Kế hoạch 402/KH-UBND về thoát nước, chống ngập năm 2026 do thành phố Hồ Chí Minh ban hành
| Số hiệu | 402/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 24/07/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 24/07/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Hồ Chí Minh |
| Người ký | Hoàng Nguyên Dinh |
| Lĩnh vực | Xây dựng - Đô thị |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 402/KH-UBND |
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 7 năm 2026 |
THOÁT NƯỚC, CHỐNG NGẬP NĂM 2026
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 25027/TTr-SXD- HTKT ngày 10 tháng 7 năm 2026 về việc ban hành Kế hoạch thoát nước, chống ngập mùa mưa năm 2026;
Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Kế hoạch thoát nước, chống ngập mùa mưa năm 2026, cụ thể như sau:
- Giải quyết các vị trí ngập nước trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
- Hoàn chỉnh, cải tạo các trục tiêu thoát nước chính, kết hợp với chỉnh trang và di dời nhà ở ven và trên sông kênh rạch.
- Truyền thông và giáo dục để nâng cao ý thức trách nhiệm, sự hiểu biết và đồng thuận của cộng đồng để bảo vệ hệ thống thoát nước.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1.1. Đối với Công tác thoát nước đô thị:
- Tổ chức rà soát, đánh giá các quy hoạch thoát nước trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, để đề xuất điều chỉnh quy hoạch thoát nước trong quy hoạch tổng thể và quy hoạch chuyên ngành (rà soát các quy hoạch 752/QĐ-TTg ngày 19/6/2001, 1547/QĐ-TTg ngày 28/10/2008, quy hoạch thời kỳ 2021–2030 và các quy hoạch tỉnh Bình Dương trước sáp nhập và Bà Rịa – Vũng Tàu trước sáp nhập), cập nhật, tích hợp các giải pháp mới vào quy hoạch tổng thể phòng chống lụt bão, tiêu thoát nước theo hướng tích hợp, liên lưu vực, nhằm xác định các hạng mục không còn phù hợp, các tuyến cần điều chỉnh quy mô, công suất và các hạng mục phải bổ sung theo các kịch bản biến đổi khí hậu.
- Tổ chức lập điều chỉnh Đề án Chống ngập và xử lý nước thải Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2020-2045 và Kế hoạch Chống ngập và xử lý nước thải giai đoạn 2020-2030 (trong đó: Tổ chức đánh giá toàn diện hiện trạng hạ tầng thoát nước; Cập nhật kịch bản Biến đổi khí hậu như nước biển dâng, sụt lún đất,...; Giải pháp quản lý việc sử dụng và bảo vệ hành lang thoát nước; Ứng dụng hệ thống quản lý thoát nước thông minh như GIS, AI, dữ liệu thời gian thực; Duy tu hệ thống cống kênh và mở rộng không gian nước đô thị; Chuyển đổi sang mô hình thích ứng, Quản lý rủi ro ngập, phát triển mô hình hồ điều tiết và các giải pháp "xanh" (hồ cảnh quan, công viên trữ nước; Thống nhất đầu mối quản lý; Giải pháp kết nối vùng; Hoàn thiện cơ chế tài chính huy động nguồn lực chống ngập;…);
- Kiểm tra, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm quy định về lấn chiếm hệ thống thoát nước và hành lang bảo vệ sông, kênh, rạch có chức năng tiêu thoát nước;
- Kiểm tra, xử lý kịp thời các điểm tắc nghẽn cục bộ, đảm bảo hệ thống thoát nước được kết nối liên phường, xã và hệ thống hạ tầng có liên quan; đảm bảo hoạt động đồng bộ xuyên suốt;
- Hoàn chỉnh Phần mềm Báo cáo ngập trực tuyến và hỗ trợ ra quyết định (Nền tảng FEDS) đưa vào khai thác, vận hành;
- Tổ chức vận động người dân Thành phố không xả rác ra đường và kênh rạch, vì Thành phố sạch và giảm ngập nước” của Ban Thường vụ Thành ủy.
1.2. Công tác thủy lợi:
- Tổ chức rà soát, đánh giá quy hoạch để xác lập không gian thoát lũ nhằm xác định hành lang thoát lũ tại các khu vực ven sông, suối, kênh rạch thoát nước;
- Xây dựng phương án phát triển công trình thủy lợi trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
- Xây dựng, nâng cấp hệ thống quan trắc, cảnh báo từ xa, từ sớm và áp dụng công nghệ số vào vận hành công trình, hệ thống công trình thủy lợi đảm bảo công tác vận hành điều tiết theo thời gian thực;
- Xây dựng cơ chế chia sẻ dữ liệu thủy văn, phối hợp liên vùng về vận hành hồ chứa nước (Điều tiết tích, xả lũ của các hồ chứa thượng nguồn lưu vực sông Sài Gòn, Đồng Nai - hồ Dầu Tiếng, hồ Trị An và các hồ chứa trên địa bàn Thành phố) nhằm đảm bảo an toàn công trình, chủ động giảm lũ cho hạ nguồn, tránh tổ hợp bất lợi (triều cường, mưa lớn kết hợp xả lũ);
- Triển khai các giải pháp nhằm ứng phó, hạn chế tình trạng sụt lún đất trên địa bàn Thành phố như giảm khai thác nước dưới đất; ban hành danh mục, bản đồ phân vùng hạn chế khai thác nước dưới đất; nâng nền cục bộ,... (Thực hiện giảm khai thác nước dưới đất trên địa bàn Thành phố theo Quyết định số 1242/QĐ- UBND ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Ủy ban nhân dân Thành phố được sửa đổi bổ sung bởi Quyết định số 52/QĐ-UBND ngày 06 tháng 01 năm 2025; Tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành danh mục, bản đồ phân vùng hạn chế khai thác nước dưới đất làm cơ sở để Thành phố xem xét, cấp phép khai thác nước dưới đất hiệu quả gắn với công tác bảo vệ sụt lún mặt đất;…).
1.3. Cơ chế chính sách:
- Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành danh mục dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư và đầu tư công cấp bách làm cơ sở tổ chức triển khai thực hiện.
- Sở Tài chính đề xuất cơ chế thu hút nguồn lực theo phương thức đối tác công tư, bảo đảm hài hòa lợi ích giữa nhà nước, doanh nghiệp, người sử dụng dịch vụ (Việc sử dụng nguồn vốn Thành phố trong từng dự án cụ thể phải linh hoạt, sáng tạo, phù hợp với tình hình thực tế; Nguồn vốn Thành phố đóng vai trò dẫn dắt, là “vốn mồi” để thu hút tối đa nguồn lực từ các thành phần kinh tế khác theo phương châm “đầu tư công dẫn dắt đầu tư tư”).
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 402/KH-UBND |
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 7 năm 2026 |
THOÁT NƯỚC, CHỐNG NGẬP NĂM 2026
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 25027/TTr-SXD- HTKT ngày 10 tháng 7 năm 2026 về việc ban hành Kế hoạch thoát nước, chống ngập mùa mưa năm 2026;
Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Kế hoạch thoát nước, chống ngập mùa mưa năm 2026, cụ thể như sau:
- Giải quyết các vị trí ngập nước trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
- Hoàn chỉnh, cải tạo các trục tiêu thoát nước chính, kết hợp với chỉnh trang và di dời nhà ở ven và trên sông kênh rạch.
- Truyền thông và giáo dục để nâng cao ý thức trách nhiệm, sự hiểu biết và đồng thuận của cộng đồng để bảo vệ hệ thống thoát nước.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1.1. Đối với Công tác thoát nước đô thị:
- Tổ chức rà soát, đánh giá các quy hoạch thoát nước trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, để đề xuất điều chỉnh quy hoạch thoát nước trong quy hoạch tổng thể và quy hoạch chuyên ngành (rà soát các quy hoạch 752/QĐ-TTg ngày 19/6/2001, 1547/QĐ-TTg ngày 28/10/2008, quy hoạch thời kỳ 2021–2030 và các quy hoạch tỉnh Bình Dương trước sáp nhập và Bà Rịa – Vũng Tàu trước sáp nhập), cập nhật, tích hợp các giải pháp mới vào quy hoạch tổng thể phòng chống lụt bão, tiêu thoát nước theo hướng tích hợp, liên lưu vực, nhằm xác định các hạng mục không còn phù hợp, các tuyến cần điều chỉnh quy mô, công suất và các hạng mục phải bổ sung theo các kịch bản biến đổi khí hậu.
- Tổ chức lập điều chỉnh Đề án Chống ngập và xử lý nước thải Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2020-2045 và Kế hoạch Chống ngập và xử lý nước thải giai đoạn 2020-2030 (trong đó: Tổ chức đánh giá toàn diện hiện trạng hạ tầng thoát nước; Cập nhật kịch bản Biến đổi khí hậu như nước biển dâng, sụt lún đất,...; Giải pháp quản lý việc sử dụng và bảo vệ hành lang thoát nước; Ứng dụng hệ thống quản lý thoát nước thông minh như GIS, AI, dữ liệu thời gian thực; Duy tu hệ thống cống kênh và mở rộng không gian nước đô thị; Chuyển đổi sang mô hình thích ứng, Quản lý rủi ro ngập, phát triển mô hình hồ điều tiết và các giải pháp "xanh" (hồ cảnh quan, công viên trữ nước; Thống nhất đầu mối quản lý; Giải pháp kết nối vùng; Hoàn thiện cơ chế tài chính huy động nguồn lực chống ngập;…);
- Kiểm tra, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm quy định về lấn chiếm hệ thống thoát nước và hành lang bảo vệ sông, kênh, rạch có chức năng tiêu thoát nước;
- Kiểm tra, xử lý kịp thời các điểm tắc nghẽn cục bộ, đảm bảo hệ thống thoát nước được kết nối liên phường, xã và hệ thống hạ tầng có liên quan; đảm bảo hoạt động đồng bộ xuyên suốt;
- Hoàn chỉnh Phần mềm Báo cáo ngập trực tuyến và hỗ trợ ra quyết định (Nền tảng FEDS) đưa vào khai thác, vận hành;
- Tổ chức vận động người dân Thành phố không xả rác ra đường và kênh rạch, vì Thành phố sạch và giảm ngập nước” của Ban Thường vụ Thành ủy.
1.2. Công tác thủy lợi:
- Tổ chức rà soát, đánh giá quy hoạch để xác lập không gian thoát lũ nhằm xác định hành lang thoát lũ tại các khu vực ven sông, suối, kênh rạch thoát nước;
- Xây dựng phương án phát triển công trình thủy lợi trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
- Xây dựng, nâng cấp hệ thống quan trắc, cảnh báo từ xa, từ sớm và áp dụng công nghệ số vào vận hành công trình, hệ thống công trình thủy lợi đảm bảo công tác vận hành điều tiết theo thời gian thực;
- Xây dựng cơ chế chia sẻ dữ liệu thủy văn, phối hợp liên vùng về vận hành hồ chứa nước (Điều tiết tích, xả lũ của các hồ chứa thượng nguồn lưu vực sông Sài Gòn, Đồng Nai - hồ Dầu Tiếng, hồ Trị An và các hồ chứa trên địa bàn Thành phố) nhằm đảm bảo an toàn công trình, chủ động giảm lũ cho hạ nguồn, tránh tổ hợp bất lợi (triều cường, mưa lớn kết hợp xả lũ);
- Triển khai các giải pháp nhằm ứng phó, hạn chế tình trạng sụt lún đất trên địa bàn Thành phố như giảm khai thác nước dưới đất; ban hành danh mục, bản đồ phân vùng hạn chế khai thác nước dưới đất; nâng nền cục bộ,... (Thực hiện giảm khai thác nước dưới đất trên địa bàn Thành phố theo Quyết định số 1242/QĐ- UBND ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Ủy ban nhân dân Thành phố được sửa đổi bổ sung bởi Quyết định số 52/QĐ-UBND ngày 06 tháng 01 năm 2025; Tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành danh mục, bản đồ phân vùng hạn chế khai thác nước dưới đất làm cơ sở để Thành phố xem xét, cấp phép khai thác nước dưới đất hiệu quả gắn với công tác bảo vệ sụt lún mặt đất;…).
1.3. Cơ chế chính sách:
- Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành danh mục dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư và đầu tư công cấp bách làm cơ sở tổ chức triển khai thực hiện.
- Sở Tài chính đề xuất cơ chế thu hút nguồn lực theo phương thức đối tác công tư, bảo đảm hài hòa lợi ích giữa nhà nước, doanh nghiệp, người sử dụng dịch vụ (Việc sử dụng nguồn vốn Thành phố trong từng dự án cụ thể phải linh hoạt, sáng tạo, phù hợp với tình hình thực tế; Nguồn vốn Thành phố đóng vai trò dẫn dắt, là “vốn mồi” để thu hút tối đa nguồn lực từ các thành phần kinh tế khác theo phương châm “đầu tư công dẫn dắt đầu tư tư”).
2.1. Đối với Công tác thoát nước đô thị:
a. Công tác duy tu – vận hành:
- Duy tu, sửa chữa các vị trí cống xuống cấp; nạo vét lòng cống, kênh rạch; lắp đặt và vận hành van ngăn triều tại các cửa xả; đấu nối cống, mở hướng thoát nước mới, đồng thời vận hành hiệu quả các trạm bơm hỗ trợ thoát nước để tăng cường khả năng tiêu thoát và kiểm soát triều.
- Kiểm tra biện pháp thi công dẫn dòng, kịp thời xử lý những trường hợp gây ngập; triển khai phương án điều tiết giao thông tại các vị trí ngập nặng để giảm thiểu tác động tiêu cực.
- Thực hiện cuộc vận động "Người dân Thành phố không xả rác ra đường và kênh, rạch...". Chính quyền địa phương tăng cường vận động người dân tham gia bảo vệ hệ thống thoát nước, không lấp bít miệng thu, đồng thời kiểm tra và có biện pháp chế tài, xử lý nghiêm đối với trường hợp cố tình xả rác làm tắc nghẽn hệ thống.
- Tổ chức ứng cứu khẩn cấp, triển khai ứng phó và trực cơ động: tổ chức trực mưa, vớt rác trước miệng thu trước, trong và sau cơn mưa. Khi xảy ra ngập hoặc có nguy cơ cao, Trung tâm Quản lý Giao thông và Hạ tầng kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh chủ động triển khai ứng cứu đến các đơn vị trực thuộc và đơn vị cung ứng dịch vụ công theo phương án đã xây dựng; tổ chức trực ứng cứu cơ động 24/7.
b. Đầu tư xây dựng công trình: Tổ chức thực hiện và hoàn thành 09 dự án với tổng mức đầu tư 7.150.985 triệu đồng, nhằm giải quyết 03/50 vị trí ngập nước từ 30cm trở lên, thời gian ngập quá 30 phút trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (Đính kèm Phụ lục các vị trí ngập và giải pháp tại Tờ trình số 25027/TTr- SXD-HTKT ngày 10 tháng 7 năm 2026 Sở Xây dựng); cụ thể:
- Thành phố Hồ Chí Minh (cũ): hoàn thành 03 dự án với tổng mức đầu tư 1.342.923 triệu đồng, giải quyết 02 vị trí ngập (đường Phan Văn Hớn và đường Bình Quới). Thực hiện hoàn thành Dự án: Dự án Chống sạt lở bán đảo Thanh Đa - đoạn 2 (sông Sài Gòn-khu vực khách sạn Sài Gòn Domaine); Chống sạt lở bán đảo Thanh Đa - Đoạn 3 (Bình Quới, Cây Bàng, Rạch Chùa); Chống sạt lở bán đảo Thanh Đa - đoạn 4 (sông Sài Gòn - khu vực biệt thự Lý Hoàng đến nhà thờ La san Mai Thôn);
- Thành phố Thủ Đức (cũ): hoàn thành 01 dự án với tổng mức đầu tư 4.208 triệu đồng. Thực hiện hoàn thành Dự án Nạo vét các tuyến rạch thoát nước khu vực chợ Tăng Nhơn Phú A, thành phố Thủ Đức.
- Bình Dương (cũ): hoàn thành 04 dự án với tổng mức đầu tư 5.437.258 triệu đồng. Thực hiện hoàn thành Dự án: Dự án nâng cấp, mở rộng đường ĐT.748; Dự án Xây dựng HTTN ĐT744 (đoạn qua xã An Tây, xã Phú An, thị xã Bến Cát); Dự án thoát nước Dĩ An và KCN Tân Đông Hiệp; Xây dựng tường kè gia cố bờ sông Sài Gòn (đoạn từ cầu Thổ Ngữ đến rạch Bảy Tra).
- Bà Rịa – Vũng Tàu (cũ): hoàn thành 01 dự án với tổng mức đầu tư 366.596 triệu đồng; giải quyết 01 vị trí ngập (Quốc lộ 51 giao Huỳnh Thúc Kháng). Thực hiện hoàn thành Dự án Tuyến thoát nước chính dọc Quốc lộ 51 (đoạn từ đường 2A đến chùa Huệ Quang, đoạn từ VCB đến cầu Ngọc Hà và đoạn từ đường Phước Hòa - Cái Mép đến cầu Rạch Tre), thị xã Phú Mỹ - Dự án Thành phần 01.
2.2. Đối với Công tác thủy lợi:
- Hoàn thành và đưa vào sử dụng hạng mục công trình thuộc dự án Giải quyết ngập do triều khu vực Thành phố Hồ Chí Minh có xét đến yếu tố biến đổi khí hậu (giai đoạn 1).
- Triển khai các công trình nhằm khép kín, phát huy hiệu quả kiểm soát triều, chống ngập dự án Giải quyết ngập do triều khu vực Thành phố Hồ Chí Minh có xét đến yếu tố biến đổi khí hậu (giai đoạn 1) đảm bảo phòng, chống triều cường, ngập úng, bảo vệ an toàn cho khu vực Thành phố trước hợp nhất; Trong đó, cần sớm hoàn thiện các đoạn đê bao xung yếu tại Quận 7, Nhà Bè và Thủ Đức (trước sáp nhập), nơi chịu ảnh hưởng trực tiếp của triều cường và nước biển dâng.
- Đẩy nhanh tiến độ đầu tư các Dự án thủy lợi, kiểm soát triều, hạ tầng tiêu thoát nước nhằm đảm bảo việc kiểm soát triều trên địa bàn Thành phố (theo các Phương án phát triển thủy lợi tích hợp trong quy hoạch tỉnh/thành đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 790/QĐ-TTg ngày 03 tháng 8 năm 2024 về phê duyệt Quy hoạch tỉnh Bình Dương thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quyết định số 1629/QĐ-TTg ngày 16 tháng 12 năm 2023 về phê duyệt Quy hoạch tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quyết định số 1711/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2024 về phê duyệt Quy hoạch Thành phố Hồ Chí Minh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050).
1. Giám đốc các Sở - ban - ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường - xã và đặc khu Côn Đảo, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Thành phố tổ chức quán triệt, xây dựng kế hoạch cụ thể phù hợp với tình hình thực tiễn và nhiệm vụ chính trị của từng đơn vị, địa phương, gắn với việc thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội để triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch này; chỉ đạo kiểm tra việc thực hiện của các cấp, các ngành, định kỳ hàng năm tổ chức sơ kết, báo cáo kết quả thực hiện gửi Sở Xây dựng để tổng hợp báo cáo, trình Ủy ban nhân dân Thành phố.
2. Sở Xây dựng là cơ quan Thường trực; có nhiệm vụ chỉ đạo thống nhất việc thực hiện Kế hoạch này, thường xuyên theo dõi, đôn đóc, kiểm tra và xử lý những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện; định kỳ hàng năm tổng hợp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố.
3. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc cần thiết bổ sung, điều chỉnh Kế hoạch này, các Sở - ban ngành, địa phương chủ động phối hợp với Sở Xây dựng để tổng hợp, đề xuất Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
|
STT |
Nội dung nhiệm vụ |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Sản phẩm |
Thời gian hoàn thành |
|
|
|
|
|
||
|
I.1 |
Công tác thủy lợi |
|
|
|
|
|
1 |
Xây dựng kế hoạch phát triển công trình thủy lợi trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, phục vụ phòng chống thiên tai, ngập lụt đô thị |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Xây dựng, các Ban Quản lý dự án, UBND cấp xã |
Kế hoạch |
2026 |
|
2 |
Rà soát quy hoạch để xác lập không gian thoát lũ nhằm xác định hành lang thoát lũ đảm bảo cho việc phòng chống ngập lụt và tiêu, thoát nước |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Xây dựng, các Ban Quản lý dự án, UBND cấp xã |
Kế hoạch |
2026 |
|
3 |
Xây dựng cơ chế phối hợp liên vùng với Tây Ninh, Đồng Nai về vận hành hồ chứa thượng nguồn, cung cấp dữ liệu thủy văn và điều tiết dòng chảy, bảo đảm sự thống nhất theo lưu vực và hạn chế áp lực tại hạ lưu Thành phố Hồ Chí Minh (cũ). |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Xây dựng, các Ban Quản lý dự án, UBND cấp xã |
Quy chế |
2026 |
|
4 |
Tổ chức vận hành điều tiết tích, xả lũ của các hồ chứa thượng nguồn lưu vực sông Sài Gòn, Đồng Nai (hồ Dầu Tiếng, hồ Trị An) và các hồ chứa trên địa bàn Thành phố nhằm đảm bảo an toàn công trình, chủ động giảm lũ cho hạ du tránh tổ hợp bất lợi do triều cường, mưa lớn kết hợp xả lũ và nhiệm vụ cấp nước, phát điện của các hồ theo quy định. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Xây dựng, các Ban Quản lý dự án, UBND cấp xã |
Quy trình vận hành |
2026 |
|
5 |
Triển khai các Quy định về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước; thực hiện công tác điều tiết vận hành hồ chứa nước phải luôn duy trì mức độ an toàn tuyệt đối cho hệ thống đập và hồ chứa nước theo quy định. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Xây dựng, các Ban Quản lý dự án, UBND cấp xã |
Văn bản triển khai |
2026 |
|
6 |
Xây dựng, nâng cấp hệ thống quan trắc, cảnh báo từ xa, từ sớm và áp dụng công nghệ số vào vận hành công trình, hệ thống công trình thủy lợi đảm bảo công tác vận hành điều tiết theo thời gian thực. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Xây dựng, các Ban Quản lý dự án, UBND cấp xã |
Phần mềm và cơ sở dữ liệu quản lý, vận hành hệ thống quan trắc |
2026 |
|
7 |
Triển khai các giải pháp nhằm ứng phó, hạn chế tình trạng sụt lún đất trên địa bàn Thành phố như giảm khai thác nước dưới đất; ban hành danh mục, bản đồ phân vùng hạn chế khai thác nước dưới đất; nâng nền cục bộ,... |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Xây dựng, các Ban Quản lý dự án, UBND cấp xã; các Công ty Cấp nước |
Kế hoạch |
2026 |
|
I.2 |
Đối với Công tác thoát nước đô thị |
|
|
|
|
|
1 |
Tổ chức điều chỉnh Đề án Chống ngập và xử lý nước thải Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2020-2045 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. |
Sở Xây dựng |
Sở Quy hoạch - Kiến trúc; Sở Nông nghiệp và Môi trường; Ban Hạ tầng; Ban Giao thông; UBND cấp xã |
Đề án |
2026 |
|
2 |
Rà soát các quy hoạch thoát nước trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh để tổ chức điều chỉnh |
Sở Xây dựng |
Sở Quy hoạch - Kiến trúc; Sở Nông nghiệp và Môi trường; Ban Hạ tầng; Ban Giao thông; UBND cấp xã |
Quy hoạch |
2026-2027 |
|
3 |
Xây dựng kế hoạch tổ chức điều chỉnh quy hoạch thoát nước trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh |
Sở Xây dựng |
Sở Quy hoạch - Kiến trúc; Sở Nông nghiệp và Môi trường; Ban Hạ tầng; Ban Giao thông; UBND cấp xã |
Kế hoạch |
2027 |
|
4 |
Kiểm tra, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm quy định về lấn chiếm hệ thống thoát nước và hành lang bảo vệ sông, kênh, rạch có chức năng tiêu thoát nước |
Sở Xây dựng |
UBND cấp xã; |
Báo cáo, đề xuất giải pháp xử lý |
Công tác thường xuyên |
|
5 |
Kiểm tra, xử lý kịp thời các điểm tắc nghẽn cục bộ, đảm bảo hệ thống thoát nước được kết nối liên phường, xã và hệ thống hạ tầng có liên quan; đảm bảo hoạt động đồng bộ xuyên suốt. |
Sở Xây dựng |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND cấp xã; |
Hoàn thành công trình, hạng mục công trình |
Công tác thường xuyên |
|
6 |
Rà soát các văn bản quy phạm pháp luật lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật, đầu tư xây dựng, quy hoạch,… để đề xuất sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế nhằm phù hợp với quy định pháp luật và tình hình thực tiễn sau sáp nhập, thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp |
Sở Xây dựng |
Sở Tư pháp; UBND cấp xã; |
Dự thảo Tờ trình + Quyết định |
2026 - 2027 |
|
7 |
Hoàn chỉnh Phần mềm Báo cáo ngập trực tuyến và hỗ trợ ra quyết định (Nền tảng FEDS) đưa vào khai thác, vận hành |
Sở Xây dựng |
UBND cấp xã |
Nền tảng FEDS |
2026 |
|
8 |
Xây dựng cơ sở dữ liệu hệ thống thoát nước |
Sở Xây dựng |
Sở Quy hoạch - Kiến trúc; các Ban Quản lý dự án; UBND cấp xã |
Cơ sở dữ liệu |
2027 |
|
9 |
Tổ chức vận động người dân Thành phố không xả rác ra đường và kênh rạch, vì Thành phố sạch và giảm ngập nước” của Ban Thường vụ Thành ủy |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Xây dưng; Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND cấp xã |
Kế hoạch tuyên truyền |
2026 - 2027 |
|
I.3 |
Cơ chế chính sách |
|
|
|
|
|
1 |
Rà soát, xem xét áp dụng cơ chế đặc thù theo Nghị quyết 98/2023/QH15 và Nghị quyết 260/2025/QH15 nhằm rút ngắn thời gian chuẩn bị đầu tư, đẩy nhanh tiến độ thực hiện và chủ động huy động nguồn lực |
Sở Tài chính |
Các Sở ngành có liên quan; UBND cấp xã |
Văn bản triển khai |
2026 |
|
2 |
Tạo cơ chế thu hút nguồn lực theo phương thức đối tác công tư, bảo đảm hài hòa lợi ích giữa nhà nước, doanh nghiệp, người sử dụng dịch vụ; đặc biệt tập trung kêu gọi đầu tư các dự án giải quyết ngập úng liên vùng, tiêu thoát nước bền vững; việc sử dụng nguồn vốn Thành phố trong từng dự án cụ thể phải linh hoạt, sáng tạo, phù hợp với tình hình thực tế, trong đó vốn Thành phố đóng vai trò dẫn dắt, là “vốn mồi” để thu hút tối đa nguồn lực từ các thành phần kinh tế khác theo phương châm “đầu tư công dẫn dắt đầu tư tư”. |
Sở Tài chính |
Các đơn vị liên quan |
Danh mục công trình |
2026-2027 |
|
|
|
|
|
||
|
II.1 |
Đối với Công tác thủy lợi |
|
|
|
|
|
1 |
Hoàn thành dự án Giải quyết ngập do triều khu vực Thành phố Hồ Chí Minh có xét đến yếu tố biến đổi khí hậu (giai đoạn 1) |
Ban Hạ tầng |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Tài chính; Sở Xây dựng; UBND cấp xã có liên quan |
Công trình |
2026-2027 |
|
2 |
Xây dựng giải pháp công trình để khép kín phạm vi lưu vực bảo vệ của các cống kiểm soát triều thuộc Dự án 1547 (giai đoạn 1 – 570km2) đảm bảo phòng, chống triều cường, ngập úng, bảo vệ an toàn cho khu vực Thành phố cũ (theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân Thành phố tại Công văn số 457/UBND DA ngày 06 tháng 8 năm 2024) |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Tài chính; Sở Xây dựng; Ban Hạ tầng; UBND cấp xã có liên quan |
Dự án |
2026-2027 |
|
3 |
Xây dựng danh mục và tiến độ đầu tư các Dự án thủy lợi, kiểm soát triều, hạ tầng tiêu thoát nước theo các Phương án phát triển thủy lợi tích hợp trong quy hoạch tỉnh/thành đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 790/QĐ-TTg ngày 03 tháng 8 năm 2024 về phê duyệt Quy hoạch tỉnh Bình Dương thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quyết định số 1629/QĐ- TTg ngày 16 tháng 12 năm 2023 về phê duyệt Quy hoạch tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quyết định số 1711/QĐ- TTg ngày 31 tháng 12 năm 2024 về phê duyệt Quy hoạch Thành phố Hồ Chí Minh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Tài chính; Sở Xây dựng; Ban Hạ tầng; UBND cấp xã có liên quan |
Dự án |
2026-2027 |
|
4 |
Xây dựng danh mục dự án đầu tư trạm bơm cưỡng bức tại các cửa xả thường xuyên bị triều dâng cao hơn đáy cống, đặc biệt tại các lưu vực thấp như Nhà Bè (cũ), Bình Chánh (cũ) và Thủ Đức (cũ), nhằm duy trì khả năng tiêu thoát nước chủ động trong điều kiện triều lớn |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Xây dựng; Ban Hạ tầng; UBND cấp xã có liên quan |
Danh mục dự án |
2026-2027 |
|
II.2 |
Đối với Công tác thoát nước đô thị |
|
|
|
|
|
1 |
Tổ chức duy tu sửa chữa các vị trí cống xuống cấp; nạo vét lòng cống, kênh rạch; lắp đặt và vận hành van ngăn triều tại các cửa xả; đấu nối cống, mở hướng thoát nước mới, đồng thời vận hành hiệu quả các trạm bơm hỗ trợ thoát nước và các cống kiểm soát triều lớn như Bình Lợi, Bình Triệu, Rạch Lăng, Bình Nhâm,… |
Sở Xây dựng |
UBND cấp xã |
Công tác thường xuyên |
Hàng năm |
|
2 |
Tổ chức ứng cứu khẩn cấp, triển khai ứng phó và trực cơ động: tổ chức trực mưa, vớt rác trước miệng thu trước, trong và sau cơn mưa; tổ chức trực ứng cứu cơ động 24/7. |
Sở Xây dựng |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; các Ban Quản lý dự án; UBND cấp xã |
Công tác thường xuyên |
Hàng năm |
|
3 |
Bố trí vốn cho 54 dự án trong giai đoạn 2026-2027 |
Sở Tài chính |
Các Chủ đầu tư; Sở Xây dựng; UBND cấp xã có liên quan |
Kế hoạch vốn |
2026 |
|
4 |
Hoàn thành 54 dự án (theo Phụ lục III.5) |
Các Chủ đầu tư |
Sở Tài chính; Sở Xây dựng; UBND cấp xã có liên quan |
Hoàn thành công trình, hạng mục công trình |
2026 - 2027 |
|
5 |
Huy động các nguồn lực về tài chính để đảm bảo nguồn vốn cho các dự án chống ngập trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 – 2030 |
Sở Tài chính |
Các đơn vị liên quan |
Danh mục vốn |
2026 - 2027 |
|
|
|
|
|
||
|
I.1 |
Đối với Công tác Thủy lợi |
|
|
|
|
|
1 |
Tiếp tục Quy hoạch không gian thoát lũ nhằm xác định hành lang thoát lũ tại các khu vực ven sông, suối, kênh rạch thoát nước; đồng thời, tuân thủ việc xây dựng công trình trong hành lang thoát lũ nhằm đảm bảo cho việc tiêu, thoát nước |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Xây dựng, các Ban Quản lý dự án, UBND cấp xã |
Kế hoạch |
Hàng năm |
|
2 |
Tiếp tục tổ chức rà soát, xây dựng Phương án phát triển công trình thủy lợi; quản lý, phát triển không gian nước; công tác vận hành, bảo trì hồ, đập chứa nước; quản lý, giám sát tình trạng sụt lún đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Xây dựng, các Ban Quản lý dự án, UBND cấp xã |
Kế hoạch |
Hàng năm |
|
3 |
Tiếp tục Triển khai thực hiện nghiêm các Quy định về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước; thực hiện công tác điều tiết vận hành hồ chứa nước phải luôn duy trì mức độ an toàn tuyệt đối cho hệ thống đập và hồ chứa nước theo quy đị |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Xây dựng, các Ban Quản lý dự án, UBND cấp xã |
Kế hoạch |
Hàng năm |
|
4 |
Tiếp tục Hiện đại hóa công tác quản lý: Xây dựng, nâng cấp hệ thống quan trắc, cảnh báo từ xa, từ sớm và áp dụng công nghệ số vào vận hành công trình, hệ thống công trình thủy lợi đảm bảo công tác vận hành điều tiết theo thời gian thực |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Xây dựng, các Ban Quản lý dự án, UBND cấp xã |
Kế hoạch |
Hàng năm |
|
5 |
Tiếp tục Tổ chức triển khai thực hiện các giải pháp nhằm ứng phó, hạn chế tình trạng sụt lún đất trên địa bàn Thành phố |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Xây dựng, các Ban Quản lý dự án, UBND cấp xã |
Kế hoạch |
Hàng năm |
|
I.2 |
Đối với Công tác Thoát nước đô thị |
|
|
|
|
|
1 |
Xây dựng các kế hoạch triển khai Đề án Chống ngập và xử lý nước thải Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2020-2045 cho Thành phố Hồ Chí Minh (sau sáp nhập) |
Sở Xây dựng |
Sở Quy hoạch - Kiến trúc; Sở Nông nghiệp và Môi trường; Ban Hạ tầng; Ban Giao thông; UBND cấp xã |
Kế hoạch |
Quý IV hàng năm |
|
2 |
Tiếp tục rà soát các quy hoạch thoát nước trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh để tổ chức điều chỉnh |
Sở Xây dựng |
Ban Hạ tầng; Ban Giao thông; UBND cấp xã |
Quy hoạch |
2028-2030 |
|
3 |
Tổ chức bổ sung hệ thống hồ điều tiết phân tán theo quy mô lưu vực, kết hợp với hồ điều hòa ngầm bố trí dưới công viên, trường học, sân thể thao, bãi đỗ xe và các không gian công cộng nhằm tăng dung tích chứa nước mà không chiếm thêm mặt bằng đô thị |
Sở Xây dựng |
Ban Hạ tầng; Ban Giao thông; UBND cấp xã |
Quy hoạch |
2028-2030 |
|
4 |
Phối hợp quản lý thi công và điều tiết giao thông: yêu cầu chủ đầu tư xây dựng phương án thi công đảm bảo thoát nước, theo dõi biện pháp thi công dẫn dòng, kịp thời khắc phục những trường hợp gây ngậpvà điều tiết giao thông tại các điểm ngập nặng để giảm thiểu tác động tiêu cực |
Sở Xây dựng |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND cấp xã; |
Báo cáo, đề xuất giải pháp xử lý; Kế hoạch tổ chức kiểm tra |
Công tác thường xuyên |
|
5 |
Tiếp tục thực hiện công tác quản lý hạ tầng, quản lý duy tu, bảo trì hệ thống hạ tầng thoát nước đô thị |
Sở Xây dựng |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND cấp xã; |
Báo cáo, đề xuất giải pháp xử lý; Kế hoạch tổ chức kiểm tra |
Công tác thường xuyên |
|
6 |
Tiếp tục nghiên cứu công tác chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, dự báo ngập và phục vụ công tác đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật như ứng dụng hệ thống quản lý thoát nước thông minh (GIS, AI, IoT, radar Doppler,...) |
Sở Xây dựng |
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Khoa học và Công nghệ |
Báo cáo đề xuất |
2028 |
|
7 |
Tiếp tục tổ chức vận động người dân Thành phố không xả rác ra đường và kênh rạch, vì Thành phố sạch và giảm ngập nước” của Ban Thường vụ Thành ủy |
Sở Xây dựng |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND cấp xã |
Kế hoạch tuyên truyền |
2028-2030 |
|
|
|
|
|
||
|
II.1 |
Đối với Công tác thủy lợi |
|
|
|
|
|
1 |
Xây dựng giải pháp công trình để khép kín phạm vi lưu vực bảo vệ của đê kè và các cống kiểm soát triều đảm bảo phòng, chống triều cường, ngập úng, bảo vệ an toàn cho khu vực Trung tâm Thành phố nhằm hoàn thiện các cống kiểm soát triều quy mô lớn |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Tài chính; Sở Xây dựng; Ban Hạ tầng; UBND cấp xã có liên quan |
Danh mục dự án |
2030 |
|
2 |
Tổ chức đầu tư các Dự án thủy lợi, kiểm soát triều, hạ tầng tiêu thoát nước theo các Phương án phát triển thủy lợi tích hợp trong quy hoạch tỉnh/thành đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Tài chính; Sở Xây dựng; Ban Hạ tầng; UBND cấp xã có liên quan |
Hoàn thành công trình, hạng mục công trình |
2030 |
|
3 |
Tổ chức xây dựng hồ điều tiết tại các khu đô thị và vùng trũng thấp để tích trữ, phân bố nguồn nước mưa tạm thời nhằm làm giảm lưu lượng nguồn nước mặt tập trung nhanh gây áp lực cho hệ thống thoát nước. Nâng cấp dung tích phòng lũ của các hồ chứa thượng nguồn nhằm cắt lũ, giảm lũ cho hạ du |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Tài chính; Sở Xây dựng; Ban Hạ tầng; UBND cấp xã có liên quan |
Hoàn thành công trình, hạng mục công trình |
2030 |
|
4 |
Tổ chức xây dựng, nâng cấp hệ thống đê, kè biển để chống xói lở và nước dâng tại khu vực ven biển |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Tài chính; Sở Xây dựng; Ban Hạ tầng; UBND cấp xã có liên quan |
Hoàn thành công trình, hạng mục công trình |
2030 |
|
II.2 |
Đối với Công tác thoát nước đô thị |
|
|
|
|
|
1 |
Rà soát nguyên nhân theo từng lưu vực, phân loại mức độ ảnh hưởng và triển khai các biện pháp cải tạo phù hợp như mở rộng tiết diện cống, bổ sung miệng thu – hố ga, khơi thông dòng chảy và hoàn thiện các đoạn kết nối liên lưu vực để bảo đảm nước mưa được thu và thoát nhanh. |
Sở Xây dựng |
Sở Tài chính; các Ban Quản lý dự án; UBND cấp xã |
Hoàn thành công trình, hạng mục công trình |
Hàng năm |
|
2 |
Tiếp tục tục triển khai các dự án về di dời nhà ở trên và ven kênh rạch, kết hợp cải tạo môi trường, nâng cao năng lực thoát nước theo quy hoạch. |
Sở Xây dựng |
Sở Quy hoạch - Kiến trúc; các Ban Quản lý dự án; UBND cấp xã |
Hoàn thành công trình, hạng mục công trình |
2030 |
|
3 |
Rà soát toàn bộ các chi lưu thoát nước thuộc các trục tiêu chính nhằm nhận diện các đoạn có tiết diện nhỏ, các đoạn bị bồi lắng hoặc dòng chảy bị phân tán; từ đó đề xuất đầu tư cải tạo, mở rộng hoặc xây dựng mới các chi lưu cần thiết để tăng cường kết nối thủy lực, bảo đảm nước từ các khu dân cư, khu công nghiệp và các điểm trũng có thể thoát nhanh vào các trục tiêu chính, nâng cao hiệu quả tổng thể của mạng lưới thoát nước theo lưu vực. |
Sở Xây dựng |
Sở Quy hoạch - Kiến trúc; các Ban Quản lý dự án; UBND cấp xã |
Hoàn thành công trình, hạng mục công trình |
Hàng năm |
|
4 |
Hoàn thiện toàn bộ hệ thống công trình chống ngập theo quy hoạch 1547/QĐ TTg ngày 28/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ, bao gồm đê bao – cống kiểm soát triều – trạm bơm – cửa xả, bảo đảm sự liên thông toàn bộ mạng lưới. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Tài chính; Sở Xây dựng; Ban Hạ tầng; UBND cấp xã có liên quan |
Hoàn thành công trình, hạng mục công trình |
2030 |
|
5 |
Xây dựng hệ thống hồ điều tiết theo lưu vực, khôi phục không gian nước lớn, kết hợp mô hình hồ điều hòa ngầm tại các quỹ đất công cộng nhằm tăng khả năng điều hòa nước đô thị trong điều kiện mưa cực đoan. |
Sở Xây dựng |
Sở Quy hoạch - Kiến trúc; các Ban Quản lý dự án; UBND cấp xã |
Hoàn thành công trình, hạng mục công trình |
2030 |
|
6 |
Bố trí vốn cho 33 dự án trong giai đoạn 2028-2030 |
Sở Tài chính |
Các Chủ đầu tư; Sở Xây dựng; UBND cấp xã có liên quan |
Kế hoạch vốn |
2028 |
|
7 |
Hoàn thành 33 dự án (theo Phụ lục 2) |
Các Chủ đầu tư |
Sở Tài chính; Sở Xây dựng; UBND cấp xã có liên quan |
Hoàn thành công trình, hạng mục công trình |
2028 - 2030 |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh
