Kế hoạch 39/KH-UBND năm 2026 thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, giai đoạn 2026-2030
| Số hiệu | 39/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 30/01/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 30/01/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Đà Nẵng |
| Người ký | Trần Anh Tuấn |
| Lĩnh vực | Giáo dục |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 39/KH-UBND |
Đà Nẵng, ngày 30 tháng 01 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN PHỔ CẬP GIÁO DỤC MẦM NON CHO TRẺ EM TỪ 3 ĐẾN 5 TUỔI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG, GIAI ĐOẠN 2026-2030
Căn cứ Nghị quyết số 218/2025/QH15 ngày 26 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi (gọi tắt là Nghị quyết số 218/2025/QH15);
Căn cứ Nghị định số 277/2025/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Nghị quyết số 218/2025/QH15 ngày 26 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi (gọi tắt là Nghị định số 277/2025/NĐ-CP);
Căn cứ Quyết định số 3237/QĐ-BGDĐT ngày 24 tháng 11 năm 2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về Ban hành Kế hoạch triển khai Nghị định số 277/2025/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ về phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi;
Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng xây dựng Kế hoạch thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, giai đoạn 2026-2030, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1. Mục đích
Hoàn thành các chỉ tiêu, nhiệm vụ trọng tâm theo Nghị quyết số 218/2025/QH15 của Quốc hội về phổ cập giáo dục mầm non (GDMN) cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi trên địa bàn thành phố.
Thúc đẩy sự vào cuộc đồng bộ của hệ thống chính trị và toàn xã hội, đề cao vai trò của chính quyền các cấp đối với công tác phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.
Tạo điều kiện cho trẻ em trong độ tuổi từ 3-5 được tiếp cận môi trường giáo dục chất lượng, bình đẳng.
Xây dựng hệ thống cơ sở vật chất đảm bảo và đội ngũ giáo viên đạt chuẩn, đáp ứng yêu cầu đổi mới GDMN, đạt chuẩn phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3-5 tuổi.
2. Yêu cầu
Tổ chức quán triệt, triển khai kịp thời nghiêm túc Nghị định số 277/2025/NĐ-CP đến xã, phường, đặc khu.
Thực hiện đánh giá đầy đủ về thực trạng huy động trẻ, mạng lưới trường lớp và thiết bị dạy học nhằm xây dựng lộ trình đầu tư đúng trọng tâm sát với thực tế.
Thực thi đầy đủ, kịp thời và minh bạch các chính sách hỗ trợ dành cho trẻ em và đội ngũ cán bộ, giáo viên theo quy định pháp luật.
Đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền nhằm tạo sự đồng thuận cao trong nhân dân, giúp cộng đồng và cha mẹ trẻ hiểu rõ quyền lợi và trách nhiệm trong việc đưa trẻ đến trường.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN PHỔ CẬP GDMN CHO TRẺ EM TỪ 3 ĐẾN 5 TUỔI GIAI ĐOẠN TỪ NAY ĐẾN NĂM 2030
a) Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền địa phương, đưa chỉ tiêu phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi vào chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; tham mưu xây dựng, ban hành các chương trình, kế hoạch, chính sách của địa phương phù hợp với điều kiện thực tế để tăng nguồn lực đầu tư, đảm bảo các điều kiện pho cập theo quy định. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác kiểm tra, giám sát theo chức năng, thẩm quyền.
b) Cấp ủy, chính quyền địa phương giao trách nhiệm cho các tổ chức, đoàn thể trên địa bàn phối hợp với các cơ sở giáo dục trong việc vận động các gia đình đưa trẻ em từ 3 đến 5 tuổi đến trường, lớp và học 2 buổi/ngày; đưa kết quả thực hiện phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi vào các phong trào thi đua của các đoàn thể, các tổ, thôn, xóm và các cơ sở GDMN.
2. Quy hoạch, đầu tư phát triển mạng lưới trường, lớp và đảm bảo cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học
a) Thực hiện rà soát tổng thể mạng lưới trường học trên toàn thành phố để khắc phục sự chênh lệch giữa các khu vực vùng đặc biệt khó khăn, biên giới và khu công nghiệp, cụm công nghiệp, nơi đông dân cư. Tập trung mở rộng quy mô trường, lớp, huy động trẻ 3, 4 tuổi đến trường. Chuyển đổi các trường mẫu giáo sang mô hình trường mầm non đảm bảo thu nhận trẻ theo Điều lệ trường mầm non. Ưu tiên dành quỹ đất sạch, chuyển đổi linh hoạt mục đích sử dụng đất sang đất xây dựng cơ sở GDMN; tập trung giải phóng mặt bằng, giao đất sạch cho các dự án GDMN.
b) Ưu tiên ngân sách địa phương và Chương trình mục tiêu quốc gia, đặc biệt là Chương trình mục tiêu quốc gia mới về hiện đại hóa, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo giai đoạn 2026-2035 theo Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo. Đối với các xã miền núi vùng đồng bào dân tộc thiểu số, ưu tiên phân bổ ngân sách, huy động các dự án, chương trình mục tiêu quốc gia để xây mới phòng học, xóa phòng tạm, phòng học mượn, xây dựng phòng học theo hướng kiên cố. Hoàn thiện các hạng mục thiết yếu: bếp ăn, nhà vệ sinh, nước sạch, sân chơi cho trẻ và các phòng chức năng.
c) Nâng chuẩn cơ sở GDMN theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xây dựng mới nhiều trường học khang trang, đáp ứng yêu cầu thực hiện phổ cập, đủ phòng học cho các lớp mẫu giáo từ 3 đến 5 tuổi, đảm bảo tỷ lệ 01 phòng/01 lớp mẫu giáo; Phấn đấu năm 2030, tỷ lệ phòng học kiên cố đạt 100%. Mua sắm trang thiết bị dạy học, đồ dùng, đồ chơi đồ dùng bán trú đủ số lượng và đa dạng về chủng loại, cải thiện môi trường giáo dục toàn diện cho trẻ vui chơi một cách hiệu quả nhằm thực hiện phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.
d) Mạng lưới trường mầm non ngoài công lập được đầu tư xây dựng chuẩn hóa, hiện đại, đáp ứng nhu cầu gửi con của cha mẹ trẻ.
đ) Đến năm 2030, có 60% trường mầm non đạt chuẩn quốc gia.
e) Thực hiện các Đề án đầu tư, phát triển toàn diện chất lượng dạy và học tại 06 xã biên giới thành phố Đà Nẵng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045. Với mục tiêu đầu tư, phát triển toàn diện chất lượng cấp học mầm non; thu hẹp khoảng cách về điều kiện học tập, cơ hội tiếp cận với công nghệ thông tin, ngoại ngữ giữa trẻ em vùng biên giới với các khu vực nông thôn, thành thị, đáp ứng phát triển kinh tế - xã hội và giảm nghèo bền vững.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 39/KH-UBND |
Đà Nẵng, ngày 30 tháng 01 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN PHỔ CẬP GIÁO DỤC MẦM NON CHO TRẺ EM TỪ 3 ĐẾN 5 TUỔI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG, GIAI ĐOẠN 2026-2030
Căn cứ Nghị quyết số 218/2025/QH15 ngày 26 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi (gọi tắt là Nghị quyết số 218/2025/QH15);
Căn cứ Nghị định số 277/2025/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Nghị quyết số 218/2025/QH15 ngày 26 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi (gọi tắt là Nghị định số 277/2025/NĐ-CP);
Căn cứ Quyết định số 3237/QĐ-BGDĐT ngày 24 tháng 11 năm 2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về Ban hành Kế hoạch triển khai Nghị định số 277/2025/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ về phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi;
Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng xây dựng Kế hoạch thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, giai đoạn 2026-2030, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1. Mục đích
Hoàn thành các chỉ tiêu, nhiệm vụ trọng tâm theo Nghị quyết số 218/2025/QH15 của Quốc hội về phổ cập giáo dục mầm non (GDMN) cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi trên địa bàn thành phố.
Thúc đẩy sự vào cuộc đồng bộ của hệ thống chính trị và toàn xã hội, đề cao vai trò của chính quyền các cấp đối với công tác phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.
Tạo điều kiện cho trẻ em trong độ tuổi từ 3-5 được tiếp cận môi trường giáo dục chất lượng, bình đẳng.
Xây dựng hệ thống cơ sở vật chất đảm bảo và đội ngũ giáo viên đạt chuẩn, đáp ứng yêu cầu đổi mới GDMN, đạt chuẩn phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3-5 tuổi.
2. Yêu cầu
Tổ chức quán triệt, triển khai kịp thời nghiêm túc Nghị định số 277/2025/NĐ-CP đến xã, phường, đặc khu.
Thực hiện đánh giá đầy đủ về thực trạng huy động trẻ, mạng lưới trường lớp và thiết bị dạy học nhằm xây dựng lộ trình đầu tư đúng trọng tâm sát với thực tế.
Thực thi đầy đủ, kịp thời và minh bạch các chính sách hỗ trợ dành cho trẻ em và đội ngũ cán bộ, giáo viên theo quy định pháp luật.
Đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền nhằm tạo sự đồng thuận cao trong nhân dân, giúp cộng đồng và cha mẹ trẻ hiểu rõ quyền lợi và trách nhiệm trong việc đưa trẻ đến trường.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN PHỔ CẬP GDMN CHO TRẺ EM TỪ 3 ĐẾN 5 TUỔI GIAI ĐOẠN TỪ NAY ĐẾN NĂM 2030
a) Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền địa phương, đưa chỉ tiêu phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi vào chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; tham mưu xây dựng, ban hành các chương trình, kế hoạch, chính sách của địa phương phù hợp với điều kiện thực tế để tăng nguồn lực đầu tư, đảm bảo các điều kiện pho cập theo quy định. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác kiểm tra, giám sát theo chức năng, thẩm quyền.
b) Cấp ủy, chính quyền địa phương giao trách nhiệm cho các tổ chức, đoàn thể trên địa bàn phối hợp với các cơ sở giáo dục trong việc vận động các gia đình đưa trẻ em từ 3 đến 5 tuổi đến trường, lớp và học 2 buổi/ngày; đưa kết quả thực hiện phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi vào các phong trào thi đua của các đoàn thể, các tổ, thôn, xóm và các cơ sở GDMN.
2. Quy hoạch, đầu tư phát triển mạng lưới trường, lớp và đảm bảo cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học
a) Thực hiện rà soát tổng thể mạng lưới trường học trên toàn thành phố để khắc phục sự chênh lệch giữa các khu vực vùng đặc biệt khó khăn, biên giới và khu công nghiệp, cụm công nghiệp, nơi đông dân cư. Tập trung mở rộng quy mô trường, lớp, huy động trẻ 3, 4 tuổi đến trường. Chuyển đổi các trường mẫu giáo sang mô hình trường mầm non đảm bảo thu nhận trẻ theo Điều lệ trường mầm non. Ưu tiên dành quỹ đất sạch, chuyển đổi linh hoạt mục đích sử dụng đất sang đất xây dựng cơ sở GDMN; tập trung giải phóng mặt bằng, giao đất sạch cho các dự án GDMN.
b) Ưu tiên ngân sách địa phương và Chương trình mục tiêu quốc gia, đặc biệt là Chương trình mục tiêu quốc gia mới về hiện đại hóa, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo giai đoạn 2026-2035 theo Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo. Đối với các xã miền núi vùng đồng bào dân tộc thiểu số, ưu tiên phân bổ ngân sách, huy động các dự án, chương trình mục tiêu quốc gia để xây mới phòng học, xóa phòng tạm, phòng học mượn, xây dựng phòng học theo hướng kiên cố. Hoàn thiện các hạng mục thiết yếu: bếp ăn, nhà vệ sinh, nước sạch, sân chơi cho trẻ và các phòng chức năng.
c) Nâng chuẩn cơ sở GDMN theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xây dựng mới nhiều trường học khang trang, đáp ứng yêu cầu thực hiện phổ cập, đủ phòng học cho các lớp mẫu giáo từ 3 đến 5 tuổi, đảm bảo tỷ lệ 01 phòng/01 lớp mẫu giáo; Phấn đấu năm 2030, tỷ lệ phòng học kiên cố đạt 100%. Mua sắm trang thiết bị dạy học, đồ dùng, đồ chơi đồ dùng bán trú đủ số lượng và đa dạng về chủng loại, cải thiện môi trường giáo dục toàn diện cho trẻ vui chơi một cách hiệu quả nhằm thực hiện phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.
d) Mạng lưới trường mầm non ngoài công lập được đầu tư xây dựng chuẩn hóa, hiện đại, đáp ứng nhu cầu gửi con của cha mẹ trẻ.
đ) Đến năm 2030, có 60% trường mầm non đạt chuẩn quốc gia.
e) Thực hiện các Đề án đầu tư, phát triển toàn diện chất lượng dạy và học tại 06 xã biên giới thành phố Đà Nẵng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045. Với mục tiêu đầu tư, phát triển toàn diện chất lượng cấp học mầm non; thu hẹp khoảng cách về điều kiện học tập, cơ hội tiếp cận với công nghệ thông tin, ngoại ngữ giữa trẻ em vùng biên giới với các khu vực nông thôn, thành thị, đáp ứng phát triển kinh tế - xã hội và giảm nghèo bền vững.
a) Xây dựng kế hoạch tuyển dụng, bố trí đủ giáo viên mầm non (GVMN) bảo đảm theo định mức quy định tại Thông tư số 19/2023/TT-BGDĐT ngày 30/10/2023 của Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn về vị trí việc làm trong các cơ sở GDMN công lập, cơ cấu viên chức theo đúng chức danh nghề nghiệp.
b) Tập trung xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý mầm non đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu. Chú trọng nâng cao chất lượng chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp gắn với tiêu chuẩn chức danh và chuẩn Hiệu trưởng. Đồng thời, đẩy mạnh bồi dưỡng năng lực tin học, ngoại ngữ để đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình GDMN, hướng tới mục tiêu hội nhập quốc tế và tiệm cận trình độ giáo dục khu vực.
c) Thực hiện đào tạo gắn với nhu cầu để bảo đảm đủ về cơ cấu, số lượng, chất lượng GVMN đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục; đổi mới mô hình, phương thức đào tạo giáo viên, gắn việc đào tạo trong các trường sư phạm với hoạt động thực tiễn tại các trường mầm non.
d) Tổ chức các hội thảo, bồi dưỡng, tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ công tác phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi; nâng cao năng lực quản lý, tổ chức hoạt động cho cán bộ quản lý, GVMN tại các cơ sở GDMN nhằm tăng cường sự gắn kết, trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ. Theo dõi, báo cáo tiến độ lộ trình nâng chuẩn trình độ đào tạo của GVMN theo quy định.
đ) Nghiên cứu xây dựng các chính sách đặc thù thu hút đội ngũ, bảo đảm các điều kiện cần thiết về vật chất và tinh thần để đội ngũ yên tâm công tác; đồng thời thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao cho GDMN.
e) Triển khai thực hiện đầy đủ, kịp thời chế độ, chính sách đối với đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên thực hiện nhiệm vụ phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi trong cơ sở GDMN theo quy định,
g) Tạo cơ hội, điều kiện cho đội ngũ tham gia học tập thực tế kinh nghiệm triển khai phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi tại các tỉnh thành trong nước; học tập mô hình giáo dục tiên tiến của các nước trong khu vực và quốc tế.
4. Thực hiện chương trình, đổi mới phương pháp giáo dục mầm non
a) Nâng cao chất lượng thực hiện Chương trình GDMN và triển khai thực hiện Chương trình GDMN mới theo lộ trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo cho 100% lớp mẫu giáo từ 3 đến 5 tuổi nhằm đảm bảo an toàn và nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ em mẫu giáo, đảm bảo chỉ tiêu trẻ mẫu giáo từ 3 đến 5 tuổi hoàn thành Chương trình GDMN theo độ tuổi.
b) Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong các cơ sở GDMN. Tăng cường cho trẻ em mail giáo làm quen với tiếng Anh theo lộ trình. Phát huy mô hình trường học hạnh phúc, xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm, phù hợp với năng lực trẻ và điều kiện thực tiễn, tiếp cận các phương pháp giáo dục tiên tiến, hội nhập khu vực và quốc tế như Steam/Stem, Montessori, Reggio Emelia....
c) Thực hiện tăng cường tiếng Việt cho trẻ em mầm non vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên cơ sở tiếng mẹ đẻ của trẻ.
5. Xây dựng lộ trình đạt chuẩn phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi
a) Đen năm 2030: 100% xã, phường, đặc khu hoàn thành đạt chuẩn phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.
b) Phối hợp rà soát tỷ lệ huy động trẻ trong độ tuổi phổ cập, triển khai cập nhật đầy đủ cơ sở dữ liệu ngành, xác định mã định danh của trẻ, khai thác dữ liệu dân cư để quản lý phổ cập trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.
c) Triển khai thực hiện đảm bảo đầy đủ và đúng qui định các chính sách hỗ trợ trẻ em từ 3 đến 5 tuổi ở các cơ sở GDMN nhằm tăng tỷ lệ huy động trẻ đến trường.
d) Thực hiện hiệu quả hệ thống phần mềm phổ cập để quản lý dữ liệu phổ cập, kết nối toàn thành phố từ xã, phường, đặc khu về trục dữ liệu của thành phố phục vụ việc đánh giá, công nhận đạt chuẩn phổ cập theo quy định.
6. Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục và huy động các nguồn lực hợp pháp phát triển GDMN
a) Huy động sức mạnh tổng hợp thu hút các nguồn lực trong xã hội tăng cường cơ sở vật chất phát triển GDMN vùng khó khăn và nâng cao chất lượng GDMN nói chung và đặc biệt tại các địa bàn đô thị, khu công nghiệp, vùng khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
b) Khuyến khích các doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân hỗ trợ kinh phí, tài liệu, học liệu, thiết bị dạy học, đồ dùng, ứng dụng chuyển đổi số, các phần mềm về phổ cập và quản trị cơ sở giáo dục, đồ chơi và hỗ trợ về nhân lực, vật lực để phát triển GDMN vùng khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
7. Tăng cường công tác truyền thông về phổ cập GDMN cho trẻ em 3 đến 5 tuổi
a) Tăng cường tuyên truyền các nội dung, chính sách, mục đích, ý nghĩa về phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi đến toàn thể cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên ngành giáo dục; người dân, tổ, thôn, khu dân phố cộng đồng và toàn xã hội.
b) Huy động các nguồn lực tại địa phương, thực hiện tốt công tác vận động trẻ ra lớp.
c) Thực hiện đăng tải truyền thông trên Cổng thông thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị. Phối hợp các cơ quan báo chí, truyền thông, đưa tin, ghi hình các hoạt động về phổ cập GDMN cho trẻ 3 đến 5 tuổi tại địa phương kịp thời.
III. LỘ TRÌNH THỰC HIỆN
- Đến năm 2028: 70% xã, phường, đặc khu trở lên hoàn thành đạt chuẩn phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.
- Đến năm 2030: 100% xã, phường, đặc khu đạt hoàn thành đạt chuẩn phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Giáo dục và Đào tạo
Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương xây dựng kế hoạch, triển khai thực hiện phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi. Xây dựng lộ trình thực hiện nghiên cứu đảm bảo phù hợp với tình hình, điều kiện thực tế vùng miền.
Tham mưu thành lập Ban Chỉ đạo, ban hành các văn bản hướng dẫn kịp thời sâu sát để triển khai thực hiện phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi. Tham mưu thành lập đoàn tổ chức kiểm tra, đánh giá, công nhận xã, phường, đặc khu về đạt chuẩn phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi; định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố và Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Xây dựng kế hoạch, thực hiện tuyển dụng đội ngũ GVMN theo định biên nhằm bảo đảm nguồn lực thực hiện mục tiêu phổ cập giáo dục cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.
Tiếp tục tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch thực hiện nâng chuẩn trình độ đào tạo giáo viên mầm non hằng năm theo lộ trình Nghị định số 71/2020/NĐ-CP[1] và Nghị định số 311/2025/NĐ-CP[2] của Chính phủ tạo điều kiện cho giáo viên mầm non đạt chuẩn theo quy định của Luật giáo dục 2019 thực hiện công tác Phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.
Tham mưu Ủy ban nhân dân trình Hội đồng nhân dân thành phố ban hành các Nghị quyết về chế độ chính sách GDMN vùng đồng bào dân tộc thiểu số, chính sách GDMN tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, địa bàn đô thị, đông dân cư.
Phối hợp các đơn vị chức năng hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu, đẩy mạnh chuyển đổi số phục vụ công tác điều tra trẻ ra lớp.
Phối hợp đơn vị liên quan tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ về công tác phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi đến cơ sở GDMN và các đối tượng thực hiện công tác điều tra phổ cập chuyên sâu về nghiệp vụ, kỹ năng.
Xây dựng kế hoạch giao lưu, học tập kinh nghiệm về công tác phổ cập và phát triển GDMN trên địa bàn thành phố và ngoài tỉnh.
Tổ chức giám sát, kiểm tra, đánh giá, tổng hợp kết quả thực hiện kế hoạch, báo cáo định kỳ tình hình thực hiện công tác phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi cho Thành ủy, Hội đồng nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân thành phố.
2. Công an thành phố
Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu và các cơ sở GDMN rà soát, bổ sung và cung cấp dữ liệu từ cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư xác định, huy động đối tượng trẻ em từ 3 đến 5 tuổi trong diện phổ cập theo Nghị định số 277/2025/NĐ-CP ngày 20/10/2025.
Chỉ đạo công an các xã, phường, đặc khu cung cấp dữ liệu từ cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư nhằm xác định, huy động đối tượng trẻ mẫu giáo từ 3 đến 5 tuổi trong diện phổ cập khi có đề nghị của các cơ quan đơn vị.
3. Sở Nội vụ
Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố các chính sách tuyển dụng, thu hút, khen thưởng, sử dụng đối với đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên cấp học mầm non theo quy định; Xây dựng các chính sách đặc thù thu hút đội ngũ giáo viên mầm non công tác tại các xã đặc biệt khó khăn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
Triển khai, hướng dẫn các đơn vị thực hiện đầy đủ các chính sách cho đội ngũ giáo viên, nhân viên theo quy định.
4. Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan, tham mưu bố trí kinh phí thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước, pháp luật đầu tư công, phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành và khả năng cân đối ngân sách hằng năm.
5. Các sở, ngành khác và các cơ quan, tổ chức liên quan
Các sở, ngành khác và cơ quan, tổ chức liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố các giải pháp thực hiện Nghị quyết số 218/2025/QH15; Nghị định số 277/2025/NĐ-CP; chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, tuyên truyền, kiểm tra giám sát các địa phương thực hiện phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.
6. Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu
Xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi trên địa bàn. Xây dựng lộ trình cụ thể về phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi; đồng thời thực hiện rà soát, quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục nhằm bảo đảm đủ quỹ đất, phòng học và hạ tầng kỹ thuật. Tập trung đầu tư trang thiết bị dạy học đồng bộ, tạo môi trường giáo dục an toàn và đạt chuẩn theo quy định.
Đưa mục tiêu, nhiệm vụ thực hiện phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi vào các văn kiện Đảng, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương kịp thời có trọng tâm.
Tăng cường phối hợp rà soát, thống kê chính xác tỷ lệ trẻ trong độ tuổi phổ cập ra lớp để cập nhật đồng bộ lên hệ thống dữ liệu. Đẩy mạnh chuyển đổi số trong quản lý GDMN cho trẻ từ 3 đến 5 tuổi; đảm bảo thông tin trên phần mềm phổ cập luôn xác thực, tin cậy và được kết nối liên thông với hệ thống của Sở Giáo dục và Đào tạo.
Ưu tiên phát triển GDMN ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, khu đông dân cư, địa bàn có khu, cụm công nghiệp.
Thực hiện rà soát, chi trả đầy đủ và kịp thời các chế độ chính sách đối với GDMN trên địa bàn cho cả loại hình công lập và ngoài công lập theo quy định hiện hành. Bố trí đủ định biên giáo viên tại các cơ sở GDMN, đáp ứng định mức theo quy định.
Thực thi đầy đủ và có hiệu quả cơ chế, chính sách khuyến khích xã hội hóa GDMN; tháo gỡ khó khăn, vướng mắc về các thủ tục để các nhà đầu tư tham gia phát triển trường, lớp mầm non trên địa bàn.
Tổ chức giám sát, kiểm tra, thường xuyên đánh giá, tổng hợp kết quả thực hiện Kế hoạch theo từng giai đoạn tại địa phương, định kỳ báo cáo UBND thành phố (qua Sở Giáo dục và Đào tạo tổng hợp).
Tuyên truyền, vận động các tổ chức và cá nhân phối hợp với cơ sở GDMN trên địa bàn huy động trẻ em ra lớp đảm bảo quyền được học và vui chơi của trẻ.
Cập nhật đầy đủ cơ sở dữ liệu, thường xuyên rà soát, bổ sung; 100% trẻ có xác thực mã định danh.
Đảm bảo an toàn và nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ theo Chương trình GDMN mới, vận dụng các phương pháp tiên tiến, phát triển Chương trình giáo dục nhà trường sát với điều kiện văn hóa địa phương.
Thực hiện thường xuyên nhiệm vụ trọng tâm nhằm bảo đảm quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục của trẻ em, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong tương lai.
Quan tâm đầu tư đồng bộ về cơ sở vật chất có đủ các phòng chức năng, thư viện trường mầm non, đủ đồ chơi ngoài trời, đồ chơi trong lớp, thiết bị dạy học, đủ bếp ăn, nhà vệ sinh và công trình nước sạch theo quy định, có kế hoạch mua sắm, bổ sung trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi theo quy định thực hiện phổ cập GDMN cho trẻ từ 3 đến 5 tuổi.
Đảm bảo điều kiện giáo viên trên lớp theo quy định, nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ đạo đức nghề nghiệp cho giáo viên; thực hiện hiệu quả các chính sách hỗ trợ trẻ em, giáo viên kịp thời.
Đẩy mạnh công tác phối hợp giữa nhà trường, gia đình và cộng đồng, nâng cao nhận thức của cha mẹ trẻ vẽ ý nghĩa, tâm quan trọng của phổ cập giáo dục mầm non, tạo sự đồng thuận và huy động các nguồn lực xã hội cùng tham gia, qua đó góp phần hoàn thành vững chắc mục tiêu phổ cập giáo dục trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.
Tăng cường truyền thông với nhiều hình thức đa dạng, phong phú về công tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 3 đến 5 tuổi.
V. NGUỒN KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện các chính sách hỗ trợ được đảm bảo từ nguồn Ngân sách Trung ương đối với các quy định chung và Ngân sách thành phố đối với các chính sách đặc thù theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố.
2. Đối với các chính sách về đầu tư phát triển mạng lưới trường lớp thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công, các chương trình mục tiêu quốc gia hiện đại hóa, nâng cao chất lượng giáo dục lồng ghép từ nguồn vốn của các chương trình mục tiêu quốc gia được cấp có thẩm quyền giao trong kế hoạch hàng năm của các sở, ngành, địa phương theo phân cấp quản lý hiện hành.
3. Nguồn vốn xã hội hóa giáo dục và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác.
4. Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công và các quy định hiện hành.
Trên đây là Kế hoạch phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, giai đoạn 2026-2030./.
(Đính kèm phụ lục).
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHỤ LỤC
KẾ HOẠCH THỰC HIỆN
PHỔ CẬP GIÁO DỤC MẦM NON CHO TRẺ EM TỪ 3 ĐẾN 5 TUỔI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ
NẴNG, GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 39/KH-UBND ngày 30 tháng 01 năm 2026 của Ủy
ban nhân dân Thành phố)
|
TT |
Nhiệm vụ |
Đơn vị chủ trì |
Đơn vị phối hợp |
Thời gian hoàn thành |
Sản phẩm dự kiến |
|
1 |
Xây dựng kế hoạch tổ chức, triển khai, thực hiện Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi. |
- Sở GDĐT; - UBND xã, phường, đặc khu |
- Sở, ngành Thành phố; - UBND xã, phường,đặc khu; - Các đơn vị truyền thông; - Các tổ chức, cá nhân liên quan. |
2026 |
- Kế hoạch của UBND thành phố về Thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, giai đoạn 2026-2030. - Kế hoạch của các xã, phường, đặc khu. |
|
2 |
Rà soát, đánh giá, tham mưu ban hành cơ chế, chính sách phát triển GDMN |
- Sở GDĐT; - UBND xã, phường, đặc khu |
- Sở Nội vụ, Sở Tài chính, Sở Tư Pháp; - UBND xã, phường, đặc khu; - Các đơn vị có liên quan. |
2026 - 2030 |
- Báo cáo rà soát, đánh giá; - Đề xuất xây dựng chính sách; - Nghị quyết/Quyết định của các cấp có thẩm quyền phê duyệt, ban hành chính sách. |
|
3 |
Rà soát, đánh giá thực trạng quy hoạch, sắp xếp mạng lưới trường/lớp; cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, đồ dùng, đồ chơi cấp học mầm non |
- Sở GDĐT - UBND xã, phường, đặc khu |
- Sở, ngành Thành phố; - UBND xã, phường, đặc khu; - Các đơn vị cỏ liên quan. |
2026 |
- Báo cáo rà soát, đánh giá; - Đề xuất xây dựng chính sách, kế hoạch đầu tư, văn bản chỉ đạo. |
|
4 |
Rà soát, đánh giá thực trạng phát triển đội ngũ cấp học mầm non |
- Sở GDĐT - UBND xã, phường, đặc khu |
- Sở, ngành Thành phố; - UBND xã, phường,đặc khu; - Các đơn vị có liên quan. |
2026 |
- Báo cáo rà soát, đánh giá; - Đề xuất xây dựng chính sách, văn bản chỉ đạo. |
|
5 |
Rà soát, đánh giá, nâng cấp hệ thống thông tin phổ cập giáo dục, xóa mù chữ |
Sở GDĐT |
- Sở, ngành Thành phố; - Công An Thành phố; - UBND phường, xã, đặc khu; - Các đơn vị có liên quan. |
2026 - 2026 |
- Báo cáo rà soát, đánh giá; - Kế hoạch nâng cấp hệ thống; - Các buổi hội thảo, tập huấn, kiểm thử phần mềm; - Hệ thống thông tin phổ cập giáo dục, xóa mù chữ được nâng cấp và đưa vào hoạt động. |
|
6 |
Phối hợp làm việc với một số trường sư phạm; xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao chất lượng, số lượng đội ngũ giáo viên mầm non đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục mầm non và thực hiện phổ cập |
Sở GDĐT |
- Sở, ngành Thành phố; - UBND xã, phường, đặc khu; - Các đơn vị có liên quan; - Các trường sư phạm. |
2026-2030 |
- Hội thảo; - Báo cáo đánh giá; - Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng. |
|
7 |
Rà soát, xây dựng Kế hoạch sắp xếp mạng lưới trường/lớp mầm non; triển khai lộ trình đầu tư xây dựng trường lớp, cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, phòng chức năng, mua sắm đồ dùng, đồ chơi, phát triển GDMN. |
- Sở GDĐT; - UBND xã, phường, đặc khu |
- Sở, ngành Thành phố; - UBND xã, phường, đặc khu; - Các đơn vị có liên quan. |
2026-2030 |
- Kế hoạch sắp xếp mạng lưới trường/lớp mầm non giai đoạn 2026-2030; - Kế hoạch đầu tư, xây dựng, bổ sung, sửa chữa, mua sắm thiết bị dạy học, đồ dùng, đồ chơi của Thành phố và các xã, phường, đặc khu giai đoạn 2026-2030. |
|
8 |
Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ phổ cập cho thành viên Ban chỉ đạo Phổ cập giáo dục, xóa mù chữ cấp xã. |
Sở GDĐT |
- Sở, ngành Thành phố; - UBND xã, phường, đặc khu; - Các đơn vị, cá nhân có liên quan. |
2026 -2030 |
- Kế hoạch bồi dưỡng; - Tài liệu bồi dưỡng; - Các lớp bồi dưỡng, tập huấn. |
|
9 |
Kiểm tra, đánh giá, tổng hợp kết quả triển khai thực hiện Kế hoạch. |
Sở GDĐT |
- Sở, ngành Thành phố; - UBND phường, xã, đặc khu; - Các đơn vị, cá nhân có liên quan. |
Tháng 12 hằng năm |
- Kiểm tra, đánh giá, quyết định công nhận đạt chuẩn Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi cho các xã, phường,đặc khu. |
|
10 |
Sơ kết, Tổng kết thực hiện Kế hoạch |
- Sở GDĐT; - UBND xã, phường, đặc khu |
- Sở, ngành Thành phố; - UBND xã, phường, đặc khu; - Các đơn vị, cá nhân có liên quan. |
Giai đoạn 1: 2028; Giai đoạn 2: 2030. |
- Hội nghị sơ kết, tổng kết; - Báo cáo đánh giá giai đoạn; - Đề xuất kế hoạch cho giai đoạn tiếp theo; - Quyết định Khen thưởng; - Sản phẩm truyền thông. |
[1] Nghị định số 71/2020/NĐ-CP ngày 30/6/2020 của Chính phủ Quy định lộ trình nâng chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở;
[2] Nghị định số 311/2025/NĐ-CP ngày 05/12/2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 71/2020/NĐ-CP ngày 30/6/2020 của Chính phủ Quy định lộ trình nâng chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh