Kế hoạch 41/KH-UBND năm 2026 thực hiện Chương trình trợ giúp người khuyết tật thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2026-2030
| Số hiệu | 41/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 03/02/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 03/02/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Đà Nẵng |
| Người ký | Nguyễn Thị Anh Thi |
| Lĩnh vực | Văn hóa - Xã hội |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 41/KH-UBND |
Đà Nẵng, ngày 03 tháng 02 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH TRỢ GIÚP NGƯỜI KHUYẾT TẬT THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG GIAI ĐOẠN 2026-2030
Thực hiện Chỉ thị số 39-CT/TW ngày 01/11/2019 của Ban Bí thư Trung ương Đảng khóa XII về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác người khuyết tật; Quyết định số 1190/QĐ-TTg ngày 05/8/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình trợ giúp người khuyết tật giai đoạn 2021- 2030; Thông báo số 444-TB/VPTW ngày 05/12/2025 của Văn phòng Trung ương Đảng về kết luận của đồng chí Tổng Bí thư tại buổi làm việc với đại diện Đảng ủy Chính phủ và các ban, bộ, ngành Trung ương về tình hình thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước đối với người khuyết tật;
Để tiếp tục triển khai thực hiện công tác trợ giúp người khuyết tật trên địa bàn thành phố trong thời gian đến; UBND thành phố xây dựng Kế hoạch thực hiện Chương trình trợ giúp người khuyết tật thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2026- 2030 với các nội dung như sau:
Thúc đẩy thực hiện Công ước của Liên hợp quốc về quyền của người khuyết tật và Luật Người khuyết tật nhằm đảm bảo quyền và nghĩa vụ của người khuyết tật; nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành và cộng đồng dân cư về bảo vệ, chăm sóc, giáo dục và trợ giúp người khuyết tật, tạo điều kiện để người khuyết tật tham gia bình đẳng vào các hoạt động xã hội; xây dựng môi trường không rào cản, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người khuyết tật và hỗ trợ người khuyết tật phát huy khả năng của mình.
2. Mục tiêu cụ thể
- 100% người khuyết tật thuộc đối tượng bảo trợ xã hội được hưởng trợ cấp xã hội và được cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí tại cộng đồng.
- 100% người khuyết tật đặc biệt nặng không nơi nương tựa, không tự lo được cuộc sống được tiếp nhận vào chăm sóc, nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội.
- 90% người khuyết tật tiếp cận các dịch vụ y tế dưới các hình thức; 80% trẻ em từ sơ sinh đến 6 tuổi được khám sàng lọc phát hiện sớm khuyết tật bẩm sinh, rối loạn phát triển và được can thiệp sớm các dạng khuyết tật; khoảng 2.000 trẻ em và người khuyết tật được phẫu thuật chỉnh hình, phục hồi chức năng và cung cấp dụng cụ trợ giúp phù hợp.
- 90% trẻ em khuyết tật ở độ tuổi mầm non và phổ thông có khả năng học tập được tiếp cận về giáo dục dưới các hình thức.
- 2.000 người khuyết tật có nhu cầu và đủ điều kiện được hỗ trợ đào tạo nghề, tạo việc làm phù hợp; 100% người khuyết tật có nhu cầu và đủ điều kiện được vay vốn với lãi suất ưu đãi theo quy định.
- 100% công trình mới và 50% công trình cũ là trụ sở làm việc của cơ quan nhà nước, nhà ga, bến xe, bến tàu, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ sở giáo dục, dạy nghề, công trình văn hóa, thể dục thể thao đảm bảo điều kiện để người khuyết tật tiếp cận và sử dụng.
- 50% người khuyết tật có nhu cầu tham gia giao thông được sử dụng phương tiện giao thông đảm bảo quy chuẩn kỹ thuật về giao thông tiếp cận hoặc dịch vụ trợ giúp tương đương; 100% người khuyết tật khi tham gia giao thông được miễn, giảm giá vé theo quy định, riêng đối với các tuyến đường bộ liên tỉnh 60%.
- 30% người khuyết tật được trợ giúp tiếp cận, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông.
- 70% xã, phường có Câu lạc bộ thể dục thể thao người khuyết tật có thể tiếp cận, thu hút 15% người khuyết tật tham gia tập luyện thể dục, thể thao; 20% người khuyết tật được hỗ trợ tham gia các hoạt động văn hóa, nghệ thuật và biểu diễn nghệ thuật.
- 100% người khuyết tật có khó khăn về tài chính được cung cấp dịch vụ pháp lý miễn phí theo quy định về trợ giúp pháp lý khi có nhu cầu.
- 70% cán bộ làm công tác trợ giúp người khuyết tật được tập huấn, nâng cao năng lực chuyên môn; 40% gia đình có người khuyết tật được tập huấn về kỹ năng chăm sóc, phục hồi chức năng cho người khuyết tật; 30% người khuyết tật được tập huấn các kỹ năng sống.
- 100% phụ nữ khuyết tật được trợ giúp dưới các hình thức khác nhau.
- 80% xã, phường có hội, tổ chức của người khuyết tật.
II. NỘI DUNG THỰC HIỆN
1. Công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức
a) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về quyền, lợi ích, hợp pháp của người khuyết tật và trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân, cộng đồng trong việc trợ giúp người khuyết tật.
b) Tổ chức các hoạt động truyền thông nâng cao nhận thức của cộng đồng về các vấn đề liên quan đến người khuyết tật; về chính sách cho người khuyết tật thông qua các phương thức trợ giúp lưu động, các câu lạc bộ ... nhằm tạo cơ hội để người khuyết tật tham gia, tự tin, chia sẻ. Tổ chức hoạt động kỷ niệm, thăm, tặng quà cho người khuyết tật khó khăn nhân kỷ niệm ngày Người khuyết tật, dịp Lễ, Tết.
c) Quan tâm biểu dương tập thể, cá nhân xuất sắc trong công tác trợ giúp người khuyết tật và người khuyết tật tiêu biểu vượt khó để học tập, lao động sản xuất, hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao đạt thành tích cao.
2. Trợ giúp xã hội
a) Tổ chức rà soát, thống kê số người khuyết tật trên địa bàn theo định kỳ nhằm xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý thông tin liên quan đến người khuyết tật và thực hiện các chính sách đối với người khuyết tật.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 41/KH-UBND |
Đà Nẵng, ngày 03 tháng 02 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH TRỢ GIÚP NGƯỜI KHUYẾT TẬT THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG GIAI ĐOẠN 2026-2030
Thực hiện Chỉ thị số 39-CT/TW ngày 01/11/2019 của Ban Bí thư Trung ương Đảng khóa XII về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác người khuyết tật; Quyết định số 1190/QĐ-TTg ngày 05/8/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình trợ giúp người khuyết tật giai đoạn 2021- 2030; Thông báo số 444-TB/VPTW ngày 05/12/2025 của Văn phòng Trung ương Đảng về kết luận của đồng chí Tổng Bí thư tại buổi làm việc với đại diện Đảng ủy Chính phủ và các ban, bộ, ngành Trung ương về tình hình thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước đối với người khuyết tật;
Để tiếp tục triển khai thực hiện công tác trợ giúp người khuyết tật trên địa bàn thành phố trong thời gian đến; UBND thành phố xây dựng Kế hoạch thực hiện Chương trình trợ giúp người khuyết tật thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2026- 2030 với các nội dung như sau:
Thúc đẩy thực hiện Công ước của Liên hợp quốc về quyền của người khuyết tật và Luật Người khuyết tật nhằm đảm bảo quyền và nghĩa vụ của người khuyết tật; nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành và cộng đồng dân cư về bảo vệ, chăm sóc, giáo dục và trợ giúp người khuyết tật, tạo điều kiện để người khuyết tật tham gia bình đẳng vào các hoạt động xã hội; xây dựng môi trường không rào cản, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người khuyết tật và hỗ trợ người khuyết tật phát huy khả năng của mình.
2. Mục tiêu cụ thể
- 100% người khuyết tật thuộc đối tượng bảo trợ xã hội được hưởng trợ cấp xã hội và được cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí tại cộng đồng.
- 100% người khuyết tật đặc biệt nặng không nơi nương tựa, không tự lo được cuộc sống được tiếp nhận vào chăm sóc, nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội.
- 90% người khuyết tật tiếp cận các dịch vụ y tế dưới các hình thức; 80% trẻ em từ sơ sinh đến 6 tuổi được khám sàng lọc phát hiện sớm khuyết tật bẩm sinh, rối loạn phát triển và được can thiệp sớm các dạng khuyết tật; khoảng 2.000 trẻ em và người khuyết tật được phẫu thuật chỉnh hình, phục hồi chức năng và cung cấp dụng cụ trợ giúp phù hợp.
- 90% trẻ em khuyết tật ở độ tuổi mầm non và phổ thông có khả năng học tập được tiếp cận về giáo dục dưới các hình thức.
- 2.000 người khuyết tật có nhu cầu và đủ điều kiện được hỗ trợ đào tạo nghề, tạo việc làm phù hợp; 100% người khuyết tật có nhu cầu và đủ điều kiện được vay vốn với lãi suất ưu đãi theo quy định.
- 100% công trình mới và 50% công trình cũ là trụ sở làm việc của cơ quan nhà nước, nhà ga, bến xe, bến tàu, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ sở giáo dục, dạy nghề, công trình văn hóa, thể dục thể thao đảm bảo điều kiện để người khuyết tật tiếp cận và sử dụng.
- 50% người khuyết tật có nhu cầu tham gia giao thông được sử dụng phương tiện giao thông đảm bảo quy chuẩn kỹ thuật về giao thông tiếp cận hoặc dịch vụ trợ giúp tương đương; 100% người khuyết tật khi tham gia giao thông được miễn, giảm giá vé theo quy định, riêng đối với các tuyến đường bộ liên tỉnh 60%.
- 30% người khuyết tật được trợ giúp tiếp cận, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông.
- 70% xã, phường có Câu lạc bộ thể dục thể thao người khuyết tật có thể tiếp cận, thu hút 15% người khuyết tật tham gia tập luyện thể dục, thể thao; 20% người khuyết tật được hỗ trợ tham gia các hoạt động văn hóa, nghệ thuật và biểu diễn nghệ thuật.
- 100% người khuyết tật có khó khăn về tài chính được cung cấp dịch vụ pháp lý miễn phí theo quy định về trợ giúp pháp lý khi có nhu cầu.
- 70% cán bộ làm công tác trợ giúp người khuyết tật được tập huấn, nâng cao năng lực chuyên môn; 40% gia đình có người khuyết tật được tập huấn về kỹ năng chăm sóc, phục hồi chức năng cho người khuyết tật; 30% người khuyết tật được tập huấn các kỹ năng sống.
- 100% phụ nữ khuyết tật được trợ giúp dưới các hình thức khác nhau.
- 80% xã, phường có hội, tổ chức của người khuyết tật.
II. NỘI DUNG THỰC HIỆN
1. Công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức
a) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về quyền, lợi ích, hợp pháp của người khuyết tật và trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân, cộng đồng trong việc trợ giúp người khuyết tật.
b) Tổ chức các hoạt động truyền thông nâng cao nhận thức của cộng đồng về các vấn đề liên quan đến người khuyết tật; về chính sách cho người khuyết tật thông qua các phương thức trợ giúp lưu động, các câu lạc bộ ... nhằm tạo cơ hội để người khuyết tật tham gia, tự tin, chia sẻ. Tổ chức hoạt động kỷ niệm, thăm, tặng quà cho người khuyết tật khó khăn nhân kỷ niệm ngày Người khuyết tật, dịp Lễ, Tết.
c) Quan tâm biểu dương tập thể, cá nhân xuất sắc trong công tác trợ giúp người khuyết tật và người khuyết tật tiêu biểu vượt khó để học tập, lao động sản xuất, hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao đạt thành tích cao.
2. Trợ giúp xã hội
a) Tổ chức rà soát, thống kê số người khuyết tật trên địa bàn theo định kỳ nhằm xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý thông tin liên quan đến người khuyết tật và thực hiện các chính sách đối với người khuyết tật.
b) Thực hiện đầy đủ, kịp thời các chính sách đối với người khuyết tật, công tác xác định mức độ khuyết tật theo quy định. Tăng cường phối hợp trong việc kết nối thông tin để đảm bảo việc đưa đối tượng người khuyết tật đặc biệt nặng vào nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội theo quy định của Trung ương và của thành phố.
c) Tập huấn, bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ, nhân viên công tác xã hội, cộng tác viên và gia đình người khuyết tật về công tác trợ giúp xã hội và công tác xác định mức khuyết tật đối với người khuyết tật.
d) Lồng ghép hỗ trợ người khuyết tật trong các chương trình giảm nghèo, dự án, đề án khác để hỗ trợ xoá nhà tạm, sửa chữa nhà ở hư hỏng nặng cho các gia đình có người khuyết tật thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.
đ) Đầu tư nâng cấp, cải tạo, sửa chữa, mua sắm các trang thiết bị tại các cơ sở trợ giúp xã hội công lập đang quản lý, nuôi dưỡng người khuyết tật.
e) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách trợ giúp xã hội đối với người khuyết tật (tại cộng đồng và cơ sở trợ giúp xã hội).
3. Trợ giúp y tế
a) Xây dựng triển khai, cung cấp các dịch vụ y tế nhằm giảm thiểu và phòng ngừa khuyết tật; triển khai các dịch vụ phát hiện sớm, can thiệp sớm khuyết tật ở trẻ trước khi sinh, trẻ sơ sinh và trẻ dưới 06 tuổi, trẻ em tự kỷ và người rối nhiễu tâm trí; tổ chức khám, phân loại, cung cấp dịch vụ phục hồi chức năng (PHCN) và phẫu thuật chỉnh hình, dụng cụ trợ giúp người khuyết tật; hoàn thiện hệ thống thông tin quản lý sức khỏe, PHCN người khuyết tật, trẻ em tự kỷ và người rối nhiễu tâm trí trong phạm vi toàn thành phố.
b) Triển khai thực hiện các hoạt động phát hiện sớm những khiếm khuyết ở trẻ trước khi sinh và trẻ sơ sinh; tuyên truyền, tư vấn và cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản. Tổ chức thực hiện giám định khuyết tật, phục hồi chức năng cho người khuyết tật; phát triển mạng lưới cung cấp dịch vụ phát hiện sớm, can thiệp sớm khuyết tật, phục hồi chức năng và phẫu thuật chỉnh hình, cung cấp dịch vụ trợ giúp cho người khuyết tật.
c) Củng cố và phát triển khoa phục hồi chức năng tại các bệnh viện từ tuyến thành phố đến tuyến cơ sở. Đảm bảo đầy đủ các trang thiết bị PHCN theo phân tuyến kỹ thuật, từng bước hiện đại hóa trang thiết bị, dụng cụ PHCN tại các bệnh viện, góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh. Triển khai chương trình PHCN dựa vào cộng đồng, tăng cường nhân viên y tế chuyên trách PHCN; bổ sung trang thiết bị, dụng cụ luyện tập cho tuyến y tế cơ sở.
d) Tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ y tế, nâng cao năng lực cho đội ngũ nhân viên, cộng tác viên y tế trong bệnh viện, cơ sở y tế, cộng đồng và các cơ sở trợ giúp xã hội về chăm sóc sức khỏe, phục hồi chức năng cho người khuyết tật.
a) Triển khai thực hiện các văn bản chính sách về giáo dục đối với người khuyết tật, đảm bảo phổ cập giáo dục trung học cơ sở đối với người khuyết tật. Rà soát, thực hiện đảm bảo các chính sách miễn giảm học phí, hỗ trợ dụng cụ học tập và các hỗ trợ khác đối với học sinh khuyết tật; chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, giáo viên dạy trẻ khuyết tật theo quy định.
b) Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở giáo dục tăng cường quản lý, vận động và tạo điều kiện cho trẻ em khuyết tật trong độ tuổi có khả năng đi học được đến trường. Đẩy mạnh hoạt động phát hiện sớm, can thiệp sớm khuyết tật cho trẻ em lứa tuổi mẫu giáo, mầm non.
c) Tổ chức khảo sát nhu cầu và xây dựng kế hoạch tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ, giáo viên, nhân viên tại các cơ sở giáo dục chuyên biệt, giáo dục hòa nhập; xây dựng chương trình bồi dưỡng thường niên cho giáo viên mầm non về can thiệp sớm cho trẻ có nhu cầu về giáo dục. Hỗ trợ thành lập các trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập theo quy định.
d) Khuyến khích thành lập và phát triển các dịch vụ và mô hình giáo dục phù hợp với nhu cầu của người khuyết tật, người tham gia giáo dục người khuyết tật như phát hiện sớm, can thiệp sớm, giáo dục bán hòa nhập, giáo dục hòa nhập, giáo dục chuyên biệt, giáo dục tại gia đình và cộng đồng.
đ) Rà soát, cập nhật, quản lý dữ liệu về nhu cầu giáo dục đặc biệt của người khuyết tật vào phần mềm quản lý hệ thống hỗ trợ giáo dục người khuyết tật.
5. Trợ giúp giáo dục nghề nghiệp, tạo việc làm và hỗ trợ sinh kế
a) Tăng cường tuyên truyền, vận động, tư vấn, hỗ trợ người khuyết tật tham gia học nghề, tạo việc làm. Xây dựng kế hoạch và tổ chức đào tạo nghề cho người khuyết tật có nhu cầu và đủ khả năng học nghề, đảm bảo phù hợp với từng nhóm khuyết tật; hình thức đào tạo thông qua các cơ sở đao tạo nghề, doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh có sử dụng lao động là người khuyết tật... Đào tạo nghề phải gắn với giải quyết việc làm đối với người khuyết tật.
b) Khuyến khích các tổ chức, cá nhân thành lập cơ sở dạy nghề, cơ sở sản xuất kinh doanh danh riêng cho người khuyết tật, tạo điều kiện thuận lợi cho người khuyết tật có nhu cầu được học nghề và tìm việc làm phù hợp.
c) Tiếp tục triển khai thực hiện tốt chính sách hỗ trợ người khuyết tật học nghề; chính sách ưu đãi đối các cơ sở tham gia dạy nghề và tạo việc làm cho người khuyết tật, các doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất có sử dụng lao động là người khuyết tật theo quy định.
d) Xây dựng các mô hình hỗ trợ người khuyết tật khởi nghiệp, mô hình hợp tác xã có người khuyết tật tham gia chuỗi giá trị sản phẩm; ưu tiên thanh niên khuyết tật khởi nghiệp, phụ nữ khuyết tật, người khuyết tật và các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh sử dụng nhiều lao động là người khuyết tật. Xây dựng và nhân rộng mô hình hỗ trợ sinh kế đối với người khuyết tật và gia đình có người khuyết tật.
đ) Tổ chức các phiên giao dịch việc làm định kỳ, trong đó lồng ghép hỗ trợ người khuyết tật về tư vấn nghề, việc làm, giới thiệu các cơ sở sản xuất, doanh nghiệp để người khuyết tật tiếp cận. Khuyến khích các doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở tư nhân sử dụng lao động là người khuyết tật; hỗ trợ tạo việc làm, tiêu thụ sản phẩm giúp người khuyết tật tăng thu nhập ổn định cuộc sống.
6. Phòng chống dịch bệnh và giảm nhẹ thiên tai
a) Xây dựng tài liệu, tổ chức tập huấn nâng cao năng lực cho người khuyết tật, cán bộ làm công tác trợ giúp người khuyết tật và tổ chức của người khuyết tật trong phòng chống dịch bệnh và giảm nhẹ thiên tai.
b) Xây dựng mô hình phòng chống dịch bệnh và giảm nhẹ thiên tai, bảo đảm khả năng tiếp cận đối với người khuyết tật.
c) Ứng dụng công nghệ, thiết bị chuyên dụng giúp người khuyết tật nhận thông tin cảnh báo sớm để ứng phó với dịch bệnh và thiên tai.
7. Trợ giúp tiếp cận công trình xây dựng
a) Rà soát, cập nhật, hướng dẫn thực hiện các quy định hiện hành thuộc hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về xây dựng, bảo đảm người khuyết tật tiếp cận sử dụng các công trình công cộng và nhà chung cư.
b) Đẩy mạnh các biện pháp thực thi Bộ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về người khuyết tật tiếp cận các công trình xây dựng trong công tác thẩm tra, thẩm định, nghiệm thu, thanh tra, kiểm tra hoạt động xây dựng.
c) Xây dựng các tài liệu minh họa, hướng dẫn thực hiện, biên soạn tài liệu tập huấn thiết kế tiếp cận các công trình xây dựng; tập huấn, nâng cao nhận thức của cộng đồng. Hỗ trợ xây dựng, nhân rộng một số mô hình thí điểm trợ giúp người khuyết tật tiếp cận các công trình xây dựng.
8. Trợ giúp tiếp cận và tham gia giao thông
a) Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát thực hiện các quy chuẩn, tiêu chuẩn về giao thông tiếp cận; bảo đảm tất cả các công trình, dự án giao thông công cộng tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn tiếp cận cho người khuyết tật.
b) Xây dựng các tuyến buýt mẫu và tăng số lượng xe buýt đảm bảo cho người khuyết tật có khả năng tiếp cận trên các tuyến vận tải công cộng.
c) Tiếp tục nghiên cứu, rà soát, hoàn thiện các chính sách hỗ trợ người khuyết tật sử dụng phương tiện vận tải công cộng; thực hiện miễn, giảm giá vé cho người khuyết tật khi tham gia giao thông trên các phương tiện vận tải hành khách công cộng.
9. Trợ giúp tiếp cận, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông
a) Duy trì, phát triển, nâng cấp các cổng, trang thông tin điện tử hỗ trợ người khuyết tật, đề nghị bổ sung các tiện ích hỗ trợ tiếp cận thông tin cho người khuyết tật khi thẩm định, phê duyệt các chương trình, dự án liên quan đến xây dựng cổng/trang thông tin điện tử của các cơ quan, đơn vị.
b) Phát triển các công cụ, sản xuất tài liệu phục vụ đào tạo người khuyết tật tiếp cận và sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông; phát triển các hệ thống giải pháp giáo dục; đào tạo trực tuyến dành cho người khuyết tật bao gồm giáo dục văn hóa phổ thông và các cấp đào tạo nghề.
c) Phối hợp hướng dẫn người khuyết tật tiếp cận các dịch vụ truyền thông và công nghệ thông tin; nghiên cứu phát triển các công nghệ hỗ trợ người khuyết tật tiếp cận công nghệ thông tin, truyền thông và công nghệ hỗ trợ người khuyết tật hoà nhập cộng đồng, nâng cao chất lượng cuộc sống của người khuyết tật.
a) Tăng cường thực hiện hoạt động trợ giúp pháp lý nơi có người khuyết tật thuộc diện người được trợ giúp pháp lý có nhu cầu trợ pháp lý tại cộng đồng, tại Hội Người khuyết tật, các cơ sở trợ giúp xã hội, trương học, cơ sở kinh doanh và các tổ chức khác của người khuyết tật khi có yêu cầu và phù hợp với điều kiện của địa phương, cơ quan, đơn vị.
b) Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, nghiệp vụ, tăng cường năng lực cho đội ngũ người thực hiện trợ giúp pháp lý, qua đó tăng cường kỹ năng, kinh nghiệm trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật thuộc diện người được trợ giúp pháp lý.
c) Tăng cường các hoạt động truyền thông về trợ giúp pháp lý đối với người khuyết tật thuộc diện người được trợ giúp pháp lý thông qua các hoạt động thích hợp; xây dựng chuyên mục về trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật thuộc diện người được trợ giúp pháp lý trên các phương tiện thông tin đại chúng.
11. Hỗ trợ người khuyết tật trong các hoạt động văn hóa, thể thao và du lịch
a) Thành lập và phát triển câu lạc bộ thể dục, thể thao người khuyết tật; chỉ đạo các cơ sở, trung tâm thể dục, thể thao tạo điều kiện cho người khuyết tật tham gia tập luyện, tổ chức các hoạt động vui chơi giải trí kết hợp rèn luyện sức khoẻ.
b) Tổ chức các hoạt động, hội thi, hội diễn văn nghệ, thể dục, thể thao dành cho người khuyết tật; hỗ trợ, tạo điều kiện cho người khuyết tật tham gia các giải đấu thể thao, hội thi, hội diễn, đảm bảo điều kiện tiếp cận đối với người khuyết tật.
c) Tăng cường ứng dụng công nghệ để người khuyết tật nắm bắt thông tin về các điểm tham quan du lịch, nhà hàng, khách sạn, phương tiện để thuận tiện trong việc tiếp cận các dịch vụ. Tập huấn nghiệp vụ cho tất cả các hướng dẫn viên du lịch về kỹ năng hỗ trợ người khuyết tật khi tham gia các hoạt động du lịch.
d) Thư viện thành phố đảm bảo không gian đọc, đảm bảo tiện ích thư viện chuyên dụng phục vụ người khuyết tật có nhu cầu.
đ) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện miễn giảm giá vé, giá dịch vụ văn hoá, thể dục, thể thao, giải trí và du lịch cho người khuyết tật theo quy định.
12. Trợ giúp phụ nữ khuyết tật
a) Tuyên truyền nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, cộng đồng về thực hiện chính sách an sinh xã hội đối với phụ nữ yêu thế. Tổ chức lồng ghép các hoạt động chia sẻ kinh nghiệm, kết nối phụ nữ có nhu cầu tới các dịch vụ sẵn có nhằm hỗ trợ phụ nữ yếu thế tiếp cận với chính sách an sinh xã hội.
b) Tổ chức tập huấn nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ làm nhiệm vụ hỗ trợ phụ nữ yếu thế.
c) Lồng ghép vận động các nguồn lực hỗ trợ phụ nữ yếu thế tại cộng đồng; xây dựng mô hình phụ nữ khuyết tật tự lực vươn lên trong cuộc sống.
13. Hỗ trợ người khuyết tật sống độc lập và hòa nhập cộng đồng
a) Vận động nguồn lực hỗ trợ nâng cấp một số cơ sở sản xuất, cung cấp các trang thiết bị, dụng cụ trợ giúp đối với người khuyết tật.
b) Hỗ trợ người khuyết tật: xe lăn, xe lắc, khung tập đi, gậy, máy trợ thính, chân giả, tay giả và các thiết bị cần thiết.
c) Xây dựng tài liệu và tổ chức đào tạo, tập huấn phát hiện, sàng lọc, tư vấn - sử dụng, bảo quản thiết bị trợ giúp người khuyết tật cho cán bộ trợ giúp người khuyết tật, gia đình và người khuyết tật.
d) Xây dựng và nhân rộng mô hình “cây gậy trắng” chỉ dẫn thông minh đối với người khiếm thị; mô hình sống độc lập và hòa nhập cộng đồng.
14. Nâng cao nhận thức, năng lực chăm sóc, hỗ trợ và giám sát, đánh giá
a) Tập huấn cho gia đình người khuyết tật về kỹ năng, phương pháp chăm sóc và phục hồi chức năng cho người khuyết tật; đào tạo, tập huấn kỹ năng tìm việc làm, khởi sự doanh nghiệp, quản lý tài chính, kỹ năng sống cho người khuyết tật.
b) Nâng cao năng lực công tác thống kê, thực hiện lồng ghép hoặc tổ chức điều tra, khảo sát thống kê chuyên đề về người khuyết tật, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý người khuyết tật; xây dựng phần mềm đăng ký và quản lý thông tin về người khuyết tật.
c) Hỗ trợ nâng cao năng lực các tổ chức hội liên quan người khuyết tật; thành lập kiện toàn các tổ chức Hội người khuyết tật các cấp, hướng dẫn đổi mới nội dung, phương pháp, nâng cao chất lượng hiệu quả hoạt động.
d) Kiểm tra, giám sát, đánh giá thực hiện Kế hoạch và các chính sách, pháp luật đối với người khuyết tật.
15. Hỗ trợ thu hút các nguồn lực
a) Vận động các nguồn lực phát triển chính thức (ODA) cho các chương trình, dự án về trợ giúp người khuyết tật.
b) Lồng ghép các mục tiêu của Kế hoạch vào Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của thành phố.
III. KINH PHÍ
1. Nguồn ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán chi thường xuyên hằng năm của các cơ quan, đơn vị, địa phương; kinh phí các chương trình, mục tiêu quốc gia, các chương trình, đề án liên quan khác (nếu có) để thực hiện các hoạt động của chương trình theo phân cấp của pháp luật về ngân sách nhà nước.
2. Nguồn tài trợ, viện trợ và đóng góp, hỗ trợ của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo và phối hợp của các cấp, các ngành; đề cao vai trò, trách nhiệm của UBND các cấp và trách nhiệm của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, tổ chức trong việc trợ giúp người khuyết tật.
2. Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị, địa phương xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện trợ giúp người khuyết tật hằng năm, lồng ghép với các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương để giúp người khuyết tật hòa nhập cộng đồng.
3. Tăng cường công tác phối hợp giữa các cấp, các ngành trong chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện các hoạt động trợ giúp người khuyết tật. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát thực hiện chương trình; tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá rút kinh nghiệm thực hiện công tác trợ giúp người khuyết tật tại các đơn vị, địa phương.
4. Đẩy mạnh xã hội hóa công tác trợ giúp người khuyết tật thông qua việc hình thành các trung tâm, cơ sở trợ giúp người khuyết tật tư nhân. Tăng cường vận động, huy động viện trợ của các tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ; nguồn lực của các tổ chức, cá nhân, cộng đồng trong công tác trợ giúp người khuyết tật.
1. Sở Y tế
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan và UBND các xã, phường, đặc khu tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch.
b) Tổ chức truyền thông nâng cao nhận thức của cộng đồng về các vấn đề liên quan đến người khuyết tật; tập huấn, bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ, nhân viên và gia đình người khuyết tật về công tác trợ giúp đối với người khuyết tật. Thực hiện các chính sách trợ giúp người khuyết tật; hỗ trợ người khuyết tật sông độc lập và hòa nhập cộng đồng; nâng cao năng lực cho các cơ sở trợ giúp xã hội.
c) Tổ chức thực hiện các hoạt động trợ giúp y tế đối với người khuyết tật; chỉ đạo các cơ sở y tế thực hiện chăm sóc, điều trị phục hồi cho người khuyết tật; phát hiện can thiệp sớm và phẫu thuật chỉnh hình, PHCN cho người khuyết tật tại cộng đồng. Tiếp tục củng cố kiện toàn, bổ sung hoàn chỉnh mạng lưới PHCN từ tuyến thành phố đến tuyến cơ sở.
d) Tổ chức rà soát thực trạng người khuyết tật trên địa bàn thành phố làm căn cứ tham mưu, đề xuất UBND thành phố xây dựng, bổ sung, hoàn thiện các chính sách trợ giúp người khuyết tật; đề xuất với Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung chính sách cho người khuyết tật.
đ) Tham mưu UBND thành phố ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình trợ giúp người khuyết tật hằng năm để triển khai thực hiện trên địa bàn thành phố.
e) Theo dõi, kiểm tra, giám sát và tổng hợp, định kỳ báo cáo Bộ Y tế, UBND thành phố; tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch giai đoạn 2026-2030.
2. Sở Tài chính
a) Trên cơ sở đề nghị của Sở Y tế và các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan, căn cứ khả năng cân đối ngân sách của địa phương, Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu cấp có thẩm quyền phê duyệt dự toán kinh phí cho các cơ quan, đơn vị, địa phương để thực hiện các nhiệm vụ tại Kế hoạch này theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
b) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan vận động, thu hút các nguồn lực vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn ưu đãi nước ngoài cho đầu tư các, dự án về trợ giúp người khuyết tật.
3. Sở Giáo dục và Đào tạo
Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan rà soát, cập nhật, quản lý dữ liệu về nhu cầu giáo dục đặc biệt của người khuyết tật. Tổ chức thực hiện hoạt động trợ giúp người khuyết tật tiếp cận với các loại hình giáo dục; trợ giúp giáo dục nghề nghiệp; tạo điều kiện thuận lợi cho người khuyết tật có nhu cầu được học nghề và tìm việc làm phù hợp.
4. Sở Nội vụ
a) Tổ chức thực hiện các hoạt động hỗ trợ người khuyết tật trong việc tư vấn, giới thiệu, tạo việc làm phù hợp, tiêu thụ sản phẩm do người khuyết tật làm ra và hỗ trợ sinh kế.
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn các địa phương hỗ trợ việc thành lập và hoạt động của tổ chức hội. Phối hợp thực hiện biêu dương, khen thưởng các tập thể, cá nhân xuất sắc trong công tác trợ giúp người khuyết tật.
5. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Tổ chức thực hiện các hoạt động phòng, chống, giảm nhẹ thiên tai cho người khuyết tật. Tập huấn nâng cao năng lực cho cán bộ làm công tác trợ giúp người khuyết tật, người khuyết tật và tổ chức của người khuyết tật trong phòng, chống, giảm nhẹ thiên tai. Xây dựng mô hình phòng, chống, giảm nhẹ thiên tai bảo đảm khả năng tiếp cận đối với người khuyết tật.
b) Lồng ghép hỗ trợ người khuyết tật trong các chương trình giảm nghèo, dự án, đề án khác để hỗ trợ xóa nhà tạm, sửa chữa nhà ở hư hỏng nặng cho các gia đình có người khuyết tật thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.
6. Sở Xây dựng
a) Tổ chức thực hiện hoạt động trợ giúp tiếp cận và sử dụng các công trình xây dựng. Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát thực hiện các quy định, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng để người khuyết tật tiếp cận, sử dụng các công trình xây dựng.
b) Tổ chức thực hiện hoạt động trợ giúp người khuyết tật tiếp cận và tham gia giao thông. Khuyến khích nhân rộng phương tiện vận tải hành khách công cộng, trang bị phương tiện, thiết bị hỗ trợ cho người khuyết tật tiếp cận sử dụng. Kiểm tra, rà soát việc áp dụng các quy chuẩn, quy định kỹ thuật về kết cấu hạ tầng giao thông phù hợp với việc tiếp cận của người khuyết tật theo quy định.
Tổ chức thực hiện hoạt động trợ giúp người khuyết tật tiếp cận và sử dụng công nghệ thông tin; thúc đẩy cho thanh niên khuyết tật khởi nghiệp.
8. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Tổ chức thực hiện hỗ trợ người khuyết tật trong hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao. Quan tâm tạo điều kiện thuận lợi để người khuyết tật được tham gia các hoạt động. Phối hợp hướng dẫn người khuyết tật tiếp cận các dịch vụ truyền thông.
Tổ chức thực hiện hoạt động phổ biến và giáo dục pháp luật; trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật thuộc diện người được trợ giúp pháp lý.
10. Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố
Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, hội, đoàn thể, UBND các xã, phường, đặc khu, đơn vị liên quan thực hiện hỗ trợ người khuyết tật, cơ sở sản xuất kinh doanh có sử dụng lao động là người khuyết tật có nhu cầu và đủ điều kiện được vay vốn ưu đãi theo quy định của pháp luật.
11. Báo và phát thanh, truyền hình Đà Nẵng
Xây dựng kế hoạch tuyên truyền; mở các chuyên trang, chuyên mục, phóng sự, tin bài thông tin về các chính sách, các hoạt động trợ giúp chăm sóc, các biện pháp phòng ngừa khuyết tật, phòng chống bạo lực, phân biệt đối xử đối với người khuyết tật.
12. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố, các tổ chức thành viên, các tổ chức hội cấp thành phố: Hội Người khuyết tật, Hội Người mù, Hội Nạn nhân chất độc da cam/dioxin, Hội Bảo trợ người khuyết tật, trẻ mồ côi và bệnh nhân nghèo
Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền tham gia triển khai thực hiện Kế hoạch; tăng cường công tác truyền thông, giáo dục, vận động nâng cao nhận thức của cộng đồng trong việc chăm sóc, hỗ trợ người khuyết tật; tham gia giám sát việc thực hiện Luật Người khuyết tật, chương trình, kế hoạch trợ giúp người khuyết tật, thành lập các tổ chức người khuyết tật, chính sách đối với người khuyết tật tại địa phương, cơ quan, đơn vị; phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan tổ chức triển khai thực hiện nội dung, chính sách, pháp luật về người khuyết tật.
13. UBND các xã, phường, đặc khu
a) Trên cơ sở Kế hoạch của thành phố và điều kiện thực tế của địa phương xây dựng Kế hoạch và tổ chức thực hiện các hoạt động trợ giúp người khuyết tật trên địa bàn; chủ động bố trí ngân sách, nhân lực, lồng ghép kinh phí các chương trình, các đề án có liên quan trên địa bàn để đảm bảo thực hiện các mục tiêu nhiệm vụ của Kế hoạch. Quan tâm thành lập các tổ chức người khuyết tật tại địa phương.
b) Thường xuyên rà soát, thống kê cập nhật số liệu, thông tin về người khuyết tật trên địa bàn. Nắm bắt tình hình quản lý đối tượng và phối hợp với các cơ quan có liên quan đưa đối tượng đi điều trị, chăm sóc phục hồi; giải quyết đầy đủ và kịp thời chế độ chính sách đối với người khuyết tật trên địa bàn quản
VI. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO, TỔNG KẾT
Căn cứ Kế hoạch này yêu cầu các sở, ngành, hội, đoàn thể và UBND các xã, phường, đặc khu theo nhiệm vụ được phân công xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện và gửi Sở Y tế để theo dõi, tổng hợp, báo cáo UBND thành phố. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các sở, ngành, đơn vị, địa phương kịp thời báo cáo, đề xuất Sở Y tế để tham mưu UBND thành phố xem xét, điều chỉnh.
Định kỳ hằng năm (trước ngày 30 tháng 11), báo cáo kết quả thực hiện về Sở Y tế để tổng hợp, báo cáo UBND thành phố và Bộ Y tế theo quy định.
Trên đây là Kế hoạch thực hiện Chương trình trợ giúp người khuyết tật thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2026-2030, UBND thành phố yêu cầu các cơ quan, đơn vị, địa phương triển khai thực hiện đạt kết quả./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh