Kế hoạch 728/KH-UBND năm 2025 quan trắc, cảnh báo môi trường trong nuôi tôm mặn lợ năm 2026 do tỉnh Hà Tĩnh ban hành
| Số hiệu | 728/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 30/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 30/12/2025 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Hà Tĩnh |
| Người ký | Hồ Huy Thành |
| Lĩnh vực | Tài nguyên - Môi trường |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 728/KH-UBND |
Hà Tĩnh, ngày 30 tháng 12 năm 2025 |
KẾ HOẠCH
QUAN TRẮC, CẢNH BÁO MÔI TRƯỜNG TRONG NUÔI TÔM MẶN LỢ NĂM 2026
Để chủ động triển khai có hiệu quả công tác quan trắc, cảnh báo môi trường trong nuôi trồng thủy sản theo quy định của Luật Bảo vệ Môi trường, Luật Thủy sản, Luật Thú y và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật, giúp người dân có kế hoạch sản xuất hợp lý, quản lý tốt môi trường nuôi, giảm thiểu rủi ro, hướng tới phát triển bền vững; trên cơ sở tham mưu, đề xuất của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Văn bản số 8250/SNNMT-TS ngày 24/12/2025, ý kiến đồng ý của các Thành viên UBND tỉnh qua Phiếu biểu quyết; Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch quan trắc, cảnh báo môi trường trong nuôi tôm mặn lợ năm 2026 trên địa bàn tỉnh, với các nội dung như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Quan trắc, cảnh báo, giám sát môi trường nguồn nước cấp và ao đại diện tại các vùng nuôi tôm mặn lợ nhằm phục vụ hiệu quả công tác quản lý và chỉ đạo sản xuất, nuôi trồng thủy sản.
2. Mục tiêu cụ thể
Chủ động quan trắc, cảnh báo và giám sát chất lượng môi trường nước cấp và ao nuôi đại diện tại các vùng nuôi tôm nước mặn lợ để có cơ sở dữ liệu về các thông số môi trường nước phục vụ quản lý và chỉ đạo sản xuất nuôi trồng thủy sản hiệu quả, bền vững.
Kết quả quan trắc và cảnh báo môi trường tại các vùng nuôi tôm mặn lợ được chuyển tải nhanh nhất đến cơ quan quản lý, người nuôi và các tổ chức, cá nhân liên quan nhằm cung cấp thông tin, cảnh báo chất lượng môi trường, kịp thời khuyến cáo đến người dân các biện pháp quản lý môi trường, ngăn ngừa và giảm thiểu rủi ro trong nuôi tôm.
Thiết lập được cơ sở dữ liệu về quan trắc môi trường và hệ thống hóa vào cơ sở dữ liệu quốc gia về thủy sản theo quy định.
II. NỘI DUNG THỰC HIỆN
1. Đối tượng quan trắc: Chất lượng nước vùng nuôi tôm mặn lợ tập trung (bao gồm chất lượng nước cấp và nước ao nuôi đại diện).
2. Thời gian thực hiện:
Đối với nguồn nước cấp: Tháng 4 năm 2026 đến tháng 9 năm 2026. Đối với ao nuôi đại diện: Tháng 4 năm 2026 đến tháng 6 năm 2026.
3. Địa điểm và số mẫu quan trắc
* Tiêu chí chọn vùng và điểm quan trắc:
Vùng quan trắc môi trường là vùng nuôi tôm mặn lợ tập trung, có chung nguồn nước cấp, phù hợp quy hoạch phát triển nuôi trồng thủy sản của địa phương; những nơi thường xảy ra dịch bệnh hoặc có nguy cơ ô nhiễm môi trường; vùng quan trắc phải phục vụ lợi ích cho cộng đồng.
Điểm quan trắc có tính ổn định, đại diện cho toàn vùng, xác định được tọa độ. Không trùng lặp với các chương trình quan trắc môi trường khác của Trung ương.
* Địa điểm quan trắc:
- Nguồn nước cấp tại 13 vùng nuôi tôm tập trung trên địa bàn tỉnh, bao gồm vùng nuôi tôm ao đất các xã: Đan Hải, Thạch Khê, Mai Phụ, Cẩm Trung, Thiên Cầm, Kỳ Khang, Thạch Hà và các phường: Hải Ninh, Sông Trí, Trần Phú; vùng nuôi tôm trên cát các xã: Cổ Đạm, Yên Hòa, Đồng Tiến (tại vị trí nguồn cấp, cống cấp hoặc kênh cấp chung của toàn vùng đã được xác định vị trí tọa độ cụ thể như Bảng 1).
Bảng 1:Vị trí và tọa độ các điểm nước cấp quan trắc
|
TT |
Địa điểm |
Điểm lấy mẫu |
Tọa độ điểm nước cấp |
Ghi chú |
|
|
Tọa độ X(°B) |
Tọa độ Y (°Đ) |
||||
|
1 |
Đan Hải |
Cống cấp vùng nuôi Xuân Đan |
18.708081 |
105.761162 |
|
|
2 |
Thạch Khê |
Mương cấp vùng nuôi Suma |
18.416360 |
105.929199 |
|
|
3 |
Mai Phụ |
Mương cấp vùng nuôi Liên Mỹ |
18.407667 |
105.881988 |
|
|
4 |
Cẩm Trung |
Mương cấp vùng nuôi Bãi Rào |
18.234371 |
106.085980 |
|
|
5 |
Thiên Cầm |
Cống cấp thôn Vĩnh Phúc |
18.246368 |
106.067431 |
|
|
6 |
Kỳ Khang |
Ao chứa nước vùng Ngọn Rào |
18.105655 |
106.275689 |
|
|
7 |
Thạch Hà |
Ao chứa nước vùng nuôi Hà Lầm |
18.397679 |
105.871529 |
|
|
8 |
P.Hải Ninh |
Ao chứa nước vùng Đồng Khẩu |
18.119190 |
106.338272 |
|
|
9 |
P. Sông Trí |
Ao chứa nước vùng Hòa Lộc |
18.035010 |
106.210540 |
|
|
10 |
P. Trần Phú |
Ao chứa vùng nuôi Đồng Ghè |
18.392551 |
105.899222 |
|
|
11 |
Cổ Đạm |
Nguồn cấp vùng nuôi trên cát thôn Song Long |
18.557778 |
105.852139 |
|
|
12 |
Yên Hòa |
Nguồn cấp vùng nuôi tôm trên cát thôn Bắc Hòa |
18.340522 |
106.033248 |
|
|
13 |
Đồng Tiến |
Nguồn cấp vùng nuôi tôm trên cát thôn Đại Tiến |
18.375733 |
105.999631 |
|
- Nước ao nuôi đại diện: Tại cơ sở nuôi vùng nuôi tôm tập trung các xã Đan Hải, Cẩm Trung và phường Hải Ninh
Bảng 2: Điểm quan trắc ao đại diện
|
TT |
Địa điểm |
Điểm lấy mẫu |
Ghi chú |
|
1 |
Đan Hải |
Ao nuôi tại vùng Xuân Đan |
|
|
2 |
Cẩm Trung |
Ao nuôi tại vùng Bãi Rào |
|
|
3 |
Hải Ninh |
Ao nuôi tại vùng Đồng Khẩu |
|
* Số mẫu và thời gian quan trắc:
Bảng 3: Số mẫu và thời gian quan trắc
|
TT |
Địa điểm |
Tháng (số lượng mẫu thu theo tháng) |
Tổng |
|||||
|
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
|||
|
I |
Mẫu định kỳ |
174 |
||||||
|
1 |
Đan Hải |
4 |
4 |
4 |
2 |
2 |
2 |
18 |
|
2 |
Thạch Khê |
2 |
2 |
2 |
2 |
2 |
2 |
12 |
|
3 |
Mai Phụ |
2 |
2 |
2 |
2 |
2 |
2 |
12 |
|
4 |
Cẩm Trung |
4 |
4 |
4 |
2 |
2 |
2 |
18 |
|
5 |
Thiên Cầm |
2 |
2 |
2 |
2 |
2 |
2 |
12 |
|
6 |
Kỳ Khang |
2 |
2 |
2 |
2 |
2 |
2 |
12 |
|
7 |
Thạch Hà |
2 |
2 |
2 |
2 |
2 |
2 |
12 |
|
8 |
P. Hải Ninh |
4 |
4 |
4 |
2 |
2 |
2 |
18 |
|
9 |
P. Sông Trí |
2 |
2 |
2 |
2 |
2 |
2 |
12 |
|
10 |
P. Trần Phú |
2 |
2 |
2 |
2 |
2 |
2 |
12 |
|
11 |
Cổ Đạm |
2 |
2 |
2 |
2 |
2 |
2 |
12 |
|
12 |
Yên Hòa |
2 |
2 |
2 |
2 |
2 |
2 |
12 |
|
13 |
Đồng Tiến |
2 |
2 |
2 |
2 |
2 |
2 |
12 |
|
II |
Mẫu đột xuất |
|
10 |
|||||
|
|
Tổng cộng |
|
|
|
|
|
|
184 |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 728/KH-UBND |
Hà Tĩnh, ngày 30 tháng 12 năm 2025 |
KẾ HOẠCH
QUAN TRẮC, CẢNH BÁO MÔI TRƯỜNG TRONG NUÔI TÔM MẶN LỢ NĂM 2026
Để chủ động triển khai có hiệu quả công tác quan trắc, cảnh báo môi trường trong nuôi trồng thủy sản theo quy định của Luật Bảo vệ Môi trường, Luật Thủy sản, Luật Thú y và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật, giúp người dân có kế hoạch sản xuất hợp lý, quản lý tốt môi trường nuôi, giảm thiểu rủi ro, hướng tới phát triển bền vững; trên cơ sở tham mưu, đề xuất của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Văn bản số 8250/SNNMT-TS ngày 24/12/2025, ý kiến đồng ý của các Thành viên UBND tỉnh qua Phiếu biểu quyết; Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch quan trắc, cảnh báo môi trường trong nuôi tôm mặn lợ năm 2026 trên địa bàn tỉnh, với các nội dung như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Quan trắc, cảnh báo, giám sát môi trường nguồn nước cấp và ao đại diện tại các vùng nuôi tôm mặn lợ nhằm phục vụ hiệu quả công tác quản lý và chỉ đạo sản xuất, nuôi trồng thủy sản.
2. Mục tiêu cụ thể
Chủ động quan trắc, cảnh báo và giám sát chất lượng môi trường nước cấp và ao nuôi đại diện tại các vùng nuôi tôm nước mặn lợ để có cơ sở dữ liệu về các thông số môi trường nước phục vụ quản lý và chỉ đạo sản xuất nuôi trồng thủy sản hiệu quả, bền vững.
Kết quả quan trắc và cảnh báo môi trường tại các vùng nuôi tôm mặn lợ được chuyển tải nhanh nhất đến cơ quan quản lý, người nuôi và các tổ chức, cá nhân liên quan nhằm cung cấp thông tin, cảnh báo chất lượng môi trường, kịp thời khuyến cáo đến người dân các biện pháp quản lý môi trường, ngăn ngừa và giảm thiểu rủi ro trong nuôi tôm.
Thiết lập được cơ sở dữ liệu về quan trắc môi trường và hệ thống hóa vào cơ sở dữ liệu quốc gia về thủy sản theo quy định.
II. NỘI DUNG THỰC HIỆN
1. Đối tượng quan trắc: Chất lượng nước vùng nuôi tôm mặn lợ tập trung (bao gồm chất lượng nước cấp và nước ao nuôi đại diện).
2. Thời gian thực hiện:
Đối với nguồn nước cấp: Tháng 4 năm 2026 đến tháng 9 năm 2026. Đối với ao nuôi đại diện: Tháng 4 năm 2026 đến tháng 6 năm 2026.
3. Địa điểm và số mẫu quan trắc
* Tiêu chí chọn vùng và điểm quan trắc:
Vùng quan trắc môi trường là vùng nuôi tôm mặn lợ tập trung, có chung nguồn nước cấp, phù hợp quy hoạch phát triển nuôi trồng thủy sản của địa phương; những nơi thường xảy ra dịch bệnh hoặc có nguy cơ ô nhiễm môi trường; vùng quan trắc phải phục vụ lợi ích cho cộng đồng.
Điểm quan trắc có tính ổn định, đại diện cho toàn vùng, xác định được tọa độ. Không trùng lặp với các chương trình quan trắc môi trường khác của Trung ương.
* Địa điểm quan trắc:
- Nguồn nước cấp tại 13 vùng nuôi tôm tập trung trên địa bàn tỉnh, bao gồm vùng nuôi tôm ao đất các xã: Đan Hải, Thạch Khê, Mai Phụ, Cẩm Trung, Thiên Cầm, Kỳ Khang, Thạch Hà và các phường: Hải Ninh, Sông Trí, Trần Phú; vùng nuôi tôm trên cát các xã: Cổ Đạm, Yên Hòa, Đồng Tiến (tại vị trí nguồn cấp, cống cấp hoặc kênh cấp chung của toàn vùng đã được xác định vị trí tọa độ cụ thể như Bảng 1).
Bảng 1:Vị trí và tọa độ các điểm nước cấp quan trắc
|
TT |
Địa điểm |
Điểm lấy mẫu |
Tọa độ điểm nước cấp |
Ghi chú |
|
|
Tọa độ X(°B) |
Tọa độ Y (°Đ) |
||||
|
1 |
Đan Hải |
Cống cấp vùng nuôi Xuân Đan |
18.708081 |
105.761162 |
|
|
2 |
Thạch Khê |
Mương cấp vùng nuôi Suma |
18.416360 |
105.929199 |
|
|
3 |
Mai Phụ |
Mương cấp vùng nuôi Liên Mỹ |
18.407667 |
105.881988 |
|
|
4 |
Cẩm Trung |
Mương cấp vùng nuôi Bãi Rào |
18.234371 |
106.085980 |
|
|
5 |
Thiên Cầm |
Cống cấp thôn Vĩnh Phúc |
18.246368 |
106.067431 |
|
|
6 |
Kỳ Khang |
Ao chứa nước vùng Ngọn Rào |
18.105655 |
106.275689 |
|
|
7 |
Thạch Hà |
Ao chứa nước vùng nuôi Hà Lầm |
18.397679 |
105.871529 |
|
|
8 |
P.Hải Ninh |
Ao chứa nước vùng Đồng Khẩu |
18.119190 |
106.338272 |
|
|
9 |
P. Sông Trí |
Ao chứa nước vùng Hòa Lộc |
18.035010 |
106.210540 |
|
|
10 |
P. Trần Phú |
Ao chứa vùng nuôi Đồng Ghè |
18.392551 |
105.899222 |
|
|
11 |
Cổ Đạm |
Nguồn cấp vùng nuôi trên cát thôn Song Long |
18.557778 |
105.852139 |
|
|
12 |
Yên Hòa |
Nguồn cấp vùng nuôi tôm trên cát thôn Bắc Hòa |
18.340522 |
106.033248 |
|
|
13 |
Đồng Tiến |
Nguồn cấp vùng nuôi tôm trên cát thôn Đại Tiến |
18.375733 |
105.999631 |
|
- Nước ao nuôi đại diện: Tại cơ sở nuôi vùng nuôi tôm tập trung các xã Đan Hải, Cẩm Trung và phường Hải Ninh
Bảng 2: Điểm quan trắc ao đại diện
|
TT |
Địa điểm |
Điểm lấy mẫu |
Ghi chú |
|
1 |
Đan Hải |
Ao nuôi tại vùng Xuân Đan |
|
|
2 |
Cẩm Trung |
Ao nuôi tại vùng Bãi Rào |
|
|
3 |
Hải Ninh |
Ao nuôi tại vùng Đồng Khẩu |
|
* Số mẫu và thời gian quan trắc:
Bảng 3: Số mẫu và thời gian quan trắc
|
TT |
Địa điểm |
Tháng (số lượng mẫu thu theo tháng) |
Tổng |
|||||
|
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
|||
|
I |
Mẫu định kỳ |
174 |
||||||
|
1 |
Đan Hải |
4 |
4 |
4 |
2 |
2 |
2 |
18 |
|
2 |
Thạch Khê |
2 |
2 |
2 |
2 |
2 |
2 |
12 |
|
3 |
Mai Phụ |
2 |
2 |
2 |
2 |
2 |
2 |
12 |
|
4 |
Cẩm Trung |
4 |
4 |
4 |
2 |
2 |
2 |
18 |
|
5 |
Thiên Cầm |
2 |
2 |
2 |
2 |
2 |
2 |
12 |
|
6 |
Kỳ Khang |
2 |
2 |
2 |
2 |
2 |
2 |
12 |
|
7 |
Thạch Hà |
2 |
2 |
2 |
2 |
2 |
2 |
12 |
|
8 |
P. Hải Ninh |
4 |
4 |
4 |
2 |
2 |
2 |
18 |
|
9 |
P. Sông Trí |
2 |
2 |
2 |
2 |
2 |
2 |
12 |
|
10 |
P. Trần Phú |
2 |
2 |
2 |
2 |
2 |
2 |
12 |
|
11 |
Cổ Đạm |
2 |
2 |
2 |
2 |
2 |
2 |
12 |
|
12 |
Yên Hòa |
2 |
2 |
2 |
2 |
2 |
2 |
12 |
|
13 |
Đồng Tiến |
2 |
2 |
2 |
2 |
2 |
2 |
12 |
|
II |
Mẫu đột xuất |
|
10 |
|||||
|
|
Tổng cộng |
|
|
|
|
|
|
184 |
Ghi chú: Quan trắc đột xuất khi có sự cố xảy ra về môi trường, dịch bệnh, hoặc có hiện tượng bất thường gây bất lợi cho nghề nuôi
4. Thông số và tần suất quan trắc
Bảng 4: Thông số và tần suất quan trắc
|
Điểm quan trắc |
Thông số quan trắc |
Tần suất quan trắc |
Ghi chú |
|
Quan trắc khu vực nước cấp |
Nhiệt độ, pH, oxy hòa tan, độ trong, độ mặn, Độ dẫn điện EC |
2 lần/tháng |
Thông số đo tại hiện trường |
|
Độ kiềm, N-NH4+, N-NO2-, N-NO3-, P- PO43-, Chất rắn lơ lửng (TSS), mật độ và thành phần tảo độc, Coliform, Vibrio tổng số (Vibrio spp), vi khuẩn gây bệnh hoại tử gan tụy cấp (Vibrio parahaemolyticus) |
2 lần/tháng |
Thông số phân tích tại phòng thí nghiệm |
|
|
Thuốc bảo vệ thực vật (Nhóm Clo hữu cơ), Kim loại nặng: Cd, Hg, As, Pb |
1 lần/năm (Đầu tháng 4) |
||
|
Quan trắc ao đại diện |
Nhiệt độ nước, pH, oxy hòa tan, độ trong, độ mặn, Độ dẫn điện EC |
2 lần/tháng |
Thông số đo tại hiện trường |
|
Độ kiềm, N-NH4+, N-NO2-, N-NO3-, P- PO43-, Chất rắn lơ lửng (TSS), mật độ và thành phần tảo độc, COD, Giám sát tác nhân gây bệnh trên tôm nuôi nước lợ: Vibrio tổng số (Vibrio spp), vi khuẩn gây bệnh hoại tử gan tụy cấp (Vibrio parahaemolyticus), vi rút gây bệnh đốm trắng (WSSV), vi bào tử trùng (EHP) |
2 lần/tháng |
Thông số phân tích tại phòng thí nghiệm |
5. Đơn vị quan trắc môi trường:
Đơn vị có các phòng thử nghiệm đạt tiêu chuẩn, đảm bảo đầy đủ trang thiết bị, cơ sở vật chất và nhân lực thực hiện nhiệm vụ quan trắc, thu mẫu, đo, phân tích các chỉ tiêu môi trường phục vụ nuôi trồng thủy sản, đáp ứng yêu cầu kỹ thuật về quan trắc môi trường theo quy định của pháp luật.
6. Phương pháp quan trắc
6.1. Phương pháp lấy mẫu, bảo quản và vận chuyển mẫu
Bảng 4. Phương pháp lấy mẫu, bảo quản mẫu
|
TT |
Thành phần |
Phương pháp lấy mẫu |
Phương pháp bảo quản mẫu |
|
1 |
Nước cấp và nước ao đại diện |
- TCVN 6663-1:2011 - TCVN 8880:2011: Hướng dẫn lấy mẫu Vi sinh; - Thông tư 10/2021/TT-BTNMT quy định kỹ thuật quan trắc môi trường (điều 10 chương II) |
- Mẫu được bảo quản theo TCVN 6663-3:2016. Chất lượng nước – Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu. - Mẫu phân tích các thông số hóa lý thông thường được chứa trong chai nhựa; mẫu phân tích vi sinh chứa trong dụng cụ chuyên dụng đã tiệt trùng. - Mẫu được bảo quản lạnh (nhiệt độ khoảng 4°C) trong suốt thời gian vận chuyển về phòng thí nghiệm (PTN). Tại PTN, các mẫu được lưu trong tủ lạnh cho đến khi phân tích. |
6.2. Phương pháp đo tại hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm
Căn cứ Thông tư số 10/2021/TT-BTNMT ngày 30/6/2021 của Bộ Tài nguyên Môi trường (trước đây) quy định kỹ thuật quan trắc môi trường và quản lý thông tin, dữ liệu quan trắc chất lượng môi trường cùng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành để lựa chọn phương pháp đo tại hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm phù hợp.
7. Giải pháp thực hiện
7.1. Giải pháp chỉ đạo, điều hành
Tham mưu, ban hành đầy đủ, kịp thời và tổ chức thực hiện hiệu quả kế hoạch, các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn công tác quan trắc, cảnh báo môi trường trong nuôi tôm mặn lợ.
Phân công thực hiện nhiệm vụ quan trắc, cảnh báo môi trường cụ thể cho các tổ chức, cá nhân. Tăng cường hoạt động kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực hiện.
Phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, các ngành, địa phương, cơ sở để triển khai đồng bộ, hiệu quả kế hoạch.
7.2. Tuyên truyền, nâng cao nhận thức
Đa dạng hóa các hình thức thông tin, tuyên truyền (lồng ghép trong các văn bản chỉ đạo sản xuất, tập huấn, thông tin trên đài truyền hình, truyền thanh, hệ thống mạng, ứng dụng điện thoại,…) để thông tin kịp thời diễn biến chất lượng môi trường vùng nuôi; đồng thời nâng cao nhận thức của người nuôi về vai trò của quan trắc môi trường để cảnh báo sớm ô nhiễm cũng như bảo vệ môi trường trong nuôi trồng thủy sản.
Phổ biến tới người nuôi các mô hình nuôi tôm thích ứng với biến đổi khí hậu, tuyên truyền các văn bản quy định về bảo vệ môi trường trong nuôi trồng thủy sản.
7.3. Nâng cao năng lực
Tập huấn nghiệp vụ lấy mẫu, phân tích mẫu quan trắc môi trường,…cho cán bộ làm công tác quan trắc, cảnh báo môi trường
Đào tạo, tập huấn cho cơ sở nuôi trồng thủy sản kỹ năng kiểm soát các yếu tố môi trường và quản lý chất lượng nước trong nuôi trồng thủy sản.
Tăng cường trang thiết bị cho đơn vị quản lý để đáp ứng yêu cầu quan trắc, cảnh báo sớm nguy cơ ô nhiễm môi trường vùng nuôi trồng thủy sản.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Nguồn kinh phí thực hiện Kế hoạch: Nguồn sự nghiệp Nông nghiệp và Môi trường được bố trí trong dự toán đầu năm 2026 của Sở Nông nghiệp và Môi trường và các nguồn hợp pháp khác.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường: Chỉ đạo các đơn vị chuyên môn trực thuộc thực hiện một số nội dung sau:
a) Chi cục Thủy sản
- Chủ trì phối hợp với UBND các xã, phường trong vùng quan trắc và các đơn vị liên quan tổ chức thực hiện có hiệu quả kế hoạch quan trắc môi trường trong nuôi tôm mặn lợ sau khi kế hoạch được phê duyệt.
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan theo dõi, giám sát đơn vị quan trắc thu mẫu đúng tần suất, khối lượng, chất lượng theo quy định. Tổng hợp làm văn bản thông báo kết quả quan trắc, khuyến cáo gửi UBND các xã, phường có nuôi tôm và các đơn vị liên quan để phục vụ công tác quản lý nhà nước, đồng thời tăng cường quản lý vùng nuôi, hướng dẫn các cơ sở nuôi quy trình nuôi trồng thủy sản an toàn, hiệu quả, các biện pháp quản lý môi trường…Tăng cường hướng dẫn, kiểm tra, giám sát công tác phòng, chống dịch bệnh trong nuôi trồng thủy sản.
b) Phòng Môi trường
Theo dõi và tích hợp kết quả quan trắc vào dữ liệu môi trường nền của tỉnh phục vụ công tác quản lý. Chỉ đạo, hướng dẫn công tác bảo vệ môi trường đối với hoạt động nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh.
c) Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường
Thực hiện theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước mặt các vị trí tiếp nhận nguồn thải từ hoạt động sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh của các nhà máy, khu chăn nuôi, khu dân cư đổ vào khu vực cấp nước cho các vùng nuôi trồng thủy sản trọng điểm trên địa bàn toàn tỉnh; thông tin cho Chi cục Thủy sản những diễn biến bất thường của môi trường để phối hợp khuyến cáo người nuôi trồng có biện pháp xử lý và kế hoạch sản xuất phù hợp, hiệu quả.
2. Ủy ban nhân dân các xã, phường có nuôi tôm
- Chỉ đạo các phòng, bộ phận có liên quan, phối hợp với Chi cục Thủy sản, đơn vị quan trắc triển khai thực hiện Kế hoạch quan trắc môi trường được kịp thời, hiệu quả.
- Tuyên truyền, phổ biến, khuyến cáo người nuôi trồng thủy sản thực hiện tốt các quy định về nuôi trồng thủy sản nhằm giảm tác động xấu tới môi trường; thông báo kịp thời kết quả quan trắc môi trường và các biện pháp hướng dẫn xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản của cơ quan chuyên môn.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát tình hình nuôi trồng thủy sản tại địa phương, nhằm phát hiện và phối hợp xử lý kịp thời các tình xuống xảy ra trong nuôi trồng thủy sản.
3. Đơn vị quan trắc môi trường
- Thu mẫu, đo các chỉ tiêu môi trường tại hiện trường. Phân tích, xử lý số liệu, tổng hợp kết quả quan trắc và biên soạn bản tin quan trắc theo kế hoạch quan trắc môi trường được phê duyệt.
- Sau khi có kết quả quan trắc, đơn vị quan trắc gửi báo cáo và bản tin quan trắc môi trường đến Chi cục Thủy sản.
- Tổng hợp cơ sở dữ liệu về quan trắc môi trường và các thông tin khác có liên quan cung cấp cho Chi cục Thủy sản để phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo phát triển sản xuất nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh.
4. Các cơ sở nuôi trồng thủy sản
- Chủ cơ sở nuôi trồng thủy sản có trách nhiệm theo dõi, giám sát môi trường tại cơ sở; thu thập, ghi chép đầy đủ các số liệu, thông tin có liên quan và kịp thời cung cấp thông tin, số liệu về môi trường khi có yêu cầu của cơ quan quản lý. Áp dụng các biện pháp xử lý, phòng ngừa, khắc phục theo hướng dẫn của cơ quan quản lý.
- Khi phát hiện môi trường có diễn biến bất lợi hoặc có nguy cơ bất lợi cho hoạt động nuôi trồng thủy sản ở địa phương, chủ cơ sở nuôi trồng thủy sản báo ngay cho UBND xã/phường để báo cáo Chi cục Thủy sản, Sở Nông nghiệp và Môi trường kiểm tra và xử lý kịp thời.
Yêu cầu các sở, ngành, đơn vị, UBND các xã, phường và các tổ chức, cá nhân liên quan kịp thời triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch này; giao Sở Nông nghiệp và Môi trường theo dõi, kiểm tra, hướng dẫn, đôn đốc việc thực hiện của các đơn vị, địa phương, tổng hợp kết quả, báo cáo UBND tỉnh theo quy định; theo chức năng, nhiệm vụ, tham mưu, đề xuất giải quyết các vấn đề phát sinh./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
[1] UBND các xã, phường: Đan Hải, Thạch Khê, Mai Phụ, Cẩm Trung, Thiên Cầm, Kỳ Khang, Thạch Hà, Hải Ninh, Trần Phú, Sông Trí, Cổ Đạm, Yên Hòa, Đồng Tiến, Thành Sen, Lộc Hà, Hoành Sơn, Cẩm Bình, Hà Huy Tập, Tiên Điền, Cẩm Hưng, Thạch Lạc.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh