Kế hoạch 53/KH-UBND năm 2026 triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2035 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (giai đoạn i: từ năm 2026 đến năm 2030)
| Số hiệu | 53/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 10/02/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 10/02/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Đà Nẵng |
| Người ký | Trần Nam Hưng |
| Lĩnh vực | Thương mại,Xây dựng - Đô thị,Văn hóa - Xã hội |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 53/KH-UBND |
Đà Nẵng, ngày 10 tháng 02 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN
KHAI CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI, GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG
VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI GIAI ĐOẠN
2026 - 2035 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
(GIAI ĐOẠN I: TỪ NĂM 2026 ĐẾN NĂM 2030)
Căn cứ Nghị quyết số 257/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035;
Căn cứ Nghị định số 358/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ Quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 424/NQ-CP ngày 30/12/2025 của Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 257/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035;
Căn cứ Quyết định số 51/2025/QĐ-TTg ngày 29/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ Thông báo số 18/TB-VPCP ngày 09/01/2026 của Văn phòng Chính phủ Kết luận của Thủ tướng Chính phủ tại Hội nghị quán triệt, triển khai thực hiện các Nghị quyết của Quốc hội về tháo gỡ khó khăn, vướng mắc đối với các dự án, đất đai trong kết luận thanh tra, kiểm tra, bản án và Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi;
Căn cứ Nghị quyết số 01-NQ/ĐH Đại hội đại biểu lần thứ I Đảng bộ Thành phố Đà Nẵng nhiệm kỳ 2025-2030; Chương trình hành động số 09- CT/TU ngày 14/10/2025 của Thành ủy thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu lần thứ I Đảng bộ thành phố, nhiệm kỳ 2025-2030.
Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035 (viết tắt là Chương trình) trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (giai đoạn I: Từ năm 2026 đến năm 2030), với các nội dung cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Tổ chức cụ thể hóa kịp thời và thực hiện đầy đủ, hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp tại Nghị quyết số 257/2025/QH15 của Quốc hội để tổ chức thực hiện trên địa bàn thành phố.
b) Xác định rõ nội dung nhiệm vụ, thời hạn, tiến độ hoàn thành, sản phẩm, trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức liên quan trong việc tổ chức thực hiện Nghị định số 358/2025/NĐ-CP, Nghị quyết số 424/NQ-CP, Quyết định số 51/2025/QĐ-TTg, Nghị quyết số 01-NQ/ĐH, Chương trình hành động số 09- CT/TU liên quan đến Chương trình bảo đảm đồng bộ, thống nhất và hiệu quả.
c) Xác định cơ chế phối hợp giữa các Sở, Ban ngành, địa phương trong việc tiến hành các hoạt động triển khai thực hiện Chương trình trên địa bàn thành phố.
2. Yêu cầu
a) Bám sát mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Trung ương để xây dựng giải pháp, cơ chế quản lý, điều hành Chương trình trên địa bàn thành phố được chặt chẽ; bảo đảm việc thực hiện các Nghị quyết, Nghị định, Quyết định của Trung ương được nghiêm túc, hiệu quả, chất lượng, đúng quy định của pháp luật, sử dụng vốn tiết kiệm, hiệu quả, công khai, minh bạch, phòng chống lãng phí, tiêu cực.
b) Cụ thể hóa nhiệm vụ, giải pháp triển khai thực hiện Chương trình bằng các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành để bảo đảm đủ hành lang pháp lý, tạo thuận lợi cho quá trình triển khai thực hiện, huy động nguồn lực thực hiện Chương trình.
c) Xác định rõ thẩm quyền, trách nhiệm, tiến độ thực hiện của các Sở, ngành có liên quan và Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xã, phường (cấp xã) trong việc triển khai thực hiện các nội dung thành phần trong Chương trình ở địa phương.
II. NHIỆM VỤ
1. Nghiên cứu Nghị quyết số 257/2025/QH15, Nghị định số 358/2025/NĐ-CP, Nghị quyết số 424/NQ-CP, Quyết định số 51/2025/QĐ-TTg, Thông báo số 18/TB-VPCP, Nghị quyết số 01-NQ/ĐH, Chương trình hành động số 09-CT/TU để tổ chức tuyên truyền, quán triệt đến các đối tượng có liên quan và triển khai thực hiện theo thẩm quyền, nhiệm vụ, nguồn kinh phí được giao.
2. Xây dựng, trình cấp thẩm quyền ban hành cơ chế, chính sách thực hiện Chương trình; ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình để cơ chế, chính sách đến ngay với các đối tượng thụ hưởng một cách sớm nhất. Đổi mới công tác chỉ đạo, điều hành, thay đổi tư duy, nâng cao nhận thức, động viên, khích lệ để người dân tự tin thoát nghèo, thi đua làm giàu, sản xuất xanh, bền vững, chuyển đổi số, không trông chờ, ỷ lại.
3. Cụ thể hóa Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026-2030 áp dụng trên địa bàn thành phố cho thật sự phù hợp với từng vùng, miền, nhất là các địa phương miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Xây dựng, ban hành tiêu chí thôn nông thôn mới để việc xây dựng nông thôn mới đi vào chiều sâu.
Tiếp tục nghiên cứu các mô hình nông thôn mới bền vững, mô hình nông thôn mới hạnh phúc, mô hình "làng trong phố, phố trong làng" để vừa hỗ trợ chỉ đạo điểm, vừa rút kinh nghiệm, nhân rộng.
4. Về sử dụng các nguồn vốn từ ngân sách nhà nước thuộc 03 Chương trình MTQG giai đoạn 2021-2025 (xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững, phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi)
a) Tập trung đẩy nhanh tiến độ thực hiện, giải ngân các nguồn vốn của các Chương trình MTQG giai đoạn 2021-2025 theo đúng quy định. Đối với ngân sách nhà nước[1] năm 2025 (bao gồm cả vốn của năm 2021, năm 2022, năm 2023, năm 2024 đã được chuyển nguồn sang năm 2025) của 03 Chương trình MTQG giai đoạn 2021-2025 chưa thực hiện hoặc chưa giải ngân hết trong năm 2025 được kéo dài thời gian thực hiện, giải ngân đến hết ngày 31/12/2026: Ủy ban nhân dân xã, phường và các đơn vị cấp thành phố sử dụng ngân sách nhà nước được quyết định điều chỉnh kinh phí, vốn từ các nội dung, hoạt động đã hết nhiệm vụ chi để thực hiện các nội dung, hoạt động khác bảo đảm không vượt quá tổng mức, không làm thay đổi cơ cấu chi đầu tư, chi thường xuyên của từng chương trình mục tiêu quốc gia đã được cấp có thẩm quyền giao.
b) Trường hợp sau khi rà soát đối với các nguồn kinh phí ngân sách nhà nước được giao cho các Chương trình MTQG giai đoạn 2021-2025 nhưng không còn nhiệm vụ chi hoặc còn nhiệm vụ chi nhưng không thực hiện được: Ủy ban nhân dân xã, phường và Sở, ngành, đơn vị cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước báo cáo số kinh phí còn lại (chia theo nguồn đầu tư, sự nghiệp) về UBND thành phố, để báo cáo cấp thẩm quyền cho chuyển sang thực hiện các nội dung, nhiệm vụ, dự án đầu tư thuộc Chương trình trong giai đoạn 2026 - 2030.
c) Các quy định về tổ chức thực hiện dự án quy mô nhỏ, kỹ thuật không phức tạp, có sự tham gia của người dân theo quy định tại Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19/4/2022 của Chính phủ và nội dung, mẫu hồ sơ, trình tự thủ tục lựa chọn dự án, kế hoạch, mô hình phát triển sản xuất theo quy định tại khoản 12, khoản 13, khoản 14 Điều 1 Nghị định số 38/2023/NĐ-CP ngày 24/6/2023 của Chính phủ (được điều chỉnh thẩm quyền khi thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 125/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ): Được tiếp tục áp dụng để thực hiện đối với các dự án đang thực hiện dỡ dang[2] được kéo dài sang năm 2026 đến hết ngày 31/12/2026.
5. Khẩn trương rà soát, xây dựng và trình cấp có thẩm quyền ban hành và ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản quản lý, điều hành và hướng dẫn thực hiện Chương trình theo Phụ lục giao nhiệm vụ kèm theo. Trong đó, cần nghiên cứu tích hợp nhiều nội dung trong 01 cơ chế, chính sách, quy định, văn bản hướng dẫn để thuận lợi trong quá trình thực hiện, tránh việc ban hành quá nhiều văn bản.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 53/KH-UBND |
Đà Nẵng, ngày 10 tháng 02 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN
KHAI CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI, GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG
VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI GIAI ĐOẠN
2026 - 2035 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
(GIAI ĐOẠN I: TỪ NĂM 2026 ĐẾN NĂM 2030)
Căn cứ Nghị quyết số 257/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035;
Căn cứ Nghị định số 358/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ Quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 424/NQ-CP ngày 30/12/2025 của Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 257/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035;
Căn cứ Quyết định số 51/2025/QĐ-TTg ngày 29/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ Thông báo số 18/TB-VPCP ngày 09/01/2026 của Văn phòng Chính phủ Kết luận của Thủ tướng Chính phủ tại Hội nghị quán triệt, triển khai thực hiện các Nghị quyết của Quốc hội về tháo gỡ khó khăn, vướng mắc đối với các dự án, đất đai trong kết luận thanh tra, kiểm tra, bản án và Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi;
Căn cứ Nghị quyết số 01-NQ/ĐH Đại hội đại biểu lần thứ I Đảng bộ Thành phố Đà Nẵng nhiệm kỳ 2025-2030; Chương trình hành động số 09- CT/TU ngày 14/10/2025 của Thành ủy thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu lần thứ I Đảng bộ thành phố, nhiệm kỳ 2025-2030.
Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035 (viết tắt là Chương trình) trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (giai đoạn I: Từ năm 2026 đến năm 2030), với các nội dung cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Tổ chức cụ thể hóa kịp thời và thực hiện đầy đủ, hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp tại Nghị quyết số 257/2025/QH15 của Quốc hội để tổ chức thực hiện trên địa bàn thành phố.
b) Xác định rõ nội dung nhiệm vụ, thời hạn, tiến độ hoàn thành, sản phẩm, trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức liên quan trong việc tổ chức thực hiện Nghị định số 358/2025/NĐ-CP, Nghị quyết số 424/NQ-CP, Quyết định số 51/2025/QĐ-TTg, Nghị quyết số 01-NQ/ĐH, Chương trình hành động số 09- CT/TU liên quan đến Chương trình bảo đảm đồng bộ, thống nhất và hiệu quả.
c) Xác định cơ chế phối hợp giữa các Sở, Ban ngành, địa phương trong việc tiến hành các hoạt động triển khai thực hiện Chương trình trên địa bàn thành phố.
2. Yêu cầu
a) Bám sát mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Trung ương để xây dựng giải pháp, cơ chế quản lý, điều hành Chương trình trên địa bàn thành phố được chặt chẽ; bảo đảm việc thực hiện các Nghị quyết, Nghị định, Quyết định của Trung ương được nghiêm túc, hiệu quả, chất lượng, đúng quy định của pháp luật, sử dụng vốn tiết kiệm, hiệu quả, công khai, minh bạch, phòng chống lãng phí, tiêu cực.
b) Cụ thể hóa nhiệm vụ, giải pháp triển khai thực hiện Chương trình bằng các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành để bảo đảm đủ hành lang pháp lý, tạo thuận lợi cho quá trình triển khai thực hiện, huy động nguồn lực thực hiện Chương trình.
c) Xác định rõ thẩm quyền, trách nhiệm, tiến độ thực hiện của các Sở, ngành có liên quan và Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xã, phường (cấp xã) trong việc triển khai thực hiện các nội dung thành phần trong Chương trình ở địa phương.
II. NHIỆM VỤ
1. Nghiên cứu Nghị quyết số 257/2025/QH15, Nghị định số 358/2025/NĐ-CP, Nghị quyết số 424/NQ-CP, Quyết định số 51/2025/QĐ-TTg, Thông báo số 18/TB-VPCP, Nghị quyết số 01-NQ/ĐH, Chương trình hành động số 09-CT/TU để tổ chức tuyên truyền, quán triệt đến các đối tượng có liên quan và triển khai thực hiện theo thẩm quyền, nhiệm vụ, nguồn kinh phí được giao.
2. Xây dựng, trình cấp thẩm quyền ban hành cơ chế, chính sách thực hiện Chương trình; ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình để cơ chế, chính sách đến ngay với các đối tượng thụ hưởng một cách sớm nhất. Đổi mới công tác chỉ đạo, điều hành, thay đổi tư duy, nâng cao nhận thức, động viên, khích lệ để người dân tự tin thoát nghèo, thi đua làm giàu, sản xuất xanh, bền vững, chuyển đổi số, không trông chờ, ỷ lại.
3. Cụ thể hóa Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026-2030 áp dụng trên địa bàn thành phố cho thật sự phù hợp với từng vùng, miền, nhất là các địa phương miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Xây dựng, ban hành tiêu chí thôn nông thôn mới để việc xây dựng nông thôn mới đi vào chiều sâu.
Tiếp tục nghiên cứu các mô hình nông thôn mới bền vững, mô hình nông thôn mới hạnh phúc, mô hình "làng trong phố, phố trong làng" để vừa hỗ trợ chỉ đạo điểm, vừa rút kinh nghiệm, nhân rộng.
4. Về sử dụng các nguồn vốn từ ngân sách nhà nước thuộc 03 Chương trình MTQG giai đoạn 2021-2025 (xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững, phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi)
a) Tập trung đẩy nhanh tiến độ thực hiện, giải ngân các nguồn vốn của các Chương trình MTQG giai đoạn 2021-2025 theo đúng quy định. Đối với ngân sách nhà nước[1] năm 2025 (bao gồm cả vốn của năm 2021, năm 2022, năm 2023, năm 2024 đã được chuyển nguồn sang năm 2025) của 03 Chương trình MTQG giai đoạn 2021-2025 chưa thực hiện hoặc chưa giải ngân hết trong năm 2025 được kéo dài thời gian thực hiện, giải ngân đến hết ngày 31/12/2026: Ủy ban nhân dân xã, phường và các đơn vị cấp thành phố sử dụng ngân sách nhà nước được quyết định điều chỉnh kinh phí, vốn từ các nội dung, hoạt động đã hết nhiệm vụ chi để thực hiện các nội dung, hoạt động khác bảo đảm không vượt quá tổng mức, không làm thay đổi cơ cấu chi đầu tư, chi thường xuyên của từng chương trình mục tiêu quốc gia đã được cấp có thẩm quyền giao.
b) Trường hợp sau khi rà soát đối với các nguồn kinh phí ngân sách nhà nước được giao cho các Chương trình MTQG giai đoạn 2021-2025 nhưng không còn nhiệm vụ chi hoặc còn nhiệm vụ chi nhưng không thực hiện được: Ủy ban nhân dân xã, phường và Sở, ngành, đơn vị cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước báo cáo số kinh phí còn lại (chia theo nguồn đầu tư, sự nghiệp) về UBND thành phố, để báo cáo cấp thẩm quyền cho chuyển sang thực hiện các nội dung, nhiệm vụ, dự án đầu tư thuộc Chương trình trong giai đoạn 2026 - 2030.
c) Các quy định về tổ chức thực hiện dự án quy mô nhỏ, kỹ thuật không phức tạp, có sự tham gia của người dân theo quy định tại Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19/4/2022 của Chính phủ và nội dung, mẫu hồ sơ, trình tự thủ tục lựa chọn dự án, kế hoạch, mô hình phát triển sản xuất theo quy định tại khoản 12, khoản 13, khoản 14 Điều 1 Nghị định số 38/2023/NĐ-CP ngày 24/6/2023 của Chính phủ (được điều chỉnh thẩm quyền khi thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 125/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ): Được tiếp tục áp dụng để thực hiện đối với các dự án đang thực hiện dỡ dang[2] được kéo dài sang năm 2026 đến hết ngày 31/12/2026.
5. Khẩn trương rà soát, xây dựng và trình cấp có thẩm quyền ban hành và ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản quản lý, điều hành và hướng dẫn thực hiện Chương trình theo Phụ lục giao nhiệm vụ kèm theo. Trong đó, cần nghiên cứu tích hợp nhiều nội dung trong 01 cơ chế, chính sách, quy định, văn bản hướng dẫn để thuận lợi trong quá trình thực hiện, tránh việc ban hành quá nhiều văn bản.
Được áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn trong xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật để quy định các cơ chế, chính sách thực hiện Chương trình, theo như chỉ đạo của Chính phủ tại Nghị quyết số 424/NQ-CP ngày 30/12/2025.
6. Về nguồn lực thực hiện Chương trình (giai đoạn I: Từ năm 2026-2030): Cân đối nguồn lực theo hướng đảm bảo bố trí đủ vốn ngân sách thành phố để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ đề ra. Ngân sách xã, phường đối ứng theo đúng tỷ lệ quy định.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các Sở, Ban ngành và địa phương
a) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, các Sở, Ban ngành có liên quan và Ủy ban nhân các xã, phường chủ động nghiên cứu các văn bản nêu trên để quán triệt, tổ chức thực hiện; phân công nhiệm vụ cho các Phòng, đơn vị trực thuộc tích cực tham mưu triển khai các nội dung, nhiệm vụ được giao tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch này, bảo đảm tiến độ, chất lượng, hiệu quả. Chủ động phối hợp với Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để rà soát số dư và thực hiện việc chuyển nguồn sang năm 2026 để tiếp tục giải ngân theo đúng quy định.
b) Chủ động đề xuất cấp có thẩm quyền ban hành cơ chế, chính sách hoặc ban hành các văn bản hướng dẫn chi tiết, định mức, tiêu chuẩn kỹ thuật thực hiện các nội dung của Chương trình được giao chủ trì, theo hướng tích hợp, mẫu hóa, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho các đơn vị, địa phương trong quá trình triển khai, áp dụng thực hiện.
c) Đối với Sở, ngành, địa phương được giao vốn kế hoạch năm 2025 (kể cả nguồn các năm trước chuyển sang) thực hiện các Chương trình MTQG khẩn trương rà soát, báo cáo số kinh phí chuyển nguồn sang năm 2026 (theo nội dung thành phần, nguồn vốn đầu tư, vốn sự nghiệp ngân sách trung ương, ngân sách thành phố, kể cả các nguồn vốn tiếp nhận từ Ban Quản lý các dự án đầu tư xây dựng khu vực), trong đó, cần nêu rõ nguồn tiếp tục kéo dài thời gian thực hiện để chi các nhiệm vụ dỡ dang trong năm 2026 và nguồn không còn nhiệm vụ chi hoặc còn nhiệm vụ chi nhưng không thực hiện được đề nghị chuyển sang thực hiện Chương trình trong giai đoạn 2026-2030 về Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Dân tộc và Tôn giáo trước ngày 15/02/2026 để tổng hợp, báo cáo UBND thành phố chỉ đạo, xử lý. Đồng thời, tập trung chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ thực hiện, phấn đấu giải ngân 100% nguồn vốn thực hiện dỡ dang được kéo dài sang năm 2026 trong quý II/2026.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Dân tộc và Tôn giáo, Sở Tài chính khẩn trương tham mưu UBND thành phố trình HĐND thành phố ban hành cơ chế, chính sách thực hiện Chương trình; tham mưu ban hành Kế hoạch thực hiện giai đoạn 5 năm và hằng năm; tham mưu cụ thể hóa Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026-2030, tiêu chí thôn nông thôn mới áp dụng trên địa bàn thành phố cho phù hợp với từng vùng, miền, nhất là miền núi.
b) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan hướng dẫn các nội dung có liên quan của Chương trình theo thẩm quyền; hướng dẫn các địa phương rà soát, đánh giá, thẩm định các chỉ tiêu, tiêu chí nông thôn mới; tích hợp các quy định, hướng dẫn có liên quan để ban hành sổ tay, cẩm nang hướng dẫn thực hiện Chương trình theo hướng số hóa; tổng hợp nguồn vốn thuộc Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 chuyển sang năm 2026 (kể cả nguồn không còn nhiệm vụ chi hoặc còn nhiệm vụ chi nhưng không thực hiện được chuyển sang thực hiện Chương trình trong giai đoạn 2026 - 2030), gửi Sở Tài chính tổng hợp, xử lý nguồn.
c) Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Dân tộc và Tôn giáo tham mưu UBND thành phố Kế hoạch tổ chức thực hiện Phong trào “Đà Nẵng thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào DTTS và MN giai đoạn 2026 - 2035” sau khi Trung ương phát động, để việc thực hiện Chương trình đi vào chiều sâu, thực chất; đồng thời, tham mưu UBND thành phố, Ban Chỉ đạo các Chương trình MTQG thành phố sơ kết 3 năm, tổng kết năm, tổng kết giai đoạn 5 năm thực hiện Chương trình gắn với việc khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong thực hiện Phong trào. Nghiên cứu báo cáo cấp thẩm quyền có cơ chế thưởng cho địa phương đạt chuẩn nông thôn mới sớm hơn so với lộ trình.
d) Theo dõi, đôn đốc các Sở, ngành địa phương thực hiện tốt Kế hoạch này; hằng năm, tham mưu báo cáo Trung ương, Thành ủy, HĐND thành phố về kết quả thực hiện Chương trình. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc tổng hợp báo cáo UBND thành phố chỉ đạo, xử lý.
3. Sở Tài chính
a) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các Sở, ngành liên quan thực hiện tốt Kế hoạch này; theo dõi hướng dẫn, đôn đốc các đơn vị, địa phương lập thủ tục kéo dài nguồn ngân sách nhà nước thực hiện các Chương trình MTQG giai đoạn 2021-2025 sang năm 2026 để tổ chức thực hiện theo quy định; tổng hợp, báo cáo cấp thẩm quyền xử lý đối với nguồn kinh phí không còn nhiệm vụ chi hoặc còn nhiệm vụ chi nhưng không thực hiện được chuyển sang thực hiện Chương trình trong giai đoạn 2026 - 2030.
b) Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Dân tộc và Tôn giáo cân đối, tham mưu UBND thành phố báo cáo cấp thẩm quyền bố trí vốn đầu tư công trung hạn 5 năm, dự toán ngân sách nhà nước 5 năm 2026-2030 để đảm bảo thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, nội dung thành phần của Chương trình, trong đó ưu tiên các nguồn tăng thu, vượt thu, tiết kiệm chi hằng năm bố trí cho Chương trình; tham mưu cấp thẩm quyền bố trí ngân sách địa phương để ủy thác thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi thông qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố theo như chỉ đạo của Quốc hội, Chính phủ.
c) Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, các Sở, ngành liên quan tham mưu phân bổ vốn (đầu tư, sự nghiệp) hằng năm cho Chương trình, trong đó chú trọng sớm giao nguồn kế hoạch năm 2026 khi cấp thẩm quyền thông qua cơ chế, chính sách để tổ chức thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ năm 2026 trong Chương trình đã được Thành ủy, HĐND thành phố giao; tham mưu bố trí ngân sách thành phố để phục vụ công tác chỉ đạo, quản lý, điều hành Chương trình.
4. Sở Dân tộc và Tôn giáo
a) Tích cực phối hợp, cung cấp số liệu cho Sở Nông nghiệp và Môi trường trong xây dựng các cơ chế, chính sách thực hiện Chương trình; chủ trì hướng dẫn tổ chức thực hiện các nội dung liên quan đến công tác dân tộc thuộc chức năng, nhiệm vụ được giao; chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các Sở, ngành liên quan hướng dẫn tổ chức thực hiện các nội dung liên quan đến vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
b) Tổng hợp nguồn vốn thuộc Chương trình MTQG phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 chuyển sang năm 2026 (kể cả nguồn không còn nhiệm vụ chi hoặc còn nhiệm vụ chi nhưng không thực hiện được chuyển sang thực hiện Chương trình trong giai đoạn 2026 - 2030), gửi Sở Tài chính tổng hợp, xử lý nguồn (đồng gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường để theo dõi).
5. Sở Tư pháp: Hướng dẫn, hỗ trợ sớm đăng ký và thẩm định các văn bản quy phạm pháp luật (QPPL) đối với các cơ chế, chính sách của Chương trình để trình cấp có thẩm quyền đảm bảo tiến độ.
6. Ủy ban nhân dân các xã, phường
a) Tổ chức triển khai các nội dung có liên quan tại Kế hoạch này trên địa bàn; xây dựng Kế hoạch thực hiện Chương trình giai đoạn 2026-2030 và hằng năm tại địa phương bảo đảm sát nhu cầu thực tế, hạn chế việc đầu tư manh mún, nhỏ lẽ, theo tinh thần "địa phương quyết, địa phương làm, địa phương chịu trách nhiệm", gắn với trách nhiệm người đầu.
b) Đẩy nhanh tiến độ quyết toán dự án hoàn thành, xử lý nợ đối với các dự án giai đoạn 2021-2025; bố trí đủ vốn đối với ngân sách cấp mình để đối ứng theo tỷ lệ quy định, không để xảy ra tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản khi thực hiện Chương trình. Lồng ghép nguồn lực từ các nguồn do địa phương quản lý để thực hiện đạt mục tiêu Chương trình giai đoạn 2026-2030 đã đề ra. Khuyến khích các địa phương đạt chuẩn nông thôn mới sớm hơn so với lộ trình.
c) Khẩn trương chỉ đạo rà soát thực trạng các chỉ tiêu, tiêu chí xã nông thôn mới[3] theo Phụ lục I kèm theo Quyết định số 51/2025/QĐ-TTg, đề xuất lộ trình đạt chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới hiện đại trong giai đoạn 2026- 2030 và rà soát tỷ trọng ngành nông nghiệp trong cơ cấu kinh tế của xã (số liệu đến cuối năm 2025). Báo cáo các nội dung trên về Sở Nông nghiệp và Môi trường (qua Văn phòng Điều phối NTM thành phố) trước ngày 10/02/2026 để tổng hợp, xây dựng Kế hoạch.
7. Trân trọng đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố và các tổ chức chính trị - xã hội trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Dân tộc và Tôn giáo xây dựng kế hoạch triển khai cụ thể các nội dung có liên quan để hướng dẫn các địa phương, các đơn vị cấp dưới tổ chức thực hiện hiệu quả; chủ động, tích cực tham gia vào thực hiện các nội dung, nhiệm vụ của Chương trình; đề xuất UBND thành phố hỗ trợ kinh phí thực hiện các nhiệm vụ nếu cần; thực hiện giám sát, phản biện xã hội trong quá trình thực hiện Chương trình; tiếp tục thực hiện hiệu quả Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh”.
Yêu cầu Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành liên quan, Chủ tịch UBND xã, phường khẩn trương triển khai thực hiện./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHỤ LỤC
GIAO
NHIỆM VỤ CHO CÁC SỞ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG TRONG THAM MƯU CƠ CHẾ CHÍNH SÁCH, VĂN BẢN
CHỈ ĐẠO, HƯỚNG DẪN TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MTQG
(Kèm theo Kế hoạch số 53/KH-UBND ngày 10/02/2026 của UBND thành phố)
|
TT |
Nội dung |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Cơ quan thẩm định |
Thời gian trình |
Sản phẩm |
Cơ sở pháp lý |
|
1 |
Nghị quyết quy định cơ chế, chính sách[4] thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (giai đoạn I: Từ năm 2026 đến năm 2030) |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Dân tộc và Tôn giáo, Sở Tài chính, Sở Tư pháp, các Sở, ngành liên quan và UBND các xã, phường |
- Sở Tư pháp thẩm định Nghị quyết QPPL - Sở Tài chính thẩm định về nguồn lực ngân sách thành phố |
Kỳ họp giữa năm 2026 HĐND thành phố[5] |
Nghị quyết của HĐND thành phố |
Khoản 2 Điều 3 Nghị quyết 257; điểm a khoản 2 Điều 6 Nghị định 358; điểm d, đ, khoản 1 Điều 56 Nghị định 358; Điểm c, khoản 1 Điều 12 Nghị định số 358/2025/NĐ- CP ; Khoản 2 Điều 13 Nghị định 358 |
|
2 |
Quyết định ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (giai đoạn I: Từ năm 2026 đến năm 2030) |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các Sở, ngành liên quan và UBND các xã, phường |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Trong vòng 20 ngày, sau khi HĐND thành phố thông qua Nghị quyết cơ chế, chính sách |
Quyết định ban hành Kế hoạch của UBND thành phố |
Khoản 1 Điều 3 Nghị quyết 257; điểm c khoản 1 Điều 9 Nghị định 358. |
|
3 |
Quyết định giao kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách thành phố giai đoạn 5 năm 2026-2030 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (giai đoạn I: Từ năm 2026 đến năm 2030); Thông báo dự kiến tổng mức chi thường xuyên ngân sách thành phố giai đoạn 5 năm 2026-2030 thực hiện Chương trình cho các cơ quan, đơn vị, UBND cấp xã |
Sở Tài chính |
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Dân tộc và Tôn giáo, các Sở, ngành liên quan |
Sở Tài chính |
Trong vòng 20 ngày sau khi HĐND thành phố thông qua Nghị quyết về cơ chế, chính sách |
Quyết định của UBND thành phố (đối với vốn đầu tư) và Thông báo của UBND thành phố (đối với vốn chi thường xuyên) |
Điểm b khoản 2 Điều 6 Nghị định 358 |
|
4 |
Quyết định giao vốn ngân sách thành phố (bao gồm vốn đầu tư và vốn sự nghiệp) kế hoạch năm 2026 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (giai đoạn I: Từ năm 2026 đến năm 2030) |
Sở Tài chính |
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Dân tộc và Tôn giáo, các Sở, ngành liên quan |
Sở Tài chính |
Trong vòng 20 ngày sau khi HĐND thành phố thông qua Nghị quyết về cơ chế, chính sách |
Quyết định của UBND thành phố |
Điểm b khoản 2 Điều 7 Nghị định 358 |
|
5 |
Nghị quyết quy định chính sách tín dụng ưu đãi thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035[6] |
Sở Tài chính |
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Dân tộc và Tôn giáo, Ngân hàng Chính sách xã hội, Ngân hàng Nhà nước, các Sở, ngành liên quan |
Sở Tư pháp thẩm định Nghị quyết QPPL |
Tháng 11/2026 |
Nghị quyết của HĐND thành phố tại kỳ họp cuối năm 2026 |
Khoản 1 Điều 3 Nghị quyết 257 và điểm c khoản 1 Điều 14 Nghị định 358 |
|
6 |
Quyết định quy định tổng mức đầu tư tối đa dự án đặc thù và hình thức hỗ trợ, định mức hỗ trợ, quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước giao cộng đồng thực hiện |
Sở Tài chính |
Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Công Thương, Sở Y tế, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở, ngành liên quan và các địa phương |
Sở Tài chính |
Tháng 6/2026 |
Quyết định của UBND thành phố |
Khoản 3 Điều 17 và khoản 5 Điều 20 Nghị định 358 |
|
7 |
Quyết định triển khai Bộ tiêu chí Quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2026-2030 áp dụng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở, ngành phụ trách tiêu chí NTM và UBND các xã, phường |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Tháng 04/2026 (theo Quyết định số 01/QĐ- UBND ngày 05/01/2026 của UBND thành phố) |
Quyết định của UBND thành phố |
Điểm a khoản 3 Điều 3 Quyết định số 51/2025/QĐ- TTg |
|
8 |
Quyết định ban hành tiêu chí xã nông thôn mới hiện đại giai đoạn 2026-2030 áp dụng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở, ngành phụ trách tiêu chí NTM và UBND các xã, phường |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Tháng 9/2026 |
Quyết định của UBND thành phố |
Điểm c khoản 3 Điều 3 Quyết định số 51/2025/QĐ- TTg |
|
9 |
Quyết định ban hành tiêu chí thôn nông thôn mới giai đoạn 2026-2030 áp dụng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở, ngành phụ trách tiêu chí NTM và UBND các xã, phường |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Tháng 7/2026 |
Quyết định của UBND thành phố |
Điểm đ khoản 3 Điều 3 Quyết định số 51/2025/QĐ- TTg |
|
10 |
Quyết định phân công phụ trách các tiêu chí nông thôn mới giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở, ngành phụ trách tiêu chí NTM và UBND các xã |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Tháng 02/2026 |
Quyết định của UBND thành phố |
Quyết định số 51/2025/QĐ- TTg; điểm a khoản 10 mục III Nghị quyết số 424/NQ-CP |
|
11 |
Quyết định quy định cơ quan tiếp nhận hồ sơ, cách thức nộp hồ sơ đề nghị dự án liên kết theo chuỗi giá trị và dự án cộng đồng trong các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2026-2035 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các Sở, ngành liên quan và UBND các xã, phường |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Tháng 04/2026 |
Quyết định của UBND thành phố |
Khoản 2 Điều 27 Nghị định 358 và Khoản 2 Điều 31 Nghị định 358. |
|
12 |
Thành lập cơ quan giúp việc Ban Chỉ đạo Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035 thành phố Đà Nẵng |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Nội vụ, Sở Dân tộc và Tôn giáo, Sở Tài chính và Sở, ngành liên quan |
Sở Nội vụ |
Trong vòng 30 ngày sau khi Trung ương có quy định hoặc hướng dẫn |
Quyết định của Chủ tịch UBND thành phố |
Điểm a khoản 2 và khoản 2 Điều 54 Nghị định 358 |
|
13 |
Kế hoạch kiểm tra, giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (giai đoạn I: Từ năm 2026 đến năm 2030) |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Dân tộc và Tôn giáo, Sở Tài chính, Sở, ngành liên quan |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Tháng 9/2026 |
Kế hoạch của UBND thành phố |
Điều 46, 47, 48, 49 Nghị định 358 |
|
14 |
Thông báo Danh sách, số lượng xã thuộc xã nhóm 1, xã nhóm 2, xã nhóm 3 trong xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở, ngành liên quan và UBND các xã |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Tháng 3/2026 |
Thông báo UBND thành phố |
Điểm b khoản 3 Điều Quyết định số 51/2025/QĐ- TTg |
|
15 |
Kế hoạch tổ chức các cuộc thi trong xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào DTTS và MN trên địa bàn thành phố |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở, ngành liên quan và UBND các xã |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
2 năm 01 lần thi (dự kiến thi vào năm 2028 và năm 2030 phục vụ sơ kết 3 năm, tổng kết 5 năm Chương trình) |
Kế hoạch của UBND thành phố |
Nghị quyết số 424/NQ-CP; Nghị định 358 |
|
16 |
Kế hoạch tổ chức thực hiện Phong trào thi đua “Đà Nẵng thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào DTTS và MN giai đoạn 2026 - 2035” |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Dân tộc và Tôn giáo, Sở, ngành liên quan |
Sở Nội vụ |
Tháng 9/2026 (sau khi Trung ương phát động) |
Kế hoạch của UBND thành phố |
Nghị quyết số 424/NQ-CP; Điều 13 Quyết định số 85/2025/QĐ- UBND của UBND thành phố |
|
17 |
Quyết định quy định danh mục loại dự án đặc thù; tiêu chí thiết kế mẫu, thiết kế điển hình, thiết kế có sẵn và quy trình bảo trì mẫu đối với các công trình đầu tư xây dựng theo cơ chế đặc thù thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia áp dụng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng |
Sở Xây dựng |
Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Công Thương, Sở Y tế, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở, ngành liên quan và các địa phương |
Sở Xây dựng |
Tháng 5/2026 |
Quyết định của UBND thành phố |
Điểm b khoản 2, khoản 3 Điều 17 và khoản 1 Điều 22 Nghị định 358 |
|
18 |
Hướng dẫn lập báo cáo kinh tế kỹ thuật đơn giản thực hiện dự án đầu tư đặc thù trong các chương trình mục tiêu quốc gia áp dụng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng |
Sở Xây dựng |
Sở, ngành liên quan |
Sở Xây dựng |
Tháng 5/2026 |
Hướng dẫn của Sở Xây dựng |
Điểm a khoản 2 Điều 18 Nghị định 358 |
|
19 |
Thành lập Ban Chỉ đạo Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035 thành phố Đà Nẵng |
Sở Nội vụ |
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Tài chính, Sở Dân tộc và Tôn giáo, Sở ngành liên quan |
Sở Nội vụ |
Trong vòng 20 ngày sau khi Trung ương có quy định, hướng dẫn |
Quyết định của Chủ tịch UBND thành phố |
Điểm a khoản 2 và khoản 2 Điều 54 Nghị định 358 |
|
20 |
Kế hoạch thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035 trên địa bàn xã/phường[7] (giai đoạn I: Từ năm 2026 đến năm 2030) |
UBND xã, phường (cấp xã) |
Các cơ quan, đơn vị liên quan |
Các Ban HĐND cấp xã |
Trong vòng 30 ngày sau khi HĐND thành phố thông qua Nghị quyết về cơ chế, chính sách |
Nghị quyết của HĐND xã và Quyết định ban hành Kế hoạch của UBND cấp xã |
Điểm c khoản 1 Điều 9 Nghị định 358; khoản 3 Điều 6 Nghị định 358 |
|
21 |
Công khai thông tin về Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035 (giai đoạn I: Từ năm 2026 đến năm 2030) thuộc phạm vi quản lý |
Sở, ngành được giao vốn thực hiện Chương trình; UBND cấp xã |
Đơn vị liên quan |
|
Hằng năm (riêng năm 2026 trước công khai trước tháng 10/2026) |
Công khai theo quy định về tiếp cận thông tin |
Điều 45 Nghị định 358. |
|
22 |
Thành lập Ban Chỉ đạo Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035 trên địa bàn xã/phường |
Phòng Kinh tế/Kinh tế Hạ tầng và Đô thị xã, phường |
Phòng liên quan |
Phòng Văn hóa - Xã hội |
Trong vòng 15 ngày sau khi Trung ương có quy định hoặc hướng dẫn |
Quyết định của Chủ tịch UBND xã, phường |
Điểm a khoản 2 và khoản 2 Điều 54 Nghị định 358 |
|
23 |
Kế hoạch kiểm tra, giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035 trên địa bàn xã/phường (giai đoạn I: Từ năm 2026 đến năm 2030) |
Phòng Kinh tế/Kinh tế Hạ tầng và Đô thị xã, phường |
Phòng liên quan |
Phòng Kinh tế/Kinh tế Hạ tầng và Đô thị |
Tháng 9/2026 |
Kế hoạch của UBND xã, phường |
Điều 46, 47, 48, 49 Nghị định 358 |
[1] Gồm vốn đầu tư, vốn sự nghiệp: ngân sách trung ương, ngân sách thành phố (bao gồm ngân sách cấp huyện cũ), ngân sách cấp xã.
[2] Không áp dụng đối với nguồn không còn nhiệm vụ chi hoặc còn nhiệm vụ chi nhưng không thực hiện chuyển sang giai đoạn 2026-2030
[3] Theo các nội dung liên quan đã được Sở Nông nghiệp và Môi trường tập huấn, hướng dẫn.
[4] Bao gồm các quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ ngân sách nhà nước; phân cấp lập, phê duyệt, điều chỉnh và g iao danh mục dự án đầu tư công thực hiện Chương trình; phân bổ kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026-2030 thực hiện Chương trình;, kế hoạch vốn đầu tư công và dự toán NSNN năm 2026 thực hiện Chương trình; phân cấp phê duyệt kế hoạch; mức hỗ trợ 01 dự án, định mức hỗ trợ các đối tượng tham gia dự án phát triển sản x uất; cơ chế sử dụng vốn NSNN hỗ trợ đầu tư cho các đối tượng thuộc nội dung Chương trình; lồng ghép vốn thực hiện chương trình.
[5] Sở Nông nghiệp và Môi trường theo dõi chương trình các kỳ họp trong năm 2026 của HĐND thành phố nhiệm kỳ 2026-2031 và việc ban hành các văn bản của Trung ương HĐND (như Quyết định phê duyệt Chương trình; tiêu chí, định mức phân bổ ngân sách nhà nước, tỷ lệ đối ứng ngân sách địa phươn g), trường hợp đủ điều kiện trình theo quy định thì tham mưu UBND thành phố đăng ký trình thành phố tại kỳ họp sớm hơn.
[6] Chú trọng chính sách tín dụng để thực hiện các nội dung như: Hỗ trợ vay làm nhà ở, sửa chữa nhà ở; phát triển sản xuất, kinh doanh; học nghề và chuyển đổi nghề; hỗ trợ tín dụng thực hiện các mô hình du lịch nông thôn; nước sạch; môi trường; cơ giới hóa; phát triển sản phẩm OCOP; ngành nghề nông thôn; kho bãi, trung tâm sơ chế, chế biến tại các vùng nguyên liệu tập trung; xúc tiến thương mại; các tổ chức do thanh niên, phụ nữ, nông dân, cựu chiến binh làm chủ (doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh...) có nhu cầu vay vốn để khởi sự doanh nghiệp và phát triển sản xuất kinh doanh; tổ khuyến nông cộng đồng…
[7] Tùy địa bàn, chương trình thực hiện mà xây dựng Kế hoạch cho phù hợp (như xã ở đồng bằng thì không xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; phường thì không xây dựng kế hoạch xây dựng xã nông thôn mới và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi)
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh