Kế hoạch 501/KH-UBND năm 2025 thực hiện Chiến lược an toàn, An ninh mạng quốc gia, chủ động ứng phó với các thách thức từ không gian mạng đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
| Số hiệu | 501/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 07/11/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 07/11/2025 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Đồng Tháp |
| Người ký | Trần Trí Quang |
| Lĩnh vực | Công nghệ thông tin |
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 501/KH-UBND |
Đồng Tháp, ngày 07 tháng 11 năm 2025 |
Thực hiện Quyết định số 964/QĐ-TTg, ngày 10 tháng 8 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về “Phê duyệt Chiến lược An toàn, An ninh mạng quốc gia, chủ động ứng phó với thách thức từ không gian mạng đến năm 2025, tầm nhìn”, Ủy ban nhân dân Tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện như sau:
1. Mục đích
- Tổ chức nghiên cứu, học tập, quán triệt Quyết định số 964/QĐ-TTg, ngày 10 tháng 8 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về “Phê duyệt Chiến lược An toàn, An ninh mạng quốc gia, chủ động ứng phó với thách thức không gian mạng đến năm 2025, tầm nhìn 2030” và các quan điểm, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật Nhà nước về bảo đảm an toàn, an ninh mạng, ứng phó với thách thức từ không gian mạng.
- Xác định rõ nội dung, trách nhiệm của các cấp, ngành, địa phương, các cơ quan Đảng, Nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội, doanh nghiệp (gọi chung cơ quan, đơn vị,địa phương) trong thực hiện Chiến lược. Tạo chuyển biến mạnh mẽ trong nhận thức, trách nhiệm của cả hệ thống chính trị, sự đồng thuận của toàn xã hội về bảo đảm an toàn, an ninh mạng, ứng phó với thách thức từ không gian mạng.
- Huy động sức mạnh của cả hệ thống chính trị, cộng đồng doanh nghiệp và Nhân dân nhằm tổ chức thực hiện có hiệu quả Chiến lược.
2. Yêu cầu
- Các cơ quan, đơn vị, địa phương triển khai thực hiện Chiến lược đảm bảo hiệu quả, đạt các mục tiêu đề ra và phù hợp với điều kiện thực tế của cơ quan đơn vị, địa phương mình.
- Nâng cao vai trò tham mưu, đề xuất của các cơ quan, đơn vị, địa phương về nhiệm vụ, giải pháp; về tăng cường hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, giám sát; bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ, hiệu quả, kịp thời giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương trong quá trình thực hiện Kế hoạch.
- Xác định rõ trách nhiệm của cấp ủy đảng, chính quyền các cấp, các ngành, các tổ chức chính trị - xã hội trong việc thực hiện Chiến lược. Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ, hiệu quả, kịp thời giữa cơ quan, đơn vị địa phương trong việc triển khai thực hiện nhiệm vụ, giải pháp.
Cùng các đơn vị, địa phương cả nước phục vụ đắc lực trong việc đưa Việt Nam “Trở thành quốc gia tự chủ về an toàn, an ninh mạng để bảo vệ sự thịnh vượng của Việt Nam trên không gian mạng”.
1. Mục tiêu tổng quát
Không gian mạng quốc gia được xây dựng, phát triển văn minh, lành mạnh, là động lực tham gia cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư. Nâng cao năng lực quốc gia về bảo đảm an toàn, an ninh mạng được nâng cao, chủ động, sẵn sàng ứng phó với các nguy cơ, thách thức từ không gian mạng nhằm bảo vệ vững chắc chủ quyền, lợi ích, quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội; bảo vệ chủ quyền quốc gia trên không gian mạng và công cuộc chuyển đổi số quốc gia, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân trên không gian mạng.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
- Xây dựng được hệ thống Thế trận An ninh nhân dân (ANND) trên không gian mạng có khả năng chỉ huy, kết nối, chia sẻ thông tin, tiếp nhận và xử lý sớm các thông tin gây hại tới không gian mạng quốc gia từ các sở, ngành, địa phương, các doanh nghiệp viễn thông, Internet, dịch vụ nội dung số.
- Hình thành lực lượng bảo đảm an toàn, an ninh mạng tại các sở, ngành, cơ quan Đảng, Nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội và các doanh nghiệp nhà nước; đảm bảo mỗi cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nhà nước có một bộ phận được giao nhiệm vụ làm đầu mối, chịu trách nhiệm về công tác bảo đảm an toàn, an ninh mạng. Khuyến khích các doanh nghiệp khác có một đơn vị bảo đảm an toàn, an ninh mạng.
- Các cơ quan Đảng, Nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội, doanh nghiệp nhà nước thực hiện bảo đảm an toàn, an ninh mạng theo quy định của pháp luật về an toàn thông tin và an ninh mạng.
- Bảo vệ cơ sở hạ tầng không gian mạng quốc gia, trọng tâm là hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia theo quy định của pháp luật về an ninh mạng. Bảo vệ hệ thống thông tin trong 11 lĩnh vực quan trọng cần ưu tiên bảo đảm an toàn thông tin mạng (theo Quyết định số 632/QĐ-TTg ngày 10 tháng 5 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ).
- Phấn đấu 90% người sử dụng Internet ở địa phương có cơ hội tiếp cận hoạt động nâng cao nhận thức, kỹ năng và công cụ bảo đảm an toàn, an ninh mạng.
- Kinh phí bảo đảm an toàn, an ninh mạng đạt tối thiểu 10% kinh phí chi cho khoa học công nghệ, chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ thông tin.
- Xây dựng được Thế trận an ninh nhân dân trên không gian mạng với sự tham gia đông đảo, tích cực của quần chúng nhân dân.
- Củng cố, tăng cường lực lượng bảo đảm an toàn, an ninh mạng.
IV. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN (Có phụ kèm theo).
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 501/KH-UBND |
Đồng Tháp, ngày 07 tháng 11 năm 2025 |
Thực hiện Quyết định số 964/QĐ-TTg, ngày 10 tháng 8 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về “Phê duyệt Chiến lược An toàn, An ninh mạng quốc gia, chủ động ứng phó với thách thức từ không gian mạng đến năm 2025, tầm nhìn”, Ủy ban nhân dân Tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện như sau:
1. Mục đích
- Tổ chức nghiên cứu, học tập, quán triệt Quyết định số 964/QĐ-TTg, ngày 10 tháng 8 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về “Phê duyệt Chiến lược An toàn, An ninh mạng quốc gia, chủ động ứng phó với thách thức không gian mạng đến năm 2025, tầm nhìn 2030” và các quan điểm, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật Nhà nước về bảo đảm an toàn, an ninh mạng, ứng phó với thách thức từ không gian mạng.
- Xác định rõ nội dung, trách nhiệm của các cấp, ngành, địa phương, các cơ quan Đảng, Nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội, doanh nghiệp (gọi chung cơ quan, đơn vị,địa phương) trong thực hiện Chiến lược. Tạo chuyển biến mạnh mẽ trong nhận thức, trách nhiệm của cả hệ thống chính trị, sự đồng thuận của toàn xã hội về bảo đảm an toàn, an ninh mạng, ứng phó với thách thức từ không gian mạng.
- Huy động sức mạnh của cả hệ thống chính trị, cộng đồng doanh nghiệp và Nhân dân nhằm tổ chức thực hiện có hiệu quả Chiến lược.
2. Yêu cầu
- Các cơ quan, đơn vị, địa phương triển khai thực hiện Chiến lược đảm bảo hiệu quả, đạt các mục tiêu đề ra và phù hợp với điều kiện thực tế của cơ quan đơn vị, địa phương mình.
- Nâng cao vai trò tham mưu, đề xuất của các cơ quan, đơn vị, địa phương về nhiệm vụ, giải pháp; về tăng cường hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, giám sát; bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ, hiệu quả, kịp thời giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương trong quá trình thực hiện Kế hoạch.
- Xác định rõ trách nhiệm của cấp ủy đảng, chính quyền các cấp, các ngành, các tổ chức chính trị - xã hội trong việc thực hiện Chiến lược. Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ, hiệu quả, kịp thời giữa cơ quan, đơn vị địa phương trong việc triển khai thực hiện nhiệm vụ, giải pháp.
Cùng các đơn vị, địa phương cả nước phục vụ đắc lực trong việc đưa Việt Nam “Trở thành quốc gia tự chủ về an toàn, an ninh mạng để bảo vệ sự thịnh vượng của Việt Nam trên không gian mạng”.
1. Mục tiêu tổng quát
Không gian mạng quốc gia được xây dựng, phát triển văn minh, lành mạnh, là động lực tham gia cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư. Nâng cao năng lực quốc gia về bảo đảm an toàn, an ninh mạng được nâng cao, chủ động, sẵn sàng ứng phó với các nguy cơ, thách thức từ không gian mạng nhằm bảo vệ vững chắc chủ quyền, lợi ích, quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội; bảo vệ chủ quyền quốc gia trên không gian mạng và công cuộc chuyển đổi số quốc gia, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân trên không gian mạng.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
- Xây dựng được hệ thống Thế trận An ninh nhân dân (ANND) trên không gian mạng có khả năng chỉ huy, kết nối, chia sẻ thông tin, tiếp nhận và xử lý sớm các thông tin gây hại tới không gian mạng quốc gia từ các sở, ngành, địa phương, các doanh nghiệp viễn thông, Internet, dịch vụ nội dung số.
- Hình thành lực lượng bảo đảm an toàn, an ninh mạng tại các sở, ngành, cơ quan Đảng, Nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội và các doanh nghiệp nhà nước; đảm bảo mỗi cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nhà nước có một bộ phận được giao nhiệm vụ làm đầu mối, chịu trách nhiệm về công tác bảo đảm an toàn, an ninh mạng. Khuyến khích các doanh nghiệp khác có một đơn vị bảo đảm an toàn, an ninh mạng.
- Các cơ quan Đảng, Nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội, doanh nghiệp nhà nước thực hiện bảo đảm an toàn, an ninh mạng theo quy định của pháp luật về an toàn thông tin và an ninh mạng.
- Bảo vệ cơ sở hạ tầng không gian mạng quốc gia, trọng tâm là hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia theo quy định của pháp luật về an ninh mạng. Bảo vệ hệ thống thông tin trong 11 lĩnh vực quan trọng cần ưu tiên bảo đảm an toàn thông tin mạng (theo Quyết định số 632/QĐ-TTg ngày 10 tháng 5 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ).
- Phấn đấu 90% người sử dụng Internet ở địa phương có cơ hội tiếp cận hoạt động nâng cao nhận thức, kỹ năng và công cụ bảo đảm an toàn, an ninh mạng.
- Kinh phí bảo đảm an toàn, an ninh mạng đạt tối thiểu 10% kinh phí chi cho khoa học công nghệ, chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ thông tin.
- Xây dựng được Thế trận an ninh nhân dân trên không gian mạng với sự tham gia đông đảo, tích cực của quần chúng nhân dân.
- Củng cố, tăng cường lực lượng bảo đảm an toàn, an ninh mạng.
IV. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN (Có phụ kèm theo).
1. Căn cứ Kế hoạch này, Công an Tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ, Bộ Chỉ huy Quân sự Tỉnh, Sở Nội vụ, Sở Tài chính, UBND xã, phường xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện và báo cáo gửi về Ủy ban nhân dân Tỉnh (qua Công an Tỉnh) trước ngày 15/11/2025 để tập hợp.
Các cơ quan, đơn vị còn lại triển khai, quán triệt đầy đủ, nghiêm túc Chiến lược và nội dung Kế hoạch này đến cán bộ, công chức, viên chức, người lao động nắm, thực hiện.
2. Tiểu ban An toàn, An ninh mạng Tỉnh:
- Tham mưu sơ kết, tổng kết việc thực hiện Kế hoạch này.
- Tham mưu, đề xuất với Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh chỉ đạo, điều phối xử lý các vấn đề mới, quan trọng, liên ngành, chưa được quy định hoặc chồng chéo, phức tạp về an toàn, an ninh mạng trong nội dung Kế hoạch này, yêu cầu sự phối hợp giữa các sở, ngành, địa phương và các cơ quan chức năng có liên quan.
3. Công an Tỉnh:
- Chủ trì, phối hợp hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp triển khai thực hiện các nội dung về an ninh mạng theo Kế hoạch này; tổ chức sơ kết, tổng kết, tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh tình hình thực hiện và đề xuất, kiến nghị nhiệm vụ mới cho phù hợp với tình hình thực tiễn đối với các nội dung về an ninh mạng theo Chiến lược.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương và các tổ chức, doanh nghiệp liên quan thực hiện các nhiệm vụ theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Xây dựng phương án bảo đảm an ninh chính trị nội bộ, an ninh kinh tế tại các sở, ngành, địa phương có cơ sở hạ tầng không gian mạng, hạ tầng số, nền tảng quan trọng phục vụ chuyển đổi số, phát triển kinh tế số, xã hội số theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
4. Sở Khoa học và Công nghệ:
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương và các tổ chức, doanh nghiệp liên quan thực hiện các nhiệm vụ theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Phối hợp với Công an Tỉnh và các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp liên quan nghiên cứu, thực hiện tiếp nhận, chuyển giao công nghệ và xây dựng, ban hành các tiêu chuẩn kỹ thuật về an toàn, an ninh mạng.
5. Bộ Chỉ huy Quân sự Tỉnh:
- Thực hiện phòng ngừa, ứng phó, xử lý các nguy cơ, thách thức từ không gian mạng theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương và các tổ chức, doanh nghiệp liên quan thực hiện các nhiệm vụ theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
6. Sở Nội vụ phối hợp với Công an Tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính triển khai cơ chế tiền lương đặc thù cho lực lượng chuyên trách về an toàn thông tin mạng và an ninh mạng trong các cơ quan, tổ chức nhà nước.
7. Sở Tài chính ưu tiên bố trí kinh phí từ ngân sách nhà nước để triển khai các nhiệm vụ của Kế hoạch theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về ngân sách nhà nước.
8. Các sở, ban, ngành, UBND xã, phường:
- Chủ trì, phối hợp Công an Tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được giao theo Kế hoạch.
- Đẩy mạnh hoạt động bảo đảm an toàn, an ninh mạng trong phạm vi quản lý; tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, hướng dẫn nghiệp vụ của Công an Tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ và quy định của pháp luật; ưu tiên sử dụng sản phẩm, giải pháp, dịch vụ an toàn thông tin mạng “Make in Viet Nam”, an ninh mạng tự chủ. Gắn kết công tác bảo đảm an toàn, an ninh mạng với công tác triển khai chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ thông tin, phát triển Chính quyền điện tử hướng tới Chính quyền số, phát triển đô thị thông minh, kinh tế số và xã hội số.
- Chủ động rà soát, phát hiện và xử lý hoặc phối hợp với cơ quan chức năng có thẩm quyền xử lý thông tin vi phạm pháp luật trên môi trường mạng thuộc phạm vi quản lý. Tăng cường hoạt động thanh tra, kiểm tra, công bố và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm.
- Ưu tiên bố trí nguồn lực (nhân lực, kinh phí) và điều kiện để triển khai hoạt động bảo đảm an toàn, an ninh mạng trong hoạt động nội bộ của cơ quan, tổ chức và lĩnh vực quản lý.
- Kiểm tra, đánh giá và báo cáo hàng năm hoặc đột xuất theo hướng dẫn của Công an Tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ về tình hình, kết quả triển khai Kế hoạch để tổng hợp, báo cáo về trên theo quy định.
9. Các doanh nghiệp nhà nước căn cứ nội dung của Kế hoạch này, tổ chức triển khai công tác bảo đảm an toàn, an ninh mạng trong hoạt động của doanh nghiệp theo hướng dẫn của Công an Tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ.
10. Các doanh nghiệp viễn thông, Internet, doanh nghiệp chủ quản nền tảng số
- Chủ động, tích cực phối hợp triển khai công tác bảo đảm an toàn, an ninh mạng trong hoạt động của doanh nghiệp.
- Tuân thủ các hướng dẫn, yêu cầu của Công an Tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ trong hoạt động phát triển hạ tầng số, nền tảng số và bảo vệ dữ liệu số.
- Định kỳ hàng năm hoặc đột xuất báo cáo về Ủy ban nhân dân Tỉnh (qua Công an Tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ) tình hình, kết quả triển khai các nhiệm vụ theo hướng dẫn.
Kế hoạch này thay thế các Kế hoạch số 355/KH-UBND, ngày 25/10/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp (cũ) và Kế hoạch sổ 142/KH-UBND, ngày 27/4/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang về triển khai Quyết định số 964/QĐ-TTg, ngày 10/8/2022 của Thủ tướng Chính phủ về “Phê duyệt Chiến lược An toàn, An ninh mạng quốc gia, chủ động ứng phó với thách thức từ không gian mạng đến năm 2025, tầm nhìn 2030”.
Trong quá trình thực hiện Kế hoạch, nếu phát sinh vấn đề phức tạp, khó khăn, vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung thì các cơ quan, đơn vị, địa phương báo cáo về Ủy ban nhân dân Tỉnh (qua Công an Tỉnh) để được hướng dẫn./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
NHIỆM
VỤ, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC AN TOÀN, AN
NINH MẠNG QUỐC GIA, CHỦ ĐỘNG ỨNG PHÓ VỚI CÁC THÁCH THỨC TỪ KGM ĐẾN NĂM 2030
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 501/KH-UBND, ngày 07 tháng 11 năm 2025 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp)
|
TT |
NHIỆM VỤ |
GIẢI PHÁP |
ĐƠN VỊ THỰC HIỆN |
THỜI GIAN DỰ KIẾN |
|
|
|
1 |
Tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng, quản lý của Nhà nước |
- Thống nhất nhận thức từ Tỉnh tới địa phương về bảo đảm an toàn, an ninh mạng là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị, trong đó Tiểu ban An toàn, An ninh mạng Tỉnh điều phối chung sự phối hợp giữa 04 lực lượng (Công an, Quân sự, Khoa học và Công nghệ, Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy). Các lực lượng này chủ động, phối hợp thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ được giao. - Thường xuyên phổ biến, quán triệt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về an toàn, an ninh mạng, coi đây là nhiệm vụ quan trọng của cả hệ thống chính trị. - Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của chính quyền, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội, người dân, doanh nghiệp tại địa phương trong công tác bảo đảm an toàn, an ninh mạng. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo và chịu trách nhiệm về công tác an toàn, an ninh mạng, chủ động rà soát, xác định rõ những vấn đề trọng tâm, trọng điểm để chỉ đạo thực hiện hiệu quả. - Phát huy sự tham gia có hiệu quả của quần chúng nhân dân trong công tác bảo đảm an toàn, an ninh mạng và chủ động ứng phó với các nguy cơ, thách thức từ không gian mạng. - Triển khai thực hiện và hình thành được Thế trận An ninh nhân dân kết hợp chặt chẽ với Thế trận Quốc phòng toàn dân trên không gian mạng. - Đẩy mạnh phổ biến kỹ năng tham gia không gian mạng an toàn. |
- Tiểu ban An toàn, An ninh mạng Tỉnh điều phối chung - Công an Tỉnh, Sở KH&CN tham mưu UBND Tỉnh nhắc nhở, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện. |
Thực hiện thường xuyên |
|
|
|
2 |
Hoàn thiện hành lang pháp lý |
- Nghiên cứu, tham mưu, đề xuất Bộ Công an trong xây dựng, hoàn thiện chính sách, pháp luật về bảo vệ an ninh mạng đồng bộ, thống nhất từ Trung ương đến địa phương theo định hướng điều chỉnh đầy đủ các lĩnh vực phát sinh hành vi sử dụng không gian mạng xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội; nâng cao năng lực bảo vệ chủ quyền quốc gia trên không gian mạng theo chức năng, nhiệm vụ được giao. - Tham mưu, đề xuất Bộ Công an xây dựng, hoàn thiện chính sách, pháp luật về bảo vệ dữ liệu quốc gia, dữ liệu cá nhân, quy định về hoạt động thu thập, lưu trữ, xử lý dữ liệu công dân Việt Nam và trách nhiệm của các tổ chức, doanh nghiệp trong và ngoài nước trong bảo vệ chủ quyền, an ninh quốc gia của Việt Nam trên không gian mạng. - Nghiên cứu, rà soát, đề xuất Bộ Công an, UBND Tỉnh đề xuất sửa đổi, bổ sung văn bản quy phạm pháp luật về an ninh mạng để đồng bộ, thống nhất, toàn diện, đáp ứng được yêu cầu đấu tranh, xử lý vi phạm pháp luật về an ninh mạng. - Tham mưu, đề xuất Bộ Công an xây dựng, hoàn thiện các văn bản hướng dẫn thi hành Luật An ninh mạng, các văn bản quy phạm pháp luật về điều kiện kinh doanh các sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng, nhất là các sản phẩm, dịch vụ sử dụng trong hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia, hệ thống thông tin của cơ quan nhà nước. |
Công an Tỉnh chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan thực hiện. |
Thực hiện thường xuyên và có yêu cầu của Bộ Công an. |
|
|
|
Tham mưu, đề xuất Bộ Quốc phòng xây dựng, hoàn thiện chính sách, pháp luật về lĩnh vực quốc phòng, bảo vệ Tổ quốc trên không gian mạng, bảo vệ chủ quyền quốc gia trên không gian mạng theo chức năng, nhiệm vụ được giao. |
BCH Quân sự Tỉnh |
Thực hiện thường xuyên |
|
|||
|
Các sở, ngành, địa phương, cơ quan liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao tổ chức bảo vệ đội ngũ chuyên gia, trí thức, nhân sự đầu ngành, lĩnh vực tham gia xây dựng cơ chế, chính sách, pháp luật về an toàn, an ninh mạng và đội ngũ vận hành hệ thống thông tin quan trọng của Đảng, Nhà nước. |
Các sở, ban, ngành, địa phương, cơ quan liên quan |
Thực hiện thường xuyên |
|
|||
|
3 |
Bảo vệ chủ quyền quốc gia trên KGM |
- Xây dựng năng lực tự chủ, phản ứng trước các hoạt động xâm phạm chủ quyền quốc gia trên không gian mạng. - BCH Quân sự Tỉnh, Công an Tỉnh, Sở KH&CN và các sở, ngành, địa phương, cơ quan liên quan phối hợp bảo vệ chủ quyền quốc gia trên không gian mạng theo đúng chức năng, nhiệm vụ được giao. |
BCH Quân sự Tỉnh, Công an Tỉnh, Sở KH&CN |
Thực hiện thường xuyên |
|
|
|
4 |
Bảo vệ hạ tầng số, nền tảng số, dữ liệu số, cơ sở hạ tầng KGM quốc gia |
4.1. Bảo vệ cơ sở hạ tầng KGM quốc gia |
|
|||
|
- Bảo đảm an toàn, an ninh mạng trong quá trình lựa chọn, triển khai các dịch vụ, công nghệ cho cơ sở hạ tầng không gian mạng quốc gia; ưu tiên sử dụng sản phẩm an toàn, an ninh mạng Việt Nam. - Bảo đảm an toàn, an ninh mạng trong quá trình thiết kế, xây dựng, vận hành, khai thác cơ sở hạ tầng không gian mạng quốc gia. Giám sát, cảnh báo sớm các hành vi vi phạm pháp luật trên không gian mạng đối với cơ sở hạ tầng không gian mạng quốc gia. - Nâng cao năng lực tự chủ về an toàn, an ninh mạng. - Bảo đảm an toàn, an ninh mạng cho quá trình triển khai Chính quyền điện tử, chuyển đổi số. Triển khai thực hiện Bộ tiêu chí đánh giá rủi ro an ninh mạng và xếp hạng năng lực bảo đảm an ninh mạng đối với chủ quản hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia. |
Công an Tỉnh, Sở KH&CN chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan. |
Thực hiện thường xuyên và theo chỉ đạo của Chính phủ |
|
|||
|
4.2. Bảo vệ hạ tầng số |
|
|||||
|
- Tham mưu UBND Tỉnh triển khai tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và tiêu chí kỹ thuật về an toàn thông tin mạng đối với hạ tầng, dịch vụ điện toán đám mây, thiết bị 5G và thiết bị Internet kết nối vạn vật (IoT) khi bộ ngành có liên quan ban hành, hướng dẫn. - Theo chức năng, nhiệm vụ được giao, thực hiện thu thập, tổng hợp, phân tích dữ liệu lưu lượng truy cập Internet trên môi trường mạng có liên quan đến địa phương nhằm phát hiện các dấu hiệu, nguy cơ để dự báo sớm, kịp thời ngăn chặn hành vi tấn công mạng. - Phát triển hệ thống tên miền Internet (DNS) quốc gia an toàn sẵn sàng cho 5G, IoT, IPv6, ứng dụng các công nghệ, tiêu chuẩn bảo đảm an toàn cho hệ thống tên miền Internet quốc gia “.vn”. - Tham mưu, đề xuất tổ chức các Chiến dịch rà quét, xử lý bóc gỡ mã độc trên địa bàn Tỉnh. |
Công an Tỉnh chủ trì phối hợp Sở KH&CN, với các đơn vị có liên quan. |
Thực hiện thường xuyên |
|
|||
|
- Phòng chống chiến tranh thông tin, chiến tranh không gian mạng theo chức năng, nhiệm vụ được giao. - Phối hợp với Công an Tỉnh, Sở KH&CN, các sở, ngành, cơ quan liên quan tròng công tác chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ nền tảng số thực thi trách nhiệm và sứ mệnh bảo đảm an toàn, an ninh mạng. |
BCH Quân sự Tỉnh phối hợp với Công an Tỉnh, Sở KH&CN và các đơn vị có liên quan |
Thực hiện thường xuyên |
|
|||
|
Phối hợp kiểm tra, đánh giá các doanh nghiệp hạ tầng số thực thi trách nhiệm và sứ mệnh bảo đảm an ninh mạng theo chức năng, nhiệm vụ được giao. |
Công an Tỉnh |
Thực hiện thường xuyên |
|
|||
|
- Cung cấp dịch vụ viễn thông, Internet an toàn (Security by Default). - Bảo đảm an toàn thông tin mạng 5G và các thế hệ mạng tiếp theo trong toàn bộ quá trình thiết kế, xây dựng và vận hành, khai thác, bao gồm: + Kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin mạng (Pentest) và săn lùng mối nguy hại (Threat hunting). Xây dựng môi trường thử nghiệm (Test-bed) để diễn tập, nâng cao kỹ năng và tri thức cho chuyên gia an toàn thông tin của doanh nghiệp. + Kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin mạng đối với các thiết bị đầu cuối trước khi cung cấp cho người sử dụng. Ưu tiên sử dụng các thiết bị đầu cuối do doanh nghiệp trong nước sản xuất đã được kiểm tra, đánh giá, công bố về an toàn thông tin mạng theo quy định. - Khắc phục, xử lý hoặc thay thế thiết bị đầu cuối cung cấp cho người sử dụng (Modem, Router, Camera giám sát, các thiết bị IoT,...) có dấu hiệu mất an toàn thông tin mạng. - Phát triển hạ tầng mạng IoT an toàn, bao gồm: + Đánh giá, công bố đáp ứng tiêu chí kỹ thuật về an toàn thông tin đối với thiết bị IoT. Lựa chọn thiết bị IoT đã được đánh giá, công bố đáp ứng tiêu chí kỹ thuật về an toàn thông tin khi thiết lập hạ tầng mạng IoT. + Phát triển các sản phẩm, giải pháp cổng kết nối thiết bị IoT (IoT Gateway) Make in Viet Nam bảo đảm an toàn thông tin cho thiết bị IoT. - Bảo đảm an toàn thông tin mạng cho hạ tầng điện toán đám mây, bao gồm: Phát triển hạ tầng điện toán đám mây Make in Viet Nam; kết nối các nền tảng cung cấp dịch vụ điện toán đám mây của Việt Nam (Multi Cloud), bảo đảm tính liên thông, an toàn, hiệu quả. - Công khai mức độ an toàn thông tin mạng của các dịch vụ hạ tầng số. - Ưu tiên sử dụng sản phẩm an toàn, an ninh mạng Make in Viet Nam |
Doanh nghiệp hạ tầng số |
Thực hiện thường xuyên |
|
|||
|
- Lựa chọn sử dụng dịch vụ viễn thông, Internet và dịch vụ hạ tầng số được công khai mức độ an toàn, an ninh mạng. Ưu tiên sử dụng sản phẩm an toàn, an ninh mạng Make in Viet Nam. - Chủ động thông báo cho lực lượng chức năng khi xảy ra các hành vi vi phạm pháp luật trên không gian mạng; thực hiện hoặc thông báo, phối hợp với doanh nghiệp hạ tầng số khắc phục, xử lý hoặc từng bước thay thế thiết bị đầu cuối có dấu hiệu mất an toàn thông tin mạng. |
Tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ |
|
|
|||
|
4.3. Bảo vệ nền tảng số |
|
|||||
|
- Xác định cấp độ an toàn thông tin và triển khai phương án bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ đối với nền tảng số. - Phát triển nền tảng số có khả năng tự bảo vệ; có các công cụ sàng lọc, phát hiện, xử lý, gỡ bỏ thông tin vi phạm pháp luật trên nền tảng số. - Công khai chính sách quản lý, sử dụng thông tin, dữ liệu của người sử dụng trên nền tảng số. Bảo đảm an toàn thông tin cá nhân, thông tin về tài khoản, mật khẩu tin nhắn, lịch sử giao dịch của người sử dụng dịch vụ nền tảng số. - Cung cấp cho người sử dụng cơ chế khiếu nại, phản ánh, xác minh tin giả, thông tin vi phạm pháp luật và tiến hành xử lý theo quy định. - Chủ động phát hiện, ngăn chặn, xử lý, xóa bỏ tin giả, thông tin vi phạm pháp luật hoặc cung cấp các bằng chứng để truy vết, xác định nguồn gốc thông tin; xử lý, xóa bỏ thông tin vi phạm pháp luật theo yêu cầu của cơ quan chức năng có thẩm quyền. - Không cung cấp hoặc ngừng cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân đăng tải trên môi trường mạng thông tin có nội dung vi phạm pháp luật Việt Nam. - Phát triển các nền tảng số Make in Viet Nam cho người dân địa phương sử dụng. |
Doanh nghiệp chủ quản nền tảng số |
Thực hiện thường xuyên |
||||
|
Chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ nền tảng số thực thi trách nhiệm và sứ mệnh bảo đảm an toàn thông tin mạng quốc gia theo chức năng, nhiệm vụ được giao. |
Công an Tỉnh, Sở KH&CN |
Thực hiện theo Kế hoạch |
||||
|
Chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ nền tảng số thực thi trách nhiệm và sứ mệnh bảo đảm an ninh mạng theo chức năng, nhiệm vụ được giao. |
Công an Tỉnh |
Thực hiện theo Kế hoạch |
||||
|
- Phòng chống chiến tranh thông tin, chiến tranh KGM theo chức năng, nhiệm vụ được giao. - Phối hợp với Công an Tỉnh, Sở KH&CN và các sở, ban, ngành, địa phương và cơ quan liên quan trong công tác chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ nền tảng số thực thi trách nhiệm và sứ mệnh bảo đảm an toàn, an ninh mạng. |
BCH Quân sự Tỉnh phối hợp Công an Tỉnh, Sở KH&CN và các đơn vị có liên quan |
Thực hiện thường xuyên |
||||
|
Chủ động giám sát, phát hiện và công bố hành vi vi phạm quy định pháp luật của Việt Nam thuộc phạm vi quản lý trên các nền tảng số. Xử lý theo thẩm quyền hoặc phối hợp với Công an Tỉnh, Sở KH&CN xử lý tổ chức, cá nhân vi phạm, gỡ bỏ thông tin vi phạm trên các nền tảng số. |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Thực hiện thường xuyên |
||||
|
- Lựa chọn sử dụng dịch vụ nền tảng số an toàn, lành mạnh. - Thận trọng khi cung cấp thông tin, dữ liệu cá nhân trên nền tảng số; bảo mật tài khoản, mật khẩu để không bị lộ lọt, lợi dụng thực hiện hành vi vi phạm pháp luật. - Tuân thủ các quy tắc ứng xử, không đăng tải, lan truyền các nội dung vi phạm pháp luật trên môi trường mạng. - Chia sẻ, lan tỏa các thông tin tích cực; cảnh báo và phản ánh, tố giác các hành vi vi phạm pháp luật. |
Tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ |
|
||||
|
4.4. Bảo vệ dữ liệu của tổ chức, cá nhân |
|
|||||
|
- Tham mưu, đề xuất xây dựng chính sách, pháp luật về bảo vệ dữ liệu nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, đặc biệt là dữ liệu quan trọng quốc gia. - Báo cáo, đề xuất kiểm tra, đánh giá các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ xuyên biên giới đối với việc tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam về lưu trữ, xử lý dữ liệu của tổ chức, cá nhân Việt Nam. - Bảo đảm an ninh mạng, an toàn thông tin mạng theo cấp độ cho các cơ sở dữ liệu quốc gia và cơ sở dữ liệu quan trọng của các ngành, lĩnh vực. - Thiết lập cơ chế đánh giá rủi ro bảo mật dữ liệu tập trung, hiệu quả và có thẩm quyền; báo cáo, chia sẻ thông tin, giám sát và cảnh báo sớm; tăng cường thu thập, phân tích, nghiên cứu, phán đoán và cảnh báo sớm về thông tin rủi ro bảo mật dữ liệu. Xây dựng cơ chế phản ứng khẩn cấp trong trường hợp xảy ra sự cố bảo mật |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương |
Thực hiện thường xuyên |
|
|||
|
5 |
Bảo vệ hệ thống thông tin của các cơ quan Đảng, Nhà nước |
- Nâng cao trách nhiệm tự bảo vệ hệ thống thông tin thuộc phạm vi quản lý. Gắn trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan chủ quản hệ thống thông tin với trách nhiệm bảo đảm an toàn, an ninh mạng. - Xây dựng, cập nhật, vận hành hệ thống thông tin theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về an toàn, an ninh mạng. - Rà soát, lập hồ sơ đề nghị đưa các hệ thống thông tin trọng yếu, phù hợp với quy định của pháp luật vào Danh mục hệ thống thông tin quan trọng về ANQG. - Thực hiện nghiêm túc các quy định pháp luật về bảo vệ an ninh mạng; xác định cấp độ và trách nhiệm bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo từng cấp độ và triển khai mô hình bảo vệ 4 lớp trước khi đưa vào sử dụng. - Chủ động giám sát, kịp thời phát hiện nguy cơ mất an toàn, an ninh mạng trong quá trình thi công, lắp đặt thiết bị trong các hệ thống thông tin. Ưu tiên sử dụng sản phẩm, giải pháp an toàn, an ninh mạng Make in Viet Nam. - Đầu tư nguồn lực, thường xuyên nâng cấp hệ thống, cập nhật bản quyền, nâng cao nhận thức và kỹ năng an toàn, an ninh mạng cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động. Tối thiểu 1 năm/1 lần tổ chức diễn tập, hướng dẫn, kiểm tra, ứng phó và ứng cứu sự cố an toàn, an ninh mạng. - Phối hợp với các đơn vị nghiệp vụ Công an Tỉnh để báo cáo, đề xuất Bộ Công an kết nối với Trung tâm An ninh mạng quốc gia để giám sát an ninh mạng. |
Chủ quản hệ thống thông tin phối hợp với các đơn vị nghiệp vụ của Công an Tỉnh |
Thực hiện thường xuyên |
|
|
|
- Báo cáo, đề xuất Bộ Công an xây dựng quy trình kiểm tra, đánh giá an ninh mạng đối với các thiết bị kỹ thuật, phương tiện điện tử, phần mềm sử dụng trong những hệ thống thông tin quan trọng về ANQG trước khi đưa vào sử dụng, nhất là những thiết bị, phương tiện được nước ngoài, doanh nghiệp tài trợ hoặc tặng, cho. - Xây dựng cơ chế phối hợp, tham gia tư vấn, thẩm định về an ninh mạng đối với các hệ thống thông tin quan trọng về ANQG ở địa phương. - Chủ động xây dựng kế hoạch, tổ chức kiểm tra an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về ANQG và hệ thống thông tin khác của các cơ quan Đảng, Nhà nước khi có đề nghị của chủ quản hệ thống thông tin. Tổ chức đánh giá, xếp hạng mức độ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin của cơ quan nhà nước. - Tham mưu, đề xuất UBND Tỉnh tổ chức diễn tập thực chiến về an ninh mạng cấp Tỉnh, có sự tham gia của các chủ quản hệ thống thông tin quan trọng về ANQG, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp bảo đảm an ninh mạng. - Xây dựng, hình thành Mạng lưới ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng, lấy lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng làm trung tâm, phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng. - Chủ trì, phối hợp với BCH Quân sự Tỉnh, Sở KH&CN, các sở, ban, ngành, địa phương có liên quan xây dựng cơ chế phối hợp, chia sẻ thông tin giám sát an toàn, an ninh mạng hệ thống thông tin của các sở, ban, ngành, địa phương, tổ chức, doanh nghiệp trọng yếu. - Phối hợp với chủ quản hệ thống thông tin khắc phục, xử lý nguy cơ đe dọa an ninh mạng, sự cố an ninh mạng, điểm yếu, lỗ hổng bảo mật, phần cứng độc hại. - Triển khai các biện pháp phòng ngừa, đấu tranh, xử lý hành vi xâm phạm an ninh mạng, hoạt động của các đối tượng, thế lực thù địch sử dụng KGM xâm phạm chủ quyền, lợi ích, ANQG, TTATXH. |
Công an Tỉnh chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan. |
Thực hiện thường xuyên và theo Kế hoạch |
|
|||
|
- Chủ động, kịp thời phát hiện và ngăn chặn các nguy cơ mất an toàn, an ninh mạng nhằm bảo vệ chủ quyền quốc gia trên KGM, phòng chống chiến tranh thông tin, chiến tranh KGM. - Tổ chức lực lượng bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng cho các hệ thống thông tin của cơ quan Đảng, Nhà nước, hệ thống thông tin quan trọng về ANQG, hệ thống thông tin quân sự theo chức năng, nhiệm vụ được giao. - Tham mưu, đề xuất xây dựng các hệ thống kỹ thuật nghiệp vụ, triển khai các biện pháp phòng ngừa, đấu tranh với hoạt động của các thế lực thù địch sử dụng KGM xâm phạm quốc phòng, chủ quyền quốc gia trên KGM. |
BCH Quân sự Tỉnh |
Thực hiện thường xuyên |
|
|||
|
- Triển khai Nền tảng điện toán đám mây riêng của Chính phủ đáp ứng yêu cầu bảo đảm an toàn thông tin mạng, tạo cơ sở hạ tầng an toàn cho các ứng dụng Chính quyền điện tử dùng chung. - Triển khai, phát triển Nền tảng Điều hành, chỉ huy an toàn thông tin mạng tập trung, kết nối, phân tích dữ liệu lớn, chia sẻ thông tin rủi ro an toàn thông tin mạng với 100% soc của các cơ quan nhà nước nhằm dự báo, cảnh báo sớm, giúp ngăn chặn, xử lý kịp thời sự cố an toàn thông tin mạng, tránh thiệt hại trên diện rộng. - Triển khai, phát triển Nền tảng rà quét lỗ hổng bảo mật nhằm phòng ngừa sự cố mất an toàn thông tin mạng cho các ứng dụng Chính quyền điện tử của các sở, ban, ngành, địa phương. - Triển khai, phát triển Nền tảng đào tạo, sát hạch trực tuyến kiến thức, kỹ năng an toàn thông tin cơ bản cho người sử dụng. - Nghiên cứu, phát triển Phòng thử nghiệm mô phỏng, tái hiện sự cố an toàn thông tin mạng phù hợp với địa phương. - Đánh giá và gán nhãn tín nhiệm mạng đối với website. - Tổ chức đánh giá, xếp hạng mức độ an toàn thông tin của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nhà nước và các tổ chức, doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực quan trọng cần ưu tiên bảo đảm an toàn thông tin mạng. - Phát triển Mạng lưới ứng cứu sự cố an toàn thông tin mạng quốc gia nhằm điều phối kịp thời, phối hợp đồng bộ, hiệu quả các lực lượng để bảo đảm an toàn thông tin mạng, tập trung vào 11 lĩnh vực quan trọng cần ưu tiên bảo đảm an toàn thông tin mạng (CERT lĩnh vực). - Nghiên cứu, phát triển các hệ thống kỹ thuật khác phục vụ bảo đảm an toàn thông tin mạng quốc gia, bảo đảm an toàn thông tin cho quá trình chuyển đổi số, phát triển Chính quyền số, kinh tế số, xã hội số. |
Công an Tỉnh chủ trì, phối hợp Sở KH&CN và các đơn vị có liên quan. |
Thực hiện thường xuyên và theo hướng dẫn của Bộ Công an |
|
|||
|
- Triển khai các giải pháp dùng mật mã để bảo vệ thông tin trong hệ thống thông tin quan trọng quốc gia của các cơ quan Đảng, Nhà nước. - Cung cấp dịch vụ và quản lý hệ thống chứng thực chữ ký số chuyên dùng phục vụ các cơ quan thuộc hệ thống chính trị, triển khai bảo mật ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan Đảng, Nhà nước, đáp ứng yêu cầu bảo mật và an toàn thông tin cho Chính quyền điện tử. - Phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai giám sát an toàn thông tin trên hệ thống thông tin quan trọng quốc gia của các cơ quan Đảng, Nhà nước. |
Văn phòng Tỉnh ủy chủ trì, phối hợp cơ quan liên quan. |
Thực hiện thường xuyên và theo hướng dẫn của Ban Cơ yếu Chính phủ |
|
|||
|
Thực hiện giám sát, cảnh báo sớm để bảo vệ hệ thống thông tin của các cơ quan Đảng, Nhà nước theo chức năng, nhiệm vụ được giao. |
Công an Tỉnh, BCH Quân sự Tỉnh, Sở KH&CN |
Thực hiện thường xuyên |
|
|||
|
6 |
Bảo vệ hệ thống thông tin của các lĩnh vực quan trọng cần ưu tiên bảo đảm an toàn thông tin |
- Triển khai phương án bảo đảm an toàn thông tin theo cấp độ và mô hình bảo vệ 4 lớp đối với hệ thống thông tin của các lĩnh vực quan trọng. - Ưu tiên sử dụng sản phẩm, giải pháp an toàn thông tin mạng Make in Viet Nam trong các hệ thống thông tin quan trọng quốc gia. - Đầu tư nâng cao nhận thức cho các tổ chức, cá nhân liên quan về bảo đảm an toàn thông tin mạng cho các hệ thống thông tin của các lĩnh vực quan trọng. - Tối thiểu 1 năm/1 lần tổ chức diễn tập, hướng dẫn, kiểm tra, ứng phó và ứng cứu sự cố an toàn thông tin cho các lĩnh vực quan trọng cần ưu tiên bảo đảm an toàn thông tin và hệ thống thông tin quan trọng quốc gia. - Phát triển các Đội ứng cứu sự cố khẩn cấp của 11 lĩnh vực quan trọng cần ưu tiên bảo đảm an toàn thông tin mạng (CERT lĩnh vực) theo sự điều phối của Công an Tỉnh. |
Chủ quản hệ thống thông tin |
Thực hiện thường xuyên |
|
|
|
Chia sẻ thông tin về nguy cơ, rủi ro an toàn thông tin mạng cho chủ quản hệ thống thông tin thuộc 11 lĩnh vực quan trọng cần ưu tiên bảo đảm an toàn thông tin mạng. |
Công an Tỉnh, BCH Quân sự Tỉnh, Sở KH&CN |
Thực hiện thường xuyên |
|
|||
|
- Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra công tác bảo đảm an toàn thông tin mạng đối với các hệ thống thông tin quan trọng thuộc phạm vi quản lý. - Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra công tác bảo đảm an toàn thông tin mạng và ứng cứu sự cố đối với các hệ thống thông tin thuộc 11 lĩnh vực quan trọng cần ưu tiên bảo đảm an toàn thông tin mạng (trừ các hệ thống thông tin thuộc phạm vi quản lý của BCH Quân sự Tỉnh). |
Công an Tỉnh |
Thực hiện thường xuyên |
|
|||
|
Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra công tác bảo đảm an toàn thông tin mạng đối với các hệ thống thông tin quan trọng thuộc phạm vi quản lý. |
BCH Quân sự Tỉnh |
Thực hiện thường xuyên |
|
|||
|
7 |
Tạo lập niềm tin số, xây dựng môi trường mạng trung thực, văn minh, lành mạnh và phòng, chống vi phạm pháp luật trên KGM |
- Xây dựng cơ chế, thiết lập đường dây nóng, hệ thống tiếp nhận, xử lý thông tin về tội phạm mạng từ KGM để quần chúng nhân dân phản ánh kịp thời, trực tiếp thông tin, hành vi vi phạm pháp luật trên KGM tới cơ quan chức năng có thẩm quyền. - Đổi mới nội dung, hình thức, biện pháp xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc phù hợp với thực tiễn chuyển đổi số. Phát huy vai trò của Thế trận An ninh nhân dân trên KGM để hình thành mô hình toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc trên KGM. - Xây dựng cơ chế phối hợp liên ngành với các sở, ban, ngành, địa phương, giữa lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng với các tổ chức, doanh nghiệp có liên quan theo quy định của pháp luật trong thực hiện công tác phòng ngừa, phát hiện, điều tra, xử lý các vi phạm pháp luật trên KGM và chống khủng bố mạng. - Gắn hoạch định, thực hiện chính sách phát triển kinh tế, xã hội với công tác phòng, chống tội phạm mạng. Tăng cường giáo dục, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng, an ninh mạng. - Báo cáo, đề xuất Bộ Công an trong xây dựng hệ thống cảnh báo sớm quốc gia để kịp thời phát hiện, điều phối, ứng cứu cố sự an ninh mạng; thu thập, chia sẻ thông tin về an ninh mạng giữa Nhà nước và doanh nghiệp, trong nước và thế giới; xây dựng, hình thành nền tảng điều hành, giám sát an ninh mạng thống nhất. |
Công an Tỉnh |
Thực hiện thường xuyên |
|
|
|
- Thúc đẩy phát triển ứng dụng (app) Internet an toàn nhằm bảo vệ người dân trên môi trường mạng. - Phát triển ứng dụng (app) tuyên truyền, nâng cao nhận thức và phổ biến kiến thức về an toàn thông tin cho người sử dụng. - Phát triển Nền tảng hỗ trợ bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng. - Hướng dẫn tổ chức, cá nhân thay đổi thói quen, hành vi trên môi trường mạng theo các chuẩn mực an toàn. - Đổi mới phương thức tuyên truyền, nâng cao nhận thức, phổ biến kiến thức và thay đổi thái độ của người dân về an toàn thông tin với quan điểm lấy cộng đồng làm trung tâm qua các hình thức như: ứng dụng trên điện thoại, mạng xã hội. Cung cấp cho tổ chức, cá nhân thông tin, cảnh báo, giải đáp thắc mắc về an toàn thông tin mạng tại địa chỉ https://khonggianmang.vn: hỗ trợ công cụ, tiện ích và hướng dẫn xử lý sự cố an toàn thông tin mạng. - Thiết lập kênh trao đổi, làm việc nhằm khuyến khích, hỗ trợ và đề xuất Bộ Công an, Bộ KH&CN trong xây dựng cẩm nang hướng dẫn các tổ chức, doanh nghiệp (nhất là doanh nghiệp vừa và nhỏ) triển khai giải pháp bảo đảm an toàn thông tin mạng. - Tham mưu UBND Tỉnh triển khai Chương trình Bảo vệ và hỗ trợ trẻ em tương tác lành mạnh, sáng tạo trên môi trường mạng giai đoạn 2026-2030 (khi Chính phủ ban hành). - Chỉ đạo doanh nghiệp nền tảng số xây dựng và triển khai cơ chế để người sử dụng phản ánh, xử lý tin giả, thông tin không đúng sự thực về đất nước, con người Việt Nam. |
Công an Tỉnh, Sở KH&CN phối hợp với các đơn vị có liên quan. |
Thực hiện thường xuyên và theo chỉ đạo của Chính phủ |
|
|||
|
- Nghiên cứu nội dung, hình thức xây dựng Thế trận Quốc phòng toàn dân trên KGM gắn với Thế trận An ninh nhân dân trên KGM. - Tham mưu, đề xuất Bộ Quốc phòng trong xây dựng hệ thống giám sát, phát hiện, cảnh báo sớm các nguy cơ xâm phạm quốc phòng, chủ quyền quốc gia trên KGM, góp phần xây dựng KGM an toàn, lành mạnh. - Phát hiện, xử lý các hành vi đăng tải, lưu trữ, trao đổi trái phép thông tin, tài liệu có nội dung bí mật nhà nước trong phạm vi quản lý. - Phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương thực hiện phòng ngừa, phát hiện, xử lý hành vi tấn công mạng, hành vi chống phá Đảng, Nhà nước; phòng, chống khủng bố mạng đối với các hệ thống thông tin trong phạm vi quản lý. |
BCH Quân sự Tỉnh |
Thực hiện thường xuyên |
|
|||
|
- Giám sát, phát hiện và phối hợp với cơ quan chức năng và các doanh nghiệp nền tảng số xử lý tin giả, thông tin vi phạm pháp luật trong phạm vi quản lý. - Phát triển các website, trang mạng xã hội, tài khoản trên môi trường mạng uy tín, nhiều tương tác để tuyên truyền, định hướng thông tin, dư luận và phản bác hiệu quả các thông tin tiêu cực về đất nước, con người Việt Nam, hình ảnh địa phương. |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Thực hiện thường xuyên |
|
|||
|
8 |
Làm chủ, tự chủ công nghệ, sản phẩm, dịch vụ đủ khả năng chủ động ứng phó với các thách thức từ KGM |
8.1. Làm chủ, tự chủ công nghệ |
|
|||
|
- Nghiên cứu, đề xuất và phát triển: Hệ thống đánh giá, kiểm định an toàn thông tin và công bố các sản phẩm đạt chuẩn an toàn thông tin mạng; Hỗ trợ một số doanh nghiệp, cơ sở nghiên cứu có năng lực làm chủ và sáng tạo về giải pháp công nghệ để phát triển giải pháp an toàn thông tin mạng trọng điểm; Thúc đẩy các ý tưởng khởi nghiệp sáng tạo xuất sắc, phục vụ lợi ích quốc gia. - Hợp tác công tư: Định hướng, giao nhiệm vụ cho các doanh nghiệp giải quyết các vấn đề quốc gia về an toàn thông tin mạng; Thúc đẩy sứ mệnh của doanh nghiệp viễn thông giải quyết bài toán lớn của đất nước về an toàn thông tin mạng. |
Công an Tỉnh, Sở KH&CN |
Thực hiện thường xuyên |
|
|||
|
- Báo cáo, đề xuất Bộ Công an trong xây dựng chiến lược từng bước tiếp thu, kế thừa công nghệ, sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng của nước ngoài thông qua đầu tư, chuyển giao công nghệ. Khuyến khích và tôn vinh tinh thần đổi mới sáng tạo về công nghệ, sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng. - Báo cáo, đề xuất Bộ Công an trong xây dựng cơ chế thúc đẩy làm chủ, tự chủ có chọn lọc và lộ trình phù hợp về an ninh mạng, tiến tới làm chủ công nghệ cốt lõi về khoa học và công nghệ nhằm giải quyết những nguy cơ, thách thức về an ninh mạng và phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế, xã hội. - Báo cáo, đề xuất Bộ Công an trong xác định, chọn lọc công nghệ an ninh mạng có tầm chiến lược quốc gia, dài hạn, với một cơ chế hợp tác dân sự - an ninh: + Hình thành hệ thống thông tin an ninh mạng gồm: hệ thống chỉ huy, hệ thống thông tin chiến lược, hệ thống cảnh báo nguy cơ không gian, biển, không gian số, vũ khí mới, hệ thống bảo vệ vùng trời, hệ thống bảo vệ vùng biển, hệ thống bảo vệ môi trường sinh học và hệ thống bảo vệ KGM quốc gia theo chức năng, nhiệm vụ được giao. + Đầu tư cho các dự án bảo đảm an ninh mạng trong trí tuệ nhân tạo, xử lý dữ liệu lớn, thiết bị thông minh, mã hóa lượng tử và mạng lưới tính toán hiệu năng cao, hệ điều hành cho cấu trúc lai ghép tính toán lượng tử, mô phỏng não và máy tính số thông thường, các công nghệ xử lý lỗi, linh kiện và thiết bị ngoại vi, cảm biến lượng tử. + Xây dựng cơ chế thu hút các doanh nghiệp, viện trường tham gia phát triển công nghệ về an ninh mạng. Đầu tư một số dự án nghiên cứu cơ bản hoặc phát triển công nghệ cốt lõi về an ninh mạng có tầm quan trọng chiến lược từ nguồn kinh phí quốc phòng - an ninh, theo cơ chế tài chính đặc biệt. + Xây dựng Danh mục công nghệ, sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng ưu tiên làm chủ, tự chủ. |
Công an Tỉnh chủ trì, phối hợp các đơn vị có liên quan |
Thực hiện thường xuyên |
|
|||
|
Nghiên cứu, tham mưu Bộ Quốc phòng trong việc hình thành hệ thống thông tin phục vụ nhiệm vụ quân sự, quốc phòng trên KGM, gồm: hệ thống chỉ huy, hệ thống thông tin chiến lược, hệ thống cảnh báo nguy cơ không gian, biển, không gian số, vũ khí mới, hệ thống bảo vệ vùng trời, hệ thống bảo vệ vùng biển, hệ thống bảo vệ môi trường sinh học và hệ thống bảo vệ KGM quốc gia theo chức năng, nhiệm vụ được giao. |
BCH Quân sự Tỉnh |
Thực hiện thường xuyên |
|
|||
|
- Khuyến khích nghiên cứu, giải mã, phát triển, làm chủ được các công nghệ, sản phẩm, dịch vụ bảo đảm an toàn, an ninh mạng, bao gồm: các sản phẩm, dịch vụ truyền tải viễn thông, Internet và cung cấp dịch vụ nội dung trên mạng; các sản phẩm, dịch vụ, biện pháp bảo đảm an toàn, an ninh mạng; phòng, chống khủng bố mạng; các hệ thống giám sát an toàn, an ninh mạng diện rộng; các sản phẩm, dịch vụ an toàn, an ninh mạng tham gia giải quyết bài toán của xã hội. |
Doanh nghiệp an toàn, an ninh mạng |
Thực hiện thường xuyên |
|
|||
|
8.2. Đặt nền móng cho công nghiệp an toàn thông tin mạng, phát triển sản phẩm an toàn thông tin mạng |
|
|||||
|
- Chuyển dịch từ chiều rộng sang chiều sâu: tập trung phát triển 3-5 sản phẩm trọng điểm, có thương hiệu quốc gia (nếu có). Phát triển sản phẩm, dịch vụ bảo đảm an toàn cho người dân trên môi trường mạng. - Chuyển dịch từ sản phẩm lớn, chuyên dụng sang sản phẩm phổ cập: “bình dân hóa” sản phẩm an toàn thông tin mạng, phục vụ đối tượng người dân, hộ gia đình. - Phát triển dịch vụ viễn thông, Internet, dịch vụ nền tảng số an toàn: các dịch vụ an toàn thông tin mạng được tích hợp vào các dịch vụ viễn thông, Internet, dịch vụ nền tảng số. |
Doanh nghiệp an toàn thông tin mạng |
Thực hiện thường xuyên |
|
|||
|
- Hỗ trợ phát triển 02 nhóm doanh nghiệp an toàn thông tin mạng chủ đạo hoạt động ở địa phương: (1) Nhóm doanh nghiệp lớn có tiềm lực đóng vai trò dẫn dắt thị trường; (2) Nhóm doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo có các ý tưởng, giải pháp xuất sắc. - Thúc đẩy triển khai mô hình an toàn thông tin mạng như dịch vụ (Security as a Service). |
Công an Tỉnh chủ trì, phối hợp Sở KH&CN |
Thực hiện thường xuyên |
|
|||
|
8.3. Xây dựng nền công nghiệp an ninh mạng với công nghệ, sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng tiên tiến |
|
|||||
|
- Thúc đẩy, chuyển giao công nghệ sở hữu trí tuệ về an ninh mạng. - Xây dựng mạng lưới dịch vụ công nghệ về an ninh mạng. Hình thành các tổ chức đánh giá, thẩm định, giám định, định giá công nghệ an ninh mạng và tài sản trí tuệ, tư vấn, môi giới chuyển giao công nghệ về an ninh mạng. - Hình thành mạng lưới chuyển giao công nghệ về an ninh mạng, có khả năng tìm kiếm, nhận dạng công nghệ, đối tác, phân tích nhu cầu thị trường, liên kết nhu cầu giữa nhà phát triển và người sử dụng công nghệ. - Thí điểm thành lập quỹ đầu tư mạo hiểm để hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp và các dự án công nghệ về an ninh mạng mới. Có chính sách huy động đầu tư mạo hiểm của tư nhân và doanh nghiệp. - Hình thành các doanh nghiệp dẫn đầu về công nghệ, sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng, có khả năng nghiên cứu, chế tạo, sản xuất sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng, tập trung vào 02 nhóm: nhóm doanh nghiệp có tiềm năng, tiềm lực lớn, có khả năng bắt tay vào nghiên cứu, chế tạo các sản phẩm dịch vụ an ninh mạng và nhóm doanh nghiệp khởi nghiệp, có nguồn nhân lực chất lượng cao, sáng tạo, có giải pháp xuất sắc, phù hợp với thực tiễn. - Xác định được danh mục các sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng trọng tâm trong chuyển đổi số, Cách mạng công nghiệp lần thứ tư để hỗ trợ phát triển, đạt chứng nhận tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn Việt Nam, tiến tới hình thành thị trường xuất khẩu sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng và mở rộng, chiếm lĩnh thị trường trong nước và quốc tế. - Xây dựng các cơ chế hợp tác giữa quốc phòng, an ninh với dân sự, giữa nhà nước và tư nhân để nghiên cứu, phát triển, ứng dụng và chuyển giao công nghệ an ninh mạng. - Thúc đẩy nghiên cứu, chế tạo sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng trong các doanh nghiệp khởi nghiệp và trong giáo dục phổ thông và đại học, đặc biệt trong sinh viên, học sinh, doanh nghiệp vừa và nhỏ. |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương |
Thực hiện thường xuyên |
|
|||
|
9 |
Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực |
- Phát triển đội ngũ chuyên gia xuất sắc về an toàn thông tin mạng. - Phát triển và liên kết nguồn nhân lực an toàn thông tin trong các doanh nghiệp công nghệ số và doanh nghiệp an toàn thông tin mạng. - Hướng dẫn, thúc đẩy triển khai quy định chuẩn kỹ năng an toàn thông tin mạng. - Đề xuất Bộ KH&CN tuyên dương, khen thưởng kịp thời đối với các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có cống hiến cho an toàn thông tin mạng quốc gia. |
Công an Tỉnh chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan. |
Thực hiện thường xuyên và theo chỉ đạo của Chính phủ |
|
|
|
- Báo cáo, đề xuất Bộ Công an trong xây dựng cơ chế, chính sách, pháp luật về đào tạo nguồn nhân lực về bảo đảm an ninh mạng. - Xây dựng đội ngũ nhà khoa học về an ninh mạng chất lượng cao, có chế độ đãi ngộ phù hợp với thực tiễn công tác bảo đảm an ninh mạng. - Xây dựng đội ngũ kỹ sư an ninh mạng chất lượng cao, có khả năng nghiên cứu, chế tạo, sản xuất các sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng, đóng vai trò quan trọng trong việc tiếp thu, chuyển giao tri thức về an ninh mạng, chính sách tôn vinh và đãi ngộ phù hợp. - Phát hiện, đào tạo tài năng trẻ về an ninh mạng. Có chính sách ưu tiên đào tạo các tài năng trẻ, tạo điều kiện để đề xuất cử đi du học nước ngoài, tài trợ nghiên cứu ở nước ngoài để về nước phát triển nền an ninh mạng quốc gia. - Tham mưu UBND Tỉnh triển khai Đề án “Đào tạo nguồn nhân lực an ninh mạng tầm nhìn đến năm 2030”. - Đề xuất Bộ Công an tuyên dương, khen thưởng kịp thời đối với các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có cống hiến về bảo đảm an ninh mạng. |
Công an Tỉnh chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan. |
Thực hiện thường xuyên và theo chỉ đạo của Chính phủ |
|
|||
|
- Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ và nghiên cứu khoa học về tác chiến KGM; nghiên cứu, xây dựng chế độ, chính sách cho lực lượng tác chiến KGM và các lực lượng tham gia bảo vệ Tổ quốc trên KGM. |
BCH Quân sự Tỉnh |
Thực hiện thường xuyên |
|
|||
|
10 |
Tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức và kỹ năng an toàn, an ninh mạng |
- Tham mưu UBND Tỉnh triển khai Đề án “Tuyên truyền, nâng cao nhận thức và phổ biến kiến thức về an toàn thông tin giai đoạn 2026-2030”. - Tăng cường các hoạt động tuyên truyền, nâng cao nhận thức và phổ biến kiến thức, trang bị kỹ năng bảo đảm an toàn thông tin tới toàn thể người sử dụng Internet; triển khai hoạt động trang bị kỹ năng cho các nhóm người yếu thế, dễ bị tổn thương trong xã hội. - Thực hiện phổ cập các sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng cơ bản cho người sử dụng. - Xây dựng, hoàn thiện các cơ chế, chính sách và thiết lập các kênh liên hệ, trao đổi để người sử dụng có thể thuận lợi phản ánh, chia sẻ và chung tay bảo đảm an toàn thông tin mạng quốc gia. - Triển khai các khóa học trực tuyến mở (MOOC) tuyên truyền, phổ biến kỹ năng an toàn thông tin cơ bản cho người dùng. |
Công an Tỉnh, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan. |
Thực hiện thường xuyên và theo chỉ đạo của Chính phủ |
|
|
|
- Tham mưu UBND Tỉnh triển khai Đề án “Tuyên truyền, nâng cao nhận thức và phổ biến kiến thức về an ninh mạng” (khi Chính phủ triển khai). - Tổ chức các chiến dịch tuyên truyền, nâng cao nhận thức, kiến thức về bảo đảm an ninh mạng hàng năm, có quy mô lớn, trên phạm vi toàn Tỉnh, với sự tham gia của các phương tiện truyền thông, báo chí, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại địa phương. - Thiết lập các kênh, mạng xã hội để tuyên truyền, nâng cao nhận thức về bảo đảm an ninh mạng đối với quần chúng nhân dân về âm mưu, phương thức, thủ đoạn, các hành vi xâm phạm an ninh mạng, nâng cao sức đề kháng trước các thông tin xấu độc, thủ đoạn của các loại tội phạm sử dụng công nghệ cao. |
Công an Tỉnh chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan. |
Thực hiện thường xuyên |
|
|||
|
- Cung cấp kịp thời các thông tin chính thống để người dân nắm bắt, cùng phản biện tin giả, thông tin vi phạm pháp luật trên môi trường mạng. - Trong phạm vi quản lý, tổ chức triển khai các kế hoạch tuyên truyền, phổ biến về thói quen, trách nhiệm, kỹ năng an toàn, an ninh mạng cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động khi tham gia hoạt động trên KGM. - Các cơ sở giáo dục, đào tạo xây dựng chương trình, kế hoạch học tập, rèn luyện kỹ năng tư duy phản biện cho học sinh, sinh viên về an toàn, an ninh mạng đối với các thông tin sai lệch trên KGM. - Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trong và ngoài nước thực hiện tuyên truyền, nâng cao nhận thức, phổ biến kiến thức về an toàn, an ninh mạng; có biện pháp kỹ thuật hạn chế tin giả, tin sai sự thật, xấu, độc trên nền tảng, dịch vụ của mình. - Các tổ chức truyền thông, báo chí tăng cường thông tin về xu hướng, kiến thức, tình hình, nguy cơ, hậu quả an toàn, an ninh mạng thế giới và Việt Nam. |
Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp |
Thực hiện thường xuyên |
|
|||
|
11 |
Đầu tư nguồn lực và bảo đảm kinh phí thực hiện |
- Triển khai thực hiện cơ chế tiền lương đặc thù cho lực lượng chuyên trách về an toàn thông tin mạng và an ninh mạng trong các cơ quan, tổ chức nhà nước. - Ưu tiên bố trí nguồn lực để triển khai các Đề án và xây dựng các hệ thống kỹ thuật bảo đảm an toàn, an ninh mạng tại địa phương. - Bố trí kinh phí chi cho an toàn, an ninh mạng đạt tối thiểu 10% kinh phí chi cho khoa học công nghệ, chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ thông tin. - Bảo đảm kinh phí thực hiện các nhiệm vụ thuộc Chiến lược từ nguồn ngân sách địa phương. - Ưu tiên nguồn vốn khoa học và công nghệ, nguồn vốn từ các chương trình quốc gia để phát triển công nghệ cao, chương trình phát triển sản phẩm quốc gia để phát triển sản phẩm, dịch vụ, giải pháp nội địa và các nhiệm vụ nghiên cứu, phát triển, chuyển giao công nghệ thuộc Chiến lược. |
Sở Tài chính chủ trì, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, địa phương |
Thực hiện thường xuyên |
|
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh