Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Kế hoạch 4500/KH-UBND năm 2026 thực hiện Chương trình bố trí, ổn định dân cư trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2026-2030

Số hiệu 4500/KH-UBND
Ngày ban hành 16/09/2026
Ngày có hiệu lực 16/09/2026
Loại văn bản Kế hoạch
Cơ quan ban hành Tỉnh Quảng Trị
Người ký Lê Văn Bảo
Lĩnh vực Văn hóa - Xã hội

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4500/KH-UBND

Quảng Trị, ngày 16 tháng 9 năm 2026

 

Căn cứ Quyết định số 590/QĐ-TTg ngày 18 tháng 5 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình bố trí dân cư các vùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030;

Căn cứ Quyết định số 417/QĐ-BNNMT ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia tích hợp gồm: Xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2035 (giai đoạn I: 2026-2030);

Căn cứ Thông tư số 23/2026/TT-BNNMT ngày 23 tháng 5 năm 2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số nội dung Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2030 thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

Căn cứ Thông tư số 02/2026/TT-BDTTG ngày 04 tháng 6 năm 2026 của Bộ Dân tộc và Tôn giáo hướng dẫn một số nội dung Hợp phần thứ hai Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035, giai đoạn I: Từ năm 2026 đến năm 2030 thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ Dân tộc và Tôn giáo;

Căn cứ các quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Trị thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 và các quy hoạch, kế hoạch ngành, lĩnh vực có liên quan;

Căn cứ tình hình thực tế về nhu cầu bố trí, sắp xếp ổn định dân cư trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2026-2030. UBND tỉnh Quảng Trị ban hành kế hoạch thực hiện Chương trình bố trí, ổn định dân cư giai đoạn 2026-2030 như sau:

Tổ chức bố trí, ổn định dân cư tại các vùng thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, vùng dân di cư tự do, khu rừng đặc dụng và các khu vực cần sắp xếp dân cư theo yêu cầu phát triển bền vững, phù hợp với quy hoạch, kế hoạch và điều kiện thực tế của địa phương; trong đó ưu tiên di dời các hộ dân đang sinh sống tại khu vực có nguy cơ cao xảy ra thiên tai đến nơi an toàn, góp phần bảo vệ tính mạng, tài sản của nhân dân, chủ động phòng ngừa, giảm nhẹ rủi ro thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu.

Bảo đảm người dân sau khi được bố trí, sắp xếp có nơi ở an toàn, ổn định lâu dài, được tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản và các điều kiện thiết yếu về đất ở, đất sản xuất, việc làm, sinh kế; từng bước nâng cao thu nhập, giảm nghèo bền vững, thu hẹp khoảng cách phát triển giữa các vùng.

Gắn bố trí, ổn định dân cư với đầu tư, hoàn thiện kết cấu hạ tầng thiết yếu, phát triển sản xuất, bảo vệ môi trường, tài nguyên và rừng; khai thác, sử dụng đất đai hiệu quả; góp phần phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng nông thôn mới, củng cố quốc phòng, an ninh và phát triển bền vững trên địa bàn tỉnh.

- Việc bố trí, ổn định dân cư phải phù hợp với quy hoạch có liên quan, kế hoạch sử dụng đất và các quy định của pháp luật về đất đai, xây dựng, đầu tư và pháp luật khác có liên quan; bảo đảm đúng đối tượng, đúng nhu cầu, công khai, minh bạch, hiệu quả và phù hợp với phong tục, tập quán, bản sắc văn hóa của cộng đồng dân cư;

- Lựa chọn hình thức bố trí dân cư phù hợp với điều kiện thực tế từng địa bàn và nguyện vọng chính đáng của người dân; khuyến khích bố trí xen ghép, ổn định tại chỗ đối với khu vực bảo đảm an toàn và có điều kiện hạ tầng thiết yếu; thực hiện bố trí tập trung đối với các khu vực có nguy cơ cao xảy ra thiên tai hoặc không bảo đảm điều kiện ổn định dân cư lâu dài. Việc bố trí dân cư chủ yếu thực hiện trong phạm vi địa bàn tỉnh; trường hợp cần thiết phải bố trí ngoài tỉnh, thực hiện trên cơ sở thống nhất giữa địa phương nơi đi và địa phương nơi đến theo quy định;

- Bố trí dân cư phải gắn với đầu tư đồng bộ hạ tầng thiết yếu và phương án ổn định đời sống, sản xuất, việc làm, sinh kế tại nơi đến; bảo đảm người dân có điều kiện ổn định lâu dài, hạn chế tình trạng tái di cư hoặc quay trở lại khu vực không an toàn. Đối với các khu bố trí dân cư tập trung, từng bước đầu tư, hoàn thiện hạ tầng phù hợp với tiêu chí nông thôn mới và điều kiện thực tế của địa phương;

- Phát huy trách nhiệm của các sở, ban, ngành, chính quyền địa phương và sự tham gia của người dân trong tổ chức thực hiện; huy động, lồng ghép hiệu quả nguồn vốn đầu tư công, các chương trình mục tiêu quốc gia, ngân sách địa phương và các nguồn vốn hợp pháp khác; việc hỗ trợ hộ gia đình, cá nhân và đầu tư các công trình, dự án bố trí dân cư thực hiện theo đúng đối tượng, nội dung, mức hỗ trợ và quy định của pháp luật;

- Đối với khu vực phát sinh nguy cơ thiên tai đặc biệt nghiêm trọng, đe dọa trực tiếp đến tính mạng, tài sản của người dân nhưng chưa có trong Kế hoạch, UBND cấp xã chủ động triển khai các biện pháp ứng phó, sơ tán, di dời người dân đến nơi an toàn; đồng thời báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường để chủ trì kiểm tra, đánh giá, tham mưu UBND tỉnh phương án bố trí ổn định lâu dài và nguồn lực thực hiện theo quy định.

Thực hiện bố trí ổn định sắp xếp dân cư các vùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng cho 5.439 hộ với 21.420 nhân khẩu; trong đó:

- Theo hình thức bố trí: Tập trung: 3.686 hộ, xen ghép: 234 hộ, ổn định tại chỗ: 1.519 hộ;

- Theo đối tượng bố trí: Thiên tai: 4.048 hộ; đặc biệt khó khăn: 1.331 hộ; hải đảo: 60 hộ;

- Theo địa bàn bố trí: 31 xã, phường, đặc khu.

(Chi tiết có Phụ lục đính kèm)

- Di dời, bố trí ổn định dân cư đối với các trường hợp cấp bách, có nguy cơ trực tiếp ảnh hưởng đến an toàn tính mạng, tài sản của người dân; chủ động thực hiện trước khi thiên tai xảy ra;

- Bố trí ổn định dân cư tại các khu vực có nguy cơ cao về thiên tai; các địa bàn đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo và các khu vực có yêu cầu bố trí, sắp xếp dân cư;

- Hộ nghèo, hộ khó khăn, hộ bị ảnh hưởng trực tiếp bởi thiên tai và các đối tượng cần di dời theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;

- Phương án bố trí xen ghép, ổn định tại chỗ khi có đủ điều kiện; bố trí tập trung đối với những địa bàn thực sự cần thiết, bảo đảm hiệu quả đầu tư;

- Việc bố trí dân cư phải phù hợp quy hoạch, bảo đảm đồng bộ về đất ở, đất sản xuất, hạ tầng thiết yếu và điều kiện sinh kế, đáp ứng yêu cầu ổn định lâu dài;

- Ưu tiên các dự án đã xác định rõ đối tượng, nhu cầu và có sự đồng thuận của người dân; có địa điểm, quỹ đất phù hợp, bảo đảm điều kiện về quy hoạch, đất đai, khả năng phát triển sinh kế và mức độ sẵn sàng về thủ tục đầu tư; ưu tiên bố trí vốn để hoàn thành dứt điểm các dự án chuyển tiếp trước khi khởi công mới, trừ các trường hợp cấp bách do thiên tai;

Danh mục, số lượng hộ tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch là cơ sở để tổ chức triển khai thực hiện. Hằng năm, căn cứ diễn biến thiên tai, nhu cầu thực tế, mức độ cấp thiết, khả năng chuẩn bị đầu tư và cân đối nguồn lực, Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan, địa phương rà soát, cập nhật, tham mưu UBND tỉnh xem xét điều chỉnh thứ tự ưu tiên, danh mục và quy mô bố trí dân cư phù hợp.

Huy động sự tham gia của các tổ chức đoàn thể, tổ chức xã hội và cơ quan thông tin đại chúng để tuyên truyền, vận động nhân dân hiểu rõ chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, tích cực tham gia cùng chính quyền các cấp thực hiện bố trí ổn định dân cư theo quy hoạch, kế hoạch. Đặc biệt chú trọng công tác tuyên truyền cho các hộ dân ổn định cuộc sống, không di cư tự do đến các địa bàn trong cả nước, bảo đảm an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội dọc tuyến biên giới đất liền và giữ vững chủ quyền biên giới, hải đảo.

- Rà soát nội dung bố trí ổn định dân cư, bảo đảm phù hợp với các quy hoạch các cấp theo quy định của pháp luật về quy hoạch, đất đai, xây dựng và các quy hoạch có liên quan;

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...