Kế hoạch 544/KH-UBND năm 2026 phát triển kinh tế đối ngoại thành phố Huế giai đoạn 2026-2030
| Số hiệu | 544/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 23/09/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 23/09/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Huế |
| Người ký | Trần Hữu Thùy Giang |
| Lĩnh vực | Thương mại |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 544/KH-UBND |
Huế, ngày 23 tháng 9 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
PHÁT TRIỂN KINH TẾ ĐỐI NGOẠI THÀNH PHỐ HUẾ GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết 54-NQ/TW ngày 10 tháng 12 năm 2019 của Bộ Chính trị về xây dựng và phát triển thành phố Huế đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Nghị quyết số 59-NQ/TW ngày 24 tháng 01 năm 2025 của Bộ Chính trị về hội nhập quốc tế trong tình hình mới;
Căn cứ Nghị quyết số 153/NQ-CP ngày 31 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về việc ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết 59-NQ/TW ngày 24 tháng 01 năm 2025 của Bộ Chính trị về Hội nhập quốc tế trong tình hình mới;
Căn cứ Nghị quyết số 10-NQ/TW ngày 08 tháng 6 năm 2026 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài;
Căn cứ Quyết định số 198-QĐ/TW ngày 10 tháng 6 năm 2026 của Bộ Chính trị về việc thành lập Ban Chỉ đạo Trung ương về đối ngoại và hội nhập quốc tế;
Căn cứ Quyết định số 2013/QĐ-TTg ngày 30 tháng 11 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược Ngoại giao văn hóa đến năm 2030;
Căn cứ Kế hoạch số 296-KH/TU ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Ban Thường vụ Thành ủy Huế triển khai thực hiện Nghị quyết số 59-NQ/TW ngày 24 tháng 01 năm 2025 của Bộ Chính trị về hội nhập quốc tế trong tình hình mới;
Căn cứ Kế hoạch số 98-KH/TU ngày 21 tháng 02 năm 2023 của Ban Thường vụ Thành ủy thực hiện Chỉ thị 15-CT/TW, ngày 10 tháng 8 năm 2022 của Ban Bí thư Trung ương về công tác ngoại giao kinh tế phục vụ phát triển đất nước đến năm 2030;
Căn cứ Kế hoạch số 340/KH-UBND ngày 12 tháng 8 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Huế triển khai thực hiện Nghị quyết số 153/NQ-CP ngày 31 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về Chương trình hành động của Chính phủ và Kế hoạch số 296-KH/TU ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Ban Thường vụ Thành ủy Huế triển khai thực hiện Nghị quyết số 59-NQ/TW ngày 24 tháng 01 năm 2025 của Bộ Chính trị về hội nhập quốc tế trong tình hình mới;
Ủy ban nhân dân thành phố Huế ban hành Kế hoạch Phát triển kinh tế đối ngoại thành phố Huế giai đoạn 2026 - 2030 với các nội dung sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung:
- Phát huy vai trò của kinh tế đối ngoại là động lực quan trọng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nâng cao năng lực cạnh tranh, thu hút nguồn lực phục vụ phát triển và tăng cường vị thế quốc tế của thành phố Huế để đủ sức cạnh tranh trong mạng lưới các đô thị động lực của khu vực và cả nước.
- Tăng cường huy động có chọn lọc, khai thác và sử dụng hiệu quả các nguồn lực quốc tế phục vụ phát triển kinh tế - xã hội; đổi mới tư duy, nâng cao nhận thức về phát triển kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; đẩy mạnh thu hút đầu tư, thương mại, du lịch, khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; góp phần xây dựng thành phố Huế có bản sắc văn hóa, di sản, sinh thái, cảnh quan, thân thiện với môi trường và phát triển bền vững.
- Đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế gắn với ngoại giao kinh tế, ngoại giao văn hóa và công tác đối ngoại địa phương; chủ động tham gia các mạng lưới hợp tác khu vực và quốc tế, từng bước nâng cao vị thế, uy tín và sức hấp dẫn của thành phố Huế đối với các đối tác, nhà đầu tư, tổ chức quốc tế và cộng đồng doanh nghiệp toàn cầu.
- Xây dựng môi trường đầu tư, kinh doanh thuận lợi, minh bạch, hiện đại, xanh và số hóa; tăng cường liên kết quốc tế trong các lĩnh vực có lợi thế của thành phố như văn hóa, di sản, du lịch, y tế chuyên sâu, giáo dục - đào tạo, công nghiệp văn hóa, công nghệ thông tin và kinh tế xanh.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030:
- Phấn đấu thu hút vốn đầu tư nước ngoài giai đoạn 2026 - 2030 đạt từ 1.200 - 1.400 triệu USD (240 - 280 triệu USD/năm); Vốn đầu tư nước ngoài thực hiện đạt từ 800 - 1.000 triệu USD (160 - 200 triệu USD/năm); Khu vực đầu tư nước ngoài đóng góp khoảng 12% - 15% GRDP của thành phố. Ưu tiên các lĩnh vực: công nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ, logistics, du lịch xanh, du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng cao cấp, du lịch thông minh, y tế, giáo dục, công nghiệp văn hóa, năng lượng tái tạo; hạ tầng khu công nghiệp, khu kinh tế và các ngành dịch vụ hiện đại khác phù hợp với định hướng phát triển của thành phố.
- Mở rộng và đa dạng hóa thị trường xuất khẩu; hỗ trợ nâng cao năng lực cho doanh nghiệp địa phương tham gia sâu vào chuỗi cung ứng và mạng lưới sản xuất quốc tế. Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu bình quân từ 10 - 12%/năm.
- Tăng cường chủ động tiếp cận, vận động các tổ chức quốc tế, quỹ phát triển và cơ quan hợp tác quốc tế thu hút hiệu quả các nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), viện trợ phi chính phủ nước ngoài (NGO) và tài trợ kỹ thuật. Phấn đấu tổng vốn thu hút vốn đầu tư ODA và NGO toàn giai đoạn 2026 - 2030 đạt khoảng 0,28 tỷ USD. Ưu tiên thu hút và ứng dụng các nguồn lực tài chính xanh, tài chính khí hậu quốc tế phục vụ các dự án hạ tầng đô thị xanh, thích ứng với biến đổi khí hậu và công tác bảo tồn di sản.
- Xây dựng và định vị thương hiệu quốc tế cho thành phố Huế nhằm nâng cao hình ảnh, vị thế, sức hấp dẫn và nhận diện toàn cầu về môi trường đầu tư, thương hiệu địa phương, văn hóa, du lịch, di sản, sản phẩm du lịch đặc thù của địa phương. Đẩy mạnh các hoạt động giao lưu hữu nghị, đối ngoại nhân dân gắn liền với việc tổ chức các sự kiện ngoại giao văn hóa, các tuần văn hóa, lễ hội quốc tế và Festival Huế. Phấn đấu đến năm 2030, thành phố Huế thu hút khoảng 10 - 12 triệu lượt khách, trong đó khách quốc tế đạt từ 45 - 50%; tổng thu từ du lịch đạt khoảng 30.000 tỷ đồng và nâng thời gian lưu trú bình quân đạt 2,5 ngày/khách.
- Mở rộng, thiết lập mới và nâng cấp quan hệ hợp tác chính thức với thêm từ 5 đến 10 địa phương nước ngoài, tổ chức quốc tế và các hiệp hội doanh nghiệp quốc tế lớn có uy tín và tiềm năng hợp tác lớn. Triển khai thực chất, hiệu quả và có chiều sâu các thỏa thuận hợp tác quốc tế đã ký kết.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Tăng cường hội nhập kinh tế quốc tế:
- Triển khai hiệu quả các cam kết quốc tế của Việt Nam. Tổ chức phổ biến, cụ thể hóa và thực hiện, đồng bộ các điều ước quốc tế, cam kết quốc tế mà Việt Nam đã tham gia ký kết hoặc gia nhập; bảo đảm các chương trình phát triển kinh tế - xã hội của thành phố phù hợp với lộ trình hội nhập quốc tế của quốc gia.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 544/KH-UBND |
Huế, ngày 23 tháng 9 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
PHÁT TRIỂN KINH TẾ ĐỐI NGOẠI THÀNH PHỐ HUẾ GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết 54-NQ/TW ngày 10 tháng 12 năm 2019 của Bộ Chính trị về xây dựng và phát triển thành phố Huế đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Nghị quyết số 59-NQ/TW ngày 24 tháng 01 năm 2025 của Bộ Chính trị về hội nhập quốc tế trong tình hình mới;
Căn cứ Nghị quyết số 153/NQ-CP ngày 31 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về việc ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết 59-NQ/TW ngày 24 tháng 01 năm 2025 của Bộ Chính trị về Hội nhập quốc tế trong tình hình mới;
Căn cứ Nghị quyết số 10-NQ/TW ngày 08 tháng 6 năm 2026 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài;
Căn cứ Quyết định số 198-QĐ/TW ngày 10 tháng 6 năm 2026 của Bộ Chính trị về việc thành lập Ban Chỉ đạo Trung ương về đối ngoại và hội nhập quốc tế;
Căn cứ Quyết định số 2013/QĐ-TTg ngày 30 tháng 11 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược Ngoại giao văn hóa đến năm 2030;
Căn cứ Kế hoạch số 296-KH/TU ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Ban Thường vụ Thành ủy Huế triển khai thực hiện Nghị quyết số 59-NQ/TW ngày 24 tháng 01 năm 2025 của Bộ Chính trị về hội nhập quốc tế trong tình hình mới;
Căn cứ Kế hoạch số 98-KH/TU ngày 21 tháng 02 năm 2023 của Ban Thường vụ Thành ủy thực hiện Chỉ thị 15-CT/TW, ngày 10 tháng 8 năm 2022 của Ban Bí thư Trung ương về công tác ngoại giao kinh tế phục vụ phát triển đất nước đến năm 2030;
Căn cứ Kế hoạch số 340/KH-UBND ngày 12 tháng 8 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Huế triển khai thực hiện Nghị quyết số 153/NQ-CP ngày 31 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về Chương trình hành động của Chính phủ và Kế hoạch số 296-KH/TU ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Ban Thường vụ Thành ủy Huế triển khai thực hiện Nghị quyết số 59-NQ/TW ngày 24 tháng 01 năm 2025 của Bộ Chính trị về hội nhập quốc tế trong tình hình mới;
Ủy ban nhân dân thành phố Huế ban hành Kế hoạch Phát triển kinh tế đối ngoại thành phố Huế giai đoạn 2026 - 2030 với các nội dung sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung:
- Phát huy vai trò của kinh tế đối ngoại là động lực quan trọng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nâng cao năng lực cạnh tranh, thu hút nguồn lực phục vụ phát triển và tăng cường vị thế quốc tế của thành phố Huế để đủ sức cạnh tranh trong mạng lưới các đô thị động lực của khu vực và cả nước.
- Tăng cường huy động có chọn lọc, khai thác và sử dụng hiệu quả các nguồn lực quốc tế phục vụ phát triển kinh tế - xã hội; đổi mới tư duy, nâng cao nhận thức về phát triển kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; đẩy mạnh thu hút đầu tư, thương mại, du lịch, khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; góp phần xây dựng thành phố Huế có bản sắc văn hóa, di sản, sinh thái, cảnh quan, thân thiện với môi trường và phát triển bền vững.
- Đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế gắn với ngoại giao kinh tế, ngoại giao văn hóa và công tác đối ngoại địa phương; chủ động tham gia các mạng lưới hợp tác khu vực và quốc tế, từng bước nâng cao vị thế, uy tín và sức hấp dẫn của thành phố Huế đối với các đối tác, nhà đầu tư, tổ chức quốc tế và cộng đồng doanh nghiệp toàn cầu.
- Xây dựng môi trường đầu tư, kinh doanh thuận lợi, minh bạch, hiện đại, xanh và số hóa; tăng cường liên kết quốc tế trong các lĩnh vực có lợi thế của thành phố như văn hóa, di sản, du lịch, y tế chuyên sâu, giáo dục - đào tạo, công nghiệp văn hóa, công nghệ thông tin và kinh tế xanh.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030:
- Phấn đấu thu hút vốn đầu tư nước ngoài giai đoạn 2026 - 2030 đạt từ 1.200 - 1.400 triệu USD (240 - 280 triệu USD/năm); Vốn đầu tư nước ngoài thực hiện đạt từ 800 - 1.000 triệu USD (160 - 200 triệu USD/năm); Khu vực đầu tư nước ngoài đóng góp khoảng 12% - 15% GRDP của thành phố. Ưu tiên các lĩnh vực: công nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ, logistics, du lịch xanh, du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng cao cấp, du lịch thông minh, y tế, giáo dục, công nghiệp văn hóa, năng lượng tái tạo; hạ tầng khu công nghiệp, khu kinh tế và các ngành dịch vụ hiện đại khác phù hợp với định hướng phát triển của thành phố.
- Mở rộng và đa dạng hóa thị trường xuất khẩu; hỗ trợ nâng cao năng lực cho doanh nghiệp địa phương tham gia sâu vào chuỗi cung ứng và mạng lưới sản xuất quốc tế. Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu bình quân từ 10 - 12%/năm.
- Tăng cường chủ động tiếp cận, vận động các tổ chức quốc tế, quỹ phát triển và cơ quan hợp tác quốc tế thu hút hiệu quả các nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), viện trợ phi chính phủ nước ngoài (NGO) và tài trợ kỹ thuật. Phấn đấu tổng vốn thu hút vốn đầu tư ODA và NGO toàn giai đoạn 2026 - 2030 đạt khoảng 0,28 tỷ USD. Ưu tiên thu hút và ứng dụng các nguồn lực tài chính xanh, tài chính khí hậu quốc tế phục vụ các dự án hạ tầng đô thị xanh, thích ứng với biến đổi khí hậu và công tác bảo tồn di sản.
- Xây dựng và định vị thương hiệu quốc tế cho thành phố Huế nhằm nâng cao hình ảnh, vị thế, sức hấp dẫn và nhận diện toàn cầu về môi trường đầu tư, thương hiệu địa phương, văn hóa, du lịch, di sản, sản phẩm du lịch đặc thù của địa phương. Đẩy mạnh các hoạt động giao lưu hữu nghị, đối ngoại nhân dân gắn liền với việc tổ chức các sự kiện ngoại giao văn hóa, các tuần văn hóa, lễ hội quốc tế và Festival Huế. Phấn đấu đến năm 2030, thành phố Huế thu hút khoảng 10 - 12 triệu lượt khách, trong đó khách quốc tế đạt từ 45 - 50%; tổng thu từ du lịch đạt khoảng 30.000 tỷ đồng và nâng thời gian lưu trú bình quân đạt 2,5 ngày/khách.
- Mở rộng, thiết lập mới và nâng cấp quan hệ hợp tác chính thức với thêm từ 5 đến 10 địa phương nước ngoài, tổ chức quốc tế và các hiệp hội doanh nghiệp quốc tế lớn có uy tín và tiềm năng hợp tác lớn. Triển khai thực chất, hiệu quả và có chiều sâu các thỏa thuận hợp tác quốc tế đã ký kết.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Tăng cường hội nhập kinh tế quốc tế:
- Triển khai hiệu quả các cam kết quốc tế của Việt Nam. Tổ chức phổ biến, cụ thể hóa và thực hiện, đồng bộ các điều ước quốc tế, cam kết quốc tế mà Việt Nam đã tham gia ký kết hoặc gia nhập; bảo đảm các chương trình phát triển kinh tế - xã hội của thành phố phù hợp với lộ trình hội nhập quốc tế của quốc gia.
- Hỗ trợ doanh nghiệp địa phương tiếp cận: EVFTA, CPTPP, RCEP, các FTA khác. Chủ động hướng dẫn và tạo điều kiện thuận lợi để cộng đồng doanh nghiệp trên địa bàn thành phố tiếp cận đầy đủ thông tin, nắm vững quy tắc xuất xứ, lộ trình cắt giảm thuế quan và các tiêu chuẩn kỹ thuật của các FTA thế hệ mới như EVFTA, CPTPP, RCEP, cũng như các FTA song phương và đa phương khác nhằm mở rộng thị trường xuất khẩu bền vững.
- Theo dõi tác động kinh tế quốc tế đến địa phương: Thiết lập công tác phối hợp với các Bộ, ngành nhằm nắm bắt các thông tin phân tích, đánh giá định kỳ các xu hướng biến động của nền kinh tế thế giới, chính sách thương mại và hàng rào kỹ thuật của các đối tác lớn; từ đó kịp thời tham mưu các giải pháp ứng phó, giảm thiểu thách thức và tận dụng tối đa thời cơ đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu tại địa phương.
2. Đẩy mạnh xúc tiến đầu tư nước ngoài
- Xây dựng danh mục dự án trọng điểm kêu gọi đầu tư; rà soát, tổng hợp và định kỳ cập nhật Danh mục các dự án trọng điểm thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) của thành phố Huế giai đoạn 2026 - 2030, ưu tiên thu hút các dự án chất lượng cao, có khả năng lan tỏa kết nối với doanh nghiệp nội địa trên địa bàn, phát triển các cụm liên kết ngành và hệ sinh thái công nghiệp - dịch vụ.
- Tổ chức các chương trình xúc tiến đầu tư, hội nghị, hội thảo, diễn đàn theo hình thức chuyên đề, chuyên sâu (G2B, B2B). Tập trung kết nối trực tiếp giữa chính quyền thành phố và các doanh nghiệp hạ tầng địa phương với các tập đoàn đa quốc gia, các nhà đầu tư lớn có năng lực công nghệ và tài chính mạnh.
- Phát triển mạng lưới đối tác đầu tư chiến lược; chủ động thiết lập, củng cố và phát triển mối quan hệ hợp tác chặt chẽ với các tổ chức quốc tế, hiệp hội doanh nghiệp và các cơ quan xúc tiến đầu tư, thương mại nước ngoài tại Việt Nam (như JETRO, KOTRA, AmCham, EuroCham…)
3. Phát triển xúc tiến thương mại quốc tế:
- Hỗ trợ doanh nghiệp tham gia chuỗi cung ứng quốc tế. Nâng cao năng lực cạnh tranh, hỗ trợ doanh nghiệp địa phương tiếp cận, áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế (ISO, HACCP, Halal...) nhằm đáp ứng yêu cầu kỹ thuật của các thị trường lớn. Thúc đẩy kết nối doanh nghiệp địa phương với các tập đoàn, các doanh nghiệp FDI để tìm kiếm cơ hội tham gia sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu.
- Tăng cường quảng bá sản phẩm chủ lực địa phương. Đẩy mạnh xúc tiến xuất khẩu các nhóm sản phẩm có lợi thế so sánh của Huế như: dệt may, sản phẩm chế biến, thủ công mỹ nghệ, nông - lâm - thủy sản, sản phẩm phục vụ du lịch. Gắn kết chặt chẽ hoạt động xúc tiến thương mại với xúc tiến du lịch và ngoại giao văn hóa nhằm tối ưu hóa hiệu quả quảng bá sản phẩm cốt lõi của địa phương.
- Hỗ trợ thương mại điện tử xuyên biên giới. Khuyến khích doanh nghiệp ứng dụng công nghệ số, chuyển đổi mô hình kinh doanh gắn liền với kinh tế số để tiếp cận trực tiếp người tiêu dùng toàn cầu.
4. Tăng cường vận động nguồn lực quốc tế:
- Đẩy mạnh phát triển khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (FDI), sử dụng hiệu quả nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), thu hút viện trợ từ các tổ chức phi chính phủ nước ngoài (NGO), các nguồn tài chính khí hậu và viện trợ kỹ thuật.
- Tập trung xây dựng và cập nhật danh mục các dự án ưu tiên vận động tài trợ gắn với mục tiêu phát triển bền vững của địa phương;
5. Phát triển ngoại giao văn hóa và du lịch phục vụ kinh tế:
- Quảng bá các giá trị văn hóa và di sản Huế nhằm nâng cao vị thế quốc tế và thu hút nguồn lực phát triển.
- Tập trung thu hút các thị trường khách du lịch quốc tế có khả năng chi trả cao, lưu trú dài ngày và có nhu cầu trải nghiệm các sản phẩm, dịch vụ du lịch chất lượng cao; ưu tiên các thị trường trọng điểm và thị trường có tiềm năng tăng trưởng.. Nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch đạt chuẩn quốc tế, đa dạng hóa các loại hình sản phẩm nghỉ dưỡng cao cấp, du lịch MICE (hội nghị, hội thảo), du lịch thể thao, du lịch chăm sóc sức khỏe và du lịch tâm linh, sinh thái biển, đầm phá.
- Đẩy mạnh chuyển đổi số, chuyển đổi xanh trong ngành du lịch và phát triển hệ sinh thái du lịch thông minh; phát triển công nghiệp văn hóa và kinh tế giải trí về đêm trên nền tảng số nhằm tạo ra các sản phẩm du lịch đặc sắc, mang tầm cỡ quốc tế.
- Tăng cường kết nối các đường bay quốc tế trọng điểm (Thái Lan, Hàn Quốc, Trung Quốc, Nhật Bản...) thông qua các chuyến bay charter/regular (thuê nguyên chuyến/thường lệ) đến cảng hàng không Quốc tế Phú Bài và đón các hãng tàu biển quốc tế tại cảng Chân Mây.
- Kết hợp văn hóa - di sản - sáng tạo với phát triển kinh tế. Khai thác hiệu quả nguồn tài nguyên di sản văn hóa phong phú phục vụ phát triển kinh tế du lịch bền vững; chuyển hóa các giá trị văn hóa thành động lực phát triển kinh tế thông qua các ngành công nghiệp văn hóa và sáng tạo. Bảo tồn di sản bền vững gắn liền với không gian đô thị di sản thông minh, tạo chuỗi giá trị gia tăng, nâng cao lợi ích kinh tế cho cộng đồng địa phương.
- Phát triển công nghiệp văn hóa và kinh tế di sản phục vụ kinh tế đối ngoại". Trong đó tập trung phát triển các ngành công nghiệp văn hóa gắn với thế mạnh, bản sắc của Huế, trong đó chú trọng các lĩnh vực áo dài, lễ hội và festival, nghệ thuật biểu diễn, thiết kế sáng tạo, thủ công mỹ nghệ, xuất bản, điện ảnh, bảo tàng và sản phẩm số từ di sản.
6. Mở rộng hợp tác giữa địa phương với địa phương nước ngoài:
- Thiết lập và nâng cấp quan hệ hợp tác quốc tế; chú trọng công tác thiết lập mới và nâng cấp các mối quan hệ hợp tác quốc tế cấp địa phương đi vào chiều sâu;
- Triển khai hiệu quả các thỏa thuận hợp tác đã ký; cụ thể hóa các thỏa thuận hợp tác thành các chương trình hành động, đề án, dự án hợp tác chi tiết; đôn đốc, giám sát việc thực hiện các cam kết của các cơ quan, đơn vị chuyên ngành, đảm bảo các nội dung ký kết, mang lại hiệu quả thiết thực cho cả hai bên.
- Khai thác hiệu quả mối quan hệ với các thành phố kết nghĩa, các thành phố di sản trên thế giới để thúc đẩy trao đổi khách du lịch hai chiều, tạo luồng khách quốc tế ổn định đến Huế.
7. Hỗ trợ doanh nghiệp hội nhập quốc tế:
- Đồng hành cùng doanh nghiệp trong hoạt động quốc tế, xác định cộng đồng doanh nghiệp là chủ thể trung tâm trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế; nâng cao nhận thức, trang bị kiến thức và xây dựng bản lĩnh hội nhập cho đội ngũ doanh nhân, giúp doanh nghiệp chủ động thích ứng linh hoạt trong môi trường kinh tế toàn cầu biến động liên tục.
- Hỗ trợ doanh nghiệp địa phương kết nối, cung ứng sản phẩm, dịch vụ phụ trợ trực tiếp cho các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn thành phố.
- Hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận thị trường nước ngoài, tạo điều kiện tối đa cho doanh nghiệp tiếp cận nguồn thông tin chính thống về thị trường; hỗ trợ doanh nghiệp tìm kiếm đối tác, mở rộng kênh phân phối quốc tế, xây dựng thương hiệu toàn cầu cho các sản phẩm, dịch vụ đặc trưng và thế mạnh của địa phương
8. Kiện toàn bộ máy và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực:
- Nâng cao năng lực đội ngũ làm công tác kinh tế đối ngoại thông qua các hoạt động tập huấn, bồi dưỡng; trong đó tập trung vào các cán bộ, công chức trực tiếp phụ trách các lĩnh vực hội nhập kinh tế quốc tế, phát triển khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (FDI), xúc tiến thương mại và vận động viện trợ phát triển chính thức (ODA). Chú trọng đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng về ngoại giao số, ứng dụng chuyển đổi số và trí tuệ nhân tạo
- Tăng cường phối hợp liên ngành, thiết lập cơ chế điều hành thống nhất, kiện toàn đầu mối thực hiện công tác kinh tế đối ngoại, làm rõ vai trò của từng cơ quan chủ trì và cơ quan phối hợp và chia sẻ thông tin cập nhật về các chương trình, hoạt động xúc tiến thương mại và định hướng tiếp cận các thị trường trọng điểm
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ ngân sách của thành phố và nguồn huy động hợp pháp khác. Sau khi Kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, căn cứ Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản liên quan, các cơ quan, tổ chức được phân công chủ trì thực hiện nhiệm vụ (có sử dụng nguồn ngân sách) tổ chức lập dự toán gửi Sở Tài chính thẩm định, tham mưu trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định.
2. Nội dung và định mức hỗ trợ kinh phí nhà nước cho các hoạt động của Kế hoạch thực hiện theo các quy định hiện hành.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các sở, ban, ngành, đơn vị thành phố:
- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ và nội dung được phân công tại Kế hoạch này, chủ động xây dựng chương trình, kế hoạch triển khai thực hiện; tổ chức thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp thuộc lĩnh vực quản lý và các nhiệm vụ được giao tại Phụ lục kèm theo.
- Tăng cường phối hợp liên ngành trong quá trình triển khai thực hiện; kịp thời xử lý hoặc tham mưu cấp có thẩm quyền xử lý những khó khăn, vướng mắc phát sinh. Đề cao trách nhiệm người đứng đầu trong công tác chỉ đạo, điều hành, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các nhiệm vụ được giao; chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về kết quả thực hiện thuộc phạm vi quản lý.
- Định kỳ trước ngày 15 tháng 10 hằng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu, báo cáo tình hình và kết quả thực hiện gửi Sở Ngoại vụ để tổng hợp, tham mưu báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố theo quy định.
2. Sở Ngoại vụ:
- Là cơ quan thường trực giúp Ủy ban nhân dân thành phố theo dõi, điều phối, hướng dẫn và đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch; chủ trì phối hợp với các sở, ngành, địa phương và đơn vị liên quan trong quá trình tổ chức thực hiện.
- Chủ trì, tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện; tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố báo cáo sơ kết, tổng kết, đánh giá việc thực hiện Kế hoạch theo quy định; đồng thời rà soát, cập nhật, tổng hợp các kiến nghị, đề xuất của các sở, ban, ngành, địa phương, đơn vị liên quan; tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố xem xét điều chỉnh, bổ sung các nhiệm vụ, giải pháp phù hợp với yêu cầu thực tiễn và các chủ trương, chính sách mới của Trung ương và thành phố.
- Định kỳ trước ngày 25 tháng 10 hằng năm, tổng hợp, tham mưu báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố về kết quả triển khai thực hiện Kế hoạch.
3. Hiệp hội Doanh nghiệp thành phố, Hiệp hội Du lịch thành phố, cộng đồng doanh nghiệp và các tổ chức liên quan:
- Chủ động tham gia các hoạt động xúc tiến đầu tư, thương mại, du lịch, đổi mới sáng tạo và hội nhập kinh tế quốc tế của thành phố; tăng cường kết nối với các đối tác, nhà đầu tư, tổ chức quốc tế nhằm mở rộng cơ hội hợp tác và phát triển sản xuất, kinh doanh.
- Phối hợp với các sở, ban, ngành trong việc cung cấp thông tin, phản ánh khó khăn, vướng mắc và đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh; góp phần nâng cao hiệu quả công tác kinh tế đối ngoại, thu hút nguồn lực quốc tế phục vụ phát triển kinh tế-xã hội của thành phố.
V. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
1. Các sở, ban, ngành, địa phương và đơn vị liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này có trách nhiệm theo dõi, đánh giá tình hình và kết quả triển khai thực hiện; định kỳ trước ngày 15 tháng 10 hằng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân thành phố, gửi báo cáo về Sở Ngoại vụ để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố báo cáo theo quy định. Nội dung báo cáo có thể được lồng ghép trong báo cáo công tác đối ngoại hằng năm của cơ quan, đơn vị.
2. Sở Ngoại vụ là cơ quan đầu mối có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện Kế hoạch; chủ trì, tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo, kiểm tra việc triển khai thực hiện. Định kỳ trước ngày 25 tháng 10 hằng năm báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố về kết quả thực hiện Kế hoạch; đồng thời đề xuất, kiến nghị các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác phát triển kinh tế đối ngoại trên địa bàn thành phố.
3. Trong quá trình tổ chức thực hiện, trường hợp phát sinh khó khăn, vướng mắc hoặc những vấn đề vượt thẩm quyền, đề nghị các sở, ban, ngành, địa phương, đơn vị liên quan kịp thời báo cáo, đề xuất gửi về Sở Ngoại vụ để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, giải quyết theo quy định./.
|
Nơi nhận: |
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHỤ LỤC
DANH
MỤC CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ ĐỐI NGOẠI THÀNH
PHỐ HUẾ GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Kế hoạch số 544/KH-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2026 của Ủy ban nhân dân
thành phố Huế)
|
TT |
Nội dung triển khai |
Cơ quan/đơn vị chủ trì |
Cơ quan/đơn vị phối hợp |
Sản phẩm |
Thời gian |
|
1 |
Tăng cường hội nhập kinh tế quốc tế |
||||
|
1.1 |
Xây dựng kế hoạch phối hợp hành động giữa UBND thành phố Huế với Bộ Ngoại giao nhằm tranh thủ sự hỗ trợ về chuyên môn, thông tin, kết nối và nguồn lực hỗ trợ kỹ thuật phục vụ công tác hội nhập kinh tế quốc tế của thành phố |
Sở Ngoại vụ |
Các Sở, ngành liên quan |
Kế hoạch phối hợp |
2026 |
|
1.2 |
Tổ chức thực hiện Kế hoạch số 369/KH-UBND ngày 26/6/2026 triển khai công tác hội nhập kinh tế quốc tế thành phố Huế giai đoạn 2026 - 2030 |
Sở Công thương |
Các Sở, ngành liên quan |
Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ theo Kế hoạch |
2026-2030 |
|
1.3 |
Tổ chức các khóa đào tạo, diễn đàn, hội thảo tập huấn chuyên sâu về kỹ năng đàm phán quốc tế, phòng vệ thương mại, giải quyết tranh chấp kinh tế quốc tế và các rào cản kỹ thuật trong thương mại cho đội ngũ cán bộ, công chức quản lý nhà nước và lãnh đạo các doanh nghiệp trên địa bàn |
Sở Công Thương |
Sở Ngoại vụ, Hiệp hội Doanh nghiệp thành phố |
Các lớp tập huấn, hội thảo chuyên sâu |
Hàng năm |
|
1.4 |
Cung cấp thông tin về hội nhập kinh tế quốc tế; cung cấp công khai, cập nhật kịp thời các thông tin cam kết ưu đãi thuế quan, nhu cầu thị trường nước ngoài và các tiêu chuẩn chất lượng quốc tế để hỗ trợ doanh nghiệp |
Sở Công Thương |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Văn bản hướng dẫn, các tin bài trên trang thông tin điện tử của Sở Công Thương |
2026-2028 |
|
1.5 |
Khai thác và triển khai kết nối với Hệ thống cảnh báo sớm rủi ro thương mại quốc tế và hỗ trợ kết nối chuyên gia nhằm hỗ trợ pháp lý tranh chấp, kịp thời thông tin, hỗ trợ pháp lý giúp doanh nghiệp địa phương phòng ngừa rủi ro và bảo vệ quyền lợi hợp pháp trong tranh chấp thương mại quốc tế |
Sở Công Thương |
Các cục, vụ chức năng thuộc Bộ Công Thương; các cơ quan đại diện Việt Nam tại nước ngoài; các Sở, ngành liên quan của thành phố |
Văn bản hướng dẫn, các báo cáo cảnh báo rủi ro thương mại gửi doanh nghiệp |
2027-2030 |
|
2 |
Đẩy mạnh xúc tiến đầu tư nước ngoài |
||||
|
2.1 |
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác xúc tiến; tích hợp công khai dữ liệu quy hoạch, cơ chế chính sách ưu tiên, quy trình thủ tục hành chính lên nền tảng trực tuyến nhằm hỗ trợ nhà đầu tư tra cứu, tiếp cận |
Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Hỗ trợ doanh nghiệp |
Sở Khoa học và Công nghệ; |
Nền tảng dữ liệu trực tuyến |
2026-2027 |
|
2.2 |
Cung cấp danh mục dự án trọng điểm theo từng thị trường và đối tác ưu tiên trong các chương trình đối ngoại cấp cao và hoạt động xúc tiến tại nước ngoài |
Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Hỗ trợ doanh nghiệp |
Sở Tài chính; Ban Quản lý Khu Kinh tế, công nghiệp thành phố; |
Danh mục dự án đa ngôn ngữ |
Thường xuyên |
|
2.3 |
Biên soạn bộ tài liệu xúc tiến đầu tư đa ngôn ngữ (tiếng Anh, tiếng Nhật, tiếng Hàn, tiếng Trung...), đa phương tiện (ấn phẩm điện tử, video truyền thông) |
Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Hỗ trợ doanh nghiệp |
Các Sở, ngành liên quan |
Bộ tài liệu xúc tiến đa phương tiện |
2026-2027 |
|
2.4 |
Xây dựng và triển khai hiệu quả Đề án “Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào Thành phố Huế giai đoạn 2026-2030” |
Sở Tài chính |
Các Sở, ngành liên quan |
Đề án, kết quả thu hút FDI |
2026-2030 |
|
3 |
Phát triển xúc tiến thương mại quốc tế |
||||
|
3.1 |
Tăng cường phối hợp với Cục Xúc tiến thương mại (Bộ Công Thương), hệ thống Thương vụ Việt Nam tại nước ngoài để nắm bắt thông tin thị trường, khai thác các FTA |
Sở Công Thương |
Sở Ngoại vụ, các Sở, ngành liên quan |
Báo cáo thông tin thị trường định kỳ |
Hàng quý |
|
3.2 |
Tăng cường phối hợp với Vụ Ngoại giao kinh tế và Cục Ngoại vụ - Ngoại giao Văn hóa(Bộ Ngoại giao) hỗ trợ kết nối doanh nghiệp Thành phố với các doanh nghiệp nước ngoài trong các chương trình xúc tiến quảng bá địa phương; |
Sở Ngoại vụ |
Sở Công Thương; các Sở, ngành liên quan; Hiệp hội doanh nghiệp, Hiệp hội Du lịch |
Triển lãm, hội chợ |
Hàng năm |
|
3.3 |
Tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại quốc tế; lồng ghép kết nối giao thương tại Festival Huế |
Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Hỗ trợ doanh nghiệp |
Sở Công Thương; các Sở, ngành liên quan |
Hội chợ quốc tế/Sự kiện kết nối |
Hàng năm |
|
3.4 |
Tổ chức hoạt động kết nối giao thương trực tuyến, ứng dụng nền tảng số, hội nghị giao thương, triển lãm thực tế ảo và kết nối doanh nghiệp (B2B) trực tuyến |
Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Hỗ trợ doanh nghiệp |
Sở Công Thương |
Sự kiện kết nối, triển lãm trực tuyến |
Hàng năm |
|
3.5 |
Hỗ trợ doanh nghiệp đăng ký bảo hộ sở hữu trí tuệ, xây dựng chỉ dẫn địa lý cho sản phẩm đặc trưng của Huế |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Công Thương, Hiệp hội Doanh nghiệp thành phố |
Giấy chứng nhận /Chỉ dẫn địa lý |
2026-2030 |
|
4 |
Tăng cường vận động nguồn lực quốc tế |
||||
|
4.1 |
Tham mưu xây dựng chương trình, kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 10-NQ/TW ngày 08/6/2026 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài |
Sở Tài chính |
Các Sở, ngành liên quan |
Kế hoạch thực hiện |
2026 |
|
4.2 |
Tổ chức thực hiện Kế hoạch triển khai Đề án phát triển công nghiệp thành phố Huế giai đoạn 2026-2030 |
Sở Công Thương |
Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ, BQLKKT- CN, các Sở, ban, ngành liên quan |
Quyết định, Đề án, chương trình được phê duyệt |
2026 - 2030 |
|
4.3 |
Khai thác, sử dụng các Hệ thống Quản lý, giám sát của Bộ Tài chính (https://nghiepvugiamsatdautu.mof.gov.vn; https://fdi.mof.gov.vn) và của thành phố Huế (https://qldt.hue.gov.vn) |
Sở Tài chính |
Các Sở, ngành liên quan |
x |
2026-2030 |
|
4.4 |
Lồng ghép hoạt động vận động nguồn lực trong các chuyến công tác đối ngoại của lãnh đạo thành phố; phát huy tối đa vai trò cầu nối của hệ thống cơ quan đại diện Việt Nam tại nước ngoài |
Sở Ngoại vụ |
Sở Tài chính, các Sở, ngành liên quan; các cơ quan đại diện Việt Nam tại nước ngoài |
Chuyến công tác |
Hằng năm |
|
5 |
Ngoại giao văn hóa và du lịch phục vụ kinh tế |
||||
|
5.1 |
Đăng cai tổ chức các hội nghị, hội thảo, sự kiện thể thao - văn hóa khu vực và thế giới |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Sở Ngoại vụ, các Sở, ngành liên quan |
Hội nghị, hội thảo, sự kiện |
2026-2030 |
|
5.2 |
Kết nối, tăng cường quảng bá Festival Huế và các sự kiện văn hóa - du lịch lớn của địa phương thông qua mạng lưới các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài |
Sở Ngoại vụ |
Trung tâm Bảo tồn Di tích Cố đô Huế, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các cơ quan đại diện ngoại giao |
Thông tin quảng bá cung cấp cho các CQĐDNG |
Hàng năm |
|
5.3 |
Tổ chức các chương trình quảng bá, xúc tiến du lịch hướng vào các thị trường truyền thống và tiềm năng lớn trong khu vực Đông Bắc Á, Đông Nam Á và Châu Âu, Bắc Mỹ, Trung Đông, Nga và Đông Âu. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các Sở, ngành liên quan |
Sự kiện xúc tiến |
Hàng năm |
|
5.4 |
Ứng dụng công nghệ số, trí tuệ nhân tạo (AI), dữ liệu lớn và các nền tảng truyền thông, du lịch trực tuyến có phạm vi quốc tế trong công tác quảng bá, xúc tiến và cung cấp thông tin du lịch Huế. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các chiến dịch truyền thông |
Hàng năm |
|
5.5 |
Tăng cường kết nối với các hãng hàng không, doanh nghiệp lữ hành và các đối tác liên quan nhằm nghiên cứu, xúc tiến mở mới, khôi phục và nâng cao hiệu quả khai thác các đường bay quốc tế đến Cảng hàng không quốc tế Phú Bài. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Sở Xây dựng; Các Sở, ngành liên quan; Hiệp hội doanh nghiệp, Hiệp hội Du lịch |
Biên bản/thỏa thuận hợp tác; phương án, đề xuất kết nối đường bay; báo cáo kết quả xúc tiến, kết nối và triển khai các chuyến bay charter, đường bay thường lệ.” |
2026-2030 |
|
5.6 |
Xây dựng kế hoạch văn hóa đối ngoại giai đoạn 2026-2030 |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các Sở, ngành liên quan |
Kế hoạch |
2026-2027 |
|
5.7 |
Xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế di sản gắn với bảo tồn bền vững, tạo chuỗi giá trị gia tăng góp phần phát triển du lịch, nâng cao lợi ích kinh tế cho cộng đồng địa phương. |
Trung tâm Bảo tồn Di tích Cố đô Huế |
Các Sở, ngành liên quan |
Kế hoạch |
2026-2027 |
|
6 |
Mở rộng hợp tác địa phương nước ngoài |
||||
|
6.1 |
Thiết lập hệ thống theo dõi, đánh giá định kỳ đối với tất cả các thỏa thuận hợp tác quốc tế cấp địa phương đã ký kết; phân loại các mối quan hệ để có phương án thúc đẩy hoặc điều chỉnh phù hợp |
Sở Ngoại vụ |
Các sở, ban, ngành liên quan |
Báo cáo đánh giá |
Hàng năm |
|
6.2 |
Thiết lập mới quan hệ hợp tác giữa UBND thành phố Huế với các địa phương nước ngoài, tổ chức quốc tế và các hiệp hội doanh nghiệp quốc tế |
Sở Ngoại vụ |
Các sở, ban, ngành liên quan |
01-2 MOU mới/năm |
2026-2030 |
|
6.3 |
Thúc đẩy hợp tác thực chất trong các lĩnh vực kinh tế xanh, đô thị thông minh, bảo tồn di sản, y tế, giáo dục, đào tạo nhân lực |
Sở Ngoại vụ |
Các sở, ban, ngành liên quan |
Các dự án hợp tác cụ thể |
2026-2030 |
|
6.4 |
Thúc đẩy trao đổi khách du lịch hai chiều, tạo luồng khách quốc tế ổn định đến Huế với các thành phố kết nghĩa, các thành phố di sản trên thế giới |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Sở Ngoại vụ, các sở, ban ngành liên quan |
Chương trình/kế hoạch hợp tác phát triển du lịch; hoạt động trao đổi, xúc tiến khách hai chiều; báo cáo kết quả và dữ liệu trao đổi khách giữa thành phố Huế với các địa phương đối tác |
2026-2030 |
|
7 |
Hỗ trợ doanh nghiệp hội nhập quốc tế |
||||
|
7.1 |
Hỗ trợ doanh nghiệp hội nhập kinh tế quốc tế thông qua đầu mối hỗ trợ doanh nghiệp tại Trung tâm; cung cấp các giải pháp hỗ trợ, thông tin và kết nối phù hợp với nhu cầu của doanh nghiệp. |
Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Hỗ trợ doanh nghiệp |
Sở Công Thương, Hiệp hội Doanh nghiệp |
Đầu mối hỗ trợ doanh nghiệp hội nhập kinh tế quốc tế tại Trung tâm |
2026-2030 |
|
7.2 |
Tiếp nhận, tổng hợp và kịp thời hỗ trợ xử lý các kiến nghị, khó khăn, vướng mắc và nhu cầu kết nối thông tin của doanh nghiệp. |
Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Hỗ trợ doanh nghiệp |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Cơ sở dữ liệu số về kiến nghị, khó khăn, vướng mắc và nhu cầu hỗ trợ, kết nối thông tin của doanh nghiệp trên nền tảng Hue-S |
Hàng năm |
|
7.3 |
Xây dựng và cập nhật liên tục cơ sở dữ liệu số về thị trường nước ngoài, các quy định xuất nhập khẩu, danh mục các nhà nhập khẩu tiềm năng để cung cấp cho cộng đồng doanh nghiệp địa phương |
Sở Công Thương |
Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Hỗ trợ doanh nghiệp; Các sở, ban, ngành liên quan, Trung tâm xúc tiến du lịch. |
Cơ sở dữ liệu số |
2026-2030 |
|
7.4 |
Tổ chức các chương trình đào tạo, tập huấn và tư vấn các tiêu chuẩn quốc tế, phòng vệ thương mại, chuyển đổi xanh,... cho doanh nghiệp |
Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Hỗ trợ doanh nghiệp |
Sở Công Thương, Hiệp hội Doanh nghiệp thành phố |
Chương trình đào tạo, tập huấn |
Hàng năm |
|
7.5 |
Tổ chức tham gia hội chợ, triển lãm trong và ngoài nước; tổ chức đoàn doanh nghiệp của tỉnh khảo sát thị trường, giao dịch thương mại với tổ chức, doanh nghiệp ở nước ngoài |
Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Hỗ trợ doanh nghiệp |
Sở Công Thương, Ban Quản lý Khu kinh tế, Công nghiệp, Hiệp hội Doanh nghiệp, Hội Doanh nhân trẻ, Hội Doanh nhân nữ thành phố |
Các sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu, OCOP, nông sản, đặc sản, hàng thủ công mỹ nghệ và sản phẩm đầy đủ chứng nhận chất lượng khác của Quốc gia |
2026-2030 |
|
8 |
Kiện toàn bộ máy và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực |
||||
|
8.1 |
Phối hợp với Bộ Ngoại giao tổ chức các khóa tập huấn về kiến thức và nghiệp vụ đối ngoại, ngoại giao số trong thời đại AI, lễ tân đối ngoại dành cho doanh nghiệp |
Sở Ngoại vụ |
Sở Nội vụ; các sở, ban ngành liên quan; Hiệp hội doanh nghiệp, Hiệp hội Du lịch |
Các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ |
Hàng năm |
|
8.2 |
Tập huấn nghiệp vụ chuyên sâu về đàm phán quốc tế, xúc tiến đầu tư, quản lý dự án quốc tế. |
Sở Công thương, Sở Tài chính |
Các sở, ban, ngành liên quan |
Lớp tập huấn |
Hàng năm |
|
8.3 |
Xây dựng cơ chế phối hợp giữa Sở Công Thương, Sở Tài chính, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Trung tâm XTĐT, TM và HTDN, Hiệp hội doanh nghiệp, ... chia sẻ thông tin cập nhật về các chương trình, hoạt động xúc tiến thương mại và định hướng tiếp cận các thị trường trọng điểm |
Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Hỗ trợ doanh nghiệp |
Các sở, ban, ngành liên quan; Hiệp hội doanh nghiệp, Hiệp hội Du lịch |
Quy chế phối hợp |
2026-2030 |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh