Kế hoạch 561/KH-UBND năm 2020 thanh tra, kiểm tra, kiểm soát nghề cá trên địa bàn tỉnh Nghệ An
| Số hiệu | 561/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 03/10/2020 |
| Ngày có hiệu lực | 03/10/2020 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Nghệ An |
| Người ký | Hoàng Nghĩa Hiếu |
| Lĩnh vực | Lĩnh vực khác |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 561/KH-UBND |
Nghệ An, ngày 03 tháng 10 năm 2020 |
THANH TRA, KIỂM TRA, KIỂM SOÁT NGHỀ CÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Thủy sản ngày 21/11/2017;
Căn cứ Chỉ thị số 45/CT-TTg ngày 13/12/2017 của Thủ tướng Chính phủ về một số nhiệm vụ, giải pháp cấp bách để khắc phục cảnh báo của Ủy ban Châu Âu về chống khai thác hải sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định;
Căn cứ Thông tư số 21/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2008 của Bộ Nông nghiệp và PTNT Quy định ghi, nộp báo cáo, nhật ký khai thác thủy sản; công bố cảng cá chỉ định xác nhận nguồn gốc thủy sản từ khai thác thủy sản bất hợp pháp; xác nhận nguyên liệu, chứng nhận nguồn gốc thủy sản từ khai thác;
Căn cứ Quyết định số 27/QĐ-BNN-TCTS ngày 05/01/2018 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc ban hành tài liệu hướng dẫn kế hoạch thanh tra, kiểm tra, kiểm soát nghề cá theo hướng dẫn của Ủy ban Châu Âu;
Căn cứ Công văn số 5646/BNN-TCTS ngày 19/8/2020 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc tập trung thực hiện các giải pháp chống khai thác IUU và nâng cấp cơ sở dịch vụ hậu cần nghề cá;
Để phù hợp với điều kiện thực tế và đáp ứng các quy định; theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 3159/TTr-SNN-TS ngày 23/9/2020, UBND tỉnh Nghệ An ban hành “Kế hoạch Thanh tra, kiểm tra, kiểm soát nghề cá trên địa bàn tỉnh Nghệ An”, thay thế Kế hoạch số 628/KH-UBND ngày 31/10/2019, với các nội dung chính sau đây:
1. Mục đích
Nhằm ngăn chặn các hoạt động khai thác thủy sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định, đồng thời đảm bảo tuân thủ các nghĩa vụ quốc tế cũng như các biện pháp bảo tồn và quản lý nguồn lợi, gắn với kế hoạch quản lý nghề cá, kiểm soát cường lực khai thác hải sản, đảm bảo sử dụng bền vững nguồn lợi thủy sản.
2. Yêu cầu
- Các sở, ngành, địa phương được giao nhiệm vụ phải chủ động, tích cực triển khai thực hiện nghiêm túc, bảo đảm hiệu quả, chất lượng, tiết kiệm, tránh lãng phí.
- Cơ quan cử cán bộ tham gia công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát nghề cá có trình độ, năng lực chuyên môn phù hợp; đảm bảo các điều kiện cho cán bộ tham gia thực hiện.
- Các cán bộ tham gia thực hiện phải có nhận thức đầy đủ về mục đích, yêu cầu của Kế hoạch này và các quy định pháp luật về thủy sản của Việt Nam, Quốc tế và khu vực về chống khai thác IUU.
- Ngư dân tham gia hoạt động khai thác thủy sản thực hiện đầy đủ các quy định về khai thác thủy sản: đáp ứng đầy đủ các điều kiện về thủ tục, trang thiết bị; tuân thủ nghiêm túc các quy định trong khai thác, quy định về báo cáo, ghi nộp nhật ký khai thác...
II. PHẠM VI, NỘI DUNG THANH TRA, KIỂM TRA, KIỂM SOÁT
1. Phạm vi áp dụng
Thanh tra, kiểm tra, kiểm soát theo quy định đối với các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động khai thác thủy sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
2. Nội dung thanh tra, kiểm tra, kiểm soát
- Giám sát việc bốc dỡ thủy sản qua cảng.
- Kiểm tra tàu cá cập và rời cảng cá chỉ định.
- Kiểm tra tàu cá tại các cửa lạch, cảng cá, bến cá và các khu vực neo đậu.
- Tuần tra, kiểm tra, kiểm soát hoạt động khai thác thủy sản trên vùng biển ven bờ, vùng lộng.
III. CƠ QUAN THANH TRA, KIỂM TRA, GIÁM SÁT
1. Giám sát việc bốc dỡ thủy sản qua cảng
- Cơ quan thực hiện: BQL cảng cá Nghệ An.
- Đối tượng giám sát: 100% tàu cá bốc dỡ sản lượng thủy sản qua cảng thuộc BQL cảng cá Nghệ An quản lý.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 561/KH-UBND |
Nghệ An, ngày 03 tháng 10 năm 2020 |
THANH TRA, KIỂM TRA, KIỂM SOÁT NGHỀ CÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Thủy sản ngày 21/11/2017;
Căn cứ Chỉ thị số 45/CT-TTg ngày 13/12/2017 của Thủ tướng Chính phủ về một số nhiệm vụ, giải pháp cấp bách để khắc phục cảnh báo của Ủy ban Châu Âu về chống khai thác hải sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định;
Căn cứ Thông tư số 21/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2008 của Bộ Nông nghiệp và PTNT Quy định ghi, nộp báo cáo, nhật ký khai thác thủy sản; công bố cảng cá chỉ định xác nhận nguồn gốc thủy sản từ khai thác thủy sản bất hợp pháp; xác nhận nguyên liệu, chứng nhận nguồn gốc thủy sản từ khai thác;
Căn cứ Quyết định số 27/QĐ-BNN-TCTS ngày 05/01/2018 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc ban hành tài liệu hướng dẫn kế hoạch thanh tra, kiểm tra, kiểm soát nghề cá theo hướng dẫn của Ủy ban Châu Âu;
Căn cứ Công văn số 5646/BNN-TCTS ngày 19/8/2020 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc tập trung thực hiện các giải pháp chống khai thác IUU và nâng cấp cơ sở dịch vụ hậu cần nghề cá;
Để phù hợp với điều kiện thực tế và đáp ứng các quy định; theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 3159/TTr-SNN-TS ngày 23/9/2020, UBND tỉnh Nghệ An ban hành “Kế hoạch Thanh tra, kiểm tra, kiểm soát nghề cá trên địa bàn tỉnh Nghệ An”, thay thế Kế hoạch số 628/KH-UBND ngày 31/10/2019, với các nội dung chính sau đây:
1. Mục đích
Nhằm ngăn chặn các hoạt động khai thác thủy sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định, đồng thời đảm bảo tuân thủ các nghĩa vụ quốc tế cũng như các biện pháp bảo tồn và quản lý nguồn lợi, gắn với kế hoạch quản lý nghề cá, kiểm soát cường lực khai thác hải sản, đảm bảo sử dụng bền vững nguồn lợi thủy sản.
2. Yêu cầu
- Các sở, ngành, địa phương được giao nhiệm vụ phải chủ động, tích cực triển khai thực hiện nghiêm túc, bảo đảm hiệu quả, chất lượng, tiết kiệm, tránh lãng phí.
- Cơ quan cử cán bộ tham gia công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát nghề cá có trình độ, năng lực chuyên môn phù hợp; đảm bảo các điều kiện cho cán bộ tham gia thực hiện.
- Các cán bộ tham gia thực hiện phải có nhận thức đầy đủ về mục đích, yêu cầu của Kế hoạch này và các quy định pháp luật về thủy sản của Việt Nam, Quốc tế và khu vực về chống khai thác IUU.
- Ngư dân tham gia hoạt động khai thác thủy sản thực hiện đầy đủ các quy định về khai thác thủy sản: đáp ứng đầy đủ các điều kiện về thủ tục, trang thiết bị; tuân thủ nghiêm túc các quy định trong khai thác, quy định về báo cáo, ghi nộp nhật ký khai thác...
II. PHẠM VI, NỘI DUNG THANH TRA, KIỂM TRA, KIỂM SOÁT
1. Phạm vi áp dụng
Thanh tra, kiểm tra, kiểm soát theo quy định đối với các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động khai thác thủy sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
2. Nội dung thanh tra, kiểm tra, kiểm soát
- Giám sát việc bốc dỡ thủy sản qua cảng.
- Kiểm tra tàu cá cập và rời cảng cá chỉ định.
- Kiểm tra tàu cá tại các cửa lạch, cảng cá, bến cá và các khu vực neo đậu.
- Tuần tra, kiểm tra, kiểm soát hoạt động khai thác thủy sản trên vùng biển ven bờ, vùng lộng.
III. CƠ QUAN THANH TRA, KIỂM TRA, GIÁM SÁT
1. Giám sát việc bốc dỡ thủy sản qua cảng
- Cơ quan thực hiện: BQL cảng cá Nghệ An.
- Đối tượng giám sát: 100% tàu cá bốc dỡ sản lượng thủy sản qua cảng thuộc BQL cảng cá Nghệ An quản lý.
- Nội dung giám sát và các bước thực hiện:
Bước 1: Trước khi tàu cập cảng cá, chủ tàu/thuyền trưởng thông báo cho Cảng cá ít nhất trước 01 giờ các thông tin liên quan (số đăng ký tàu, chiều dài tàu, thời gian cập cảng, yêu cầu dịch vụ, dự kiến sản lượng thủy sản bốc dỡ qua cảng) để chuẩn bị bố trí nơi cập tàu và cán bộ giám sát thủy sản bốc dỡ qua cảng; cảng cá vào sổ theo dõi tàu cá đăng ký cập cảng.
Bước 2: Đối chiếu với danh sách tàu cá khai thác thủy sản bất hợp pháp.
- Trường hợp tàu cá không nằm trong danh sách tàu cá khai thác thủy sản bất hợp pháp thì bố trí cho tàu cá cập cảng bốc dỡ thủy sản và cử cán bộ giám sát sản lượng, thành phần loài thủy sản bốc dỡ thực tế qua cảng. Đồng thời cảng cá thông báo cho Tổ Liên ngành Thanh tra, kiểm soát nghề cá tại các cảng cá (sau đây gọi tắt là Tổ kiểm tra IUU) biết để tổ chức kiểm tra theo quy định.
- Trường hợp tàu cá nằm trong danh sách tàu cá khai thác thủy sản bất hợp pháp thì không cho bốc dỡ thủy sản và thông báo cho Tổ kiểm tra IUU hoặc các cơ quan chức năng liên quan để xử lý theo quy định.
Bước 3: Giám sát sản lượng thực tế bốc dỡ tại cảng.
- Cán bộ cảng cá trực sẽ theo dõi, ghi chép sản lượng thực tế của từng chủng loại thủy sản qua cân của chủ tàu, người mua thủy sản hoặc cân của cảng cá; tiến hành đối chiếu sản lượng thực tế bốc dỡ tại cảng với sản lượng khai báo ước tính trước khi cập cảng và nhật ký khai thác thủy sản; lập “Giấy Biên nhận thủy sản bốc dỡ qua cảng” (Mẫu số 02, phụ lục II, Thông tư số 21/2018/TT-BNNPTNT).
- Trường hợp tàu cá đáp ứng các yêu cầu, nhân viên cảng cá sẽ cùng với chủ tàu/thuyền trưởng điền các thông tin và ký vào Giấy Biên nhận thủy sản bốc dỡ qua cảng; cán bộ cảng cá đóng dấu xác nhận vào Giấy Biên nhận.
- Trường hợp phát hiện sản lượng thủy sản bốc dỡ thực tế sai lệch trên, dưới 20% so với sản lượng trong nhật ký khai thác thì Cảng cá lập biên bản, xử lý theo thẩm quyền hoặc bàn giao cho cơ quan chức năng xử lý theo quy định.
- Theo đề nghị của Chủ tàu hoặc thuyền trưởng, Cảng cá sẽ cấp Giấy biên nhận thủy sản bốc dỡ qua cảng (theo quy định tại Khoản 3, Điều 7 Thông tư số 21/2018/TT-BNNPTNT).
Bước 4: Thu báo cáo/nhật ký khai thác theo quy định.
- Kiểm tra thông tin của nhật ký/báo cáo khai thác thủy sản
Kiểm tra các thông tin của nhật ký/báo cáo khai thác thủy sản, đối chiếu với các thông tin liên quan như giấy phép khai thác, tọa độ khai thác, số chuyến biển, ngày đi và về, sản lượng và loài khai thác...
Trong quá trình giám sát sản lượng, thu báo cáo/nhật ký khai thác, nếu phát hiện các hành vi vi phạm pháp luật thủy sản (không có giấy phép khai thác hoặc giấy phép khai thác hết hạn; ghi không đúng, không đủ nhật ký khai thác, nhật ký thu mua chuyển tải, không báo trước ít nhất 1 giờ tàu cập cảng, rời cảng,...) thì cảng cá lập biên bản bàn giao cho Tổ Kiểm tra IUU xử lý theo thẩm quyền hoặc chuyển cho cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định.
- Xác nhận đã hoàn thành việc ghi và nộp nhật ký/báo cáo khai thác: Sau khi kiểm tra hoàn thành các thông tin trong nhật ký/báo cáo khai thác, nếu không có sai phạm gì thì Cảng cá xác nhận cho chủ tàu cá đã hoàn thành việc ghi và nộp nhật ký/báo cáo khai thác.
Bước 5: Thực hiện công tác báo cáo và lưu trữ hồ sơ.
Hàng tháng, Ban quản lý cảng cá tổng hợp, báo cáo kết quả hoạt động thu nhận nhật ký, giám sát và xác nhận nguyên liệu thủy sản cho Chi cục Thủy sản để tổng hợp, tham mưu Sở Nông nghiệp và PTNT báo cáo UBND tỉnh kết quả triển khai thực hiện Kế hoạch.
BQL cảng cá có trách nhiệm lưu giữ các loại hồ sơ theo quy định.
2. Kiểm tra tàu cá cập cảng, rời cảng.
- Cơ quan thực hiện: Tổ công tác Liên ngành Thanh tra, kiểm soát nghề cá (gồm Chi cục Thủy sản, Bộ đội Biên phòng, BQL cảng cá).
- Thời gian: Các ngày trong tuần, kể cả thứ Bảy, Chủ nhật.
- Đối tượng kiểm tra: Tất cả tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 24 mét trở lên; tàu cá có chiều dài lớn nhất dưới 24 mét: kiểm tra tối thiểu 20% đối với tàu làm nghề khai thác cá ngừ, tối thiểu 10% đối với tàu làm nghề lưới kéo, tối thiểu 05% tàu làm nghề khác trên tổng số tàu cá cập cảng bốc dỡ thủy sản qua cảng; tàu cá có dấu hiệu vi phạm quy định về khai thác thủy sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định.
- Nội dung kiểm tra:
+ Đối với tàu cá cập cảng: Kiểm tra thông tin được ghi trong Nhật ký khai thác thủy sản hoặc Nhật ký thu mua, chuyển tải thủy sản với sản lượng, thành phần loài thủy sản trên tàu cá, phù hợp với loại nghề khai thác; đối chiếu tên, số đăng ký tàu cá với danh sách tàu cá khai thác thủy sản bất hợp pháp do Bộ Nông nghiệp và PTNT công bố;
+ Đối với tàu cá rời cảng:
* Kiểm tra, đối chiếu tên, số đăng ký tàu cá với danh sách tàu cá khai thác thủy sản bất hợp pháp do Bộ Nông nghiệp và PTNT công bố.
* Kiểm tra hồ sơ: Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá; Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá; Sổ danh bạ thuyền viên tàu cá; các văn bằng, chứng chỉ thuyền trưởng, máy trưởng; Giấy phép khai thác thủy sản; Nhật ký khai thác thủy sản/nhật ký thu mua, chuyển tải thủy sản.
* Kiểm tra thực tế trên tàu: Kiểm tra trang thiết bị hàng hải; thông tin liên lạc, tín hiệu; trang thiết bị cứu sinh, cứu hỏa; thiết bị giám sát hành trình tàu cá; ngư cụ; thuyền viên; đánh dấu tàu cá...
- Địa điểm kiểm tra: Tại các cảng cá được chỉ định thuộc BQL cảng cá Nghệ An.
- Các bước thực hiện:
Bước 1: Tổ kiểm tra IUU nhận thông tin, tài liệu về tàu cá đăng ký cập/rời cảng từ cảng cá, cử cán bộ tiến hành kiểm tra.
Bước 2: Thực hiện kiểm tra theo nội dung nêu trên. Sử dụng biên bản kiểm tra theo Mẫu số 3, Mẫu số 4 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 21/2018/TT-BNNPTNT. Ghi chép cụ thể kết quả kiểm tra, kết quả xử lý vào sổ nhật ký theo dõi kiểm tra của Tổ.
Trường hợp phát hiện có sai phạm khai thác IUU thì tiến hành xử lý theo quy định: lập biên bản vi phạm hành chính và chuyển cho các cơ quan chức năng để ban hành quyết định xử phạt theo quy định.
Bước 3: Thực hiện công tác lưu trữ hồ sơ theo quy định.
3. Kiểm tra tàu cá ra vào cửa lạch.
- Cơ quan chủ trì: Đồn, Trạm kiểm soát Biên phòng cửa lạch.
- Đối tượng kiểm tra: 100% tàu cá ra vào cửa lạch.
- Nội dung kiểm tra:
+ Kiểm tra hồ sơ: Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá; Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá; Sổ danh bạ thuyền viên tàu cá; các văn bằng, chứng chỉ thuyền trưởng, máy trưởng; Giấy phép khai thác thủy sản; Nhật ký khai thác thủy sản/nhật ký thu mua, chuyển tải thủy sản.
+ Kiểm tra thực tế trên tàu: Kiểm tra trang thiết bị hàng hải; thông tin liên lạc, tín hiệu; trang thiết bị cứu sinh, cứu hỏa; giám sát hành trình tàu cá; ngư cụ, nghề khai thác; kiểm tra số lượng thuyền viên trên tàu; đánh dấu tàu cá...
4. Kiểm tra tàu cá tại các cảng cá, bến cá và các khu vực neo đậu
- Cơ quan chủ trì:
+ Sở Nông nghiệp và PTNT thành lập Đoàn kiểm tra tàu cá với sự tham gia của Chi cục Thủy sản, Bộ đội biên phòng, BQL cảng cá, chính quyền địa phương.
+ UBND các huyện/thị ven biển: Thành lập Đoàn kiểm tra tàu cá tại các bến cá, cảng cá và khu vực neo đậu thuộc phạm vi quản lý.
- Đối tượng kiểm tra:
+ Tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 24 mét trở lên và tàu cá có dấu hiệu vi phạm quy định về khai thác IUU: 100% tàu cá trong khu vực lạch.
+ Tàu cá có chiều dài dưới 24m: tối thiểu 50% số tàu trong khu vực lạch.
- Nội dung kiểm tra: Kiểm tra hồ sơ và kiểm tra thực tế trên tàu.
- Các bước thực hiện:
Bước 1: Sở Nông nghiệp và PTNT, UBND các huyện/thị xã thành lập Đoàn kiểm tra tàu cá tại các bến cá, cảng cá và điểm neo đậu.
Bước 2: Đoàn kiểm tra tổ chức kiểm tra tàu cá tại các các bến cá, cảng cá và điểm neo đậu theo quy định.
Bước 3: Lập biên bản vi phạm hành chính (nếu có) đối với tàu cá, chuyển cho cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định xử phạt hành chính.
Bước 4. Báo cáo kết quả: Đoàn kiểm tra có trách nhiệm báo cáo kết quả sau khi kết thúc đợt kiểm tra theo quyết định thành lập.
5. Tuần tra, kiểm tra, kiểm soát hoạt động khai thác thủy sản trên vùng biển ven bờ, vùng lộng.
- Cơ quan chủ trì: Chi cục Thủy sản
- Cơ quan phối hợp: Đồn, Trạm Kiểm soát Biên phòng; các cơ quan, đơn vị, địa phương, có liên quan.
- Đối tượng kiểm tra: Tàu cá hoạt động khai thác thủy sản trên vùng biển ven bờ, vùng lộng biển Nghệ An.
- Nội dung kiểm tra: Việc chấp hành các quy định của pháp luật về khai thác thủy sản trên vùng biển ven bờ, vùng lộng biển Nghệ An.
- Thời gian tuần tra, kiểm tra: tùy thuộc vào điều kiện thực tế, phải tổ chức tuần tra tối thiểu 10 ngày công tác/2 tàu/tháng trên các vùng biển ven bờ và vùng biển lộng tỉnh Nghệ An.
- Các bước thực hiện:
Bước 1: Chi cục Thủy sản thành lập Đoàn thanh tra, kiểm tra, kiểm soát trên biển với các thành phần phối hợp tham gia; phê duyệt thanh tra, kiểm tra, kiểm soát để triển khai thực hiện.
Bước 2: Tiến hành tuần tra, kiểm tra, kiểm soát trên biển.
- Trường hợp kiểm tra phát hiện tàu cá có sai phạm thì Chi cục Thủy sản tiến hành xử lý theo quy định.
- Kết quả hoạt động phải được ghi vào Nhật ký kiểm tra.
Bước 3: Sau khi kết thúc tuần tra, tiến hành họp Đoàn Thanh tra thông qua báo cáo kết quả kiểm tra, tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm đối với các hoạt động của đợt tuần tra phối hợp.
Sở Nông nghiệp và PTNT xây dựng, trình UBND tỉnh (qua Sở Tài chính thẩm định) phê duyệt dự toán kinh phí hoạt động hàng năm của các Tổ Liên ngành Thanh tra, kiểm soát nghề cá tại các cảng cá; mua sắm các loại trang thiết bị, văn phòng phẩm phục vụ cho các hoạt động thanh, kiểm tra; kinh phí hoạt động cho các Đoàn kiểm tra tàu cá tại các cảng cá, bến cá và điểm neo đậu; kinh phí kiểm tra kiểm soát khai thác IUU trên biển của Chi cục Thủy sản.
UBND các huyện/thị bố trí kinh phí hoạt động cho các Đoàn kiểm tra tàu cá tại các cảng cá, bến cá và điểm neo đậu do UBND huyện/thị thành lập và tổ chức thực hiện việc kiểm tra.
Sở Nông nghiệp và PTNT là cơ quan thường trực, chủ trì thực hiện kế hoạch này, tổ chức hội nghị đánh giá kết quả hoạt động hàng năm; giao nhiệm vụ cho các đơn vị thuộc Sở:
a) Chi cục Thủy sản:
- Tổ chức tập huấn, hướng dẫn các bước, quy trình, nội dung thực hiện thanh tra, kiểm tra, kiểm soát hoạt động nghề cá trên các vùng biển và tại các cảng cá, đảm bảo các cán bộ tham gia thực hiện kiểm soát nghề cá nhận thức đầy đủ về mục đích, yêu cầu của kế hoạch kiểm soát nghề cá, các quy định của pháp luật Việt Nam và khu vực về chống khai thác IUU.
- Thực hiện tốt quy chế phối hợp với Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh và Kế hoạch phối hợp giữa Chi cục Thủy sản với Phòng Tham mưu, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh.
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức tuyên truyền, phổ biến nội dung kế hoạch này đến các chủ tàu biết và thực hiện; hướng dẫn ghi chép Nhật ký khai thác cho ngư dân.
- Chủ trì xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về khai thác, bảo vệ nguồn lợi thủy sản, quản lý tàu cá và thuyền viên; đăng ký, đăng kiểm tàu cá; dịch vụ hậu cần nghề cá trên các vùng biển thuộc tỉnh. Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch thanh tra, kiểm tra tăng cường tại các cửa lạch đối với tàu cá.
- Thực hiện công tác tổng hợp tình hình khai thác thủy sản từ nhật ký khai thác, báo cáo khai thác thủy sản, công tác xác nhận nguyên liệu, chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác, tàu cá khai thác bất hợp pháp gửi về Tổng cục Thủy sản trước ngày 20 hàng tháng hoặc khi có yêu cầu.
- In ấn các văn bản quy phạm pháp luật về thủy sản có liên quan phục vụ cho công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm soát nghề cá; sổ tay hướng dẫn quy trình, các bước về thanh tra, kiểm tra, giám sát nghề cá; danh bạ điện thoại của các cơ quan đơn vị phối hợp.
- Kết nối, sử dụng dữ liệu thông tin quản lý về tàu cá, đăng ký, đăng kiểm, giấy phép khai thác; thông tin về thuyền viên tàu cá để phục vụ cho hoạt động thanh tra, kiểm tra, giám sát tại cảng và trên biển; cập nhật các thông tin vào dữ liệu phần mềm quản lý nghề cá.
- Sử dụng Hệ thống thông tin đài bờ, phối hợp sử dụng thông tin giám sát tàu cá MOVIMAR của Bộ Nông nghiệp và PTNT và các kênh thông tin khác để kiểm tra, phân tích, quản lý, giám sát hoạt động của tàu cá và lấy bằng chứng vi phạm phục vụ cho công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm.
b) BQL Cảng cá Nghệ An
- Cập nhật, báo cáo Tổng cục Thủy sản mẫu dấu và chữ ký của người có thẩm quyền xác nhận nguyên liệu thủy sản khai thác để đăng tải, thông báo trên trang thông tin điện tử của Tổng cục Thủy sản.
- Đảm bảo vệ sinh, an toàn thực phẩm tại cảng cá theo quy định. Bố trí, đảm bảo điều kiện cơ sở vật chất cho Tổ Liên ngành Thanh tra, kiểm soát nghề cá tại các cảng cá thực hiện các hoạt động theo kế hoạch này.
- Từ chối cho tàu cá bốc dỡ thủy sản đối với tàu cá nằm trong danh sách tàu cá khai thác thủy sản bất hợp pháp và thông báo cho cơ quan thẩm quyền xử lý; từ chối xác nhận nguyên liệu thủy sản từ khai thác nếu tổ chức, cá nhân đề nghị xác nhận không cung cấp đầy đủ thông tin hoặc không chính xác theo quy định.
- Tổ chức giám sát sản lượng hàng hóa bốc dỡ qua cảng theo đúng quy định tại Kế hoạch này; kiểm tra các thông tin liên quan và thu nhận nhật ký khai thác của ngư dân. Hàng ngày ghi chép, cập nhật sản lượng, thành phần loài thủy sản bốc dỡ qua cảng (theo Mẫu số 02 Phụ lục VII, Thông tư số 21/2018/TT-BNNPTNT); cập nhật số liệu giám sát sản lượng thủy sản bốc dỡ qua cảng vào cơ sở dữ liệu nghề cá quốc gia trước ngày 15 hàng tháng.
- Truy cập hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về danh sách tàu cá được cấp phép khai thác thủy sản, cơ sở dữ liệu giám sát hành trình tàu cá để thực hiện việc xác nhận nguyên liệu thủy sản khai thác.
- Chấp hành việc thanh tra, kiểm tra của cơ quan chức năng về việc xác nhận nguyên liệu thủy sản khai thác, phối hợp với cơ quan chức năng trong việc thanh tra, kiểm tra tàu cá tại cảng cá.
- Cấp phát mẫu nhật ký, báo cáo khai thác thủy sản cho tổ chức, cá nhân có tàu cá; thu nhật ký, báo cáo khai thác thủy sản; lập danh sách tàu cá đã nộp nhật ký, báo cáo khai thác thủy sản và gửi về Chi cục Thủy sản trước ngày 20 hàng tháng.
- Trước ngày 20 hàng tháng, báo cáo Sở Nông nghiệp và PTNT về kết quả xác nhận nguyên liệu thủy sản khai thác (theo Mẫu số 03 Phụ lục VII, Thông tư số 21/2018/TT-BNNPTNT); lưu trữ hồ sơ liên quan đến việc xác nhận nguyên liệu thủy sản khai thác trong thời hạn 36 tháng kể từ ngày xác nhận.
c) Tổ Liên ngành Thanh tra, kiểm soát nghề cá
- Tổ Liên ngành Thanh tra, kiểm soát nghề cá tại các cảng cá chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các hoạt động thanh tra, kiểm tra, kiểm soát đối với tàu cá cập bến, xuất bến theo đúng quy định tại Kế hoạch này, làm cơ sở để thực hiện việc xác nhận, chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác theo quy định.
- Tổ Thanh tra, kiểm soát nghề cá tại các cảng cá được sử dụng con dấu của cảng cá phục vụ cho hoạt động của Tổ. Người đứng đầu Tổ kiểm tra chịu trách nhiệm chủ trì, tham mưu, điều phối, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức thực hiện có hiệu quả hoạt động của Tổ theo kế hoạch và theo quy định của pháp luật.
- Trước ngày 18 hàng tháng hoặc khi có yêu cầu, báo cáo kết quả công tác thanh tra, kiểm soát tàu cá cho Sở Nông nghiệp và PTNT, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Chi cục Thủy sản và BQL cảng cá.
2. Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh.
- Chỉ đạo các Đồn Biên phòng bố trí cán bộ tham gia Tổ công tác liên ngành tại các cửa lạch; tham gia các Đoàn kiểm tra; phân công cán bộ tổ chức kiểm tra, kiểm soát các hoạt động xuất bến, nhập bến và cấp phát nhật ký khai thác tại các cửa lạch đúng nội dung yêu cầu; ban hành quyết định và thực hiện việc xử phạt hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản thuộc thẩm quyền khi các Tổ công tác Liên ngành thanh tra, kiểm soát nghề cá bàn giao Biên bản vi phạm hành chính.
- Phối hợp với Chi cục Thủy sản tuần tra, kiểm tra, kiểm soát xử lý vi phạm pháp luật thủy sản trên các vùng biển.
- Tổng hợp thông tin xử lý tàu cá vi phạm chuyển Chi cục Thủy sản báo cáo Sở Nông Nghiệp và PTNT tổng hợp trình UBND tỉnh.
- Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc tăng cường nắm tình hình, phát hiện, xác minh, xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân môi giới, tổ chức đưa tàu cá và ngư dân Việt Nam đi khai thác hải sản trái phép ở vùng biển nước ngoài, các hành vi lợi dụng tàu cá, khai thác hải sản để buôn lậu, tổ chức vượt biên trái phép.
- Khi phát hiện vụ vi phạm có dấu hiệu tội phạm thì tiến hành xác minh, khởi tố, điều tra, xử lý theo quy định của pháp luật hình sự; chủ động phát hiện, xử phạt các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản theo thẩm quyền.
- Phối hợp với Công an tỉnh và các Sở, ban ngành, địa phương liên quan trong việc xác minh nhân thân của các ngư dân bị nước ngoài bắt giữ; tham mưu thực hiện công tác bảo hộ sớm đưa ngư dân về nước.
- Phối hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các sở, ban, ngành, địa phương liên quan tham mưu lồng ghép nội dung tuyên truyền về công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm soát hoạt động nghề cá; các quy định của pháp luật về đánh bắt, khai thác hải sản; các giải pháp thực hiện chống khai thác thủy sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định của Ủy ban Châu Âu (IUU) tại các Hội nghị tuyên truyền biển, đảo hằng năm của Ban chỉ đạo Công tác biên giới tỉnh.
5. Sở Thông tin và Truyền thông
Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan thông tin, truyền thông đẩy mạnh công tác tuyên truyền các quy định của Nhà nước về khai thác thủy sản, tập trung vào Luật Thủy sản 2017, khai thác IUU.
Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT tham mun UBND tỉnh bố trí kinh phí hoạt động tuyên truyền, hướng dẫn, tập huấn và thanh tra, kiểm tra, giám sát nghề cá theo Kế hoạch này.
7. Đài Phát thanh Truyền hình tỉnh, Báo Nghệ An
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT, BCH Bộ đội Biên phòng tỉnh, Công an tỉnh, UBND các huyện, thành phố, thị xã tăng cường các chuyên mục, bài viết và thời lượng phát sóng để tuyên truyền, phổ biến các quy định của Nhà nước về khai thác thủy sản, tập trung vào Luật Thủy sản 2017, khai thác IUU.
8. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã ven biển
- Tăng cường tuyên truyền, phổ biến các quy định pháp luật về hoạt động khai thác thủy sản, Luật Thủy sản 2017, khai thác IUU, tập trung vào quy định về ghi nhật ký khai thác, báo cáo khai thác, vùng biển khai thác, đánh dấu tàu cá, lắp đặt, vận hành thiết bị giám sát hành trình tàu cá, cấm sử dụng xung điện, chất nổ, chất độc để khai thác thủy sản, nghiêm cấm môi giới, đưa tàu cá đi khai thác thủy sản trái phép tại vùng biển nước ngoài cho ngư dân trên địa bàn.
- Thành lập các đoàn kiểm tra việc chấp hành các quy định đối với tàu cá tại các cảng cá, bến cá và các điểm neo đậu trong phạm vi quản lý, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm.
- Xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản thuộc thẩm quyền khi các Tổ công tác Liên ngành thanh tra, kiểm soát nghề cá đề nghị.
- Chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn tổ chức cho các chủ tàu cá xa bờ ký cam kết không khai thác bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định; ban hành quyết định và thực hiện việc xử phạt hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản thuộc thẩm quyền khi các Tổ công tác Liên ngành thanh tra, kiểm soát nghề cá đề nghị xử lý.
- Tập trung thực hiện quyết liệt công tác kiểm tra, kiểm soát và xử lý vi phạm trong hoạt động khai thác thủy sản tại vùng biển ven bờ và vùng nước nội địa trên địa bàn, nhất là các hành vi vi phạm về khai thác IUU.
Trên đây là Kế hoạch Thanh tra, kiểm tra, kiểm soát nghề cá trên địa bàn tỉnh Nghệ An để triển khai thực hiện nhiệm vụ chống khai thác hải sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định, UBND tỉnh yêu cầu các Sở, ban, ngành liên quan và UBND các huyện, thị xã nghiêm túc triển khai thực hiện.
Kế hoạch này thay thế kế hoạch số 628/KH-UBND ngày 31/10/2019 của UBND tỉnh Nghệ An về Thanh tra, kiểm tra, kiểm soát nghề cá trên địa bàn tỉnh Nghệ An./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh