Kế hoạch 397/KH-UBND năm 2026 thực hiện Chiến lược văn hóa đối ngoại đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
| Số hiệu | 397/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 21/10/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 21/10/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Quảng Ngãi |
| Người ký | Y Ngọc |
| Lĩnh vực | Văn hóa - Xã hội |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 397/KH-UBND |
Quảng Ngãi, ngày 21 tháng 10 năm 2026 |
Thực hiện Quyết định số 1306/QĐ-TTg ngày 17/7/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược văn hóa đối ngoại đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; xét đề nghị của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 4056/TTr-SVHTTDL ngày 22/9/2026 và Công văn số 4505/SVHTTDL-QLVH ngày 13/10/2026, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chiến lược văn hóa đối ngoại đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, với nội dung như sau:
a) Cụ thể hóa và tổ chức thực hiện hiệu quả các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp tại Quyết định số 1306/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phù hợp với điều kiện thực tiễn, tiềm năng, lợi thế và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Ngãi.
b) Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành, địa phương, cơ quan, đơn vị và toàn xã hội về vị trí, vai trò của văn hóa đối ngoại trong công tác ngoại giao, hội nhập quốc tế; phát huy các giá trị văn hóa, con người Quảng Ngãi, góp phần xây dựng và quảng bá hình ảnh Việt Nam hòa bình, hữu nghị, hợp tác, phát triển, giàu bản sắc văn hóa.
c) Đẩy mạnh quảng bá hình ảnh đất, văn hóa, con người, di sản, danh thắng, sản phẩm văn hóa, du lịch và sản phẩm đặc trưng của tỉnh đến bạn bè trong nước và quốc tế; từng bước xây dựng, định vị thương hiệu văn hóa Quảng Ngãi, nâng cao sức hấp dẫn và khả năng cạnh tranh của địa phương.
d) Mở rộng hợp tác, giao lưu quốc tế về văn hóa, nghệ thuật, thể thao và du lịch; tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn hóa nhân loại, kinh nghiệm quốc tế về bảo tồn và phát huy giá trị di sản, phát triển công nghiệp văn hóa, chuyển đổi số, tổ chức sự kiện và quản trị các thiết chế văn hóa.
đ) Tăng cường sự phối hợp giữa hoạt động văn hóa đối ngoại với ngoại giao văn hóa, thông tin đối ngoại, xúc tiến du lịch, thương mại và đầu tư; góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh, tăng cường quan hệ hữu nghị và nâng cao vị thế của tỉnh.
a) Việc triển khai Kế hoạch phải bám sát quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Chiến lược; bảo đảm sự lãnh đạo của cấp ủy, sự quản lý thống nhất của chính quyền và sự phối hợp đồng bộ giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương trong tỉnh.
b) Tổ chức triển khai các hoạt động văn hóa đối ngoại phải đảm bảo đúng chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; chủ động, có trọng tâm, trọng điểm, hiệu quả, tiết kiệm và phù hợp với tình hình thực tế của địa phương. Xác định rõ nội dung công việc, cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp, thời gian thực hiện, sản phẩm đầu ra.
c) Lồng ghép các hoạt động văn hóa đối ngoại với các hoạt động nhân dịp kỷ niệm những ngày lễ lớn của đất nước và các sự kiện chính trị, kinh tế, văn hóa, thể thao, du lịch của tỉnh; gắn kết chặt chẽ giữa văn hóa đối ngoại với chính trị đối ngoại và kinh tế đối ngoại, góp phần tăng cường đoàn kết, quan hệ hữu nghị hợp tác với bạn bè quốc tế, đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh, quốc phòng trên địa bàn tỉnh.
1. Mục tiêu tổng quát: Chủ động, tích cực hội nhập quốc tế về văn hóa; quảng bá sâu rộng các giá trị văn hóa, lịch sử, con người, di sản, cảnh quan thiên nhiên và sản phẩm đặc trưng của tỉnh Quảng Ngãi đến công chúng trong nước và quốc tế; tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn hóa nhân loại; phát huy sức mạnh mềm văn hóa, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội nhanh, bền vững, nâng cao hình ảnh, uy tín và vị thế của tỉnh.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
a) Nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các cấp, các ngành, địa phương, cơ quan, đơn vị về văn hóa đối ngoại. Lồng ghép nội dung văn hóa đối ngoại vào các chương trình, kế hoạch, đề án phát triển văn hóa, du lịch, thông tin đối ngoại, thương mại, đầu tư, khoa học, công nghệ và hội nhập quốc tế của tỉnh.
b) Xây dựng và từng bước định vị thương hiệu văn hóa Quảng Ngãi gắn với các giá trị văn hóa, di sản, cảnh quan và sản phẩm đặc trưng. Từng bước hình thành mô hình quảng bá tích hợp “Văn hóa - Du lịch - Thương mại - Đầu tư”; tăng cường lồng ghép quảng bá văn hóa trong các chương trình xúc tiến, sự kiện lớn và hoạt động đối ngoại của tỉnh.
c) Tổ chức hoặc tham gia có hiệu quả các chương trình giao lưu, liên hoan, triển lãm, biểu diễn nghệ thuật, thi đấu thể thao, hội chợ và sự kiện văn hóa, du lịch có yếu tổ quốc tế phù hợp điều kiện và khả năng nguồn lực của tỉnh.
d) Xây dựng, chuẩn hóa và từng bước số hóa dữ liệu về di sản, hiện vật, lễ hội, nghệ thuật truyền thống, danh lam thắng cảnh và sản phẩm văn hóa tiêu biểu của tỉnh. Nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, nghệ sĩ, nghệ nhân và các chủ thể tham gia hoạt động văn hóa đối ngoại về lễ tân đối ngoại, tổ chức sự kiện, truyền thông đa phương tiện, sở hữu trí tuệ và chuyển đổi số.
đ) Tăng cường kết nối với cộng đồng người Quảng Ngãi ở nước ngoài, chuyên gia, trí thức, doanh nhân, văn nghệ sĩ và bạn bè quốc tế; phát huy vai trò của các lực lượng này trong quảng bá văn hóa, du lịch, sản phẩm và cơ hội hợp tác, đầu tư của tỉnh.
* Chỉ tiêu cụ thể:
a) Hoàn thiện ít nhất 01 hồ sơ trình các tổ chức quốc tế (UNESCO và các tổ chức chuyên ngành) xem xét công nhận, ghi danh.
b) Hình thành 02 thương hiệu quốc gia về công nghiệp văn hóa trong lĩnh vực du lịch văn hóa gắn với kinh tế di sản, có năng lực cạnh tranh và nhận diện cao đối với du khách quốc tế (ưu tiên không gian di sản Lý Sơn, Măng Đen và di tích Sa Huỳnh).
c) Thiết lập, nâng tầm và tổ chức định kỳ (hàng năm hoặc hai năm một lần) ít nhất 01 sự kiện văn hóa, thể thao, du lịch quy mô lớn có yếu tổ quốc tế mang thương hiệu đặc trưng của Quảng Ngãi.
d) Phấn đấu 100% di tích quốc gia đặc biệt và các điểm di sản, bảo tàng, điểm đến văn hóa tiêu biểu được lựa chọn phục vụ văn hóa đối ngoại có nội dung giới thiệu số; từng bước ứng dụng mã QR, bản đồ số, thuyết minh điện tử.
đ) Lồng ghép nội dung quảng bá giá trị văn hóa và giới thiệu sản phẩm đặc trưng Quảng Ngãi tại 100% các chương trình xúc tiến đầu tư, thương mại, du lịch quy mô quốc gia và quốc tế do tỉnh chủ trì hoặc tham gia phối hợp.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 397/KH-UBND |
Quảng Ngãi, ngày 21 tháng 10 năm 2026 |
Thực hiện Quyết định số 1306/QĐ-TTg ngày 17/7/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược văn hóa đối ngoại đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; xét đề nghị của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 4056/TTr-SVHTTDL ngày 22/9/2026 và Công văn số 4505/SVHTTDL-QLVH ngày 13/10/2026, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chiến lược văn hóa đối ngoại đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, với nội dung như sau:
a) Cụ thể hóa và tổ chức thực hiện hiệu quả các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp tại Quyết định số 1306/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phù hợp với điều kiện thực tiễn, tiềm năng, lợi thế và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Ngãi.
b) Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành, địa phương, cơ quan, đơn vị và toàn xã hội về vị trí, vai trò của văn hóa đối ngoại trong công tác ngoại giao, hội nhập quốc tế; phát huy các giá trị văn hóa, con người Quảng Ngãi, góp phần xây dựng và quảng bá hình ảnh Việt Nam hòa bình, hữu nghị, hợp tác, phát triển, giàu bản sắc văn hóa.
c) Đẩy mạnh quảng bá hình ảnh đất, văn hóa, con người, di sản, danh thắng, sản phẩm văn hóa, du lịch và sản phẩm đặc trưng của tỉnh đến bạn bè trong nước và quốc tế; từng bước xây dựng, định vị thương hiệu văn hóa Quảng Ngãi, nâng cao sức hấp dẫn và khả năng cạnh tranh của địa phương.
d) Mở rộng hợp tác, giao lưu quốc tế về văn hóa, nghệ thuật, thể thao và du lịch; tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn hóa nhân loại, kinh nghiệm quốc tế về bảo tồn và phát huy giá trị di sản, phát triển công nghiệp văn hóa, chuyển đổi số, tổ chức sự kiện và quản trị các thiết chế văn hóa.
đ) Tăng cường sự phối hợp giữa hoạt động văn hóa đối ngoại với ngoại giao văn hóa, thông tin đối ngoại, xúc tiến du lịch, thương mại và đầu tư; góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh, tăng cường quan hệ hữu nghị và nâng cao vị thế của tỉnh.
a) Việc triển khai Kế hoạch phải bám sát quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Chiến lược; bảo đảm sự lãnh đạo của cấp ủy, sự quản lý thống nhất của chính quyền và sự phối hợp đồng bộ giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương trong tỉnh.
b) Tổ chức triển khai các hoạt động văn hóa đối ngoại phải đảm bảo đúng chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; chủ động, có trọng tâm, trọng điểm, hiệu quả, tiết kiệm và phù hợp với tình hình thực tế của địa phương. Xác định rõ nội dung công việc, cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp, thời gian thực hiện, sản phẩm đầu ra.
c) Lồng ghép các hoạt động văn hóa đối ngoại với các hoạt động nhân dịp kỷ niệm những ngày lễ lớn của đất nước và các sự kiện chính trị, kinh tế, văn hóa, thể thao, du lịch của tỉnh; gắn kết chặt chẽ giữa văn hóa đối ngoại với chính trị đối ngoại và kinh tế đối ngoại, góp phần tăng cường đoàn kết, quan hệ hữu nghị hợp tác với bạn bè quốc tế, đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh, quốc phòng trên địa bàn tỉnh.
1. Mục tiêu tổng quát: Chủ động, tích cực hội nhập quốc tế về văn hóa; quảng bá sâu rộng các giá trị văn hóa, lịch sử, con người, di sản, cảnh quan thiên nhiên và sản phẩm đặc trưng của tỉnh Quảng Ngãi đến công chúng trong nước và quốc tế; tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn hóa nhân loại; phát huy sức mạnh mềm văn hóa, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội nhanh, bền vững, nâng cao hình ảnh, uy tín và vị thế của tỉnh.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
a) Nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các cấp, các ngành, địa phương, cơ quan, đơn vị về văn hóa đối ngoại. Lồng ghép nội dung văn hóa đối ngoại vào các chương trình, kế hoạch, đề án phát triển văn hóa, du lịch, thông tin đối ngoại, thương mại, đầu tư, khoa học, công nghệ và hội nhập quốc tế của tỉnh.
b) Xây dựng và từng bước định vị thương hiệu văn hóa Quảng Ngãi gắn với các giá trị văn hóa, di sản, cảnh quan và sản phẩm đặc trưng. Từng bước hình thành mô hình quảng bá tích hợp “Văn hóa - Du lịch - Thương mại - Đầu tư”; tăng cường lồng ghép quảng bá văn hóa trong các chương trình xúc tiến, sự kiện lớn và hoạt động đối ngoại của tỉnh.
c) Tổ chức hoặc tham gia có hiệu quả các chương trình giao lưu, liên hoan, triển lãm, biểu diễn nghệ thuật, thi đấu thể thao, hội chợ và sự kiện văn hóa, du lịch có yếu tổ quốc tế phù hợp điều kiện và khả năng nguồn lực của tỉnh.
d) Xây dựng, chuẩn hóa và từng bước số hóa dữ liệu về di sản, hiện vật, lễ hội, nghệ thuật truyền thống, danh lam thắng cảnh và sản phẩm văn hóa tiêu biểu của tỉnh. Nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, nghệ sĩ, nghệ nhân và các chủ thể tham gia hoạt động văn hóa đối ngoại về lễ tân đối ngoại, tổ chức sự kiện, truyền thông đa phương tiện, sở hữu trí tuệ và chuyển đổi số.
đ) Tăng cường kết nối với cộng đồng người Quảng Ngãi ở nước ngoài, chuyên gia, trí thức, doanh nhân, văn nghệ sĩ và bạn bè quốc tế; phát huy vai trò của các lực lượng này trong quảng bá văn hóa, du lịch, sản phẩm và cơ hội hợp tác, đầu tư của tỉnh.
* Chỉ tiêu cụ thể:
a) Hoàn thiện ít nhất 01 hồ sơ trình các tổ chức quốc tế (UNESCO và các tổ chức chuyên ngành) xem xét công nhận, ghi danh.
b) Hình thành 02 thương hiệu quốc gia về công nghiệp văn hóa trong lĩnh vực du lịch văn hóa gắn với kinh tế di sản, có năng lực cạnh tranh và nhận diện cao đối với du khách quốc tế (ưu tiên không gian di sản Lý Sơn, Măng Đen và di tích Sa Huỳnh).
c) Thiết lập, nâng tầm và tổ chức định kỳ (hàng năm hoặc hai năm một lần) ít nhất 01 sự kiện văn hóa, thể thao, du lịch quy mô lớn có yếu tổ quốc tế mang thương hiệu đặc trưng của Quảng Ngãi.
d) Phấn đấu 100% di tích quốc gia đặc biệt và các điểm di sản, bảo tàng, điểm đến văn hóa tiêu biểu được lựa chọn phục vụ văn hóa đối ngoại có nội dung giới thiệu số; từng bước ứng dụng mã QR, bản đồ số, thuyết minh điện tử.
đ) Lồng ghép nội dung quảng bá giá trị văn hóa và giới thiệu sản phẩm đặc trưng Quảng Ngãi tại 100% các chương trình xúc tiến đầu tư, thương mại, du lịch quy mô quốc gia và quốc tế do tỉnh chủ trì hoặc tham gia phối hợp.
3. Tầm nhìn đến năm 2045: Văn hóa đối ngoại trở thành một trong những động lực quan trọng góp phần phát huy sức mạnh mềm, xây dựng hình ảnh Quảng Ngãi là địa phương giàu bản sắc, thân thiện, năng động, sáng tạo và hội nhập; từng bước hình thành hệ sinh thái sáng tạo gắn với di sản, du lịch, công nghiệp văn hóa và kinh tế số.
1. Hoàn thiện cơ chế, chính sách và nâng cao hiệu quả phối hợp trong hoạt động văn hóa đối ngoại
a) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến nội dung Chiến lược và Kế hoạch này đến các cơ quan, đơn vị, địa phương, doanh nghiệp, tổ chức và Nhân dân; nâng cao nhận thức về vai trò của văn hóa đối ngoại trong phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập quốc tế.
b) Rà soát, lồng ghép các nhiệm vụ văn hóa đối ngoại vào chương trình, kế hoạch, đề án phát triển kinh tế, xã hội, văn hóa, du lịch, thông tin đối ngoại, xúc tiến thương mại, đầu tư và hội nhập quốc tế của tỉnh.
c) Nâng cao hiệu quả phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa, đối ngoại, thông tin, truyền thông, khoa học, công nghệ, giáo dục, thương mại, đầu tư, dân tộc, tôn giáo và chính quyền địa phương trong tổ chức hoạt động văn hóa đối ngoại.
d) Xây dựng và tổ chức thực hiện mô hình quảng bá tích hợp “Văn hóa - Du lịch - Thương mại - Đầu tư Quảng Ngãi”, bảo đảm thống nhất về nội dung, thông điệp, hình ảnh và nhận diện của địa phương.
đ) Triển khai kịp thời các cơ chế, chính sách của Trung ương về phát triển công nghiệp văn hóa, xuất khẩu sản phẩm và dịch vụ văn hóa, hợp tác công - tư, xã hội hóa, bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan, nhãn hiệu và chỉ dẫn địa lý.
e) Rà soát, lựa chọn các sản phẩm văn hóa, du lịch, làng nghề, sản phẩm OCOP và sản phẩm đặc trưng có tiềm năng để hướng dẫn, hỗ trợ đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, xây dựng thương hiệu và mở rộng thị trường.
g) Tăng cường kiểm tra, giám sát, kịp thời phát hiện và xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động văn hóa đối ngoại.
2. Phát triển nguồn nhân lực làm công tác văn hóa đối ngoại
a) Rà soát, kiện toàn đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trực tiếp hoặc kiêm nhiệm công tác văn hóa đối ngoại tại các cơ quan, đơn vị; phân công rõ đầu mối theo dõi, tham mưu và tổ chức thực hiện.
b) Tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng về chủ trương, chính sách đối ngoại; văn hóa đối ngoại; ngoại giao văn hóa; pháp luật và thông lệ quốc tế; quyền tác giả, quyền liên quan và sở hữu trí tuệ.
c) Bồi dưỡng ngoại ngữ, lễ tân đối ngoại, kỹ năng xây dựng chương trình, tổ chức sự kiện quốc tế, truyền thông đa phương tiện, quản trị nội dung số, xử lý thông tin và ứng dụng công nghệ mới.
d) Nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ, viên chức tại các bảo tàng, thư viện, trung tâm văn hóa, đơn vị nghệ thuật, cơ sở đào tạo và các thiết chế văn hóa trong xây dựng, số hóa, giới thiệu và quảng bá các giá trị văn hóa địa phương.
đ) Lựa chọn, tạo điều kiện cho nghệ sĩ, nghệ nhân, vận động viên, tài năng trẻ, nhà nghiên cứu và nhà sáng tạo của tỉnh tham gia các chương trình giao lưu, liên hoan, triển lãm, cuộc thi, giải thưởng và hoạt động hợp tác quốc tế phù hợp.
e) Phát huy vai trò của trí thức, văn nghệ sĩ, nghệ nhân, doanh nhân, vận động viên, người có uy tín và người có ảnh hưởng trong giới thiệu, quảng bá hình ảnh, văn hóa, con người và sản phẩm đặc trưng của tỉnh.
a) Nghiên cứu xây dựng, định vị thương hiệu văn hóa Quảng Ngãi trên cơ sở các giá trị lịch sử, văn hóa, di sản, thiên nhiên, con người và sản phẩm đặc trưng; bảo đảm thống nhất với định hướng quảng bá hình ảnh quốc gia.
b) Xây dựng hệ thống thông điệp, câu chuyện, hình ảnh và bộ nhận diện phục vụ hoạt động quảng bá văn hóa đối ngoại của tỉnh; chú trọng thể hiện đặc trưng văn hóa - du lịch biển, đồng bằng, miền núi và các dân tộc trên địa bàn[1].
c) Tập trung quảng bá các giá trị văn hóa nổi bật, gồm văn hóa Sa Huỳnh; văn hóa biển đảo Lý Sơn; di sản Hoàng Sa; không gian văn hóa cồng chiếng; văn hóa truyền thống các dân tộc; các di tích, lễ hội, nghề truyền thống, làng nghề, nghệ thuật dân gian và văn hóa ẩm thực đặc trưng.
d) Tăng cường lồng ghép hoạt động quảng bá văn hóa trong các chương trình xúc tiến du lịch, thương mại, đầu tư; hội nghị, hội thảo, sự kiện đối ngoại và các hoạt động ngoại giao của các đoàn cấp cao của tỉnh.
đ) Tổ chức, đăng cai hoặc tham gia các sự kiện: tuần văn hóa, ngày văn hóa, liên hoan, triển lãm, hội chợ, chương trình nghệ thuật, giao lưu văn hóa, thể thao và du lịch ở trong nước và nước ngoài phù hợp điều kiện thực tế.
e) Triển khai các hoạt động hưởng ứng Ngày Văn hóa Việt Nam 24/11 hàng năm; gắn hoạt động tuyên truyền, quảng bá với giáo dục truyền thống, nâng cao lòng tự hào và ý thức giữ gìn bản sắc văn hóa.
g) Biên soạn, dịch thuật và phát hành có chọn lọc các ấn phẩm, phim, ảnh, tài liệu, sản phẩm nghe nhìn và nội dung truyền thông bằng tiếng nước ngoài giới thiệu lịch sử, văn hóa, di sản, danh lam thắng cảnh và con người Quảng Ngãi.
h) Lựa chọn, giới thiệu tác phẩm văn học, nghệ thuật, hiện vật, bảo vật, sản phẩm thủ công, sản phẩm sáng tạo, ẩm thực và sản phẩm OCOP tiêu biểu của tỉnh tại các sự kiện, chương trình quảng bá trong nước và quốc tế.
i) Tăng cường quảng bá thể thao truyền thống, võ thuật, trò chơi dân gian và các hoạt động thể thao đặc trưng của tỉnh gắn với phát triển du lịch, giao lưu nhân dân và quảng bá văn hóa địa phương.
k) Phát huy vai trò của các phương tiện truyền thông, hệ thống thông tin cơ sở, cổng thông tin điện tử, nền tảng số và mạng xã hội trong tuyên truyền, quảng bá hình ảnh địa phương; tăng cường sản xuất nội dung đa phương tiện, đa ngôn ngữ.
a) Rà soát, chuẩn hóa, số hóa dữ liệu về di sản văn hóa vật thể, phi vật thể; hiện vật bảo tàng; tư liệu lịch sử; lễ hội; nghệ thuật truyền thống; một số địa danh, sản phẩm văn hóa tiêu biểu của tỉnh.
b) Xây dựng kho nội dung số dùng chung phục vụ hoạt động truyền thông, xúc tiến văn hóa, du lịch, thương mại và đầu tư; bảo đảm dữ liệu chính xác, có bản quyền, quy chế khai thác và thuận lợi cho việc khai thác, sử dụng.
c) Ứng dụng trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, thực tế ảo, thực tế tăng cường, mã QR, bản đồ số, thuyết minh tự động và công nghệ đa phương tiện trong bảo tồn, giới thiệu, quảng bá di sản, bảo tàng và điểm đến.
d) Từng bước phát triển bảo tàng số, thư viện số, không gian trưng bày trực tuyến và sản phẩm tham quan ảo; gắn đầu tư hạ tầng với phát triển nội dung số thiết thực, hấp dẫn, có khả năng cập nhật và khai thác lâu dài.
đ) Khuyến khích tổ chức, doanh nghiệp, nghệ sĩ, nhà sáng tạo phát triển các sản phẩm văn hóa số, phim ngắn, đồ họa, trò chơi, âm nhạc, podcast, triển lãm số và các sản phẩm đa phương tiện có khả năng tiếp cận công chúng quốc tế.
e) Tăng cường tuyên truyền, hướng dẫn thực hiện các quy định về quyền tác giả, quyền liên quan, sử dụng hình ảnh, dữ liệu và tài sản văn hóa số trong hoạt động truyền thông, quảng bá.
g) Chủ động theo dõi, phát hiện, xử lý hoặc kiến nghị xử lý các nội dung xuyên tạc lịch sử, văn hóa, chủ quyền, hình ảnh địa phương; thông tin độc hại, phi văn hóa và nội dung vi phạm quyền tác giả trên không gian mạng.
5. Tăng cường giao lưu, hợp tác quốc tế và phát triển hệ sinh thái sáng tạo
a) Chủ động mở rộng quan hệ hợp tác, giao lưu văn hóa với các địa phương, tổ chức, cơ quan ngoại giao, cơ sở văn hóa, giáo dục, nghiên cứu, doanh nghiệp và đối tác quốc tế phù hợp chủ trương đối ngoại và quy định pháp luật.
b) Nghiên cứu, lựa chọn, đề xuất đăng cai hoặc tổ chức các sự kiện văn hóa, nghệ thuật, thể thao, du lịch có yếu tổ quốc tế phù hợp với tiềm năng, thế mạnh, điều kiện hạ tầng và khả năng cân đối nguồn lực của tỉnh.
c) Từng bước xây dựng, nâng tầm các sự kiện văn hóa, nghệ thuật và du lịch, thể thao của tỉnh trở thành sản phẩm có thương hiệu, được tổ chức định kỳ, có sức hấp dẫn đối với người dân, du khách và đối tác quốc tế.
d) Rà soát, nghiên cứu, lựa chọn các di sản để xây dựng hồ sơ đề nghị cơ quan có thẩm quyền, tổ chức quốc tế xem xét công nhận, ghi danh.
đ) Tổ chức các chương trình khảo sát, trải nghiệm, quảng bá dành cho phóng viên, chuyên gia, nghệ sĩ, người nổi tiếng, doanh nghiệp lữ hành và nhà sáng tạo nội dung trong nước, quốc tế tại các địa bàn, điểm đến tiêu biểu của tỉnh.
e) Khuyến khích các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân đầu tư, tài trợ, đồng hành trong tổ chức sự kiện, phát triển sản phẩm công nghiệp văn hóa, sản phẩm du lịch văn hóa và không gian sáng tạo.
g) Tiếp thu có chọn lọc kinh nghiệm quốc tế về bảo tồn và phát huy giá trị di sản, phát triển công nghiệp văn hóa, quản trị thiết chế, tổ chức sự kiện, đào tạo nhân lực và ứng dụng khoa học, công nghệ.
6. Phát huy vai trò cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài và bạn bè quốc tế
a) Tăng cường và đa dạng hóa các hoạt động hỗ trợ cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài tại các địa phương của nước bạn Lào, Campuchia giữ gìn và học tập tiếng Việt, phát huy bản sắc văn hóa và truyền thống tốt đẹp của dân tộc. Khuyến khích và tạo điều kiện cho kiều bào hướng về quê hương, chủ động tổ chức và tham gia các hoạt động quảng bá văn hóa Việt Nam nói chung, hình ảnh đất và người, bản sắc văn hóa các dân tộc tỉnh Quảng Ngãi nói riêng tại nước sở tại.
b) Tổ chức hoặc phối hợp tổ chức các chương trình về nguồn, giao lưu văn hóa, trải nghiệm di sản, kết nối doanh nghiệp và xúc tiến hợp tác dành cho cộng đồng người Quảng Ngãi ở nước ngoài.
c) Chủ động cung cấp tư liệu, ấn phẩm, sản phẩm truyền thông, chương trình nghệ thuật và sản phẩm văn hóa đặc trưng của tỉnh phục vụ hoạt động văn hóa Việt Nam ở nước ngoài do các bộ, ngành, cơ quan đại diện Việt Nam tổ chức.
d) Khuyến khích khách du lịch quốc tế, cộng đồng người nước ngoài và các nhà sáng tạo nội dung chia sẻ, lan tỏa những hình ảnh, trải nghiệm tích cực về văn hóa, con người và điểm đến Quảng Ngãi.
đ) Kịp thời phát hiện, biểu dương, đề xuất khen thưởng tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có đóng góp tích cực trong bảo tồn, phát huy và quảng bá văn hóa, hình ảnh Quảng Ngãi.
Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bảo đảm từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan; lồng ghép trong triển khai thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025-2035 đã được cấp thẩm quyền phê duyệt theo quy định; nguồn tài trợ, đóng góp và các nguồn huy động hợp pháp khác của các tổ chức, cá nhân, khuyến khích phát huy xã hội hóa trong tổ chức sự kiện và vận hành thiết chế văn hóa theo quy định của pháp luật.
1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
a) Là cơ quan đầu mối, chủ trì tham mưu UBND tỉnh tổ chức triển khai Kế hoạch; hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện của các cơ quan, đơn vị, địa phương trong tỉnh.
b) Chủ trì triển khai các nhiệm vụ về xây dựng thương hiệu văn hóa địa phương; bảo tồn, phát huy và quảng bá di sản; tổ chức các sự kiện văn hóa, nghệ thuật, thể thao, du lịch, công tác truyền thông văn hóa; phát triển sản phẩm văn hóa số; đào tạo nhân lực và hợp tác quốc tế về văn hóa.
c) Phối hợp với Sở Ngoại vụ, các đơn vị liên quan lựa chọn, đề xuất chương trình giao lưu, hợp tác quốc tế; kết nối chuyên gia, văn nghệ sĩ, doanh nghiệp và cộng đồng người Quảng Ngãi ở nước ngoài.
d) Tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện, tham mưu báo cáo Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trước ngày 30 tháng 11 hàng năm; tổ chức sơ kết vào năm 2028 và tổng kết vào năm 2030 theo hướng dẫn của Bộ, ngành cấp trên.
2. Sở Ngoại vụ
a) Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan, địa phương có liên quan lồng ghép các hoạt động văn hóa đối ngoại, ngoại giao văn hóa vào Kế hoạch công tác đối ngoại hàng năm của tỉnh.
b) Hỗ trợ kết nối với cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài, cơ quan đại diện các tổ chức quốc tế tại Việt Nam; cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài trong quá trình triển khai công tác văn hóa đối ngoại tại tỉnh.
c) Gắn kết các hoạt động văn hóa đối ngoại với công tác người Việt Nam ở nước ngoài.
3. Sở Tài chính: Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và các quy định hiện hành.
4. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các đơn vị liên quan triển khai ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số, trí tuệ nhân tạo, thực tế ảo,… trong việc bảo tồn, quảng bá văn hóa trên địa bàn tỉnh.
b) Hướng dẫn, hỗ trợ bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp đối với sản phẩm văn hóa, du lịch, làng nghề và sản phẩm đặc trưng của tỉnh.
5. Sở Công Thương: Chủ trì, phối hợp lồng ghép quảng bá văn hóa, sản phẩm thủ công mỹ nghệ làng nghề, sản phẩm đặc trưng của tỉnh trong các chương trình xúc tiến thương mại, hội chợ, triển lãm, kết nối thị trường tiêu thụ.
6. Sở Giáo dục và Đào tạo
a) Phối hợp tuyên truyền, giáo dục lịch sử, văn hóa, con người Quảng Ngãi; bồi dưỡng bản lĩnh văn hóa, năng lực hội nhập và ý thức giữ gìn bản sắc dân tộc cho học sinh, sinh viên.
b) Khuyến khích các cơ sở giáo dục tham gia xây dựng học liệu, nội dung số; tổ chức hoạt động ngoại khóa, giao lưu, tìm hiểu văn hóa và giáo dục kỹ năng truyền thông, quảng bá văn hóa.
7. Công an tỉnh: Chủ trì, phối hợp bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn đối với các hoạt động văn hóa đối ngoại, sự kiện có yếu tố nước ngoài; theo dõi, phát hiện và xử lý theo thẩm quyền các nội dung vi phạm pháp luật, xuyên tạc lịch sử, văn hóa, chủ quyền và hình ảnh địa phương trên không gian mạng.
8. Báo và Phát thanh, Truyền hình Quảng Ngãi
Tuyên truyền các quy định, chủ trương, chính sách của Trung ương, của tỉnh có liên quan đến đối ngoại, trong đó có đối ngoại về văn hóa. Xây dựng chuyên trang, chuyên mục, chương trình tuyên truyền về văn hóa đối ngoại; quảng bá hình ảnh, văn hóa, con người, di sản, điểm đến và sản phẩm đặc trưng của tỉnh đến với bạn bè quốc tế.
9. Hội Văn học Nghệ thuật tỉnh: Tổ chức sáng tác, dàn dựng, công bố, giới thiệu các tác phẩm văn học, nghệ thuật có giá trị tư tưởng, nghệ thuật, phản ánh bản sắc văn hóa và con người Quảng Ngãi; kết nối đội ngũ văn nghệ sĩ trong tỉnh với văn nghệ sĩ người Việt Nam ở nước ngoài và bạn bè quốc tế.
10. Các sở, ban, ngành, đoàn thể; UBND các xã, phường, đặc khu
a) Căn cứ điều kiện thực tế, chức năng nhiệm vụ được giao, tổ chức triển khai thực hiện các nội dung có liên quan của kế hoạch này theo thẩm quyền; phối hợp, lồng ghép nhiệm vụ văn hóa đối ngoại vào chương trình công tác, hoạt động của cơ quan, đơn vị và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
b) Thường xuyên thông tin, tuyên truyền những hoạt động văn hóa của ngành, địa phương nói riêng và hoạt động giao lưu, hợp tác về văn hóa của tỉnh nói chung trên Trang thông tin điện tử do cơ quan, đơn vị, địa phương quản lý.
c) Phối hợp tổ chức các chương trình giao lưu, quảng bá, khảo sát, trải nghiệm và sự kiện văn hóa, du lịch tại địa phương; huy động sự tham gia của cộng đồng và các chủ thể văn hóa nhất là công tác, bảo tồn, phát huy các giá trị di sản, lễ hội, danh lam thắng cảnh, làng nghề, nghệ nhân, sản phẩm văn hóa và du lịch đặc trưng.
Yêu cầu các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan và UBND các xã, phường, đặc khu căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao tổ chức triển khai thực hiện đạt hiệu quả Kế hoạch đề ra; định kỳ báo cáo kết quả về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch) trước ngày 10 tháng 11 hàng năm, để tổng hợp, chỉ đạo./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
(Kèm theo Kế hoạch số 397/KH-UBND ngày 21 tháng 10 năm 2026 của UBND tỉnh Quảng Ngãi)
|
TT |
NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Thời gian thực hiện |
Sản phẩm đầu ra |
|
1 |
Tuyên truyền, phổ biến Chiến lược và Kế hoạch trên địa bàn tỉnh |
Sở VHTTDL |
Các sở, ngành, địa phương |
Hàng năm |
Hội nghị, tài liệu tuyên truyền |
|
2 |
Lồng ghép nhiệm vụ văn hóa đối ngoại vào các chương trình, kế hoạch phát triển của tỉnh |
Các sở, ngành |
Sở VHTTDL |
2026-2030 |
Chương trình, kế hoạch |
|
3 |
Xây dựng mô hình quảng bá tích hợp “Văn hóa - Du lịch - Thương mại - Đầu tư Quảng Ngãi” |
Sở VHTTDL |
Sở Ngoại vụ, Sở Công Thương |
2026-2028 |
Kế hoạch triển khai |
|
4 |
Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ làm công tác văn hóa đối ngoại |
Sở VHTTDL |
Sở Ngoại vụ, Sở Nội vụ |
Hàng năm |
Các lớp tập huấn |
|
5 |
Bồi dưỡng kỹ năng ngoại ngữ, lễ tân, truyền thông số và chuyển đổi số |
Sở VHTTDL |
Các cơ quan liên quan |
Hàng năm |
Chương trình bồi dưỡng |
|
6 |
Hỗ trợ nghệ sĩ, nghệ nhân, vận động viên tham gia hoạt động quốc tế |
Sở VHTTDL |
Hội VHNT tỉnh; đơn vị liên quan |
Hàng năm |
Các đoàn tham gia, báo cáo kết quả |
|
7 |
Xây dựng định vị thương hiệu văn hóa Quảng Ngãi (Bộ nhận diện thương hiệu) |
Sở VHTTDL |
Các sở, ngành |
2027-2028 |
Bộ nhận diện |
|
8 |
Lồng ghép quảng bá văn hóa trong các hoạt động xúc tiến đầu tư, thương mại, du lịch và đối ngoại |
Sở VHTTDL |
Sở Ngoại vụ, Sở Công Thương |
Hàng năm |
Chương trình xúc tiến |
|
9 |
Tổ chức hoặc tham gia các sự kiện văn hóa, nghệ thuật, thể thao và du lịch trong nước, quốc tế |
Sở VHTTDL |
Các cơ quan liên quan |
Hàng năm |
Kế hoạch, báo cáo tổ chức |
|
10 |
Biên soạn, phát hành sản phẩm truyền thông đa ngôn ngữ |
Sở VHTTDL |
Báo và PTTH Quảng Ngãi |
2026-2030 |
Ấn phẩm, phim, video |
|
11 |
Xây dựng kho dữ liệu số phục vụ quảng bá văn hóa |
Sở VHTTDL |
Sở KH&CN |
2026-2028 |
Kho dữ liệu số |
|
12 |
Ứng dụng AI, VR, AR trong quảng bá văn hóa |
Sở VHTTDL |
Sở KH&CN |
2027-2030 |
Các sản phẩm số |
|
13 |
Phát triển sản phẩm văn hóa số và tăng cường bảo hộ quyền tác giả trên môi trường số |
Sở VHTTDL |
Sở KH&CN, Công an tỉnh |
Hàng năm |
Sản phẩm số, hoạt động tuyên truyền |
|
TĂNG CƯỜNG GIAO LƯU, HỢP TÁC QUỐC TẾ VÀ PHÁT TRIỂN HỆ SINH THÁI SÁNG TẠO |
|||||
|
14 |
Lồng ghép, thúc đẩy các nội dung hợp tác quốc tế về văn hóa, nghệ thuật, thể thao, du lịch trong quá trình triển khai hoạt động đối ngoại của tỉnh. |
Sở Ngoại vụ |
Sở VHTTDL |
Hàng năm |
Chương trình hợp tác |
|
15 |
Đề xuất, đăng cai hoặc tổ chức các sự kiện quốc tế phù hợp điều kiện của tỉnh |
Sở VHTTDL |
Sở Ngoại vụ |
2026-2030 |
Đề án, Kế hoạch tổ chức |
|
16 |
Tổ chức các chương trình khảo sát (Famtrip, Presstrip), giao lưu sáng tạo |
Sở VHTTDL |
Sở Ngoại vụ, Hiệp hội Du lịch |
Hàng năm |
Chương trình khảo sát |
|
PHÁT HUY VAI TRÒ CỘNG ĐỒNG NGƯỜI VIỆT NAM Ở NƯỚC NGOÀI VÀ BẠN BÈ QUỐC TẾ |
|||||
|
17 |
Tăng cường kết nối cộng đồng kiều bào với tỉnh Quảng Ngãi nhân các sự kiện văn hóa, xúc tiến du lịch, thương mại, giao lưu nhân dân và hoạt động trại hè, về nguồn, cuộc thi tìm hiểu văn hóa |
Sở Ngoại vụ |
Sở VHTTDL |
Hàng năm |
Chương trình kết nối |
|
18 |
Cung cấp tư liệu, sản phẩm văn hóa phục vụ hoạt động quảng bá Việt Nam ở nước ngoài |
Sở VHTTDL |
Sở Ngoại vụ |
Hàng năm |
Bộ tài liệu, sản phẩm quảng bá |
|
19 |
Biểu dương, khen thưởng tổ chức, cá nhân có đóng góp trong quảng bá văn hóa Quảng Ngãi |
Sở VHTTDL |
Sở Nội vụ và các cơ quan liên quan |
Hàng năm |
Hồ sơ khen thưởng |
|
NHIỆM VỤ ĐỘT PHÁ THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU TRỌNG TÂM ĐẾN NĂM 2030 |
|
||||
|
20 |
Xây dựng hồ sơ di tích quốc gia đặc biệt khảo cổ Văn hóa Sa Huỳnh trình UNESCO công nhận Di sản văn hóa thế giới |
Sở VHTTDL |
Các sở: Ngoại vụ, Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng, KH&CN; địa phương có di tích. |
2027 - 2030 |
2027: Xây dựng kế hoạch; tổ chức Hội thảo, xây dựng hồ sơ; 2028 - 2030: Báo cáo Bộ VHTTDL, Ủy ban quốc gia UNESCO Việt Nam |
|
21 |
Hình thành 02 thương hiệu quốc gia về công nghiệp văn hóa trong lĩnh vực du lịch văn hóa gắn với kinh tế di sản. |
Sở VHTTDL |
Các sở: Công Thương, Tài chính, KH&CN, Ngoại vụ, Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng; địa phương được lựa chọn, Hiệp hội Du lịch, doanh nghiệp, nghệ nhân và cộng đồng. |
2027-2030 |
02 thương hiệu vận hành thực tế với hệ sản phẩm và dịch vụ, bộ nhận diện, chủ thể quản trị. |
|
22 |
Tổ chức ít nhất 01 sự kiện văn hóa quốc tế. |
Sở VHTTDL |
Các sở: Ngoại vụ, Tài chính, Y tế, Công Thương, Xây dựng; Công an tỉnh; Báo và PTTH Quảng Ngãi, Hội VHNT tỉnh; Hiệp hội Du lịch, doanh nghiệp. Đề nghị Bộ VHTTDL và đối tác quốc tế phối hợp. |
2026: Khảo sát, chuẩn bị; năm 2027 - 2030 tổ chức thực hiện theo Kế hoạch được phê duyệt. |
2027: Đăng cai tổ chức Ngày hội giao lưu văn hóa, thể thao, du lịch các tỉnh biên giới Việt Nam - Lào; 2028 - 2030: 01 sự kiện được văn hóa nghệ thuật nước ngoài tham gia. |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh