Kế hoạch 398/KH-UBND năm 2026 thực hiện Quyết định 4081/QĐ-BNN-TT phê duyệt Đề án phát triển ngành hoa, cây cảnh đến năm 2030 trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
| Số hiệu | 398/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 23/07/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 23/07/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Hồ Chí Minh |
| Người ký | Bùi Minh Thạnh |
| Lĩnh vực | Lĩnh vực khác |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 398/KH-UBND |
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 23 tháng 7 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 4081/QĐ-BNN-TT NGÀY 26 THÁNG 10 NĂM 2022 CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VỀ PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN NGÀNH HOA, CÂY CẢNH ĐẾN NĂM 2030 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Thực hiện Quyết định số 4081/QĐ-BNN-TT ngày 26 tháng 10 năm 2022 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về phê duyệt Đề án phát triển ngành hoa, cây cảnh đến năm 2030; xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 21461/TTr-SNNMT ngày 10 tháng 7 năm 2026; Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện với các nội dung cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU
1. Mục đích
Phát triển ngành hoa, cây kiểng thành ngành kinh tế nông nghiệp đô thị, góp phần thúc đẩy tăng trưởng ngành nông nghiệp Thành phố; đồng thời, tạo cảnh quan môi trường và gắn với phát triển du lịch sinh thái.
2. Yêu cầu
- Rà soát, đánh giá thực trạng và điều kiện thúc đẩy phát triển ngành hoa, cây kiểng Thành phố; chú trọng phát triển sản xuất phù hợp với lợi thế của Thành phố, tăng tỷ trọng ứng dụng khoa học công nghệ và dịch vụ vào cơ cấu giá trị của ngành; phù hợp với chiến lược phát triển nông nghiệp, nông thôn bền vững, định hướng phát triển kinh tế, xã hội của Thành phố và quy hoạch Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Cụ thể hóa được các nhiệm vụ, giải pháp thực hiện; có sự phối hợp chặt chẽ giữa các ngành và tăng cường hợp tác quốc tế trong quá trình triển khai thực hiện.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Phát huy tiềm năng, lợi thế về thị trường, tiềm lực khoa học công nghệ và khả năng thu hút đầu tư tiếp tục đẩy mạnh phát triển các loại hoa, cây kiểng có chất lượng cao, phù hợp với nhu cầu thị trường trong nước và xuất khẩu. Nghiên cứu, chuyển giao và ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ vào sản xuất hoa cây kiểng; tăng diện tích sản xuất ứng dụng công nghệ cao, công nghệ sinh học, nông nghiệp thông minh. Tổ chức sản xuất hoa, cây kiểng theo chuỗi giá trị. Khuyến khích phát triển ngành hoa, cây kiểng bền vững gắn với phát triển làng nghề nông thôn và du lịch sinh thái.
2. Mục tiêu cụ thể
- Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngành hoa, cây kiểng giai đoạn 2026 - 2030 đạt khoảng 2,5 - 3,5 %/năm. Giá trị sản xuất hoa, cây kiểng đến năm 2026 đạt 5 - 7 nghìn tỷ đồng, đến năm 2030 đạt khoảng 12 - 14 nghìn tỷ đồng.
- Giá trị sản xuất bình quân thu được trên 01 ha đất trồng hoa, cây kiểng đến năm 2026 đạt bình quân 750 - 800 triệu đồng/năm, đến năm 2030 đạt bình quân khoảng 850 - 1.000 triệu đồng/năm.
- Diện tích canh tác hoa, cây kiểng của Thành phố đến năm 2026 là 2.670 ha, đến năm 2030 là 2.960 ha. Tỉ lệ diện tích canh tác ứng dụng công nghệ cao, công nghệ tiên tiến đến năm 2026 đạt khoảng 35%, đến năm 2030 đạt khoảng 65%.
- Đến năm 2026, duy trì và phát triển từ 75 - 85 tổ hợp tác, hợp tác xã sản xuất kinh doanh hoa, cây kiểng, đến năm 2030 từ 85 - 95 tổ hợp tác, hợp tác xã.
- Đến năm 2030, Thành phố có ít nhất 50% sản phẩm hoa, cây kiểng chủ lực được chứng nhận OCOP; tỷ lệ giao dịch thương mại điện tử đạt trên 40%. Trên 50% diện tích canh tác hoa, cây kiểng ứng dụng công nghệ cao áp dụng quy trình giảm phát thải khí nhà kính; có ít nhất 01 làng nghề hoa, cây kiểng được công nhận và phát triển ổn định, bền vững.
III. NỘI DUNG THỰC HIỆN
1. Phát triển các khu vực sản xuất tập trung hoa, cây kiểng có ưu thế
Duy trì và phát triển các khu vực sản xuất hoa, cây kiểng tại các địa bàn trọng điểm trên địa bàn Thành phố; năm 2026 tập trung tại các xã Bình Lợi, Hưng Long, Bình Chánh (730 ha); các xã Củ Chi, Phú Hòa Đông, An Nhơn Tây, Bình Mỹ, Nhuận Đức (480 ha); các phường Tây Nam, Chánh Phú Hòa, Vĩnh Tân, Bến Cát và các xã Bàu Bàng, Long Nguyên (51 ha), cùng một số xã, phường khác. Đến năm 2030, phấn đấu tiếp tục duy trì quy mô tại các địa bàn nêu trên, đồng thời mở rộng diện tích tại các phường Tây Nam, Chánh Phú Hòa, Vĩnh Tân, Bến Cát và các xã Bàu Bàng, Long Nguyên lên 80 ha; phát triển thêm tại các xã Đất Đỏ, Long Điền với quy mô 14 ha và các xã, phường khác. Trong đó, phân vùng sản xuất cụ thể gồm:
- Khu sản xuất hoa, cây kiểng ứng dụng công nghệ cao;
- Khu sản xuất chuyên canh hoa, cây kiểng phù hợp nông nghiệp đô thị;
- Làng nghề sản xuất hoa, cây kiểng gắn với phát triển du lịch.
Đơn vị thực hiện: Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu, Ban Quản lý Khu Nông nghiệp Công nghệ cao, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Quy hoạch
- Kiến trúc và các đơn vị phối hợp.
2. Phát triển giống và chủ động nguồn giống phục vụ sản xuất hoa, cây kiểng
a) Sưu tập, bảo tồn, duy trì vườn giống và nghiên cứu phát triển giống mới
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 398/KH-UBND |
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 23 tháng 7 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 4081/QĐ-BNN-TT NGÀY 26 THÁNG 10 NĂM 2022 CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VỀ PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN NGÀNH HOA, CÂY CẢNH ĐẾN NĂM 2030 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Thực hiện Quyết định số 4081/QĐ-BNN-TT ngày 26 tháng 10 năm 2022 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về phê duyệt Đề án phát triển ngành hoa, cây cảnh đến năm 2030; xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 21461/TTr-SNNMT ngày 10 tháng 7 năm 2026; Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện với các nội dung cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU
1. Mục đích
Phát triển ngành hoa, cây kiểng thành ngành kinh tế nông nghiệp đô thị, góp phần thúc đẩy tăng trưởng ngành nông nghiệp Thành phố; đồng thời, tạo cảnh quan môi trường và gắn với phát triển du lịch sinh thái.
2. Yêu cầu
- Rà soát, đánh giá thực trạng và điều kiện thúc đẩy phát triển ngành hoa, cây kiểng Thành phố; chú trọng phát triển sản xuất phù hợp với lợi thế của Thành phố, tăng tỷ trọng ứng dụng khoa học công nghệ và dịch vụ vào cơ cấu giá trị của ngành; phù hợp với chiến lược phát triển nông nghiệp, nông thôn bền vững, định hướng phát triển kinh tế, xã hội của Thành phố và quy hoạch Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Cụ thể hóa được các nhiệm vụ, giải pháp thực hiện; có sự phối hợp chặt chẽ giữa các ngành và tăng cường hợp tác quốc tế trong quá trình triển khai thực hiện.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Phát huy tiềm năng, lợi thế về thị trường, tiềm lực khoa học công nghệ và khả năng thu hút đầu tư tiếp tục đẩy mạnh phát triển các loại hoa, cây kiểng có chất lượng cao, phù hợp với nhu cầu thị trường trong nước và xuất khẩu. Nghiên cứu, chuyển giao và ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ vào sản xuất hoa cây kiểng; tăng diện tích sản xuất ứng dụng công nghệ cao, công nghệ sinh học, nông nghiệp thông minh. Tổ chức sản xuất hoa, cây kiểng theo chuỗi giá trị. Khuyến khích phát triển ngành hoa, cây kiểng bền vững gắn với phát triển làng nghề nông thôn và du lịch sinh thái.
2. Mục tiêu cụ thể
- Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngành hoa, cây kiểng giai đoạn 2026 - 2030 đạt khoảng 2,5 - 3,5 %/năm. Giá trị sản xuất hoa, cây kiểng đến năm 2026 đạt 5 - 7 nghìn tỷ đồng, đến năm 2030 đạt khoảng 12 - 14 nghìn tỷ đồng.
- Giá trị sản xuất bình quân thu được trên 01 ha đất trồng hoa, cây kiểng đến năm 2026 đạt bình quân 750 - 800 triệu đồng/năm, đến năm 2030 đạt bình quân khoảng 850 - 1.000 triệu đồng/năm.
- Diện tích canh tác hoa, cây kiểng của Thành phố đến năm 2026 là 2.670 ha, đến năm 2030 là 2.960 ha. Tỉ lệ diện tích canh tác ứng dụng công nghệ cao, công nghệ tiên tiến đến năm 2026 đạt khoảng 35%, đến năm 2030 đạt khoảng 65%.
- Đến năm 2026, duy trì và phát triển từ 75 - 85 tổ hợp tác, hợp tác xã sản xuất kinh doanh hoa, cây kiểng, đến năm 2030 từ 85 - 95 tổ hợp tác, hợp tác xã.
- Đến năm 2030, Thành phố có ít nhất 50% sản phẩm hoa, cây kiểng chủ lực được chứng nhận OCOP; tỷ lệ giao dịch thương mại điện tử đạt trên 40%. Trên 50% diện tích canh tác hoa, cây kiểng ứng dụng công nghệ cao áp dụng quy trình giảm phát thải khí nhà kính; có ít nhất 01 làng nghề hoa, cây kiểng được công nhận và phát triển ổn định, bền vững.
III. NỘI DUNG THỰC HIỆN
1. Phát triển các khu vực sản xuất tập trung hoa, cây kiểng có ưu thế
Duy trì và phát triển các khu vực sản xuất hoa, cây kiểng tại các địa bàn trọng điểm trên địa bàn Thành phố; năm 2026 tập trung tại các xã Bình Lợi, Hưng Long, Bình Chánh (730 ha); các xã Củ Chi, Phú Hòa Đông, An Nhơn Tây, Bình Mỹ, Nhuận Đức (480 ha); các phường Tây Nam, Chánh Phú Hòa, Vĩnh Tân, Bến Cát và các xã Bàu Bàng, Long Nguyên (51 ha), cùng một số xã, phường khác. Đến năm 2030, phấn đấu tiếp tục duy trì quy mô tại các địa bàn nêu trên, đồng thời mở rộng diện tích tại các phường Tây Nam, Chánh Phú Hòa, Vĩnh Tân, Bến Cát và các xã Bàu Bàng, Long Nguyên lên 80 ha; phát triển thêm tại các xã Đất Đỏ, Long Điền với quy mô 14 ha và các xã, phường khác. Trong đó, phân vùng sản xuất cụ thể gồm:
- Khu sản xuất hoa, cây kiểng ứng dụng công nghệ cao;
- Khu sản xuất chuyên canh hoa, cây kiểng phù hợp nông nghiệp đô thị;
- Làng nghề sản xuất hoa, cây kiểng gắn với phát triển du lịch.
Đơn vị thực hiện: Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu, Ban Quản lý Khu Nông nghiệp Công nghệ cao, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Quy hoạch
- Kiến trúc và các đơn vị phối hợp.
2. Phát triển giống và chủ động nguồn giống phục vụ sản xuất hoa, cây kiểng
a) Sưu tập, bảo tồn, duy trì vườn giống và nghiên cứu phát triển giống mới
- Đẩy mạnh sưu tập, nhập nội và duy trì vườn giống hoa, cây kiểng đa dạng nguồn gen; tập trung nghiên cứu phục tráng, bảo tồn các giống bản địa đặc trưng (như hoa mai, hoa nền) có giá trị kinh tế cao. Đánh giá tính thích nghi của các giống hoa, cây kiểng.
- Xây dựng hệ thống dữ liệu thông tin di truyền và kiểu hình phục vụ công tác lai tạo giống. Chú trọng khai thác nguồn gen hoa, cây kiểng bản địa, ưu tiên chọn tạo giống mới bằng phương pháp lai hữu tính và gây đột biến chủ động để tạo ra các dòng sản phẩm có tính trạng độc đáo, đáp ứng thị hiếu thị trường và thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Hoàn thiện quy trình nhân giống (đặc biệt là công nghệ nuôi cấy mô) cho các giống hoa, cây kiểng chủ lực và cây giống rải vụ thu hoạch nhằm chuyển giao, tổ chức sản xuất ổn định tại các vùng chuyên canh.
Đơn vị thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì; Ban Quản lý Khu Nông nghiệp Công nghệ cao, Ban Quản lý Khu Công nghệ cao (Trung tâm Công nghệ sinh học), Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp thực hiện.
b) Xây dựng mô hình tổ chức sản xuất giống và quản lý chất lượng
- Hỗ trợ xây dựng và nhân rộng các mô hình sản xuất giống, ươm giống hoa, cây kiểng; nâng cao năng lực và hiện đại hóa các cơ sở nuôi cấy mô trên địa bàn Thành phố.
- Thiết lập và ban hành hệ thống các tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật về giống và các quy chuẩn kỹ thuật địa phương đối với các loại giống chưa có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra hệ thống sản xuất và cung ứng giống, đảm bảo 100% nguồn giống phục vụ sản xuất đạt chất lượng theo tiêu chuẩn ban hành.
Đơn vị thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì; Ban Quản lý Khu Nông nghiệp công nghệ cao, Ban Quản lý Khu Công nghệ cao (Trung tâm Công nghệ sinh học) và các đơn vị liên quan phối hợp.
c) Hỗ trợ nhập nội giống mới và thu hút đầu tư sản xuất giống
- Kết nối, hỗ trợ các doanh nghiệp, hợp tác xã nhập nội giống hoa, cây kiểng có bản quyền; hướng dẫn các thủ tục công bố lưu hành và đăng ký bảo hộ bản quyền giống cây trồng theo quy định.
- Xây dựng cơ chế thu hút dự án đầu tư ứng dụng công nghệ tiên tiến trong sản xuất giống quy mô công nghiệp; hỗ trợ các hoạt động khai thác, phát triển sản xuất giống phục vụ xuất khẩu.
Đơn vị thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ban Quản lý Khu Nông nghiệp công nghệ cao phối hợp thực hiện.
3. Tăng cường nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ và phát triển sản xuất bền vững
a) Thúc đẩy nghiên cứu, ứng dụng quy trình canh tác tiên tiến, hệ thống tưới tự động, công nghệ nhà màng, nhà lưới và canh tác không dùng đất (thủy canh, khí canh) phù hợp với điều kiện nông nghiệp đô thị.
b) Tiếp nhận và thử nghiệm các giống hoa, cây kiểng mới có tiềm năng thị trường; trên cơ sở kết quả thử nghiệm, lựa chọn và chuyển giao các giống phù hợp vào sản xuất thực tiễn.
c) Đẩy mạnh chuyển đổi số: ứng dụng nền tảng dữ liệu lớn (Big Data) và IoT để theo dõi, quản lý toàn diện quá trình sản xuất từ quy trình nhân giống, giám sát môi trường canh tác, dự báo năng suất đến truy xuất nguồn gốc sản phẩm.
d) Xây dựng hệ thống thông tin địa lý (GIS) phục vụ quản lý và cập nhật dữ liệu vùng sản xuất hoa, cây kiểng tập trung; thực hiện cấp và quản lý mã số vùng trồng theo quy định.
Đơn vị thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ban Quản lý Khu Nông nghiệp công nghệ cao, Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp thực hiện.
4. Phát triển đa dạng các hình thức tổ chức sản xuất: xây dựng chuỗi liên kết; duy trì và thành lập mới hợp tác xã, tổ hợp tác, làng nghề
a) Tổ chức sản xuất, liên kết chuỗi giá trị và công nghệ sau thu hoạch
- Tập trung xây dựng các mô hình sản xuất hoa, cây kiểng. Hình thành chuỗi liên kết bền vững giữa Doanh nghiệp - Hợp tác xã - Hộ sản xuất; gắn sản xuất với phát triển các sản phẩm OCOP và du lịch sinh thái nông thôn.
- Chuyển giao đồng bộ các giải pháp cơ giới hóa khâu chăm sóc, thu hoạch; ứng dụng khoa học công nghệ trong điều khiển thời gian nở hoa, kéo dài thời gian bảo quản và nâng cao chất lượng sản phẩm phục vụ nhu cầu thị trường, lễ hội và xuất khẩu.
- Đầu tư nghiên cứu công nghệ sơ chế, bảo quản lạnh và chế biến sâu để nâng cao giá trị gia tăng, kéo dài thời gian sử dụng sản phẩm. Khuyến khích các mô hình kinh tế tuần hoàn, tận dụng phế phụ phẩm trong nông nghiệp để sản xuất phân bón hữu cơ, giá thể.
Đơn vị thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường, Trung tâm Xúc tiến Thương mại và Đầu tư Thành phố, Ban Quản lý Khu Nông nghiệp Công nghệ cao và các đơn vị phối hợp.
- Tổ chức liên kết sản xuất và tiêu thụ: Hình thành các khu vực sản xuất hàng hóa chuyên canh tập trung với số lượng sản phẩm lớn và chất lượng đồng đều. Trong đó, chú trọng sự gắn kết chặt chẽ theo chuỗi giá trị: từ cung ứng vật tư, dịch vụ đầu vào, sản xuất, sơ chế hoặc chế biến gắn với tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.
Đơn vị thực hiện: Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Trung tâm Xúc tiến Thương mại và Đầu tư Thành phố, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các đơn vị phối hợp.
- Xây dựng chuỗi liên kết: thu hút dự án đầu tư ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất giống, canh tác và thu hoạch. Đồng thời, hỗ trợ kết nối nhà đầu tư kỹ thuật với hợp tác xã, tổ hợp tác trên địa bàn và doanh nghiệp thương mại.
- Ưu tiên hỗ trợ các hợp tác xã hoa, cây kiểng xây dựng sản phẩm OCOP, phát triển thương hiệu cộng đồng, truy xuất nguồn gốc và ứng dụng chuyển đổi số trong quản lý chuỗi giá trị.
Đơn vị thực hiện: Ban Quản lý Khu Nông nghiệp Công nghệ cao, Trung tâm Xúc tiến Thương mại và Đầu tư Thành phố, Sở Công Thương, Ban Quản lý Khu Công nghệ cao, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các đơn vị phối hợp.
b) Duy trì và thành lập mới hợp tác xã, tổ hợp tác, làng nghề
- Hỗ trợ duy trì và thành lập mới hợp tác xã, tổ hợp tác hoa, cây kiểng tham gia liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm thông qua chính sách hỗ trợ của Trung ương và Thành phố về phát triển kinh tế tập thể;
- Duy trì và phát triển làng nghề sản xuất hoa kiểng truyền thống, hỗ trợ công tác tuyên truyền, quảng bá xúc tiến thương mại cho các làng nghề gắn với phát triển du lịch và đa dạng hình thức phát triển kinh tế nông thôn.
Đơn vị thực hiện: Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu, Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường và các đơn vị phối hợp.
5. Phát triển dịch vụ hỗ trợ các hoạt động xúc tiến thương mại, tổ chức các sự kiện, lễ hội
a) Phát huy các dịch vụ phân nhóm sản phẩm và khai thác đa giá trị (nguyên liệu, thương phẩm và sản phẩm chế biến); bảo quản và vận chuyển.
Đơn vị thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ban Quản lý Khu Nông nghiệp công nghệ cao và các đơn vị phối hợp.
b) Hỗ trợ xây dựng thương hiệu; hỗ trợ tham gia sàn thương mại điện tử. Đơn vị thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Công Thương, Sở Khoa học và Công nghệ, Trung tâm Xúc tiến Thương mại và Đầu tư Thành phố và các đơn vị phối hợp.
c) Tổ chức điều tra nghiên cứu thị trường, khảo sát nhu cầu kết nối tiêu thụ giữa các hệ thống phân phối và hợp tác xã, tổ hợp tác, nhà vườn sản xuất hoa, cây kiểng.
Đơn vị thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường và các đơn vị phối hợp.
d) Duy trì tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại, tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà vườn, hợp tác xã sản xuất kinh doanh hoa, cây kiểng tham gia các sự kiện hội chợ, chợ phiên nông sản, khu trưng bày, triển lãm, chợ hoa Tết; tổ chức lễ hội Festival hoa, cây kiểng nâng tầm cấp vùng, cấp quốc gia; và từng bước hỗ trợ các nhà vườn, doanh nghiệp Thành phố tham gia các sự kiện triển lãm khu vực.
Đơn vị thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ban Quản lý Khu Nông nghiệp công nghệ cao, Sở Công Thương, Trung tâm Xúc tiến Thương mại và Đầu tư Thành phố và các đơn vị phối hợp.
đ) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan khuyến khích các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành phát triển các chương trình du lịch, sản phẩm du lịch sinh thái kết nối với các điểm du lịch đã được công nhận hoặc các cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch đạt chuẩn phục vụ khách du lịch có hoạt động sản xuất, trưng bày hoa, cây kiểng.
Đơn vị thực hiện: Sở Du lịch và các đơn vị phối hợp.
e) Kết hợp với các điểm dừng chân để kết nối tiêu thụ sản phẩm hoa, cây kiểng; kết hợp các tour du lịch sinh thái với các điểm kinh doanh, sản xuất hoa, cây kiểng để tạo điều kiện kết nối tiêu thụ sản phẩm.
Đơn vị thực hiện: Ban Quản lý Khu Nông nghiệp công nghệ cao và các đơn vị phối hợp.
g) Phấn đấu xây dựng Trung tâm trưng bày, giới thiệu mua bán sinh vật cảnh tại Thành phố Hồ Chí Minh.
Đơn vị thực hiện: Hội Ngành nghề Nông nghiệp Thành phố và các đơn vị phối hợp.
h) Sử dụng các chủng hoa, cây kiểng phù hợp với thị hiếu tiêu dùng trong và ngoài tỉnh; đặc biệt là các loại hoa, cây kiểng phục vụ nhu cầu xây dựng nông thôn mới, các khu đô thị, khu công nghiệp,… .
Đơn vị thực hiện: Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu, Sở Nông nghiệp và Môi trường và các đơn vị phối hợp.
6. Tăng cường hợp tác trong nước và quốc tế
a) Xây dựng và triển khai các nội dung hợp tác phát triển hoa, cây kiểng; sưu tập nguồn gen, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật phát triển giống hoa, cây kiểng; phân tích định hướng thị trường phát huy lợi thế của từng địa phương và vùng. Chú trọng hợp tác liên kết vùng Tây Nguyên và Đồng bằng sông Cửu Long; kết nối vận chuyển, lưu trữ theo tiêu chuẩn phục vụ tiêu thụ trong nước và xuất khẩu.
Đơn vị thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ban Quản lý Khu Nông nghiệp công nghệ cao và các đơn vị phối hợp.
b) Hợp tác và phát huy vai trò các Hội Ngành nghề Nông nghiệp Thành phố, các Hiệp hội Thương mại trong công tác tư vấn quản lý và phát triển chuỗi liên kết, xúc tiến thương mại.
Đơn vị thực hiện: Hội Ngành nghề Nông nghiệp Thành phố, Trung tâm Xúc tiến Thương mại và Đầu tư Thành phố và các đơn vị phối hợp.
c) Tăng cường hợp tác các trung tâm nghiên cứu trong, ngoài nước và quốc tế; đề xuất các dự án hỗ trợ kỹ thuật; hỗ trợ kết nối cộng đồng sản xuất trong nước với các nhà đầu tư nước ngoài.
Đơn vị thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính, Ban Quản lý Khu Nông nghiệp công nghệ cao và các đơn vị phối hợp.
d) Tổ chức các đoàn khảo sát, tham quan học tập, trao đổi kinh nghiệm và nghiên cứu phát triển, chuyển giao giống phục vụ sản xuất; kỹ thuật trồng, chăm sóc hoa, cây kiểng giá trị cao; kinh nghiệm tổ chức các sự kiện triển lãm, lễ hội, kết nối thương mại tại các nước có ngành hoa, cây kiểng phát triển như Đài Loan, Trung Quốc, Hà Lan, Anh Quốc,… .
Đơn vị thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Nội vụ, Ban Quản lý Khu Nông nghiệp công nghệ cao và các đơn vị phối hợp.
IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Quy hoạch, đầu tư hoàn thiện cơ sở hạ tầng khu vực sản xuất nông nghiệp tập trung
- Quy hoạch các khu vực sản xuất hoa, cây kiểng tập trung theo định hướng phát triển nông nghiệp đô thị, gắn với kế hoạch sử dụng đất của địa phương; Hoàn thiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ tổ chức sản xuất.
- Đẩy mạnh chuyển đổi từ các cây trồng hiệu quả thấp sang trồng các loại hoa, cây kiểng đem lại hiệu quả kinh tế cao hơn.
2. Cơ chế, chính sách
- Tổ chức thực hiện tốt các chính sách đã được Hội đồng nhân dân Thành phố ban hành liên quan đến lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn như: chính sách khuyến nông, chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
- Tiếp tục tham mưu trình Hội đồng nhân dân Thành phố ban hành các chính sách hỗ trợ nhằm phát triển nông nghiệp, nông thôn (trong đó có lĩnh vực hoa, cây kiểng) như: chính sách quy định nội dung, mức chi hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ phát triển sản xuất giống trong Chương trình phát triển nghiên cứu, sản xuất giống phục vụ tái cơ cấu ngành nông nghiệp giai đoạn 2021 - 2030 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, chính sách khuyến khích chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp đô thị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã.
- Thúc đẩy đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư phát triển ngành hoa, cây kiểng theo hướng Xã hội hóa, chủ yếu là vốn của doanh nghiệp và người dân.
3. Khoa học và công nghệ
- Phát huy nguồn lực các đơn vị nghiên cứu để phối hợp thực hiện; đặt hàng nghiên cứu các nhiệm vụ thử nghiệm giống, chọn tạo các giống hoa, cây kiểng phù hợp phát triển điều kiện Thành phố và có sức cạnh tranh cao; tiếp nhận chuyển giao xây dựng quy trình canh tác tiên tiến; kỹ thuật bảo quản sau thu hoạch hoa, cây kiểng phục vụ sản xuất.
- Số hóa dữ liệu sản xuất, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý, tổ chức sản xuất hiệu quả từ khâu nhân giống, trồng,chăm sóc, khai thác đến sản xuất, bảo quản, tiêu thụ ... các sản phẩm hoa, cây kiểng.
4. Đào tạo nguồn nhân lực
- Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực có chất lượng trong lĩnh vực sản xuất hoa, cây kiểng: tập trung đào tạo công nghệ về giống hoa, cây kiểng, kỹ thuật canh tác, đào tạo, nâng cao trình độ quản lý, nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ quản lý nông nghiệp cấp xã, hợp tác xã, tổ hợp tác, chủ doanh nghiệp; đào tạo nông dân về kỹ thuật sản xuất, sơ chế và bảo quản sau thu hoạch hoa, cây kiểng theo quy trình và tiêu chuẩn sản xuất tiên tiến, hiện đại.
- Tổ chức hội thảo, tập huấn chuyển giao kỹ thuật công nghệ mới trong sản xuất; tập huấn xây dựng thương hiệu cho người sản xuất, kinh doanh hoa, cây kiểng trên địa bàn Thành phố.
5. Xúc tiến thương mại, quảng bá tiêu thụ, phát triển thương hiệu và thị trường sản phẩm hoa, cây kiểng
- Tổ chức, tham gia các hoạt động giao thương như hội chợ, triển lãm, lễ hội trưng bày giới thiệu sản phẩm tại các hội nghị, hội thảo để tìm kiếm các thị trường mới thay thế thị trường truyền thống, mở rộng thị trường tiêu thụ cho các sản phẩm hoa cây kiểng, kết nối cung - cầu sản phẩm, mở rộng hệ thống phân phối trên các sàn thương mại điện tử, kênh phân phối hiện đại.
- Tổ chức các hoạt động liên kết vùng, khảo sát học tập kinh nghiệm, đẩy mạnh phát triển thị trường, xây dựng thương hiệu nông sản trong Thành phố và các tỉnh, thành trong nước và quốc tế để mở rộng thị trường tiêu thụ.
- Thực hiện xây dựng liên kết bền vững giữa doanh nghiệp với hộ sản xuất hoa, cây kiểng. Củng cố và phát triển Hợp tác xã cả về chiều rộng và chiều sâu, đặc biệt chú trọng hỗ trợ thành lập mới và nâng cao năng lực cho các thành viên Hợp tác xã sản xuất hoa, cây kiểng.
6. Tăng cường công tác quản lý nhà nước về giống hoa, cây kiểng
- Tăng cường công tác quản lý, kiểm tra chất lượng hạt giống hoa kiểng đang lưu thông trên thị trường;
- Hỗ trợ các đơn vị, doanh nghiệp sản xuất giống thực hiện công tác đăng ký bảo hộ theo quy định.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Các Sở, ngành Thành phố, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu căn cứ chức năng, nhiệm vụ được phân công, chế độ, chính sách, tiêu chuẩn, định mức do cơ quan có thẩm quyền ban hành, hàng năm xây dựng dự toán kinh phí, kế hoạch tổ chức triển khai thực hiện theo quy định.
2. Nguồn kinh phí thực hiện: Từ nguồn ngân sách Nhà nước đảm bảo theo phân cấp ngân sách và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành Thành phố, Ủy ban nhân dân các xã, phường có sản xuất hoa, cây kiểng nghiên cứu, đề xuất Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành hoặc điều chỉnh cơ chế, chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển hoa, cây kiểng; xây dựng kế hoạch chi tiết các khu vực sản xuất cho từng loại hoa, cây kiểng trên địa bàn Thành phố.
- Chủ động rà soát, đánh giá khả năng phát triển nhu cầu kết nối của các đơn vị, cơ sở sản xuất, nhà vườn... ngành hoa, cây kiểng của Thành phố; tổng hợp danh sách, thông tin liên hệ, nhu cầu cụ thể, gửi đến các cơ quan chuyên môn để có thể hỗ trợ, kết nối, tiêu thụ, xúc tiến thương mại theo từng mảng, lĩnh vực phụ trách.
- Vào thời điểm xây dựng dự toán hàng năm, Sở Nông nghiệp và Môi trường lập, tổng hợp dự toán kinh phí thực hiện Kế hoạch của các cơ quan, đơn vị theo đúng quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và các quy định có liên quan, đảm bảo hiệu quả, tiết kiệm ngân sách.
- Định kỳ hàng năm (trước ngày 20/12 của năm báo cáo), tổng hợp báo cáo đánh giá tình hình, kết quả thực hiện; kịp thời báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân Thành phố giải quyết những vấn đề vướng mắc, phát sinh trong quá trình thực hiện Kế hoạch.
2. Sở Tài chính
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan, đơn vị có liên quan, tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố bố trí dự toán kinh phí từ nguồn ngân sách Nhà nước theo quy định và theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành.
- Hướng dẫn, kiểm tra Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các đơn vị có liên quan thực hiện hồ sơ thanh quyết toán theo đúng quy định.
- Trên cơ sở đề xuất dự án thu hút đầu tư của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ban Quản lý Khu nông nghiệp Công nghệ cao và các Sở ngành, Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu trình Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt danh mục dự án thu hút đầu tư theo từng thời kỳ của Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Giao Sở Quy hoạch - Kiến trúc
Hoàn thiện đồng bộ hạ tầng kỹ thuật, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch đất đai, phối hợp với các đơn vị liên quan xác định các vùng sản xuất hoa, cây kiểng tập trung cụ thể theo giai đoạn.
4. Giao Sở Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các đơn vị có liên quan trên địa bàn Thành phố đặt hàng, tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì triển khai thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ, tổ chức ứng dụng kết quả nhiệm vụ phục vụ Kế hoạch.
- Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền; tăng đầu tư, hỗ trợ các doanh nghiệp, hợp tác xã chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ thông tin vào sản xuất, kinh doanh, thúc đẩy phát triển ngành hoa, cây kiểng.
5. Giao Sở Công Thương (Trung tâm Tư vấn và Hỗ trợ chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp)
- Chủ trì tổ chức các chương trình kết nối cung - cầu, hội nghị giao thương và các đoàn khảo sát thị trường trong và ngoài nước nhằm mở rộng đầu ra cho sản phẩm hoa, cây kiểng; tập trung đẩy mạnh chuyển đổi số thông qua việc hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã tham gia các sàn thương mại điện tử, đồng thời vận động hệ thống bán lẻ hiện đại thiết lập các khu vực trưng bày chuyên biệt.
- Phối hợp xây dựng thương hiệu, hướng dẫn các tiêu chuẩn kỹ thuật thương mại, khuyến khích đầu tư hạ tầng logistics chuyên dụng và liên kết vùng để tối ưu hóa chuỗi cung ứng.
6. Giao Sở Du lịch và Sở Văn hóa và Thể thao
Đa dạng hóa các sản phẩm du lịch, tăng cường quảng bá, thu hút khách du lịch đến với các điểm du lịch đã được công nhận, các cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch đạt chuẩn phục vụ khách du lịch gắn với mô hình làng nghề, cơ sở sản xuất hoa, cây kiểng để góp phần hỗ trợ kết nối tiêu thụ sản phẩm; thực hiện quảng bá, truyền thông các sự kiện triển lãm, lễ hội hoa gắn với hoạt động văn hóa, du lịch góp phần xây dựng thương hiệu hoa, cây kiểng Thành phố.
7. Giao Sở Nội vụ
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các đơn vị liên quan tổ chức đoàn công chức, viên chức đi học tập, trao đổi kinh nghiệm về ứng dụng khoa học công nghệ và tham dự các sự kiện triển lãm, kết nối thương mại tại các nước có ngành hoa, cây kiểng phát triển.
- Triển khai lồng ghép Quyết định số 4081/QĐ-BNN-TT ngày 26 tháng 10 năm 2022 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về phê duyệt Đề án phát triển ngành hoa, cây cảnh đến năm 2030 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh vào các lớp dạy nghề, tập huấn chuyển giao ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ trong sản xuất nông nghiệp.
8. Giao Trung tâm Xúc tiến Thương mại và Đầu tư Thành phố
- Nghiên cứu lồng ghép, tổ chức các khu vực hoặc không gian triển lãm tiểu cảnh Thành phố tại các sự kiện, triển lãm, hội chợ do ITPC chủ trì tổ chức hoặc tham gia ở trong và ngoài nước.
- Phối hợp Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Công Thương, Sở Khoa học và Công nghệ, Ban Quản lý Khu Nông nghiệp Công nghệ cao Thành phố tổ chức các khóa đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực tiếp thị, tạo điều kiện cho các nghệ nhân, nhà vườn và quản lý hợp tác xã tham gia các sàn thương mại điện tử lớn trong và ngoài nước nhằm tối ưu hóa chuỗi tiêu thụ nội địa, ứng dụng quy trình canh tác bền vững và khoa học công nghệ, từng bước hướng đến xuất khẩu.
- Thu hút dự án đầu tư ứng dụng công nghệ tiên tiến trong sản xuất giống, canh tác, công nghệ sau thu hoạch và hỗ trợ kết nối nhà đầu tư kỹ thuật với hợp tác xã, tổ hợp tác trên địa bàn và doanh nghiệp thương mại.
9. Giao Ban Quản lý Khu Nông nghiệp công nghệ cao
- Mời gọi thu hút đầu tư phát triển sản xuất hoa, cây kiểng vào Khu Nông nghiệp Công nghệ cao Thành phố; xây dựng và đẩy mạnh chuyển giao các mô hình sản xuất hoa, cây kiểng ứng dụng công nghệ cao, công nghệ sinh học góp phần quan trọng phát triển vùng sản xuất hoa, cây kiểng phù hợp nông nghiệp đô thị.
- Sưu tập, nhập nội và bảo tồn nguồn gen hoa, cây kiểng đa dạng. Nghiên cứu phục tráng các giống bản địa giá trị cao, đồng thời hoàn thiện và chuyển giao các quy trình nhân giống hiện đại, đặc biệt là công nghệ nuôi cấy mô để phục vụ sản xuất quy mô lớn.
- Phối hợp chặt chẽ với các Sở ngành để xây dựng mô hình sản xuất giống mẫu, thiết lập hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật.
10. Giao Ban Quản lý Khu Công nghệ cao (Trung tâm Công nghệ sinh học)
Tập trung nghiên cứu ứng dụng công nghệ sinh học trong phát triển hoa cây kiểng. Thực hiện sưu tập, đánh giá nguồn gen, định danh và truy xuất nguồn gốc sinh học đối với các dòng hoa, cây kiểng bản địa quý; xây dựng cơ sở dữ liệu; nghiên cứu chọn tạo, nhân giống và hoàn thiện quy trình kỹ thuật canh tác công nghệ cao; đồng thời tổ chức chuyển giao công nghệ cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu.
11. Giao Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu có sản xuất hoa, cây kiểng
- Xây dựng kế hoạch chi tiết khu vực sản xuất các loại hoa, cây kiểng trên địa bàn quản lý sau khi quy hoạch ngành nông nghiệp được đơn vị có thẩm quyền ban hành; đồng thời tổ chức thực hiện kế hoạch thúc đẩy sản xuất hoa, cây kiểng hiệu quả.
- Tổ chức phổ biến, công khai các quy hoạch; đồng thời thực hiện quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
12. Đề nghị Hội Nông dân Thành phố chỉ đạo đoàn thể cơ sở tích cực phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và địa phương tuyên truyền, phổ biến, vận động nông dân, hộ sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực hoa, cây kiểng quán triệt và tham gia thực hiện hiệu quả Kế hoạch.
13. Đề nghị Hội Ngành nghề Nông nghiệp Thành phố hỗ trợ, hướng dẫn, tạo điều kiện cho các nhà vườn, nghệ nhân tham gia các hội thi, tham dự tọa đàm, trao đổi kinh nghiệm sản xuất - kết nối tiêu thụ; tích cực đẩy mạnh phong trào trồng hoa kiểng tạo môi trường, cảnh quan đô thị, kết hợp du lịch và các dịch vụ liên quan; phối hợp tổ chức tập huấn chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất hoa, cây kiểng cho nông dân.
14. Chế độ báo cáo: Các Sở ban ngành Thành phố, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu báo cáo kết quả hàng năm gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, tham mưu đề xuất Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét chỉ đạo công tác sơ kết đánh giá hiệu quả để triển khai phù hợp thực tế, đạt kết quả tốt.
(Đính kèm Phụ lục danh mục các nội dung nhiệm vụ trọng tâm)
Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 4081/QĐ-BNN-TT ngày 26 tháng 10 năm 2022 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về phê duyệt Đề án phát triển ngành hoa, cây cảnh đến năm 2030. Trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch này, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, đơn vị liên quan, phản ánh kịp thời về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, chỉ đạo./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC
DANH
MỤC CÁC NỘI DUNG NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
(Kèm theo Kế hoạch số 398/KH-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2026 của Uỷ ban nhân dân
Thành phố)
|
STT |
Nội dung thực hiện |
Chỉ tiêu |
Đơn vị chủ trì |
Đơn vị phối hợp |
Thời gian thực hiện |
Ghi chú |
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
|
1 |
Phát triển các khu vực sản xuất tập trung hoa, cây kiểng có ưu thế |
|||||
|
|
Duy trì và phát triển các khu vực sản xuất hoa, cây kiểng trọng điểm |
|
|
|
|
|
|
|
- Xã Củ Chi, Phú Hoà Đông, An Nhơn Tây, Bình Mỹ, Nhuận Đức (năm 2026 là 480 ha; đến năm 2030 là 480 ha), trong đó, phân vùng sản xuất cụ thể gồm: + Khu sản xuất hoa, cây kiểng ứng dụng công nghệ cao; + Khu sản xuất chuyên canh hoa, cây kiểng phù hợp nông nghiệp đô thị; + Làng nghề sản xuất hoa, cây kiểng gắn với phát triển du lịch |
- Tiếp tục duy trì và phát triển 2 ha khu vực sản xuất hoa, cây kiểng tại Khu NNCNC - Ấp 1, xã Nhuận Đức. |
- Ủy ban nhân dân xã Củ Chi, Phú Hoà Đông, An Nhơn Tây, Bình Mỹ, Nhuận Đức - Ban Quản lý Khu Nông nghiệp công nghệ cao - Ủy ban nhân dân xã Củ Chi |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Quy hoạch - Kiến trúc và các Sở, Ngành liên quan |
2026 - 2030 |
(theo Kế hoạch riêng) |
|
|
- Xã Bình Lợi, Hưng Long, Bình Chánh (năm 2026 là 730 ha; đến năm 2030 là 730 ha), trong đó, phân vùng sản xuất cụ thể gồm: + Khu sản xuất hoa, cây kiểng ứng dụng công nghệ cao; |
Khu vực sản xuất tập trung |
- Ủy ban nhân dân xã Bình Lợi, Hưng Long, Bình Chánh - Ban Quản lý Khu Nông nghiệp công nghệ cao |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Quy hoạch - Kiến trúc và và các Sở, Ngành liên quan |
2026 - 2030 |
|
|
|
+ Khu sản xuất chuyên canh hoa, cây kiểng phù hợp nông nghiệp đô thị; + Làng nghề sản xuất hoa, cây kiểng gắn với phát triển du lịch |
Duy trì Làng nghề trồng mai vàng tại xã Bình Lợi |
Ủy ban nhân dân xã Bình Lợi |
|
|
(theo Kế hoạch riêng) |
|
|
- Xã Đông Thạnh, Bà Điểm, Xuân Thới Sơn, Hóc Môn (năm 2026 là 75 ha; đến năm 2030 là 75 ha), trong đó, phân vùng sản xuất cụ thể gồm: + Khu sản xuất hoa, cây kiểng ứng dụng công nghệ cao; + Khu sản xuất chuyên canh hoa, cây kiểng phù hợp nông nghiệp đô thị. |
Khu vực sản xuất tập trung: xã Đông Thạnh, Bà Điểm, Xuân Thới Sơn |
Ủy ban nhân dân Xã Đông Thạnh, Bà Điểm, Xuân Thới Sơn; Ban Quản lý Khu Nông nghiệp công nghệ cao |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Quy hoạch - Kiến trúc và các Sở, Ngành liên quan |
2026 - 2030 |
|
|
|
- Phường Long Phước (năm 2026 là 0,2 ha; đến năm 2030 là 0,6 ha) + Định hướng phát triển theo hướng nông nghiệp đô thị, nông nghiệp sinh thái, phù hợp với quá trình đô thị hóa; + Ưu tiên phát triển các loại hoa, cây kiểng có giá trị kinh tế cao, phù hợp như: mai vàng, bonsai, cây kiểng tạo hình, cây công trình, cây bóng mát và các loại hoa kiểng phục vụ cảnh quan đô thị. |
Phát triển vùng sản xuất hoa, cây kiểng trên địa bàn phường Long Phước |
Ủy ban nhân dân phường Long Phước |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Quy hoạch - Kiến trúc và các Sở, Ngành liên quan |
2026 - 2030 |
|
|
|
- Phường Vĩnh Tân (năm 2026 là 04 ha; đến năm 2030 là 08 ha) |
Duy trì và phát triển diện tích canh tác hoa, cây kiểng |
Ủy ban nhân dân phường Vĩnh Tân |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Quy hoạch - Kiến trúc và các Sở, Ngành liên quan |
2026 - 2030 |
|
|
2 |
Phát triển giống và chủ động giống phục vụ sản xuất ngành hoa, cây kiểng |
|||||
|
a |
Sưu tập bổ sung, duy trì vườn giống và nghiên cứu phát triển giống |
- Sưu tập, nhập nội 40 - 75 giống hoa, kiểng lá; - Chọn tạo một số giống hoa lan, hoa hồng và đồng tiền bằng lai hữu tính; - Thu thập và lưu giữ 50 - 80 giống hoa, cây kiểng; Thuần hóa và bước đầu xây dựng được quy trình chăm sóc 10 - 20 giống hoa, cây kiểng mới; - Nghiên cứu chọn tạo, dòng (giống) hoa, cây kiểng đa bội mang một số đặc tính hình thái mới bằng phương pháp nuôi cấy mô tế bào kết hợp xử lý colchicine; - Ứng dụng chỉ thị phân tử trong công tác đánh giá, xây dựng cơ sở dữ liệu di truyền và bảo tồn, khai thác nguồn gen một số giống hoa, cây kiểng có giá trị; - Ứng dụng công nghệ nuôi cấy mô tế bào thực vật trong việc phục tráng và nhân giống một số giống hoa, cây kiểng địa phương quý, có giá trị; - Sưu tập, lưu trữ, trồng đánh giá sự sinh trưởng, phát triển và tính thích nghi của các giống hoa, cây kiểng (10 - 15 giống kiểng lá nội thất; 5 - 7 giống cây kiểng truyền thống; 5 - 7 giống cây kiểng có hoa); - Phục tráng một số giống hoa kiểng phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng và thích ứng biến đổi khí hậu tại Thành phố Hồ Chí Minh (1 - 3 giống hoa kiểng phù hợp với điều kiện biến đổi khí hậu); - Nhân giống và phát triển giống hoa kiểng (5 - 7 giống); - Sưu tập một số giống hoa cúc cổ, xây dựng bộ sưu tập các giống cúc bản địa phục vụ nghiên cứu quy trình nhân giống theo phương pháp nuôi cấy mô tế bào (10 - 15 giống); |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp thực hiện các đặt hàng nghiên cứu và các viện, trường, trung tâm và đơn vị có liên quan. |
2026 - 2030 |
|
|
|
|
- Ứng dụng công nghệ sinh học trong nhân giống và lưu giữ in vitro một số giống hoa cúc bản địa có giá trị (4-5 giống) |
|
|
|
|
|
- Sưu tầm, nghiên cứu hoàn thiện quy trình vi nhân giống một số giống lan Cattleya có giá trị kinh tế và phù hợp với điều kiện sinh trưởng tại Thành phố Hồ Chí Minh - Thu thập, chọn lọc và lai tạo một số giống hồ điệp đại phù hợp với Thành phố Hồ Chí Minh - Sưu tầm, nghiên cứu hoàn thiện quy trình vi nhân giống một số giống cây kiểng lá có giá trị kinh tế và phù hợp với điều kiện sinh trưởng tại thành phố Hồ Chí Minh - Thu thập, chọn lọc và lai tạo lan kiếm phù hợp với thành phố Hồ Chí Minh - Đánh giá và tuyển chọn một số dòng hoa lan Cù Lao Minh (Christensonia VienNammica) mới được lai tạo - Bộ sưu tập các giống lan Cattleya và lan Brassavola có giá trị phục vụ công tác ươm tạo công nghệ - Bộ sưu tập các giống lan hồ điệp (Phalaenopsis sp.) có giá trị phục vụ công tác ươm tạo công nghệ - Bộ sưu tập các giống lan denrobium có giá trị phục vụ công tác ươm tạo công nghệ - Bộ sưu tập các giống kiểng lá quý có giá trị phục vụ công tác ươm tạo công nghệ - Bộ sưu tập các giống lan rừng quý có giá trị phục vụ công tác ươm tạo công nghệ |
Ban Quản lý Khu Nông nghiệp công nghệ cao |
2026 - 2030 |
|
|||
|
|
|
- Nghiên cứu bảo tồn và đánh giá nguồn gen hoa mai tại khu vực Nam Bộ - Thu thập bảo tồn nguồn gen và nhân giống các giống hoa hồng phục vụ nông nghiệp đô thị tại Thành phố Hồ Chí Minh - Nghiên cứu bảo tồn và đánh giá nguồn gen họ cúc phục vụ chọn tạo giống phù hợp trồng cảnh quan phục vụ nông nghiệp đô thị tại Thành phố Hồ Chí Minh - Nghiên cứu thu thập, bảo tồn và đánh giá nguồn gen lan hài (Paphiopedilum) - Nghiên cứu ứng dụng công nghệ chiếu xạ trong tạo nguồn biến dị và chọn lọc giống sen lùn (Nelumbo nucifera) mới phục vụ phát triển nông nghiệp đô thị tại Thành phố Hồ Chí Minh - Nghiên cứu ứng dụng công nghệ chiếu xạ kết hợp lai tạo trong chọn tạo giống lan Hồ điệp thơm (Phalaenopsis sp.) mới phục vụ sản xuất hoa lan công nghệ cao tại Thành phố Hồ Chí Minh - Xây dựng quy trình nhân giống in vitro cây hoa lồng đèn (Callianthe picta) - Xây dựng quy trình nhân giống in vitro cây Solanum uleanum - Nghiên cứu kỹ thuật nhân giống và trồng hoa cẩm tú cầu chịu nhiệt tại thành phố Hồ Chí Minh - Nghiên cứu kỹ thuật nhân giống và trồng hoa rum tại thành phố Hồ Chí Minh - Nghiên cứu kỹ thuật trồng cây Caladium trong nhà màng tại thành phố Hồ Chí Minh - Nhân giống môn quan âm (Alocasia amazonica) bằng phương pháp nuôi cấy mô tế bào thực vật - Nhân giống huyết rồng (Caladium dealova) bằng phương pháp nuôi cấy mô tế bào thực vật - Nhân giống môn rồng bạc (Alocasia baginda 'Silver Dragon') bằng phương pháp nuôi cấy mô tế bào thực vật - Nghiên cứu kỹ thuật trồng cây môn rồng bạc (Alocasia baginda 'Silver Dragon') từ giống cấy mô tại thành phố Hồ Chí Minh |
Ban Quản lý Khu Nông nghiệp công nghệ cao |
|
2027 - 2030 |
|
|
b |
Hỗ trợ các mô hình tổ chức sản xuất giống |
|
|
|
|
|
|
|
Tham mưu trình UBND Thành phố trình HĐND Thành phố ban hành Nghị quyết quy định nội dung, mức chi được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí để thực hiện các dự án phát triển sản xuất giống chủ lực quốc gia và giống khác theo Quyết định 703/QĐ-TTg trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (sau sáp nhập) thay thế Nghị quyết số 05/2024/NQ-HĐND. |
Quy định nội dung, mức chi hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ phát triển sản xuất giống trong Chương trình phát triển nghiên cứu, sản xuất giống phục vụ tái cơ cấu ngành nông nghiệp giai đoạn 2021 - 2030 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí minh (trong đó có phát triển giống hoa, cây kiểng) |
Trung tâm Khuyến nông, Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các viện, trường, trung tâm và đơn vị có liên quan. |
2026 |
|
|
c |
Hỗ trợ nhập nội giống mới, thu hút đầu tư sản xuất giống |
|
|
|
|
|
|
|
- Kết nối, hỗ trợ nhập nội giống hoa, cây kiểng có bản quyền phục vụ sản xuất |
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các viện, trường, trung tâm và đơn vị có liên quan. |
2026 - 2030 |
|
|
|
- Kết nối, hỗ trợ các hoạt động khai thác phát triển, sản xuất giống hoa, cây kiểng |
|
2026 - 2030 |
|
||
|
|
- Thu hút dự án đầu tư ứng dụng công nghệ tiên tiến trong sản xuất giống hoa, cây kiểng |
Dự kiến thu hút 2-3 doanh nghiệp đầu tư trong lĩnh vực sản xuất hoa, cây kiểng ứng dụng công nghệ cao, Quỹ đất dành cho thu hút doanh nghiệp khoảng 07 ha tại Khu NNCNC mở rộng thuộc xã Củ Chi |
Ban Quản lý Khu Nông nghiệp công nghệ cao; Trung tâm Xúc tiến Thương mại và Đầu tư Thành phố |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; và Sở, Ngành liên quan |
2026 - 2030 |
|
|
3 |
Tăng cường nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ vào sản xuất hoa, cây kiểng |
|||||
|
a |
Hoạt động thử nghiệm giống mới, ứng dụng công nghệ mới trong canh tác |
|
|
|
|
|
|
|
- Tăng cường thúc đẩy nghiên cứu về giống, quy trình canh tác tiên tiến hiệu quả, phù hợp với điều kiện Thành phố. |
- Mô hình hoa đồng tiền (Gerbera jamesonii Bolus ex. Hook) trồng chậu trong điều kiện nhà màng phục vụ công tác ươm tạo công nghệ |
Ban Quản lý Khu Nông nghiệp công nghệ cao |
Sở Khoa học và Công nghệ và các viện, trường, trung tâm và đơn vị có liên quan. |
2026 - 2030 |
|
|
|
Xây dựng 01- 02 mô hình canh tác công nghệ cao, tiết kiệm nước cho một số loại hoa, cây kiểng thích ứng biến đổi khí hậu |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Khoa học và Công nghệ và các viện, trường, trung tâm và đơn vị có liên quan. |
2027 - 2030 |
|
|
|
- Xây dựng quy trình kỹ thuật canh tác cây nghệ lá từ cô (Curcuma alismatifolia) trồng chậu - Nghiên cứu kỹ thuật trồng cây trầu bà đế vương kim cương bằng phương pháp thuỷ canh tĩnh - Xây dựng quy trình canh tác cây hoa triệu chuông trồng chậu ứng dụng công nghệ cao - Xây dựng quy trình nhân giống in vitro một số dòng kiểng lá Philodendron sp. nhập nội có giá trị kinh tế cao - Hoàn thiện quy trình nhân giống cây lan huệ cánh kép (Hippeastrum hybridum Hort.) bằng phương pháp chẻ củ - Nghiên cứu tạo cây đột biến bằng tia Gamma trên cây Alocasia sp. có giá trị kinh tế cao - Đánh giá và tuyển chọn giống sen nhập nội thích hợp trồng chậu tại Thành phố Hồ Chí Minh - Xây dựng quy trình kỹ thuật trồng và nhân giống cây tử đinh lan (Saintpaulia ionantha Wendl.) - Nghiên cứu trồng một số loại hoa nền trồng chậu nhập nội tại Thành phố Hồ Chí Minh - Sản xuất đất trồng sinh học cho các hoa họ cúc - Khảo sát giống và một số biện pháp trồng hoa đỗ quyên phục vụ nông nghiệp đô thị tại Thành phố Hồ Chí Minh - Nghiên cứu thử nghiệm sản xuất đất trồng sinh học phòng trị bệnh thối rễ trên hoa nền trồng chậu tại Thành phố Hồ Chí Minh - Nghiên cứu giá thể trồng hoa nền từ biochar và phân hữu cơ vi sinh tại Thành phố Hồ Chí Minh |
Ban Quản lý Khu Nông nghiệp công nghệ cao |
Sở Khoa học và Công nghệ và các viện, trường, trung tâm và đơn vị có liên quan. |
2027 - 2030 |
|
||
|
|
- Tiếp nhận kết quả từ các đơn vị nghiên cứu, thử nghiệm giống để chuyển giao các giống hoa mới phù hợp phát triển điều kiện Thành phố và có sức cạnh tranh cao |
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Ban Quản lý Khu Nông nghiệp công nghệ cao |
Sở Khoa học và Công nghệ; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các viện, trường, trung tâm và đơn vị có liên quan. |
2026 - 2030 |
|
|
b |
Hoạt động chuyển giao khoa học và công nghệ |
|
|
|
|
|
|
|
- Xây dựng mô hình trồng hoa, cây kiểng. Trong đó, chuyển giao mô hình sản xuất ứng dụng đồng bộ các giải pháp về giống, cơ giới hóa, kỹ thuật chăm sóc và sau thu hoạch |
> 100 mô hình |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các viện, trường, trung tâm và đơn vị có liên quan |
2026 - 2030 |
Thực hiện trong Chương trình Khuyến nông giai đoạn 2026 - 2030 |
|
|
Mô hình trồng lan Mokara cắt cành từ giống nuôi cấy mô phục vụ công tác ươm tạo công nghệ |
Ban Quản lý Khu Nông nghiệp công nghệ cao |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; và các Sở, Ngành liên quan |
2026 |
|
|
|
|
- Mô hình hoa dạ yến thảo [Petunia × hybrida (Hook.) Vilm.] trồng chậu trong điều kiện nhà màng phục vụ công tác ươm tạo công nghệ - Mô hình trồng lan ngọc điểm phục vụ công tác ươm tạo công nghệ - Mô hình trồng cây trầu bà đế vương và trầu bà Nam Mỹ phục vụ công tác ươm tạo công nghệ - Mô hình trồng lan kiếm hậu cấy mô giai đoạn vườn sản xuất phục vụ công tác ươm tạo công nghệ - Mô hình trồng hoa lan Cattleya Vua Cương Sơn (Rlc. Village Chief Rose) hậu cấy mô phục vụ công tác ươm tạo công nghệ - Mô hình đánh giá triển vọng của tổ hợp lai giống lan Hoàng nhạn (Aerides odorata) và Ngọc điểm rừng (Rhynchostylis gigantea) phục vụ công tác ươm tạo công nghệ - Mô hình trồng lan hồ điệp Phalaenopsis bellina phục vụ công tác ươm tạo công nghệ - Mô hình trồng hoa Cúc mâm xôi (Chrysanthemum morifolium) trồng chậu trong điều kiện nhà màng tại Thành phố Hồ Chí Minh phục vụ công tác ươm tạo công nghệ - Bộ sưu tập các giống lan Cattleya và lan Brassavola có giá trị phục vụ công tác ươm tạo công nghệ - Bộ sưu tập các giống lan hồ điệp (Phalaenopsis sp.) có giá trị phục vụ công tác ươm tạo công nghệ - Bộ sưu tập các giống lan denrobium có giá trị phục vụ công tác ươm tạo công nghệ - Bộ sưu tập các giống kiểng lá quý có giá trị phục vụ công tác ươm tạo công nghệ - Bộ sưu tập các giống lan rừng quý có giá trị phục vụ công tác ươm tạo công nghệ |
2026 - 2030 |
||||
|
|
- Triển khai các mô hình sản xuất hoa cao cấp trong nhà lưới, nhà kính tại các vùng quy hoạch được phê duyệt |
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các viện, trường, trung tâm và đơn vị có liên quan |
2026- 2030 |
Thực hiện trong Chương trình Khuyến nông giai đoạn 2026- 2030 |
|
4 |
Phát triển đa dạng các hình thức tổ chức sản xuất: liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị; duy trì và thành lập mới hợp tác Xã, tổ hợp tác, làng nghề |
|||||
|
a |
Tổ chức liên kết sản xuất, xây dựng chuỗi giá trị |
|
|
|
|
|
|
|
- Tổ chức liên kết sản xuất và tiêu thụ: Hình thành các khu vực sản xuất hàng hóa chuyên canh tập trung, số lượng sản phẩm lớn, chất lượng đồng đều. Trong đó có sự gắn kết theo chuỗi từ cung ứng vật |
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Công Thương; Trung tâm Xúc tiến Thương mại và Đầu tư Thành phố |
Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các viện, trường, trung tâm và đơn vị có liên quan |
2026 - 2030 |
|
|
|
- Xây dựng chuỗi liên kết: Thu hút dự án đầu tư ứng dụng công nghệ tiên tiến trong sản xuất giống, canh tác, công nghệ sau thu hoạch. Đồng thời hỗ trợ kết nối nhà đầu tư kỹ thuật với hợp tác xã, tổ hợp tác trên địa bàn và doanh nghiệp thương mại |
|
Ban Quản lý Khu Nông nghiệp công nghệ cao, Trung tâm Xúc tiến Thương mại và Đầu tư Thành phố |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các Sở, Ngành liên quan |
2026 - 2030 |
|
|
b |
Duy trì và thành lập mới hợp tác xã/tổ hợp tác, làng nghề |
|
|
|
|
|
|
|
- Hỗ trợ duy trì và thành lập mới hợp tác Xã, tổ hợp tác hoa, cây kiểng tham gia liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm thông qua chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã |
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các viện, trường, trung tâm và đơn vị có liên quan |
2026 - 2030 |
|
|
|
- Duy trì và phát triển làng nghề sản xuất hoa kiểng truyền thống, hỗ trợ công tác tuyên truyền, quảng bá xúc tiến thương mại cho các làng nghề gắn với phát triển du lịch và đa dạng hình thức phát triển kinh tế nông thôn |
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu |
Các viện, trường, trung tâm và đơn vị có liên quan |
2026 - 2030 |
|
|
5 |
Phát triển dịch vụ hỗ trợ; duy trì các hoạt động xúc tiến thương mại, tổ chức sự kiện triển lãm, lễ hội |
|
|
|
|
|
|
|
- Phát triển các dịch vụ phân nhóm sản phẩm và khai thác đa giá trị (nguyên liệu, thương phẩm và sản phẩm chế biến); bảo quản và vận chuyển; |
|
Ban Quản lý Khu Nông nghiệp Công nghệ cao; Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các viện, trường, trung tâm và đơn vị có liên quan |
2026 - 2030 |
|
|
|
- Hỗ trợ xây dựng thương hiệu; hỗ trợ tham gia sàn thương mại điện tử |
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Công Thương; Sở Khoa học và Công nghệ; Trung tâm Xúc tiến Thương mại và Đầu tư Thành phố. |
Các viện, trường, trung tâm và đơn vị có liên quan |
2026 - 2030 |
|
|
|
- Tổ chức điều tra nghiên cứu thị trường, khảo sát nhu cầu kết nối tiêu thụ giữa các hệ thống phân phối và hợp tác xã, tổ hợp tác, nhà vườn sản xuất hoa, cây kiểng; |
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các viện, trường, trung tâm và đơn vị có liên quan |
2026 - 2030 |
|
|
|
- Duy trì tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại, tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà vườn, hợp tác xã sản xuất kinh doanh hoa, cây kiểng tham gia các sự kiện |
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Ban Quản lý Khu Nông nghiệp Công nghệ cao; Sở Công Thương; Trung tâm Xúc tiến Thương mại và Đầu tư mại và Đầu tư |
Các viện, trường, trung tâm và đơn vị có liên quan |
2026 - 2030 |
|
|
|
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan khuyến khích các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành phát triển các chương trình du lịch, sản phẩm du lịch sinh thái kết nối với các điểm du lịch đã được công nhận hoặc các cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch đạt chuẩn phục vụ khách du lịch có hoạt động sản xuất, trưng bày hoa, cây kiểng. |
|
Sở Du lịch |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; các Sở, Ngành liên quan |
2026 - 2030 |
|
|
|
- Kết hợp với các điểm dừng chân để kết nối tiêu thụ sản phẩm hoa, cây kiểng; kết hợp các tour du lịch sinh thái với các điểm kinh doanh, sản xuất hoa, cây kiểng để tạo điều kiện kết nối tiêu thụ sản phẩm. |
|
Ban Quản lý Khu Nông nghiệp Công nghệ cao |
|
|
|
|
|
- Phấn đấu xây dựng Trung tâm trưng bày, giới thiệu mua bán Sinh vật cảnh tại Thành phố Hồ Chí Minh |
|
Hội Ngành nghề Nông nghiệp Thành phố |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; và các Sở, Ngành liên quan |
2026 - 2030 |
|
|
6 |
Tăng cường hợp tác trong nước và quốc tế |
|||||
|
|
- Xây dựng và triển khai các nội dung hợp tác: sưu tập nguồn gen, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật phát triển giống hoa, cây kiểng; phân tích, định hướng thị trường và quy hoạch cho tổ chức sản xuất phát huy lợi thế của từng địa phương và vùng. Chú trọng hợp tác liên kết vùng Tây Nguyên và Đồng bằng Sông Cửu Long; kết nối vận chuyển, lưu trữ theo tiêu chuẩn phục vụ tiêu thụ trong nước và xuất khẩu |
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Ban Quản lý Khu Nông nghiệp Công nghệ cao |
Các viện, trường, trung tâm và đơn vị có liên quan |
2026 - 2030 |
|
|
|
- Hợp tác và phát huy vai trò các Hội Ngành nghề Nông nghiệp, các Hiệp hội Thương mại trong công tác tư vấn quản lý và phát triển chuỗi liên kết, xúc tiến thương mại |
|
Hội Ngành nghề Nông nghiệp; Trung tâm Xúc tiến Thương mại và Đầu tư Thành phố |
Sở Nông nghiệp và Môi trường và các Sở, Ngành và đơn vị phối hợp |
2026 - 2030 |
|
|
|
- Tăng cường hợp tác các trung tâm nghiên cứu, chuyển giao quốc tế và đề xuất các dự án hỗ trợ kỹ thuật; hỗ trợ kết nối cộng đồng sản xuất trong nước với các nhà đầu tư nước ngoài |
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Ban Quản lý Khu Nông nghiệp Công nghệ cao |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; và các Sở, Ngành liên quan |
2026 - 2030 |
|
|
|
- Tổ chức các đoàn khảo sát, tham quan học tập, trao đổi kinh nghiệm về nghiên cứu phát triển, chuyển giao giống phục vụ sản xuất; kỹ thuật trồng, chăm sóc hoa, cây kiểng giá trị cao; kinh nghiệm tổ chức các sự kiện triển lãm, lễ hội, kết nối thương mại tại các nước có ngành hoa, cây kiểng phát triển như Đài Loan, Trung Quốc, Hà Lan, Anh quốc... |
15 đoàn |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Ban Quản lý Khu Nông nghiệp Công nghệ cao |
Sở Nội vụ; và các Sở, Ngành liên quan |
2026 - 2030 |
Đã bao gồm 06 cuộc học tập kinh nghiệm tổ chức lễ hội từ năm 2024-2030 đã được UBND Thành phố chấp thuận chủ trương tại Công văn số 3692/UBND- KT |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh