Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Kế hoạch 53/KH-UBND năm 2026 triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2035 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (giai đoạn i: từ năm 2026 đến năm 2030)

Số hiệu 53/KH-UBND
Ngày ban hành 10/02/2026
Ngày có hiệu lực 10/02/2026
Loại văn bản Kế hoạch
Cơ quan ban hành Thành phố Đà Nẵng
Người ký Trần Nam Hưng
Lĩnh vực Thương mại,Xây dựng - Đô thị,Văn hóa - Xã hội

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 53/KH-UBND

Đà Nẵng, ngày 10 tháng 02 năm 2026

 

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI, GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI GIAI ĐOẠN 2026 - 2035 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
(GIAI ĐOẠN I: TỪ NĂM 2026 ĐẾN NĂM 2030)

Căn cứ Nghị quyết số 257/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035;

Căn cứ Nghị định số 358/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ Quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;

Căn cứ Nghị quyết số 424/NQ-CP ngày 30/12/2025 của Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 257/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035;

Căn cứ Quyết định số 51/2025/QĐ-TTg ngày 29/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030;

Căn cứ Thông báo số 18/TB-VPCP ngày 09/01/2026 của Văn phòng Chính phủ Kết luận của Thủ tướng Chính phủ tại Hội nghị quán triệt, triển khai thực hiện các Nghị quyết của Quốc hội về tháo gỡ khó khăn, vướng mắc đối với các dự án, đất đai trong kết luận thanh tra, kiểm tra, bản án và Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi;

Căn cứ Nghị quyết số 01-NQ/ĐH Đại hội đại biểu lần thứ I Đảng bộ Thành phố Đà Nẵng nhiệm kỳ 2025-2030; Chương trình hành động số 09- CT/TU ngày 14/10/2025 của Thành ủy thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu lần thứ I Đảng bộ thành phố, nhiệm kỳ 2025-2030.

Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035 (viết tắt là Chương trình) trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (giai đoạn I: Từ năm 2026 đến năm 2030), với các nội dung cụ thể như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

a) Tổ chức cụ thể hóa kịp thời và thực hiện đầy đủ, hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp tại Nghị quyết số 257/2025/QH15 của Quốc hội để tổ chức thực hiện trên địa bàn thành phố.

b) Xác định rõ nội dung nhiệm vụ, thời hạn, tiến độ hoàn thành, sản phẩm, trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức liên quan trong việc tổ chức thực hiện Nghị định số 358/2025/NĐ-CP, Nghị quyết số 424/NQ-CP, Quyết định số 51/2025/QĐ-TTg, Nghị quyết số 01-NQ/ĐH, Chương trình hành động số 09- CT/TU liên quan đến Chương trình bảo đảm đồng bộ, thống nhất và hiệu quả.

c) Xác định cơ chế phối hợp giữa các Sở, Ban ngành, địa phương trong việc tiến hành các hoạt động triển khai thực hiện Chương trình trên địa bàn thành phố.

2. Yêu cầu

a) Bám sát mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Trung ương để xây dựng giải pháp, cơ chế quản lý, điều hành Chương trình trên địa bàn thành phố được chặt chẽ; bảo đảm việc thực hiện các Nghị quyết, Nghị định, Quyết định của Trung ương được nghiêm túc, hiệu quả, chất lượng, đúng quy định của pháp luật, sử dụng vốn tiết kiệm, hiệu quả, công khai, minh bạch, phòng chống lãng phí, tiêu cực.

b) Cụ thể hóa nhiệm vụ, giải pháp triển khai thực hiện Chương trình bằng các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành để bảo đảm đủ hành lang pháp lý, tạo thuận lợi cho quá trình triển khai thực hiện, huy động nguồn lực thực hiện Chương trình.

c) Xác định rõ thẩm quyền, trách nhiệm, tiến độ thực hiện của các Sở, ngành có liên quan và Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xã, phường (cấp xã) trong việc triển khai thực hiện các nội dung thành phần trong Chương trình ở địa phương.

II. NHIỆM VỤ

1. Nghiên cứu Nghị quyết số 257/2025/QH15, Nghị định số 358/2025/NĐ-CP, Nghị quyết số 424/NQ-CP, Quyết định số 51/2025/QĐ-TTg, Thông báo số 18/TB-VPCP, Nghị quyết số 01-NQ/ĐH, Chương trình hành động số 09-CT/TU để tổ chức tuyên truyền, quán triệt đến các đối tượng có liên quan và triển khai thực hiện theo thẩm quyền, nhiệm vụ, nguồn kinh phí được giao.

2. Xây dựng, trình cấp thẩm quyền ban hành cơ chế, chính sách thực hiện Chương trình; ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình để cơ chế, chính sách đến ngay với các đối tượng thụ hưởng một cách sớm nhất. Đổi mới công tác chỉ đạo, điều hành, thay đổi tư duy, nâng cao nhận thức, động viên, khích lệ để người dân tự tin thoát nghèo, thi đua làm giàu, sản xuất xanh, bền vững, chuyển đổi số, không trông chờ, ỷ lại.

3. Cụ thể hóa Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026-2030 áp dụng trên địa bàn thành phố cho thật sự phù hợp với từng vùng, miền, nhất là các địa phương miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Xây dựng, ban hành tiêu chí thôn nông thôn mới để việc xây dựng nông thôn mới đi vào chiều sâu.

Tiếp tục nghiên cứu các mô hình nông thôn mới bền vững, mô hình nông thôn mới hạnh phúc, mô hình "làng trong phố, phố trong làng" để vừa hỗ trợ chỉ đạo điểm, vừa rút kinh nghiệm, nhân rộng.

4. Về sử dụng các nguồn vốn từ ngân sách nhà nước thuộc 03 Chương trình MTQG giai đoạn 2021-2025 (xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững, phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi)

a) Tập trung đẩy nhanh tiến độ thực hiện, giải ngân các nguồn vốn của các Chương trình MTQG giai đoạn 2021-2025 theo đúng quy định. Đối với ngân sách nhà nước[1] năm 2025 (bao gồm cả vốn của năm 2021, năm 2022, năm 2023, năm 2024 đã được chuyển nguồn sang năm 2025) của 03 Chương trình MTQG giai đoạn 2021-2025 chưa thực hiện hoặc chưa giải ngân hết trong năm 2025 được kéo dài thời gian thực hiện, giải ngân đến hết ngày 31/12/2026: Ủy ban nhân dân xã, phường và các đơn vị cấp thành phố sử dụng ngân sách nhà nước được quyết định điều chỉnh kinh phí, vốn từ các nội dung, hoạt động đã hết nhiệm vụ chi để thực hiện các nội dung, hoạt động khác bảo đảm không vượt quá tổng mức, không làm thay đổi cơ cấu chi đầu tư, chi thường xuyên của từng chương trình mục tiêu quốc gia đã được cấp có thẩm quyền giao.

b) Trường hợp sau khi rà soát đối với các nguồn kinh phí ngân sách nhà nước được giao cho các Chương trình MTQG giai đoạn 2021-2025 nhưng không còn nhiệm vụ chi hoặc còn nhiệm vụ chi nhưng không thực hiện được: Ủy ban nhân dân xã, phường và Sở, ngành, đơn vị cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước báo cáo số kinh phí còn lại (chia theo nguồn đầu tư, sự nghiệp) về UBND thành phố, để báo cáo cấp thẩm quyền cho chuyển sang thực hiện các nội dung, nhiệm vụ, dự án đầu tư thuộc Chương trình trong giai đoạn 2026 - 2030.

c) Các quy định về tổ chức thực hiện dự án quy mô nhỏ, kỹ thuật không phức tạp, có sự tham gia của người dân theo quy định tại Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19/4/2022 của Chính phủ và nội dung, mẫu hồ sơ, trình tự thủ tục lựa chọn dự án, kế hoạch, mô hình phát triển sản xuất theo quy định tại khoản 12, khoản 13, khoản 14 Điều 1 Nghị định số 38/2023/NĐ-CP ngày 24/6/2023 của Chính phủ (được điều chỉnh thẩm quyền khi thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 125/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ): Được tiếp tục áp dụng để thực hiện đối với các dự án đang thực hiện dỡ dang[2] được kéo dài sang năm 2026 đến hết ngày 31/12/2026.

5. Khẩn trương rà soát, xây dựng và trình cấp có thẩm quyền ban hành và ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản quản lý, điều hành và hướng dẫn thực hiện Chương trình theo Phụ lục giao nhiệm vụ kèm theo. Trong đó, cần nghiên cứu tích hợp nhiều nội dung trong 01 cơ chế, chính sách, quy định, văn bản hướng dẫn để thuận lợi trong quá trình thực hiện, tránh việc ban hành quá nhiều văn bản.

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...