạn 2027 - 2030 |
Triển khai hiệu quả các Đề án: Đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí Vườn quốc gia Núi Chúa được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 333/QĐ- UBND ngày 23/10/2020 và được điều chỉnh, bổ sung tại Quyết định số 967/QĐ-UBND ngày 23/10/2020; Đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí Vườn quốc gia Phước Bình được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 460/QĐ-UBND ngày 30/12/2020; Đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí giai đoạn 2025 - 2029 của Ban Quản lý rừng phòng hộ Nam Khánh Hòa (nay là Ban Quản lý rừng phòng Cam Lâm - Cam Ranh - Khánh Sơn) được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 1947/QĐ-UBND ngày 30/6/2025. |
|
12 |
Phát triển các công trình, sản phẩm du lịch vi mô có tính bổ trợ: Phát triển một tổ hợp các dự án tạo điểm nhấn dẫn dắt quy mô nhỏ tại các phân vùng ưu tiên nhằm bổ trợ cho các điểm nhấn lớn, làm phong phú trải nghiệm của du khách và kích thích đầu tư tư nhân thông qua các mô hình độc đáo, quy mô nhỏ nhưng tác động cao: Điểm ngắm cảnh ven biển, không gian làng nghề/trưng bày sản phẩm thủ công, sản phẩm đặc trưng Khánh Hòa, Trung tâm hoạt động ven biển quy mô nhỏ, tích hợp... |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch; UBND các xã, phường, đặc khu |
Sở Tài chính, các sở, ban, ngành, địa phương liên quan |
Giai đoạn 2027 - 2030 |
Quyết định phê duyệt danh mục thu hút đầu tư ngoài ngân sách |
|
13 |
Xây dựng các khu, tuyến, điểm du lịch có chất lượng, kết nối theo hướng “Một hành trình - Đa trải nghiệm”; khai thác hiệu quả các không gian du lịch sinh thái, cộng đồng, nghỉ dưỡng, dược liệu, chăm sóc sức khỏe tại Khánh Sơn, Đông Khánh Sơn, Khánh Vĩnh, Bác Ái, Núi Chúa - Phước Bình và các khu vực có tiềm năng |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch; Hiệp hội Du lịch tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu |
Các sở, ban, ngành, địa phương, doanh nghiệp dịch vụ du lịch |
Giai đoạn 2026 - 2030 |
Quyết định/Kế hoạch |
|
14 |
Phát triển hoạt động thương mại sôi động, gắn với kinh tế ban đêm: Phát triển hoạt động thương mại sôi động, gắn với kinh tế ban đêm tại các khu vực ưu tiên nhằm: Nâng cao sức hấp dẫn tổng thể của điểm đến Khánh Hòa, kéo dài thời gian lưu trú và gia tăng mức chi tiêu của du khách vào ban đêm |
Sở Công Thương; UBND các xã, phường, đặc khu; Chủ đầu tư |
Sở Tài chính, các sở, ban, ngành, địa phương liên quan |
Giai đoạn 2027 - 2030 |
Đến năm 2028, có ít nhất 02 mô hình/tuyến phố phát triển sản phẩm du lịch đêm (dự án Làng biển Nha Trang, bến du thuyền quốc tế Ana Marina Nha Trang, tuyến phố Làng du lịch Vĩnh Hy, tuyến phố Lễ hội Ninh Chử...) |
|
15 |
Phát triển các điểm tham quan đô thị mang tính biểu trưng: Phát triển các điểm tham quan đô thị mang tính biểu tượng, khác biệt và định hướng trải nghiệm, nhằm nâng cao sức hấp dẫn đô thị của Khánh Hòa; tạo ra các trải nghiệm đẳng cấp quốc tế trong các khu vực trung tâm thành phố; đồng thời củng cố danh mục sản phẩm du lịch bốn mùa của tỉnh. (Quảng trường đô thị/công viên điêu khắc động, Điểm tham quan giải trí trong nhà (VR/AR, trải nghiệm theo chủ đề), Bảo tàng đương đại...) |
Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, UBND các xã, phường, đặc khu; Nhà đầu tư |
Các sở, ban, ngành liên quan |
Giai đoạn 2027 - 2030 |
Quyết định phê duyệt danh mục đầu tư công và danh mục thu hút đầu tư ngoài ngân sách. |
|
16 |
Phát triển tuyến điểm tham quan biểu trưng nội tỉnh kết nối tiểu vùng Khánh Hòa: Nhà hát Đó - Vinpearl - Công viên cát và muối Sand and Salt - Không gian nghệ thuật đá và gốm - Cánh đồng điện gió Mũi Dinh - Cánh đồng rong biển Ninh Phước - Cung đường biển tham quan Bình Hưng - Vĩnh Hy, cung trải nghiệm du lịch sinh thái, cộng đồng Khánh Sơn, Đông Khánh Sơn, Khánh Vĩnh, Bác Ái, Núi Chúa - Phước Bình và các địa bàn có tiềm năng |
Hiệp hội Du lịch tỉnh |
Các doanh nghiệp du lịch |
Giai đoạn 2027 - 2030 |
Chương trình tham quan |
|
17 |
Phát triển các điểm tham quan văn hóa và di sản, du lịch nông nghiệp, du lịch cộng đồng: Xây dựng danh mục các điểm tham quan văn hóa và di sản, du lịch nông nghiệp nhằm giới thiệu lịch sử, truyền thống, bản sắc văn hóa, nghề thủ công (thủ công gốm, trầm hương, yến sào, dệt chiếu,...), quy trình trồng sản xuất sản phẩm nông nghiệp (nho, táo, xoài,...), du lịch cộng đồng thông qua các trải nghiệm dành cho du khách được tuyển chọn, nâng cấp các điểm di sản hiện hữu, cộng đồng địa phương làm chủ và tham gia cung cấp các hoạt động; gắn kết các tuyến du lịch với các vùng sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, các vùng sản xuất hữu cơ, và mô hình chuỗi giá trị nông sản đặc sản đặc trưng của tỉnh Khánh Hòa |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Nhà đầu tư; UBND các xã, phường, đặc khu |
Các sở, ban, ngành, địa phương, Hiệp hội Du lịch tỉnh |
Giai đoạn 2027 - 2030 |
Danh mục điểm đến được phân loại, cập nhật Số lượng các di tích được nâng cấp, trùng tu. Tăng thêm các điểm đến phục dựng làng nghề, du lịch cộng đồng, du lịch nông nghiệp |
|
18 |
Hỗ trợ, nâng cao năng lực cho các Hợp tác xã nông nghiệp, tổ hợp tác tham gia ứng dụng công nghệ, chuyển đổi số để cung ứng các dịch vụ du lịch trải nghiệm, du lịch sinh thái nông thôn |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Liên minh hợp tác xã, các hợp tác xã nông nghiệp, tổ hợp tác |
Hằng năm |
Kế hoạch/Báo cáo |
|
19 |
Xây dựng Đề án phát triển khu vực Vịnh Vân Phong trở thành khu du lịch quốc gia |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các sở, ban, ngành, địa phương liên quan |
2027 |
Quyết định |
|
20 |
Xây dựng Kế hoạch quản lý tổng hợp tài nguyên rừng và biển khu vực Vườn quốc gia Núi Chúa - Phước Bình giai đoạn 2026- 2030 |
Ban Quản lý Vườn quốc gia Núi Chúa - Phước Bình |
Các sở, ban, ngành, địa phương liên quan |
2026 |
Kế hoạch |
|
21 |
Kết nối, xúc tiến cộng đồng doanh nghiệp, tư vấn phản biện, trực tiếp tham gia hình thành sản phẩm, chuẩn hóa chất lượng dịch vụ, xây dựng các gói trải nghiệm, quảng bá điểm đến và tiếp nhận phản hồi từ thị trường góp phần xây dựng, phát triển các sản phẩm, dịch vụ có sức cạnh tranh và phù hợp với nhu cầu thực tế |
Hiệp hội Du lịch tỉnh |
Các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ du lịch trên địa bàn tỉnh |
Hằng năm |
Kế hoạch/chương trình |
|
22 |
Xây dựng các tour du lịch nhằm kết nối hợp lý giữa Nha Trang, Cam Ranh, Vân Phong, Ninh Chử, Vĩnh Hy, Khánh Sơn, Khánh Vĩnh, Bác Ái, Núi Chúa - Phước Bình và các khu vực có tiềm năng góp phần quảng bá sâu rộng hình ảnh, tiềm năng của tỉnh |
Hiệp hội Du lịch tỉnh, các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành |
Các sở, ban, ngành, địa phương liên quan |
Hằng năm |
Chương trình du lịch |
|
23 |
Rà soát, đề xuất danh mục tuyến/hành trình đường thủy nội địa phục vụ du lịch kết nối các cảng, bến, bến du thuyền, bến thủy nội địa với các khu, điểm du lịch tại vịnh Nha Trang, Nha Phu, Vân Phong, Cam Ranh và các khu vực có tiềm năng trên địa bàn tỉnh |
Sở Xây dựng, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Cảng vụ Hàng hải Nha Trang |
Bến Du thuyền Ana Marina Nha Trang; Các sở, ban, ngành, địa phương liên quan |
Giai đoạn 2027 - 2030 |
Danh mục tuyến/hành trình đường thủy nội địa phục vụ du lịch; phương án tổ chức khai thác; đề xuất quy chế chế phối hợp quản lý, điều động phương tiện và bảo đảm an toàn |
|
IV |
Đầu tư phát triển hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch |
||||
|
1 |
Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng du lịch đồng bộ, có trọng tâm, trọng điểm; kết hợp ngân sách nhà nước với nguồn lực xã hội hóa và các hình thức hợp tác phù hợp |
Sở Tài chính; Nhà đầu tư |
Các sở, ban, ngành, địa phương, Hiệp hội Du lịch tỉnh |
Giai đoạn 2027 - 2030 |
Đề xuất danh mục đầu tư |
|
2 |
Ưu tiên đầu tư hạ tầng giao thông kết nối đến các khu, điểm du lịch; hệ thống cấp thoát nước, bãi đỗ xe, nhà vệ sinh công cộng, hạ tầng đô thị, hạ tầng số và các công trình phục vụ trực tiếp cho hoạt động du lịch |
Sở Xây dựng; UBND các xã, phường, đặc khu |
Các sở, ban, ngành, địa phương, Hiệp hội Du lịch tỉnh |
Giai đoạn 2027 - 2030 |
Đề xuất dự án |
|
3 |
Nghiên cứu, đề xuất đầu tư hình thành các trung tâm thương mại, siêu thị |
Sở Công thương, Nhà đầu tư |
Các sở, ban, ngành liên quan, Hiệp hội Du lịch tỉnh |
Giai đoạn 2027 - 2030 |
Đề xuất dự án |
|
4 |
Lập dự án Trung tâm Thể thao biển tại khu vực bãi biển Mỹ Hòa |
UBND xã Vĩnh Hải |
Các sở, ban, ngành liên quan |
2027 |
Quyết định |
|
5 |
Đầu tư mở rộng Cảng hàng không quốc tế Cam Ranh; đầu tư xây dựng Cảng hàng không Vân Phong; đầu tư xây dựng Cảng hàng không Thành Sơn; phát triển hệ thống cảng biển Khánh Hòa có các bến cảng tiếp nhận tàu khách du lịch trong nước và quốc tế |
Sở Xây dựng; Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam (ACV); Bộ Quốc phòng; các Nhà đầu tư |
Sở Tài chính, Ban Quản lý Khu kinh tế và Khu công nghiệp tỉnh, các sở, ngành, địa phương liên quan |
Giai đoạn 2026 - 2030 |
Hoàn thành đầu tư mở rộng các cảng hàng không, cảng biển |
|
6 |
Nâng cấp tiện ích công cộng và cơ sở hạ tầng hỗ trợ |
UBND xã, phường, đặc khu |
Các sở, ngành, đơn vị liên quan |
Hằng năm |
Dự án/Kế hoạch |
|
7 |
Hình thành tuyến đường xanh dành cho xe đạp (từ công viên Bạch Đằng đến Hòn Chồng) |
Ban Quản lý dự án phát triển tỉnh |
Các sở, ngành, địa phương liên quan |
2027 |
Tuyến đường xanh dành cho xe đạp |
|
8 |
Tham mưu phương án thí điểm xe buýt 2 tầng thoáng nóc phục vụ du khách tại phường Nha Trang, phường Bắc Nha Trang |
Sở Xây dựng |
Các sở, ngành, địa phương liên quan |
2026 |
Hình thành thí điểm tuyến xe buýt 2 tầng |
|
9 |
Đề án về chính sách hỗ trợ, bảo tồn và phát triển loại hình văn hóa, nghệ thuật truyền thống tỉnh Khánh Hòa; đề án xây dựng Bảo tàng tổng hợp tỉnh Khánh Hòa; đề án bảo tồn và phát huy giá trị di tích Thành cổ Diên Khánh |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các sở, ngành, địa phương liên quan |
2026 |
Quyết định |
|
10 |
Dự án cải tạo, chỉnh trang phát triển du lịch, dịch vụ hệ thống sông Quán Trường và Sông Tắc; dự án đường ven biển nối sân bay Cam Ranh với Nam Khánh Hòa |
Sở Xây dựng, Sở Tài chính |
Các sở, ngành, địa phương liên quan |
Giai đoạn 2026-2030 |
Quyết định |
|
11 |
Thu hút đầu tư dự án điểm đến biểu tượng, các tổ hợp vui chơi giải trí, nghỉ dưỡng, trung tâm hội nghị, văn hóa đa năng quy mô lớn, các bảo tàng hiện đại… |
Trung tâm Xúc tiến Đầu tư và Thương mại Du lịch |
Các sở, ngành địa phương liên quan |
Hằng năm |
Dự án mới |
|
12 |
Nghiên cứu thiết kế và triển khai khu phức hợp trải nghiệm văn hóa bản sắc tại Cảng hàng không Vân Phong |
Sở Xây dựng (phối hợp trong quy hoạch cảng hàng không); Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (phối hợp nội dung sản phẩm). |
Hiệp hội Du lịch tỉnh, các doanh nghiệp kinh doanh Yến sào, Trầm hương và nhà đầu tư Cảng hàng không |
Giai đoạn 2026 - 2030 (theo lộ trình xây dựng cảng hàng không) |
Dự án cảng hàng không Vân Phong |
|
V |
Phát triển nguồn nhân lực du lịch |
||||
|
1 |
Xây dựng Đề án về chính sách chuyên biệt thu hút nguồn lực, nhân lực chất lượng cao cho các ngành mũi nhọn của tỉnh |
Sở Nội vụ, Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các sở, ngành, địa phương liên quan |
2026 |
Quyết định |
|
2 |
Xây dựng Đề án đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, nhất là nguồn cán bộ quản lý, khoa học công nghệ đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh |
Sở Nội vụ |
Các sở, ngành, địa phương liên quan |
2026-2027 |
Quyết định |
|
3 |
Xây dựng chương trình phát triển nguồn nhân lực du lịch, nhân lực chất lượng cao; đa dạng hóa hình thức đào tạo, bồi dưỡng; liên kết doanh nghiệp du lịch trong đào tạo, tập huấn kỹ năng, nghiệp vụ về du lịch và ngoại ngữ, đặc biệt là ngoại ngữ hiếm như Nga, Hàn Quốc, Trung Quốc, Nhật Bản |
Sở Nội vụ, Sở Giáo dục và Đào tạo, Các Trường Đại học, Cao đẳng trên địa bàn tỉnh |
Các sở, ngành, địa phương, Hiệp hội Du lịch tỉnh |
Hằng năm |
Chương trình phát triển nguồn nhân lực Chương trình hợp tác giữa các Hiệp hội nghề nghiệp, các tổ chức/cơ sở đào tạo quốc tế Tổ chức các lớp đào tạo nghiệp vụ du lịch, ngoại ngữ cho cộng đồng |
|
4 |
Thu hút các trường Đại học lớn, có uy tín mở cơ sở đào tạo tại Khánh Hòa, trong đó có mã ngành du lịch |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các sở, ngành, địa phương liên quan |
Giai đoạn 2027 - 2030 |
Cơ sở đào tạo mới được thành lập |
|
5 |
Tổ chức các lớp tập huấn bồi dưỡng nghiệp vụ du lịch, kỹ năng nghề, ngoại ngữ, kỹ năng số, kỹ năng giao tiếp, ứng xử văn minh, thân thiện, kỹ năng du lịch cộng đồng cho người dân, doanh nghiệp dịch vụ du lịch |
Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch; các cơ sở đào tạo |
Hiệp hội Du lịch, các doanh nghiệp dịch vụ du lịch và người dân địa phương |
Hằng năm |
Kế hoạch |
|
VI |
Đổi mới xúc tiến, quảng bá, xây dựng thương hiệu và mở rộng thị trường du lịch |
||||
|
1 |
Xây dựng Chương trình Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch tỉnh Khánh Hòa |
Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch |
Các sở, ban, ngành, địa phương, đơn vị liên quan |
Hằng năm |
Kế hoạch |
|
2 |
Xây dựng Kế hoạch thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) giai đoạn 2026-2030 |
Sở Tài chính |
Ban Quản lý Khu Kinh tế và Khu Công nghiệp tỉnh; Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch; Các sở, ban, ngành, địa phương, đơn vị liên quan |
2026 |
Kế hoạch |
|
3 |
Kế hoạch Hội nghị xúc tiến đầu tư vào Cảng biển, Cảng cạn và Trung tâm Logistics |
Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch; Sở Tài chính, Ban Quản lý Khu Kinh tế và Khu Công nghiệp tỉnh |
Các sở, ban, ngành, địa phương, đơn vị liên quan |
2026 |
Kế hoạch |
|
4 |
Xây dựng thương hiệu du lịch của tỉnh, gắn câu chuyện thương hiệu theo từng phân vùng và hệ thống tài nguyên (câu chuyện thương hiệu và khung thông điệp theo từng phân vùng, bảo đảm thống nhất với thương hiệu chủ đạo và phát huy thế mạnh riêng của từng khu vực; thiết kế đầy đủ hệ thống nhận diện thương hiệu (logo ngành du lịch, slogan); phát triển các tài nguyên thương hiệu cốt lõi (thư viện hình ảnh/video, mẫu thiết kế, hướng dẫn sáng tạo, kịch bản thông điệp); các chiến dịch truyền thông theo từng thị trường, phân khúc khách); xây dựng hình ảnh du lịch Khánh Hòa theo từng giai đoạn phát triển, hướng tới hình ảnh một điểm đến nghỉ dưỡng biển cao cấp, chữa lành, phát triển du lịch bền vững mang tầm châu Á. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch; Hiệp hội Du lịch tỉnh; Đơn vị tư vấn |
Các sở, ban, ngành, địa phương, đơn vị liên quan |
2027 |
Quyết định |
|
5 |
Đề án phát triển kinh tế ban đêm tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2026-2030, định hướng đến năm 2045 |
Sở Tài chính |
Các sở, ngành, địa phương; đơn vị có liên quan |
2026 |
Quyết định |
|
6 |
Tổ chức các sự kiện văn hóa, thể thao, du lịch quy mô quốc gia, quốc tế: Lễ hội Festival Biển, Lễ hội Katê, Lễ hội Tháp Bà Pô Nagar, Lễ hội Nho và Vang nho, Lễ hội Countdown - Đại nhạc hội chào năm mới, Lễ hội Vịnh ánh sáng quốc tế Nha Trang - EGN, tổ chức giải vô địch quốc gia Marathon, Lễ hội thể thao biển và lướt ván diều quốc tế, đăng cai giải golf quốc tế, Lễ hội du thuyền quốc tế,… |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các sở, ban, ngành, địa phương liên quan |
Giai đoạn 2026 - 2030 |
Kế hoạch |
|
7 |
Tổ chức, tham gia các chương trình xúc tiến điểm đến tỉnh Khánh Hòa tại các hội chợ, hội nghị, hội thảo du lịch, sự kiện quảng bá văn hóa - du lịch trong nước và quốc tế |
Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch |
Các sở, ban, ngành, địa phương, đơn vị liên quan |
Giai đoạn 2026 - 2030 |
Kế hoạch/Báo cáo |
|
8 |
Tổ chức các chương trình Lễ đón chuyến bay, tàu biển, tàu lửa chào mừng các đoàn khách du lịch để quảng bá du lịch tỉnh Khánh Hòa |
Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch |
Các sở, ban, ngành, địa phương, đơn vị liên quan |
Giai đoạn 2026 - 2030 |
Kế hoạch/Báo cáo |
|
9 |
Thực hiện các loại ấn phẩm, video clip, vật phẩm lưu niệm, hình ảnh... phục vụ công tác quảng bá du lịch tỉnh Khánh Hòa |
Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch |
Các sở, ban, ngành, địa phương, đơn vị liên quan |
Giai đoạn 2026 - 2030 |
Kế hoạch/Báo cáo |
|
10 |
Tổ chức các Chương trình xúc tiến tại thị trường nước ngoài (Nga, Hàn Quốc, Trung Quốc, Nhật Bản, Malaysia, Uzbekistan, Kazakhstan, Bắc Mỹ, châu Âu, châu Á - Thái Bình Dương, Trung Đông,… và một số thị trường trọng điểm của du lịch Khánh Hòa) |
Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch |
Các sở, ban, ngành, địa phương, đơn vị liên quan |
Giai đoạn 2026 - 2030 |
Kế hoạch/Báo cáo |
|
11 |
Đổi mới phương thức xúc tiến, quảng bá du lịch theo hướng chuyên nghiệp; triển khai các chiến dịch tiếp thị đa kênh tích hợp, thực hiện xuyên suốt trong năm |
Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch |
Các sở, ban, ngành, địa phương, đơn vị liên quan |
Hằng năm |
Chương trình/Kế hoạch |
|
12 |
Xây dựng kế hoạch hợp tác với một số đối tác truyền thông trong nước và quốc tế lớn, để xây dựng chương trình tuyên truyền, quảng bá tổng thể du lịch Khánh Hòa trên các kênh truyền thông này |
Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch; Hiệp hội Du lịch |
Các sở, ngành liên quan |
Hằng năm |
Kế hoạch |
|
13 |
Tổ chức đón các đoàn famtrip, presstrip đến khảo sát, tham quan du lịch Khánh Hòa và tổ chức chương trình roadshow xúc tiến quảng bá du lịch tại các thị trường quốc tế |
Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch; Hiệp hội Du lịch tỉnh |
Các sở, ngành liên quan |
Hằng năm |
Kế hoạch tổ chức |
|
14 |
Phát triển các quan hệ đối tác đồng tiếp thị mang tính chiến lược: Thiết lập các quan hệ đối tác đồng tiếp thị chiến lược với các hãng hàng không, các nền tảng du lịch trực tuyến, các kênh truyền thông và các thương hiệu lớn nhằm gia tăng mức độ hiện diện của Khánh Hòa, kích thích nhu cầu tại các thị trường ưu tiên và mở rộng độ phủ tiếp thị với chi phí hiệu quả |
Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch; Hiệp hội Du lịch tỉnh |
Các sở, ngành liên quan |
Hằng năm |
Ký kết hợp tác |
|
15 |
Đánh giá tỷ lệ, số liệu khách du lịch quay trở lại tỉnh Khánh Hòa và kế hoạch thực hiện tăng tỷ lệ khách quay lại hằng năm |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các sở, ngành, địa phương liên quan |
Năm 2026: - Xây dựng Đề cương, phương pháp điều tra, tiến hành khảo sát. - Đánh giá dữ liệu, phân tích thống kê báo cáo. - Xây dựng dự thảo Kế hoạch. |
Kế hoạch/Báo cáo |
|
VII |
Tăng cường liên kết, hợp tác phát triển du lịch |
||||
|
1 |
Đẩy mạnh liên kết vùng, liên vùng, liên kết ngành và hợp tác quốc tế trong phát triển du lịch; ưu tiên liên kết với các địa phương khu vực Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, các trung tâm du lịch lớn trong nước và các thị trường quốc tế trọng điểm |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch; Hiệp hội Du lịch tỉnh |
Các sở, ngành liên quan |
Hằng năm |
Ký kết hợp tác |
|
2 |
Mở rộng kết nối hàng không quốc tế: Tăng cường kết nối hàng không quốc tế thông qua làm việc với các hãng hàng không ưu tiên, thiết kế các gói khuyến mãi phù hợp và phối hợp các hoạt động phát triển tuyến bay nhằm mở rộng đường bay thẳng từ các thị trường nguồn; mở rộng thị trường, tăng tần suất bay và thu hút các dòng khách có khả năng chi tiêu cao |
Công ty CP Nhà ga Quốc tế Cam Ranh, các hãng hàng không |
Các sở, ngành, địa phương liên quan |
Hằng năm |
Mở mới 03 đường bay quốc tế thẳng Nhóm 1 Đảm bảo 05 đường bay Nhóm 2 mới hoặc được mở rộng Tăng 20% công suất ghế quốc tế vào năm 2029; Thu hút 10 hãng hàng không quốc tế tham gia hoạt động tại các thị trường Nhóm1 và Nhóm 2; Tỷ lệ duy trì đường bay trên 80% sau năm đầu tiên khai thác; Triển khai các chiến dịch marketing chung với ít nhất 05 hãng hàng không |
|
3 |
Xúc tiến khôi phục các đường bay thị trường Trung Quốc, phát triển đường bay thẳng kết nối thị trường Đài Loan, Nhật Bản, Ấn Độ và các nhóm khách thị trường mục tiêu |
Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch; Công ty CP Nhà ga Quốc tế Cam Ranh |
Các hãng hàng không |
Hằng năm |
Chương trình xúc tiến |
|
4 |
Tăng cường hợp tác với các nền tảng đại lý du lịch trực tuyến lớn như Trip.com, Expedia.com,... để khai thác hiệu quả nguồn khách toàn cầu. |
Công ty CP Nhà ga Quốc tế Cam Ranh, các hãng hàng không |
Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch |
Hằng năm |
Tăng trưởng lượng khách, phát triển thị trường mới |
|
5 |
Xúc tiến phát triển các đường bay nội địa sẵn có và mở thêm đường bay Cần Thơ, Phú Quốc, Huế… |
Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch |
Các hãng hàng không |
Hằng năm |
Đường bay mới |
|
6 |
Nâng cao trải nghiệm hành khách tại sân bay thông qua việc áp dụng bộ tiêu chuẩn dịch vụ thống nhất: Xây dựng và triển khai Quy chế phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị về dịch vụ phục vụ hành khách tại Cảng hàng không quốc tế Cam Ranh và phối hợp các quy trình vận hành cho tất cả các điểm chạm chính (ví dụ: làm thủ tục, an ninh, xuất nhập cảnh, hành lý, dịch vụ phòng chờ cao cấp...) nhằm nâng cao hiệu quả, tính nhất quán và mức độ hài lòng của hành khách tại các khâu làm thủ tục, đến - đi, trung chuyển và dịch vụ nhà ga,... |
Đại diện Cảng vụ hàng không miền Trung tại Cảng hàng không Quốc tế Cam Ranh; Cảng hàng không quốc tế Cam Ranh |
Hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế Cam Ranh, Công an cửa khẩu Cảng hàng không quốc tế Cam Ranh, Công ty CP Nhà ga Quốc tế Cam Ranh, các hãng hàng không, các công ty phục vụ mặt đất, đơn vị liên quan |
Hằng năm |
Mức độ hài lòng của hành khách được nâng cao |
|
7 |
Đầu tư ứng dụng mô hình nhà ga thông minh |
Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam (ACV), Công ty CP Nhà ga Quốc tế Cam Ranh |
Các cơ quan, đơn vị liên quan |
Giai đoạn 2027 - 2030 |
Mô hình nhà ga thông minh |
|
8 |
Hoàn thiện hạ tầng di chuyển nội vùng: Nâng cấp hạ tầng giao thông đường bộ khu vực nhằm cải thiện khả năng kết nối giữa các cụm du lịch, tăng cường khả năng di chuyển của du khách và hỗ trợ tăng trưởng điểm đến dài hạn thông qua công tác quy hoạch đồng bộ, thi công theo giai đoạn và các chương trình bảo trì, duy tu bền vững. |
BQL Khu kinh tế và Khu công nghiệp tỉnh, Ban QLDA phát triển tỉnh, Ban QLDA đầu tư xây dựng các công trình Nông nghiệp và Giao thông tỉnh, Ban QLDA đầu tư xây dựng tỉnh |
Sở Xây dựng, các sở, ngành, địa phương liên quan |
Hằng năm |
Đến năm 2030, tối thiểu 03 hành lang giao thông ưu tiên được triển khai xây dựng, tối thiểu 150 km đường bộ được nâng cấp hoặc xây mới, giảm tối thiểu 20% thời gian di chuyển trung bình giữa các tuyến/cụm/khu du lịch |
|
9 |
Hình thành tuyến đường di sản kết nối Tháp Bà Ponagar và Am Chúa |
Ban QLDA đầu tư xây dựng các công trình Nông nghiệp và Giao thông tỉnh |
Sở Xây dựng, các sở, ngành, địa phương liên quan |
Giai đoạn 2027 - 2030 |
Quyết định phê duyệt dự án |
|
10 |
Thúc đẩy hoạt động Khách du lịch thuê xe, tự lái nhằm gia tăng các dịch vụ hỗ trợ và nguồn thu bổ sung |
Sở Xây dựng |
Các Sở, ngành, địa phương liên quan |
Giai đoạn 2027 - 2030 |
Gia tăng số lượng đơn vị dịch vụ cho thuê xe, tự lái theo yêu cầu, hoạt động tại các điểm cầu như sân bay, bến cảng, trung tâm du lịch… |
|
11 |
Tăng cường sức hấp dẫn du lịch tàu biển thông qua nâng cấp cảng và phát triển các chương trình tham quan bờ được tuyển chọn, phù hợp với đặc thù du lịch tàu biển. |
Sở Xây dựng, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Hiệp hội Du lịch tỉnh, Công ty TNHH Tân Cảng - Petro Cam Ranh, Công ty Cổ phần Ana Marina Nha Trang |
Các sở, ngành, địa phương liên quan, đơn vị kinh doanh lữ hành |
Hằng năm |
Gia tăng số lượt tàu biển cập cảng và số lượng hành khách tàu biển; Số lượng hãng tàu biển đến Khánh Hòa mở rộng trong hải trình khai thác; Số lượng chương trình tham quan bờ được cải thiện hoặc phát triển mới |
|
VIII |
Nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước, đẩy mạnh chuyển đổi số và xây dựng môi trường du lịch an toàn, thân thiện |
||||
|
1 |
Tham mưu kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về du lịch (Ban Chỉ đạo Phát triển Du lịch tỉnh) |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các Sở, ngành, địa phương liên quan |
2026 |
Quyết định |
|
2 |
Kế hoạch tháo gỡ khó khăn vướng mắc của các dự án dịch vụ du lịch tồn đọng, kéo dài; kiểm tra, rà soát các dự án du lịch chậm tiến độ, kéo dài |
Sở Tài chính |
Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Môi trường; các Sở, ban, ngành, xã, phường |
Hằng năm |
Kế hoạch |
|
3 |
Đề án chuyển đổi số ngành du lịch tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2026-2030 |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Sở Khoa học và Công nghệ; các sở, ngành liên quan |
2026 |
Quyết định |
|
4 |
Thiết lập Ứng dụng Hướng dẫn viên ảo trên thiết bị di động (Số hóa hành trình của du khách, phân tích hành vi, xu hướng) |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Sở Khoa học và Công nghệ; các sở, ngành liên quan |
2026 |
Phần mềm/App |
|
5 |
Xây dựng bản đồ số du lịch tỉnh Khánh Hòa |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Sở Khoa học và Công nghệ; các sở, ngành liên quan |
2026 |
Phần mềm/App |
|
6 |
Tổ chức kiểm tra, giám sát chất lượng dịch vụ, giá cả, an toàn du lịch tại các khu, điểm du lịch, cơ sở kinh doanh lưu trú du lịch, doanh nghiệp lữ hành trên địa bàn tỉnh |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các sở, ngành, địa phương |
Hằng năm |
Kế hoạch/Báo cáo |
|
7 |
Triển khai Mô hình thử nghiệm điểm du lịch chuyển đổi số |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các sở, ngành, địa phương |
2026 |
Kế hoạch/Báo cáo |
|
8 |
Thực hiện hoạt động cung cấp thông tin và hỗ trợ khách du lịch (Văn phòng hỗ trợ khách du lịch đường Trần Phú, sân bay Cam Ranh, đường dây nóng hỗ trợ khách du lịch 0947.528.000 - *2258) |
Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch |
Các sở, ngành, địa phương |
Hằng năm |
Tiếp nhận thông tin phản ánh, hỗ trợ khách du lịch |
|
9 |
Triển khai Đề án phối hợp đảm bảo an ninh, trật tự trong lĩnh vực du lịch trên địa bàn tinh Khánh Hòa giai đoạn 2019-2030 |
Công an tỉnh |
Các Sở, ban, ngành, xã, phường |
Hằng năm |
Kế hoạch/Báo cáo |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh