Kế hoạch 754/KH-UBND năm 2026 chấn chỉnh kỷ luật, kỷ cương hành chính, nâng cao trách nhiệm thực thi công vụ, góp phần triển khai hiệu quả ý kiến chỉ đạo của đồng chí Tổng Bí thư Tô Lâm tại chuyến thăm, làm việc với Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh; quyết tâm thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội XIV của Đảng và Nghị quyết Đại hội XX Đảng bộ tỉnh Cao Bằng
| Số hiệu | 754/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 18/03/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 18/03/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Cao Bằng |
| Người ký | Lê Hải Hòa |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 754/KH-UBND |
Cao Bằng, ngày 18 tháng 3 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
CHẤN CHỈNH KỶ LUẬT, KỶ CƯƠNG HÀNH CHÍNH, NÂNG CAO TRÁCH NHIỆM THỰC THI CÔNG VỤ, GÓP PHẦN TRIỂN KHAI HIỆU QUẢ Ý KIẾN CHỈ ĐẠO CỦA ĐỒNG CHÍ TỔNG BÍ THƯ TÔ LÂM TẠI CHUYẾN THĂM, LÀM VIỆC VỚI BAN CHẤP HÀNH ĐẢNG BỘ TỈNH; QUYẾT TÂM THỰC HIỆN THẮNG LỢI NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI XIV CỦA ĐẢNG VÀ NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI XX ĐẢNG BỘ TỈNH.
Thực hiện Thông báo số 10-TB/VPTW ngày 04/02/2026 của Văn phòng Trung ương Đảng thông báo kết quả chuyến thăm và làm việc của đồng chí Tổng Bí thư Tô Lâm với Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Cao Bằng; Công văn số 306-CV/TU ngày 05/02/2026 của Tỉnh ủy về triển khai Thông báo kết quả chuyến thăm và làm việc của đồng chí Tổng Bí thư Tô Lâm với Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Cao Bằng; Công văn số 584-CV/ĐU ngày 05/02/2026 của Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh.
Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh ban hành Kế hoạch chấn chỉnh kỷ luật, kỷ cương hành chính, nâng cao trách nhiệm thực thi công vụ, góp phần triển khai hiệu quả ý kiến chỉ đạo của đồng chí Tổng Bí thư Tô Lâm tại chuyến thăm, làm việc với Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh; quyết tâm thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội XIV của Đảng và Nghị quyết Đại hội XX Đảng bộ tỉnh, như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Chấn chỉnh nghiêm kỷ luật, kỷ cương hành chính, siết chặt trách nhiệm trong thực thi công vụ, tạo chuyển biến rõ nét, thực chất về ý thức tổ chức kỷ luật, tinh thần trách nhiệm, tác phong, lề lối làm việc của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh.
2. Kịp thời khắc phục tình trạng né tránh, đùn đẩy, sợ trách nhiệm, làm việc cầm chừng, chậm tham mưu, chậm xử lý công việc, thiếu phối hợp, thiếu quyết liệt trong tổ chức thực hiện; bảo đảm mọi nhiệm vụ được giao phải được triển khai đến cùng, đúng tiến độ, đúng thẩm quyền, đúng trách nhiệm, đúng yêu cầu chỉ đạo.
3. Việc triển khai Kế hoạch phải được thực hiện với tinh thần nghiêm túc, quyết liệt, đồng bộ, thực chất, hiệu quả, xác định rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ trách nhiệm, rõ kết quả, gắn trách nhiệm người đứng đầu với kết quả thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị, địa phương, lấy kết quả thực hiện nhiệm vụ, tiến độ xử lý công việc, chất lượng tham mưu và mức độ phục vụ Nhân dân làm căn cứ đánh giá, xếp loại tập thể, cá nhân.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
1. Quán triệt, triển khai nghiêm kỷ luật, kỷ cương hành chính
Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, người đứng đầu các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm tổ chức quán triệt đầy đủ, nghiêm túc các nội dung chỉ đạo của Trung ương, của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh về kỷ luật, kỷ cương hành chính; khẩn trương cụ thể hóa thành chương trình, kế hoạch, nhiệm vụ và giải pháp cụ thể để tổ chức triển khai thực hiện tại cơ quan, đơn vị.
2. Chấn chỉnh lề lối làm việc, nâng cao hiệu quả chỉ đạo, điều hành
- Chấn chỉnh ngay tinh thần, lề lối làm việc kém hiệu quả, hình thức; kịp thời rà soát, điều chỉnh quy chế làm việc, quy trình xử lý công việc (nếu cần thiết); cắt giảm các cuộc họp kéo dài, mang tính hình thức, nội dung trùng lặp, hiệu quả thấp; tăng cường tổ chức họp trực tuyến. Đồng thời giảm tối đa các văn bản hành chính trung gian, hình thức.
- Tăng cường xử lý công việc trên môi trường điện tử, văn bản chỉ đạo, điều hành phải ngắn gọn, rõ nội dung, rõ yêu cầu, rõ trách nhiệm, rõ thời hạn hoàn thành. Chấm dứt tình trạng ban hành văn bản chung chung, giao việc không rõ đầu mối, không rõ thời hạn, không rõ kết quả cần đạt được.
- Người đứng đầu cơ quan, đơn vị phải trực tiếp chỉ đạo xử lý các công việc trọng tâm, cấp bách, dành thời gian thích đáng cho kiểm tra thực tế, đi cơ sở, nắm tình hình và giải quyết công việc, không để tình trạng chỉ đạo hành chính thuần túy trên giấy tờ.
3. Siết chặt kỷ luật, kỷ cương công vụ, xử lý nghiêm trường hợp né tránh, đùn đẩy
- Tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong toàn bộ quá trình thực thi công vụ, chấn chỉnh, khắc phục ngay tình trạng né tránh, đùn đẩy, làm việc cầm chừng, sợ trách nhiệm, chậm tham mưu, chậm xử lý hồ sơ, thiếu phối hợp, không chủ động giải quyết công việc theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền được giao.
- Mọi nhiệm vụ được giao phải được theo dõi, đôn đốc, kiểm soát tiến độ và tổ chức thực hiện đến cùng. Cơ quan, đơn vị, cá nhân được giao chủ trì phải chịu trách nhiệm chính về tiến độ, chất lượng và kết quả thực hiện; không được lấy lý do khó khăn khách quan để chậm trễ, trì hoãn, không thực hiện nhiệm vụ.
- Người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương chịu trách nhiệm toàn diện trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh nếu để xảy ra tình trạng kỷ luật, kỷ cương lỏng lẻo, nội bộ trì trệ, xử lý công việc chậm trễ, né tránh, đùn đẩy kéo dài mà không có biện pháp khắc phục hiệu quả.
4. Tăng cường kiểm tra công vụ, kiểm tra trách nhiệm, kịp thời chấn chỉnh sai phạm
- Đẩy mạnh kiểm tra định kỳ, kiểm tra đột xuất việc chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành chính, thời gian làm việc, văn hóa công vụ, tiến độ giải quyết công việc, việc thực hiện các chương trình, kế hoạch, kết luận, chỉ đạo của cấp trên.
- Kịp thời phát hiện, nhắc nhở, chấn chỉnh ngay từ sớm, từ xa các biểu hiện vi phạm, đồng thời kiên quyết xử lý nghiêm các tập thể, cá nhân thiếu trách nhiệm, chậm chuyển biến, vi phạm kỷ luật, kỷ cương hoặc để xảy ra ách tắc, trì trệ, kéo dài, ảnh hưởng đến tiến độ, chất lượng công việc chung.
- Kết quả kiểm tra, xử lý phải được thông báo công khai trong nội bộ cơ quan, đơn vị để làm gương và là căn cứ để xem xét đánh giá, xếp loại, bố trí, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức.
5. Gắn kết quả thực hiện với đánh giá, xếp loại và xử lý trách nhiệm
- Kết quả thực hiện Kế hoạch này là căn cứ quan trọng để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị, địa phương và của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu, cán bộ, công chức, viên chức có liên quan.
- Cơ quan, đơn vị, địa phương nào thực hiện nghiêm túc, có chuyển biến rõ nét, hiệu quả, thực chất thì được xem xét biểu dương, khen thưởng; xem xét kiểm điểm, làm rõ trách nhiệm của cá nhân đối với cơ quan, đơn vị triển khai hình thức, chậm chuyển biến, để kéo dài tình trạng né tránh, đùn đẩy, trì trệ, vi phạm kỷ luật, kỷ cương.
- Kiên quyết khắc phục tình trạng đánh giá cán bộ, công chức, viên chức hình thức, nể nang, né tránh, bảo đảm việc đánh giá phải thực chất, khách quan, gắn với kết quả, sản phẩm công việc cụ thể và trách nhiệm được giao.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 754/KH-UBND |
Cao Bằng, ngày 18 tháng 3 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
CHẤN CHỈNH KỶ LUẬT, KỶ CƯƠNG HÀNH CHÍNH, NÂNG CAO TRÁCH NHIỆM THỰC THI CÔNG VỤ, GÓP PHẦN TRIỂN KHAI HIỆU QUẢ Ý KIẾN CHỈ ĐẠO CỦA ĐỒNG CHÍ TỔNG BÍ THƯ TÔ LÂM TẠI CHUYẾN THĂM, LÀM VIỆC VỚI BAN CHẤP HÀNH ĐẢNG BỘ TỈNH; QUYẾT TÂM THỰC HIỆN THẮNG LỢI NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI XIV CỦA ĐẢNG VÀ NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI XX ĐẢNG BỘ TỈNH.
Thực hiện Thông báo số 10-TB/VPTW ngày 04/02/2026 của Văn phòng Trung ương Đảng thông báo kết quả chuyến thăm và làm việc của đồng chí Tổng Bí thư Tô Lâm với Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Cao Bằng; Công văn số 306-CV/TU ngày 05/02/2026 của Tỉnh ủy về triển khai Thông báo kết quả chuyến thăm và làm việc của đồng chí Tổng Bí thư Tô Lâm với Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Cao Bằng; Công văn số 584-CV/ĐU ngày 05/02/2026 của Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh.
Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh ban hành Kế hoạch chấn chỉnh kỷ luật, kỷ cương hành chính, nâng cao trách nhiệm thực thi công vụ, góp phần triển khai hiệu quả ý kiến chỉ đạo của đồng chí Tổng Bí thư Tô Lâm tại chuyến thăm, làm việc với Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh; quyết tâm thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội XIV của Đảng và Nghị quyết Đại hội XX Đảng bộ tỉnh, như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Chấn chỉnh nghiêm kỷ luật, kỷ cương hành chính, siết chặt trách nhiệm trong thực thi công vụ, tạo chuyển biến rõ nét, thực chất về ý thức tổ chức kỷ luật, tinh thần trách nhiệm, tác phong, lề lối làm việc của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh.
2. Kịp thời khắc phục tình trạng né tránh, đùn đẩy, sợ trách nhiệm, làm việc cầm chừng, chậm tham mưu, chậm xử lý công việc, thiếu phối hợp, thiếu quyết liệt trong tổ chức thực hiện; bảo đảm mọi nhiệm vụ được giao phải được triển khai đến cùng, đúng tiến độ, đúng thẩm quyền, đúng trách nhiệm, đúng yêu cầu chỉ đạo.
3. Việc triển khai Kế hoạch phải được thực hiện với tinh thần nghiêm túc, quyết liệt, đồng bộ, thực chất, hiệu quả, xác định rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ trách nhiệm, rõ kết quả, gắn trách nhiệm người đứng đầu với kết quả thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị, địa phương, lấy kết quả thực hiện nhiệm vụ, tiến độ xử lý công việc, chất lượng tham mưu và mức độ phục vụ Nhân dân làm căn cứ đánh giá, xếp loại tập thể, cá nhân.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
1. Quán triệt, triển khai nghiêm kỷ luật, kỷ cương hành chính
Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, người đứng đầu các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm tổ chức quán triệt đầy đủ, nghiêm túc các nội dung chỉ đạo của Trung ương, của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh về kỷ luật, kỷ cương hành chính; khẩn trương cụ thể hóa thành chương trình, kế hoạch, nhiệm vụ và giải pháp cụ thể để tổ chức triển khai thực hiện tại cơ quan, đơn vị.
2. Chấn chỉnh lề lối làm việc, nâng cao hiệu quả chỉ đạo, điều hành
- Chấn chỉnh ngay tinh thần, lề lối làm việc kém hiệu quả, hình thức; kịp thời rà soát, điều chỉnh quy chế làm việc, quy trình xử lý công việc (nếu cần thiết); cắt giảm các cuộc họp kéo dài, mang tính hình thức, nội dung trùng lặp, hiệu quả thấp; tăng cường tổ chức họp trực tuyến. Đồng thời giảm tối đa các văn bản hành chính trung gian, hình thức.
- Tăng cường xử lý công việc trên môi trường điện tử, văn bản chỉ đạo, điều hành phải ngắn gọn, rõ nội dung, rõ yêu cầu, rõ trách nhiệm, rõ thời hạn hoàn thành. Chấm dứt tình trạng ban hành văn bản chung chung, giao việc không rõ đầu mối, không rõ thời hạn, không rõ kết quả cần đạt được.
- Người đứng đầu cơ quan, đơn vị phải trực tiếp chỉ đạo xử lý các công việc trọng tâm, cấp bách, dành thời gian thích đáng cho kiểm tra thực tế, đi cơ sở, nắm tình hình và giải quyết công việc, không để tình trạng chỉ đạo hành chính thuần túy trên giấy tờ.
3. Siết chặt kỷ luật, kỷ cương công vụ, xử lý nghiêm trường hợp né tránh, đùn đẩy
- Tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong toàn bộ quá trình thực thi công vụ, chấn chỉnh, khắc phục ngay tình trạng né tránh, đùn đẩy, làm việc cầm chừng, sợ trách nhiệm, chậm tham mưu, chậm xử lý hồ sơ, thiếu phối hợp, không chủ động giải quyết công việc theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền được giao.
- Mọi nhiệm vụ được giao phải được theo dõi, đôn đốc, kiểm soát tiến độ và tổ chức thực hiện đến cùng. Cơ quan, đơn vị, cá nhân được giao chủ trì phải chịu trách nhiệm chính về tiến độ, chất lượng và kết quả thực hiện; không được lấy lý do khó khăn khách quan để chậm trễ, trì hoãn, không thực hiện nhiệm vụ.
- Người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương chịu trách nhiệm toàn diện trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh nếu để xảy ra tình trạng kỷ luật, kỷ cương lỏng lẻo, nội bộ trì trệ, xử lý công việc chậm trễ, né tránh, đùn đẩy kéo dài mà không có biện pháp khắc phục hiệu quả.
4. Tăng cường kiểm tra công vụ, kiểm tra trách nhiệm, kịp thời chấn chỉnh sai phạm
- Đẩy mạnh kiểm tra định kỳ, kiểm tra đột xuất việc chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành chính, thời gian làm việc, văn hóa công vụ, tiến độ giải quyết công việc, việc thực hiện các chương trình, kế hoạch, kết luận, chỉ đạo của cấp trên.
- Kịp thời phát hiện, nhắc nhở, chấn chỉnh ngay từ sớm, từ xa các biểu hiện vi phạm, đồng thời kiên quyết xử lý nghiêm các tập thể, cá nhân thiếu trách nhiệm, chậm chuyển biến, vi phạm kỷ luật, kỷ cương hoặc để xảy ra ách tắc, trì trệ, kéo dài, ảnh hưởng đến tiến độ, chất lượng công việc chung.
- Kết quả kiểm tra, xử lý phải được thông báo công khai trong nội bộ cơ quan, đơn vị để làm gương và là căn cứ để xem xét đánh giá, xếp loại, bố trí, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức.
5. Gắn kết quả thực hiện với đánh giá, xếp loại và xử lý trách nhiệm
- Kết quả thực hiện Kế hoạch này là căn cứ quan trọng để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị, địa phương và của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu, cán bộ, công chức, viên chức có liên quan.
- Cơ quan, đơn vị, địa phương nào thực hiện nghiêm túc, có chuyển biến rõ nét, hiệu quả, thực chất thì được xem xét biểu dương, khen thưởng; xem xét kiểm điểm, làm rõ trách nhiệm của cá nhân đối với cơ quan, đơn vị triển khai hình thức, chậm chuyển biến, để kéo dài tình trạng né tránh, đùn đẩy, trì trệ, vi phạm kỷ luật, kỷ cương.
- Kiên quyết khắc phục tình trạng đánh giá cán bộ, công chức, viên chức hình thức, nể nang, né tránh, bảo đảm việc đánh giá phải thực chất, khách quan, gắn với kết quả, sản phẩm công việc cụ thể và trách nhiệm được giao.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm khẩn trương chỉ đạo, tổ chức triển khai bằng hình thức phù hợp, hiệu quả tại cơ quan, đơn vị, địa phương thuộc thẩm quyền quản lý; phân công cụ thể từng nội dung công việc; xác định rõ trách nhiệm, tiến độ, thời hạn hoàn thành; tổ chức triển khai nghiêm túc, quyết liệt, đồng bộ, không làm hình thức, đối phó.
2. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì theo dõi việc thực hiện các nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao, kịp thời đôn đốc, tổng hợp, báo cáo, tham mưu xử lý đối với các trường hợp chậm tiến độ, chậm tham mưu, chậm thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ.
3. Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thanh tra tỉnh và các cơ quan liên quan theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Kế hoạch; kịp thời tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo chấn chỉnh đối với các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện chưa nghiêm, chưa hiệu quả. Đồng thời kịp thời phát hiện, kiến nghị xử lý nghiêm theo quy định đối với trường hợp vi phạm.
(Phụ lục nội dung nhiệm vụ tổ chức thực hiện kèm theo)
Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, người đứng đầu các cơ quan, đơn vị nghiêm túc triển khai thực hiện Kế hoạch này, xác định đây là nhiệm vụ trọng tâm, thường xuyên, có ý nghĩa trực tiếp đối với việc nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, chất lượng phục vụ Nhân dân và kết quả thực hiện các nhiệm vụ chính trị của tỉnh./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHỤ LỤC
NỘI DUNG NHIỆM VỤ
THỰC HIỆN KẾ HOẠCH CHẤN CHỈNH KỶ LUẬT, KỶ CƯƠNG
(Kèm theo Kế hoạch số 754/KH-UBND ngày 18 tháng 3 năm 2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Cao Bằng)
|
TT |
Nội dung nhiệm vụ |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Người chịu trách nhiệm chính |
Sản phẩm/Kết quả phải hoàn thành |
Thời gian thực hiện |
|
1 |
Tổ chức quán triệt nội dung Kế hoạch đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc phạm vi quản lý |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường; các đơn vị liên quan |
Sở Nội vụ |
Người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương |
Thông báo kết luận; tài liệu quán triệt |
Hoàn thành trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày Kế hoạch của UBND tỉnh được ban hành |
|
2 |
Chấn chỉnh tinh thần làm việc, cắt giảm cuộc họp không cần thiết, văn bản trung gian, báo cáo hình thức; rà soát điều chỉnh quy chế làm việc, quy trình xử lý công việc |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường; các đơn vị liên quan |
VP UBND tỉnh, Sở Nội vụ |
Người đứng đầu cơ quan đơn vị; Chánh Văn phòng |
Quy chế/quy trình được sửa đổi, bổ sung (nếu có); tỷ lệ, số lượng, thời gian cuộc họp, báo cáo không cần thiết được cắt giảm |
Ngay sau khi triển khai kế hoạch; thường xuyên |
|
3 |
Rà soát các nhiệm vụ chậm tiến độ, tồn đọng, kéo dài; xác định nguyên nhân, trách nhiệm và biện pháp xử lý |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường; các đơn vị liên quan |
VP UBND tỉnh, Sở Nội vụ |
Người đứng đầu; lãnh đạo phụ trách lĩnh vực |
Danh mục nhiệm vụ chậm tiến độ, tồn đọng; phương án xử lý; cam kết tiến độ hoàn thành |
Thực hiện thường xuyên (báo cáo cấp trên định kỳ, đột xuất và dùng làm căn cứ đánh giá, xếp loại hàng quý, năm) |
|
4 |
Tổ chức kiểm tra công vụ, kiểm tra việc chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành chính |
Tổ kiểm tra công vụ của Chủ tịch UBND tỉnh; Sở Nội vụ; Thủ trưởng các sở, ngành, Chủ tịch UBND xã, phường |
VP UBND tỉnh, Thanh tra tỉnh và các cơ quan liên quan |
Lãnh đạo Sở Nội vụ |
Kế hoạch kiểm tra; biên bản kiểm tra; thông báo kết luận; kiến nghị xử lý |
Thực hiện định kỳ (tối thiểu 01 lần/tháng), đột xuất hoặc khi cần thiết |
|
5 |
Kiểm tra thực tế, trực tiếp tại cơ sở, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ nhiệm vụ |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường; các đơn vị liên quan |
VP UBND tỉnh, Sở Nội vụ |
Người đứng đầu; lãnh đạo phụ trách lĩnh vực |
Lịch công tác cơ sở; biên bản, thông báo kết luận; kết quả xử lý sau kiểm tra |
Thực hiện thường xuyên, tối thiểu 01 đợt/tháng |
|
6 |
Lồng ghép kết quả thực hiện với đánh giá, xếp loại, chấm điểm cải cách hành chính; thi đua, khen thưởng và xử lý trách nhiệm |
Sở Nội vụ |
VP UBND tỉnh, các cơ quan liên quan |
Lãnh đạo Sở Nội vụ |
Kết quả đánh giá, xếp loại theo quý, năm |
Thường xuyên và định kỳ theo quý, năm |
|
7 |
Tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch |
Sở Nội vụ |
VP UBND tỉnh, Thanh tra tỉnh, các cơ quan liên quan |
Lãnh đạo Sở Nội vụ |
Báo cáo tổng hợp; văn bản chỉ đạo tiếp theo (nếu cần thiết) |
Định kỳ hàng tháng hoặc hằng quý/năm |
* Căn cứ các nội dung nhiệm vụ tại Phụ lục này, các cơ quan, đơn vị chủ động cụ thể hóa, tổ chức triển khai thực hiện phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và tình hình thực tế của cơ quan, đơn vị./.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh