Kế hoạch 453/KH-UBND năm 2026 thực hiện Chiến lược quốc gia phát triển ngành dược Việt Nam và Chương trình phát triển công nghiệp dược, dược liệu sản xuất trong nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045
| Số hiệu | 453/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 26/09/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 26/09/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Lào Cai |
| Người ký | Vũ Thị Hiền Hạnh |
| Lĩnh vực | Thể thao - Y tế |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 453/KH-UBND |
Lào Cai, ngày 26 tháng 9 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA PHÁT TRIỂN NGÀNH DƯỢC VIỆT NAM VÀ CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP DƯỢC, DƯỢC LIỆU SẢN XUẤT TRONG NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045
Thực hiện Quyết định số 376/QĐ-TTg ngày 17/3/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phát triển công nghiệp dược, dược liệu sản xuất trong nước đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Quyết định số 1165/QĐ-TTg ngày 09/10/2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia phát triển ngành Dược Việt Nam giai đoạn đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2045. Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành Kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia phát triển ngành Dược Việt Nam và Chương trình phát triển công nghiệp dược, dược liệu sản xuất trong nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Cụ thể hóa và tổ chức thực hiện hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Chiến lược quốc gia phát triển ngành Dược Việt Nam và Chương trình phát triển công nghiệp dược, dược liệu sản xuất trong nước giai đoạn đến năm 2030, phù hợp với điều kiện thực tiễn, quy hoạch và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Lào Cai.
- Phát triển ngành Dược tỉnh Lào Cai theo hướng bền vững, từng bước hiện đại, bảo đảm cung ứng chủ động, kịp thời thuốc có chất lượng, an toàn, hiệu quả với chi phí hợp lý cho nhu cầu phòng bệnh, chữa bệnh, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, sự cố y tế công cộng và các nhu cầu cấp bách khác về thuốc. Phát triển hệ thống sản xuất, phân phối và cung ứng thuốc theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại, hiệu quả, được quản lý chặt chẽ; nâng cao năng lực cung ứng, phân phối thuốc của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Phát huy tiềm năng, lợi thế của tỉnh về dược liệu để phát triển vùng nguyên liệu, chế biến sâu, công nghiệp dược liệu và chuỗi giá trị dược liệu; gắn với bảo tồn nguồn gen, bảo vệ rừng, ứng dụng khoa học công nghệ, thu hút đầu tư, phát triển thị trường và nâng cao thu nhập cho người dân.
2. Yêu cầu
- Việc triển khai Kế hoạch phải bám sát mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp tại Quyết định số 1165/QĐ-TTg và Quyết định số 376/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Xác định rõ trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị theo phương châm 6 rõ: rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ trách nhiệm, rõ sản phẩm, rõ thẩm quyền; đề cao trách nhiệm của người đứng đầu và tăng cường phối hợp liên ngành trong quá trình tổ chức thực hiện.
- Lồng ghép hiệu quả với các chương trình, đề án, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, Đề án phát triển hệ thống y tế tỉnh Lào Cai, các chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình, kế hoạch có liên quan.
- Huy động, quản lý và sử dụng hiệu quả các nguồn lực; tăng cường kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện; định kỳ sơ kết, tổng kết, biểu dương, nhân rộng mô hình tốt, cách làm hiệu quả; thực hiện đầy đủ chế độ thông tin, báo cáo theo quy định.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Phát triển ngành Dược tỉnh Lào Cai phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội, quy hoạch và định hướng phát triển của tỉnh theo từng giai đoạn; bảo đảm cung ứng đầy đủ, kịp thời thuốc có chất lượng, an toàn, hiệu quả với chi phí hợp lý; tăng cường sử dụng thuốc sản xuất trong nước; nâng cao chất lượng hoạt động dược lâm sàng, cảnh giác dược và chuyển đổi số trong lĩnh vực dược; phát huy tiềm năng, lợi thế của tỉnh để phát triển dược liệu thành ngành hàng có giá trị kinh tế cao, gắn với bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển bền vững.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
a) Phấn đấu 100% thuốc được cung ứng chủ động, kịp thời cho nhu cầu phòng bệnh, chữa bệnh; đảm bảo an ninh thuốc, đáp ứng yêu cầu quốc phòng, an ninh, phòng, chống dịch bệnh, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, sự cố y tế công cộng và các nhu cầu cấp bách khác về thuốc.
b) Duy trì tỷ lệ sử dụng thuốc sản xuất trong nước tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập: Tuyến tỉnh đạt từ 50% trở lên; tuyến cơ sở đạt từ 75% trở lên.
c) 100% các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có hoạt động sử dụng thuốc có tổ chức và triển khai các hoạt động dược lâm sàng. Phấn đấu nhân lực làm công tác dược lâm sàng đạt 01 người/100 giường bệnh nội trú và 02 người/1.000 đơn thuốc được cấp phát cho bệnh nhân ngoại trú có thẻ bảo hiểm trong một ngày.
d) Phấn đấu đạt 4,0 dược sĩ đại học/1 vạn dân; trong đó dược sĩ được đào tạo về chuyên ngành dược lâm sàng đạt tối thiểu 20%.
đ) 100% cơ sở kiểm nghiệm thuốc, cơ sở bảo quản thuốc, cơ sở kinh doanh dược trên địa bàn tỉnh duy trì đáp ứng tiêu chuẩn thực hành tốt (GPs) theo quy định; cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập thực hiện nghiêm túc công tác cảnh giác dược, báo cáo kịp thời các phản ứng có hại của thuốc (ADR).
e) 100% các cơ sở kinh doanh dược thực hiện kết nối liên thông cơ sở dữ liệu dược Quốc gia theo quy định; thực hiện chuyển đổi số hoạt động thông tin thuốc và phát triển hệ thống hỗ trợ ra quyết định lâm sàng (CDSS) tại các cơ sở y tế công lập trên địa bàn tỉnh.
g) Xây dựng phát triển dược liệu Lào Cai trở thành ngành hàng quan trọng theo hướng sản xuất tập trung, bền vững, gắn với bảo vệ rừng, bảo tồn đa dạng sinh học, phát triển du lịch sinh thái. Hình thành các vùng sản xuất dược liệu tập trung, diện tích đạt trên 8.500 ha, sản lượng 40.000 tấn, tổng giá trị ngành hàng sau chế biến đạt trên 2.000 tỷ đồng; thu hút đầu tư xây dựng mới ít nhất 06 cơ sở chế biến; phấn đấu 70% sản lượng dược liệu được tiêu thụ qua chuỗi liên kết ổn định và kênh phân phối chính ngạch, bảo đảm truy xuất nguồn gốc và kiểm soát chất lượng.
3. Định hướng đến năm 2045
Phát triển ngành Dược tỉnh Lào Cai theo hướng hiện đại, đồng bộ, bền vững; nâng cao năng lực kiểm nghiệm, phân phối và cung ứng thuốc, dược lâm sàng, thông tin thuốc, cảnh giác dược và chuyển đổi số, góp phần thực hiện các mục tiêu của Chiến lược quốc gia phát triển ngành Dược Việt Nam. Phát triển công nghiệp dược liệu của tỉnh theo hướng hiện đại, gắn với vùng nguyên liệu bền vững, chế biến sâu, ứng dụng khoa học và công nghệ, bảo tồn đa dạng sinh học và nâng cao giá trị sản phẩm dược liệu.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Tăng cường quản lý nhà nước, hoàn thiện cơ chế, chính sách
- Tổ chức triển khai đầy đủ, kịp thời các chủ trương, chính sách, quy định của pháp luật, các văn bản của Trung ương và của tỉnh về phát triển ngành dược. Thường xuyên rà soát, tổng hợp khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện; tham gia xây dựng, sửa đổi, bổ sung và kiến nghị cấp có thẩm quyền hoàn thiện các quy định của pháp luật, cơ chế, chính sách về dược, dược liệu phù hợp với yêu cầu thực tiễn.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 453/KH-UBND |
Lào Cai, ngày 26 tháng 9 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA PHÁT TRIỂN NGÀNH DƯỢC VIỆT NAM VÀ CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP DƯỢC, DƯỢC LIỆU SẢN XUẤT TRONG NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045
Thực hiện Quyết định số 376/QĐ-TTg ngày 17/3/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phát triển công nghiệp dược, dược liệu sản xuất trong nước đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Quyết định số 1165/QĐ-TTg ngày 09/10/2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia phát triển ngành Dược Việt Nam giai đoạn đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2045. Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành Kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia phát triển ngành Dược Việt Nam và Chương trình phát triển công nghiệp dược, dược liệu sản xuất trong nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Cụ thể hóa và tổ chức thực hiện hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Chiến lược quốc gia phát triển ngành Dược Việt Nam và Chương trình phát triển công nghiệp dược, dược liệu sản xuất trong nước giai đoạn đến năm 2030, phù hợp với điều kiện thực tiễn, quy hoạch và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Lào Cai.
- Phát triển ngành Dược tỉnh Lào Cai theo hướng bền vững, từng bước hiện đại, bảo đảm cung ứng chủ động, kịp thời thuốc có chất lượng, an toàn, hiệu quả với chi phí hợp lý cho nhu cầu phòng bệnh, chữa bệnh, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, sự cố y tế công cộng và các nhu cầu cấp bách khác về thuốc. Phát triển hệ thống sản xuất, phân phối và cung ứng thuốc theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại, hiệu quả, được quản lý chặt chẽ; nâng cao năng lực cung ứng, phân phối thuốc của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Phát huy tiềm năng, lợi thế của tỉnh về dược liệu để phát triển vùng nguyên liệu, chế biến sâu, công nghiệp dược liệu và chuỗi giá trị dược liệu; gắn với bảo tồn nguồn gen, bảo vệ rừng, ứng dụng khoa học công nghệ, thu hút đầu tư, phát triển thị trường và nâng cao thu nhập cho người dân.
2. Yêu cầu
- Việc triển khai Kế hoạch phải bám sát mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp tại Quyết định số 1165/QĐ-TTg và Quyết định số 376/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Xác định rõ trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị theo phương châm 6 rõ: rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ trách nhiệm, rõ sản phẩm, rõ thẩm quyền; đề cao trách nhiệm của người đứng đầu và tăng cường phối hợp liên ngành trong quá trình tổ chức thực hiện.
- Lồng ghép hiệu quả với các chương trình, đề án, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, Đề án phát triển hệ thống y tế tỉnh Lào Cai, các chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình, kế hoạch có liên quan.
- Huy động, quản lý và sử dụng hiệu quả các nguồn lực; tăng cường kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện; định kỳ sơ kết, tổng kết, biểu dương, nhân rộng mô hình tốt, cách làm hiệu quả; thực hiện đầy đủ chế độ thông tin, báo cáo theo quy định.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Phát triển ngành Dược tỉnh Lào Cai phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội, quy hoạch và định hướng phát triển của tỉnh theo từng giai đoạn; bảo đảm cung ứng đầy đủ, kịp thời thuốc có chất lượng, an toàn, hiệu quả với chi phí hợp lý; tăng cường sử dụng thuốc sản xuất trong nước; nâng cao chất lượng hoạt động dược lâm sàng, cảnh giác dược và chuyển đổi số trong lĩnh vực dược; phát huy tiềm năng, lợi thế của tỉnh để phát triển dược liệu thành ngành hàng có giá trị kinh tế cao, gắn với bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển bền vững.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
a) Phấn đấu 100% thuốc được cung ứng chủ động, kịp thời cho nhu cầu phòng bệnh, chữa bệnh; đảm bảo an ninh thuốc, đáp ứng yêu cầu quốc phòng, an ninh, phòng, chống dịch bệnh, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, sự cố y tế công cộng và các nhu cầu cấp bách khác về thuốc.
b) Duy trì tỷ lệ sử dụng thuốc sản xuất trong nước tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập: Tuyến tỉnh đạt từ 50% trở lên; tuyến cơ sở đạt từ 75% trở lên.
c) 100% các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có hoạt động sử dụng thuốc có tổ chức và triển khai các hoạt động dược lâm sàng. Phấn đấu nhân lực làm công tác dược lâm sàng đạt 01 người/100 giường bệnh nội trú và 02 người/1.000 đơn thuốc được cấp phát cho bệnh nhân ngoại trú có thẻ bảo hiểm trong một ngày.
d) Phấn đấu đạt 4,0 dược sĩ đại học/1 vạn dân; trong đó dược sĩ được đào tạo về chuyên ngành dược lâm sàng đạt tối thiểu 20%.
đ) 100% cơ sở kiểm nghiệm thuốc, cơ sở bảo quản thuốc, cơ sở kinh doanh dược trên địa bàn tỉnh duy trì đáp ứng tiêu chuẩn thực hành tốt (GPs) theo quy định; cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập thực hiện nghiêm túc công tác cảnh giác dược, báo cáo kịp thời các phản ứng có hại của thuốc (ADR).
e) 100% các cơ sở kinh doanh dược thực hiện kết nối liên thông cơ sở dữ liệu dược Quốc gia theo quy định; thực hiện chuyển đổi số hoạt động thông tin thuốc và phát triển hệ thống hỗ trợ ra quyết định lâm sàng (CDSS) tại các cơ sở y tế công lập trên địa bàn tỉnh.
g) Xây dựng phát triển dược liệu Lào Cai trở thành ngành hàng quan trọng theo hướng sản xuất tập trung, bền vững, gắn với bảo vệ rừng, bảo tồn đa dạng sinh học, phát triển du lịch sinh thái. Hình thành các vùng sản xuất dược liệu tập trung, diện tích đạt trên 8.500 ha, sản lượng 40.000 tấn, tổng giá trị ngành hàng sau chế biến đạt trên 2.000 tỷ đồng; thu hút đầu tư xây dựng mới ít nhất 06 cơ sở chế biến; phấn đấu 70% sản lượng dược liệu được tiêu thụ qua chuỗi liên kết ổn định và kênh phân phối chính ngạch, bảo đảm truy xuất nguồn gốc và kiểm soát chất lượng.
3. Định hướng đến năm 2045
Phát triển ngành Dược tỉnh Lào Cai theo hướng hiện đại, đồng bộ, bền vững; nâng cao năng lực kiểm nghiệm, phân phối và cung ứng thuốc, dược lâm sàng, thông tin thuốc, cảnh giác dược và chuyển đổi số, góp phần thực hiện các mục tiêu của Chiến lược quốc gia phát triển ngành Dược Việt Nam. Phát triển công nghiệp dược liệu của tỉnh theo hướng hiện đại, gắn với vùng nguyên liệu bền vững, chế biến sâu, ứng dụng khoa học và công nghệ, bảo tồn đa dạng sinh học và nâng cao giá trị sản phẩm dược liệu.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Tăng cường quản lý nhà nước, hoàn thiện cơ chế, chính sách
- Tổ chức triển khai đầy đủ, kịp thời các chủ trương, chính sách, quy định của pháp luật, các văn bản của Trung ương và của tỉnh về phát triển ngành dược. Thường xuyên rà soát, tổng hợp khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện; tham gia xây dựng, sửa đổi, bổ sung và kiến nghị cấp có thẩm quyền hoàn thiện các quy định của pháp luật, cơ chế, chính sách về dược, dược liệu phù hợp với yêu cầu thực tiễn.
- Rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện và tổ chức thực hiện hiệu quả các cơ chế, chính sách của tỉnh có liên quan đến phát triển công nghiệp dược, dược liệu và y dược cổ truyền; tạo môi trường thuận lợi, thu hút các nguồn lực đầu tư nghiên cứu, sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc và phát triển dược liệu phù hợp với tiềm năng, lợi thế của tỉnh.
- Tăng cường quản lý nhà nước đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu, cung ứng, phân phối thuốc và nguyên liệu làm thuốc trên địa bàn tỉnh; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý phù hợp với phân cấp, phân quyền và mô hình tổ chức bộ máy trong tình hình mới.
Trách nhiệm thực hiện: Sở Y tế, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân các xã, phường theo chức năng nhiệm vụ.
Cơ quan phối hợp: Các sở, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan.
Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
2. Về đầu tư, quy hoạch, phát triển công nghiệp dược, dược liệu
- Tiếp tục triển khai đồng bộ, hiệu quả Nghị quyết số 48-NQ/TU ngày 03/02/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về phát triển dược liệu chiến lược tỉnh Lào Cai giai đoạn 2026-2030, định hướng đến năm 2050 và các kế hoạch hằng năm của Ủy ban nhân dân tỉnh về phát triển dược liệu trên địa bàn tỉnh.
- Rà soát, phát triển vùng nuôi trồng dược liệu phù hợp với quy hoạch, điều kiện đất đai, khí hậu, sinh thái và lợi thế của từng địa phương; duy trì, phát triển các vùng dược liệu tập trung trên đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp và dưới tán rừng theo quy định; khuyến khích chuyển đổi cơ cấu cây trồng sang các loại dược liệu có giá trị kinh tế cao, có thị trường tiêu thụ ổn định.
- Rà soát, lựa chọn và phát triển các loài dược liệu có tiềm năng, lợi thế phục vụ sản xuất thuốc, thuốc cổ truyền, chế biến sâu, xuất khẩu và phát triển du lịch sinh thái và du lịch chăm sóc sức khỏe; tập trung phát triển các loài cây dược liệu thuộc danh mục khuyến khích, hỗ trợ phát triển trên địa bàn tỉnh theo Quyết định số 3361/QĐ-UBND ngày 17/9/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Triển khai hiệu quả các chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát triển dược liệu trên địa bàn tỉnh theo Nghị quyết số 24/2026/NQ-HĐND ngày 11/8/2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh; hỗ trợ phát triển sản xuất giống, trồng dược liệu tập trung và dược liệu trong rừng; khuyến khích xây dựng vùng nguyên liệu dược liệu đạt tiêu chuẩn thực hành tốt nuôi trồng, thu hái dược liệu của Việt Nam hoặc GACP-WHO; cấp mã số vùng trồng, ứng dụng công nghệ số và các giải pháp truy xuất nguồn gốc, kiểm soát chất lượng dược liệu từ nuôi trồng, thu hái, sơ chế, bảo quản đến chế biến và tiêu thụ.
- Đẩy mạnh thu hút đầu tư phát triển công nghiệp dược, dược liệu; khuyến khích đầu tư xây dựng, nâng cấp cơ sở bảo quản, sơ chế, chế biến sâu, chiết xuất dược liệu, sản xuất nguyên liệu làm thuốc, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền và các sản phẩm từ dược liệu phù hợp với tiềm năng, lợi thế của tỉnh; khuyến khích doanh nghiệp đổi mới, ứng dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại, thân thiện với môi trường trong sản xuất, chế biến dược, dược liệu.
- Thúc đẩy mô hình liên kết “4 nhà” (Nhà nước - Nhà khoa học - Doanh nghiệp - Nhà nông), lấy doanh nghiệp làm trung tâm trong liên kết sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm, gắn phát triển vùng nguyên liệu với cơ sở bảo quản, sơ chế, chế biến và nhu cầu thị trường; hình thành chuỗi liên kết từ sản xuất giống, nuôi trồng, thu hái, sơ chế, bảo quản, chế biến đến tiêu thụ sản phẩm, góp phần phát triển chuỗi giá trị dược liệu ổn định, bền vững.
- Tăng cường xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại, kết nối cung cầu, chuyển giao công nghệ, xây dựng và quảng bá thương hiệu dược liệu, sản phẩm từ dược liệu của tỉnh; hỗ trợ phát triển sản phẩm OCOP, mở rộng tiêu thụ thông qua sàn thương mại điện tử, hệ thống phân phối, điểm giới thiệu và bán sản phẩm OCOP, hội chợ, triển lãm và các chương trình kết nối cung cầu trong nước và quốc tế. Hỗ trợ doanh nghiệp xuất khẩu chính ngạch dược liệu và sản phẩm quế qua các cửa khẩu của tỉnh; cung cấp thông tin thị trường, quy định của nước nhập khẩu.
Trách nhiệm thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân các xã, phường theo chức năng nhiệm vụ.
Cơ quan phối hợp: Các sở, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan.
Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
3. Nâng cao năng lực quản lý, kiểm soát chất lượng thuốc và nguyên liệu làm thuốc
- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về dược tại địa phương; đảm bảo giải quyết 100% thủ tục hành chính lĩnh vực dược theo thẩm quyền đúng quy định.
- Nâng cao năng lực hệ thống kiểm nghiệm của Trung tâm Kiểm nghiệm tỉnh, song song với việc đào tạo nhân lực, đảm bảo duy trì tiêu chuẩn “Thực hành tốt phòng kiểm nghiệm thuốc” (GLP).
- Tăng cường lấy mẫu, kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ chất lượng thuốc, dược liệu lưu hành trên thị trường.
- Tăng cường hệ thống kiểm tra, hậu kiểm đối với các hoạt động kinh doanh dược nhằm đảm bảo trật tự, kỷ cương và tăng cường sự tuân thủ pháp luật về dược; quản lý chặt chẽ giá thuốc, chất lượng thuốc; kiên quyết phòng ngừa, đấu tranh, xử lý đối với các thuốc giả, thuốc kém chất lượng.
Cơ quan chủ trì: Sở Y tế.
Cơ quan phối hợp: Sở Công Thương, Công an tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường theo chức năng nhiệm vụ.
Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
4. Bảo đảm cung ứng thuốc, sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, hiệu quả
- Tăng cường chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc mua sắm, đấu thầu, cung ứng thuốc tại các cơ sở y tế, bảo đảm công khai, minh bạch, kịp thời và trách nhiệm giải trình; không để xảy ra tình trạng thiếu thuốc.
- Triển khai có hiệu quả các hoạt động dược lâm sàng theo lộ trình; phát huy vai trò của Hội đồng thuốc và điều trị, bộ phận dược lâm sàng và đơn vị thông tin thuốc và cảnh giác dược trong tư vấn, giám sát sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, hiệu quả, chủ động phòng ngừa sai sót liên quan đến thuốc.
- Nâng cao chất lượng công tác cảnh giác dược tại các cơ sở khám, chữa bệnh, nhà thuốc; tăng cường theo dõi, phát hiện, đánh giá, báo cáo phản ứng có hại của thuốc và quản lý nguy cơ liên quan đến thuốc trong quá trình lưu hành, sử dụng.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát việc kê đơn, cấp phát, sử dụng thuốc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; thực hiện nghiêm quy định về bán thuốc theo đơn, thông tin, quảng cáo thuốc và thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc.
- Tăng cường tuyên truyền, hướng dẫn người dân sử dụng thuốc hợp lý, an toàn; đẩy mạnh phối hợp với các cơ sở đào tạo, nghiên cứu, đơn vị chuyên môn nâng cao chất lượng dược lâm sàng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
Cơ quan chủ trì: Sở Y tế.
Cơ quan phối hợp: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các xã, phường, các cơ sở y tế theo chức năng nhiệm vụ.
Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
5. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ, nhân lực, đào tạo và chuyển đổi số
- Khuyến khích, ưu tiên triển khai các chương trình, dự án, nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong lĩnh vực dược phù hợp với nhu cầu và điều kiện thực tế của tỉnh; chú trọng nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ trong quản lý chất lượng thuốc, kiểm nghiệm, dược lâm sàng và chuyển đổi số ngành dược.
- Ưu tiên đặt hàng, triển khai các nhiệm vụ khoa học và công nghệ phục vụ bảo tồn nguồn gen, chọn tạo giống và nâng cao giá trị các loài dược liệu có tiềm năng, lợi thế của tỉnh; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ, chuyển đổi số trong quản lý vùng trồng, sản xuất, truy xuất nguồn gốc, sơ chế, chế biến và phát triển chuỗi giá trị dược liệu.
- Duy trì kết nối, cập nhật dữ liệu của các cơ sở kinh doanh dược với Hệ thống cơ sở dữ liệu Dược quốc gia theo quy định; tăng cường chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, giám sát việc bán thuốc theo đơn, thuốc phải kiểm soát đặc biệt, nguồn gốc xuất xứ, hóa đơn, chứng từ và niêm yết giá thuốc; kịp thời phát hiện, kiểm tra và xử lý vi phạm theo quy định.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong các hoạt động số hoá vùng sản xuất dược liệu, bao gồm loài cây, phân bố, sản lượng, vùng quy hoạch, doanh nghiệp liên kết và diễn biến giá thị trường, phục vụ cho hoạt động của Bảo tàng dược liệu tỉnh Lào Cai.
- Chú trọng công tác tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực dược đáp ứng yêu cầu phát triển ngành Dược của tỉnh; ưu tiên nhân lực về dược lâm sàng, quản lý chất lượng, kiểm nghiệm và quản lý dược; thực hiện các chính sách thu hút, đãi ngộ nhân lực dược theo quy định, phấn đấu đạt 4,0 dược sĩ đại học/1 vạn dân, trong đó dược sĩ được đào tạo về chuyên ngành dược lâm sàng đạt tối thiểu 20%. Quan tâm đào tạo, bố trí và phát triển đội ngũ nhân lực dược tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, vùng sâu, vùng xa.
- Tăng cường phối hợp với các cơ sở đào tạo, viện nghiên cứu và các đơn vị chuyên môn có năng lực tổ chức đào tạo, đào tạo liên tục, tập huấn, cập nhật kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ và pháp luật về dược; thường xuyên bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng cho người hành nghề dược và cán bộ y tế làm công tác dược, nhất là về dược lâm sàng, quản lý chất lượng, quản lý và cung ứng thuốc.
- Chú trọng đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực phục vụ nghiên cứu, phát triển, sản xuất và chế biến dược liệu, nguyên liệu làm thuốc; tổ chức tập huấn, hướng dẫn, chuyển giao kỹ thuật về nhân giống, trồng, chăm sóc, thu hái, sơ chế, bảo quản dược liệu theo các tiêu chuẩn phù hợp, trong đó có GACP-WHO; hướng dẫn sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật đúng quy định.
Trách nhiệm thực hiện: Sở Y tế, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Khoa học và Công nghệ, Ủy ban nhân dân các xã, phường theo chức năng nhiệm vụ.
Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ, các sở, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan.
Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
6. Công tác thông tin, truyền thông
- Tăng cường tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách, pháp luật dược; nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cơ sở kinh doanh dược, người hành nghề, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và cộng đồng trong việc tuân thủ pháp luật, sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, hiệu quả, có nguồn gốc rõ ràng; tích cực tham gia phòng, chống thuốc giả, thuốc không rõ nguồn gốc, thuốc kém chất lượng.
- Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng thuốc Việt Nam”; tăng cường truyền thông về chất lượng, an toàn, hiệu quả và giá hợp lý của thuốc sản xuất trong nước; tuyên truyền về nguồn gốc, công dụng, giá trị và việc bảo tồn, khai thác, sử dụng bền vững các loài dược liệu, nhất là dược liệu có tiềm năng, lợi thế của tỉnh.
- Đẩy mạnh thông tin, quảng bá về tiềm năng, lợi thế, sản phẩm, thương hiệu dược liệu và định hướng phát triển công nghiệp dược, dược liệu của tỉnh; giới thiệu nhu cầu, cơ hội đầu tư và các mô hình, sản phẩm tiêu biểu nhằm hỗ trợ kết nối doanh nghiệp, mở rộng thị trường và thu hút nguồn lực phát triển ngành Dược và dược liệu trên địa bàn tỉnh.
Trách nhiệm thực hiện: Sở Y tế, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Báo và Phát thanh, Truyền hình tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường theo chức năng nhiệm vụ.
Cơ quan phối hợp: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Công Thương, các cơ quan báo chí, truyền thông, các cơ quan, đơn vị liên quan.
Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch được sử dụng từ nguồn kinh phí chi thường xuyên của các cơ quan, đơn vị, địa phương theo phân cấp ngân sách hiện hành; kinh phí lồng ghép trong các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình, đề án, dự án của Trung ương và của tỉnh; nguồn vốn của doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư phát triển công nghiệp dược, dược liệu, vùng nguyên liệu, sản phẩm từ dược liệu; nguồn viện trợ, tài trợ, hợp tác trong nước, quốc tế và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí thực hiện Kế hoạch được thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định pháp luật có liên quan.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
- Là cơ quan đầu mối, chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương và cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch; Xây dựng kế hoạch của ngành y tế để phối hợp với các đơn vị liên quan, chỉ đạo các đơn vị trong ngành triển khai thực hiện Chiến lược Quốc gia phát triển ngành Dược hướng dẫn, đôn đốc việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp thuộc lĩnh vực quản lý của ngành.
- Chủ trì thực hiện các nhiệm vụ về quản lý nhà nước trong lĩnh vực dược; quản lý hoạt động kinh doanh dược, hành nghề dược; quản lý chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc; tổ chức lấy mẫu, kiểm nghiệm, giám sát chất lượng thuốc lưu hành trên địa bàn; kiểm tra, hậu kiểm và xử lý vi phạm về dược theo quy định và thẩm quyền.
- Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở y tế bảo đảm cung ứng đầy đủ, kịp thời thuốc có chất lượng, đáp ứng nhu cầu phòng bệnh, chữa bệnh; thực hiện mua sắm, cung ứng, quản lý và sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, hiệu quả; tăng cường hoạt động dược lâm sàng, thông tin thuốc và cảnh giác dược; thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng sử dụng thuốc tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai các nhiệm vụ về dược liệu, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền thuộc phạm vi quản lý của ngành Y tế; hướng dẫn, đánh giá việc đáp ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn Thực hành tốt nuôi trồng, thu hái dược liệu theo quy định hiện hành.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan báo chí, truyền thông tổ chức thông tin, tuyên truyền chính sách, pháp luật và các nội dung của Kế hoạch thuộc lĩnh vực quản lý; tuyên truyền sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, hiệu quả, phòng, chống thuốc giả, thuốc không rõ nguồn gốc, thuốc kém chất lượng; tiếp tục triển khai hiệu quả Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng thuốc Việt Nam” theo hướng dẫn của Bộ Y tế.
- Theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch; tổng hợp khó khăn, vướng mắc, kịp thời tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết các nội dung thuộc thẩm quyền; định kỳ hoặc đột xuất tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Y tế theo quy định; tham mưu tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương triển khai các nhiệm vụ phát triển vùng nguyên liệu dược liệu, vùng trồng quế và dược liệu dưới tán rừng thuộc lĩnh vực quản lý; bảo tồn, khai thác và phát triển nguồn gen, giống cây dược liệu; hướng dẫn áp dụng quy trình kỹ thuật, tiêu chuẩn, mã số vùng trồng, truy xuất nguồn gốc; phát triển các hình thức tổ chức sản xuất, liên kết sản xuất, thu hoạch, sơ chế, bảo quản dược liệu theo quy định. Lồng ghép phát triển dược liệu với Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương rà soát, xác định vùng phát triển dược liệu tập trung phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và điều kiện thực tế; hướng dẫn việc sử dụng đất, sử dụng rừng, phát triển dược liệu dưới tán rừng theo quy định của pháp luật; gắn phát triển dược liệu với bảo vệ và phát triển rừng, phát triển lâm nghiệp bền vững, bảo tồn đa dạng sinh học và nâng cao sinh kế cho người dân.
- Chủ trì, tham mưu, tổ chức thực hiện các chính sách khuyến khích phát triển dược liệu chiến lược của tỉnh thuộc lĩnh vực quản lý; hướng dẫn, hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ sản xuất, người dân tham gia phát triển vùng nguyên liệu, áp dụng tiêu chuẩn chất lượng, truy xuất nguồn gốc, xây dựng chuỗi liên kết sản xuất, sơ chế, chế biến, tiêu thụ dược liệu theo quy định.
3. Sở Công Thương
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai các nhiệm vụ phát triển công nghiệp dược và dược liệu thuộc lĩnh vực quản lý; thu hút, kết nối doanh nghiệp đầu tư cơ sở chế biến dược liệu, sản phẩm từ dược liệu tại các cụm công nghiệp phù hợp với quy hoạch và quy định của pháp luật.
- Chủ trì triển khai các chương trình, chính sách khuyến công theo quy định; hỗ trợ ứng dụng máy móc, thiết bị tiên tiến vào sơ chế, chế biến sâu dược liệu cho cơ sở công nghiệp nông thôn, hợp tác xã, doanh nghiệp nhỏ và vừa; thực hiện các hoạt động xúc tiến thương mại, kết nối cung cầu, phát triển thị trường; hỗ trợ tiêu thụ dược liệu, sản phẩm từ dược liệu thông qua các sàn thương mại điện tử, điểm giới thiệu và bán sản phẩm OCOP, hội chợ, triển lãm, chương trình kết nối cung cầu; hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã mở rộng thị trường trong nước và xuất khẩu.
- Chỉ đạo Chi cục Quản lý thị trường phối hợp với Sở Y tế và các lực lượng chức năng kiểm tra, xử lý theo thẩm quyền đối với hành vi kinh doanh thuốc, dược liệu, sản phẩm từ dược liệu nhập lậu, không rõ nguồn gốc xuất xứ, hàng giả lưu thông trên thị trường theo quy định của pháp luật.
4. Sở Khoa học và Công nghệ
Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế, Sở Nông nghiệp và Môi trường, các cơ quan, đơn vị liên quan đề xuất, tham mưu UBND tỉnh phê duyệt triển khai các nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc lĩnh vực y dược, phát triển công nghiệp dược và dược liệu trên địa bàn tỉnh. Tham mưu xây dựng và triển khai hiệu quả chính sách khuyến khích, hỗ trợ chứng nhận, bảo hộ nhãn hiệu, thương hiệu dược liệu, chỉ dẫn địa lý; chính sách hỗ trợ ứng dụng công nghệ thông tin; hỗ trợ chuyển đổi số trong sản xuất, chế biến, xúc tiến thương mại các sản phẩm dược liệu.
5. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế, Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan liên quan hướng dẫn công tác thông tin, tuyên truyền về phát triển ngành Dược, sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, hiệu quả; phòng, chống thuốc giả, thuốc không rõ nguồn gốc, thuốc kém chất lượng; phối hợp tuyên truyền, quảng bá về tiềm năng, lợi thế, giá trị, sản phẩm và các mô hình phát triển dược liệu của tỉnh; lồng ghép quảng bá dược liệu, sản phẩm từ dược liệu trong các hoạt động xúc tiến, quảng bá du lịch.
6. Các sở, ban, ngành có liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ động tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch thuộc lĩnh vực quản lý; phối hợp với Sở Y tế và các cơ quan chủ trì triển khai các nhiệm vụ có liên quan, bảo đảm đồng bộ, hiệu quả.
7. Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Căn cứ Kế hoạch này, chủ động xây dựng và triển khai thực hiện Kế hoạch phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương; lồng ghép các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển công nghiệp dược và dược liệu vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và các chương trình, kế hoạch có liên quan của địa phương.
- Thực hiện quản lý nhà nước về dược trên địa bàn theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền; phối hợp với Sở Y tế và các cơ quan chức năng trong quản lý, kiểm tra hoạt động của các cơ sở kinh doanh dược, dược liệu; tuyên truyền, vận động Nhân dân sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, hiệu quả; kịp thời phát hiện, phản ánh và phối hợp xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về dược theo quy định.
- Phối hợp rà soát nhu cầu nhân lực làm công tác dược tại các Trạm Y tế; xem xét bố trí, tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng nhân lực phù hợp với vị trí việc làm, yêu cầu chuyên môn và điều kiện thực tế của địa phương.
- Phối hợp rà soát, phát triển vùng dược liệu phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, điều kiện tự nhiên và lợi thế của địa phương; triển khai thực hiện các cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển dược liệu; tuyên truyền, vận động, hỗ trợ người dân, hợp tác xã, doanh nghiệp phát triển vùng nguyên liệu, liên kết sản xuất, sơ chế, chế biến và tiêu thụ dược liệu theo quy định.
8. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Hội Đông y tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh
Phối hợp tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và Nhân dân thực hiện các chủ trương, chính sách, pháp luật về dược, sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, hiệu quả; tích cực tham gia phát triển dược liệu gắn với bảo tồn, khai thác và sử dụng bền vững nguồn tài nguyên dược liệu; tham gia giám sát, phản biện xã hội đối với việc thực hiện các chủ trương, chính sách, chương trình, kế hoạch có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ và quy định của pháp luật.
Trên đây là Kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia phát triển ngành Dược Việt Nam và Chương trình phát triển công nghiệp dược, dược liệu sản xuất trong nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045. Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị, địa phương triển khai thực hiện. Định kỳ hàng năm hoặc đột xuất báo cáo kết quả thực hiện về Sở Y tế để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Y tế theo quy định./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh