Kế hoạch 376/KH-UBND năm 2026 thực hiện Quyết định 1685/QĐ-TTg về nâng cao năng suất lao động quốc gia gắn với phát triển thị trường lao động đồng bộ, hiện đại, hiệu quả trên địa bàn thành phố Bắc Ninh trong giai đoạn mới
| Số hiệu | 376/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 14/10/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 14/10/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | thành phố Bắc Ninh |
| Người ký | Mai Sơn |
| Lĩnh vực | Lao động - Tiền lương |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 376/KH-UBND |
Bắc Ninh, ngày 14 tháng 10 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 1685/QĐ-TTG NGÀY 30/8/2026 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ NÂNG CAO NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG QUỐC GIA GẮN VỚI PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG ĐỒNG BỘ, HIỆN ĐẠI, HIỆU QUẢ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ BẮC NINH TRONG GIAI ĐOẠN MỚI
Thực hiện Quyết định số 1685/QĐ-TTg ngày 30/8/2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Kết luận số 62-KL/TW ngày 29 tháng 6 năm 2026 của Ban Bí thư về nâng cao năng suất lao động quốc gia gắn với phát triển thị trường lao động đồng bộ, hiện đại, hiệu quả trong giai đoạn mới; UBND thành phố Bắc Ninh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Quán triệt và tổ chức thực hiện nghiêm túc, đồng bộ, hiệu quả nhiệm vụ, giải pháp tại Quyết định số 1685/QĐ-TTg ngày 30/8/2026 của Thủ tướng Chính phủ; tạo chuyển biến rõ rệt trong nhận thức và hành động của cơ quan nhà nước, doanh nghiệp, cơ sở giáo dục, người lao động và toàn xã hội về vai trò của năng suất lao động đối với tăng trưởng nhanh, bền vững và nâng cao thu nhập.
- Gắn nâng cao năng suất lao động với đổi mới mô hình tăng trưởng, phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và phát triển thị trường lao động đồng bộ, hiện đại, hiệu quả; góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương trong giai đoạn mới.
2. Yêu cầu
- Thực hiện theo phương châm “6 rõ”: rõ việc, rõ người, rõ thời gian, rõ kết quả, rõ trách nhiệm, rõ thẩm quyền; gắn trách nhiệm người đứng đầu các sở, ngành, địa phương với tiến độ, chất lượng thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp cụ thể.
- Xác định nâng cao năng suất lao động gắn với phát triển thị trường lao động đồng bộ, hiện đại, hiệu quả trong giai đoạn mới là nhiệm vụ có ý nghĩa chiến lược, liên ngành, thường xuyên, lâu dài; được đặt trong bối cảnh đặc thù của thành phố Bắc Ninh là địa bàn công nghiệp tập trung, quy mô doanh nghiệp và lao động lớn, số lượng lao động từ địa phương khác đến làm việc cao, nhu cầu tuyển dụng biến động nhanh; đồng thời quan tâm khu vực nông nghiệp, nông thôn, miền núi và nhóm lao động dễ bị tổn thương. Giải pháp phải phù hợp với từng ngành, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, địa bàn và nhóm lao động.
- Gắn việc tổ chức thực hiện kế hoạch với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, kế hoạch đầu tư công, chương trình chuyển đổi số, phát triển kinh tế số và xã hội số, hỗ trợ doanh nghiệp, phát triển nguồn nhân lực, kết nối cung - cầu lao động, nhà ở xã hội, chăm sóc sức khỏe người lao động và các chương trình liên quan đã được cấp có thẩm quyền ban hành.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Tạo chuyển biến thực chất về năng suất lao động của thành phố trên cơ sở nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, thúc đẩy ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; phát triển thị trường lao động đồng bộ, hiện đại, linh hoạt, hiệu quả; nâng cao khả năng kết nối, phân bổ và sử dụng nguồn nhân lực, qua đó đóng góp tích cực vào tăng trưởng kinh tế nhanh, bền vững và nâng cao năng lực cạnh tranh của thành phố.
2. Mục tiêu cụ thể
- Nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các cấp, các ngành, doanh nghiệp và người lao động về nâng cao năng suất lao động.
- Từng bước hoàn thiện và nâng cao chất lượng hệ thống thông tin, dữ liệu, phân tích và dự báo thị trường lao động của thành phố; tăng khả năng kết nối cung - cầu lao động, phục vụ kịp thời công tác chỉ đạo, điều hành.
- Nâng cao chất lượng đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng kỹ năng; ưu tiên kỹ năng nghề, kỹ năng số, kỹ năng xanh và các ngành nghề phục vụ phát triển công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp hỗ trợ, dịch vụ hiện đại.
- Hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ, phương thức quản trị, tổ chức sản xuất, chuyển đổi số và sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực.
- Mở rộng cơ hội việc làm bền vững; nâng cao chất lượng việc làm, điều kiện làm việc và khả năng tiếp cận các chính sách an sinh xã hội của người lao động.
- Tăng cường theo dõi, phân tích, đánh giá năng suất lao động và hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của thành phố.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Tập trung quán triệt, nâng cao nhận thức và hành động về nâng cao năng suất lao động gắn với phát triển thị trường lao động
- Tổ chức quán triệt, tuyên truyền, phổ biến Quyết định số 1685/QĐ-TTg ngày 30 tháng 8 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Kết luận số 62-KL/TW ngày 29 tháng 6 năm 2026 của Ban Bí thư về nâng cao năng suất lao động quốc gia gắn với phát triển thị trường lao động đồng bộ, hiện đại, hiệu quả trong giai đoạn mới và Kế hoạch này nhằm tạo sự thống nhất trong nhận thức và hành động về nâng cao năng suất lao động; làm rõ người lao động là chủ thể trực tiếp tạo ra năng suất, doanh nghiệp là nơi tổ chức sản xuất và ứng dụng công nghệ, Nhà nước kiến tạo môi trường và kết nối các nguồn lực.
- Đưa nhiệm vụ nâng cao năng suất lao động gắn với phát triển thị trường lao động vào chương trình, kế hoạch công tác của các cơ quan, đơn vị, địa phương; xác định đây là nhiệm vụ liên ngành, thường xuyên, gắn với trách nhiệm người đứng đầu.
- Phát hiện, tuyên truyền và nhân rộng mô hình doanh nghiệp, cơ sở giáo dục, hợp tác xã và người lao động có giải pháp thiết thực về cải tiến quy trình, nâng cao kỹ năng, chuyển đổi số, sử dụng hiệu quả nguồn lực và cải thiện điều kiện làm việc.
2. Hoàn thiện cơ chế, chính sách; nâng cao hiệu quả quản trị và theo dõi năng suất lao động
- Theo dõi thống nhất chỉ tiêu năng suất lao động xã hội theo phương pháp của cơ quan thống kê; nghiên cứu phân tích theo khu vực kinh tế, ngành chủ yếu và địa bàn khi đủ điều kiện dữ liệu. Gắn kết quả năng suất lao động với đánh giá chất lượng tăng trưởng, hiệu quả đầu tư, đổi mới công nghệ, chất lượng nhân lực và chuyển dịch cơ cấu lao động.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 376/KH-UBND |
Bắc Ninh, ngày 14 tháng 10 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 1685/QĐ-TTG NGÀY 30/8/2026 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ NÂNG CAO NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG QUỐC GIA GẮN VỚI PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG ĐỒNG BỘ, HIỆN ĐẠI, HIỆU QUẢ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ BẮC NINH TRONG GIAI ĐOẠN MỚI
Thực hiện Quyết định số 1685/QĐ-TTg ngày 30/8/2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Kết luận số 62-KL/TW ngày 29 tháng 6 năm 2026 của Ban Bí thư về nâng cao năng suất lao động quốc gia gắn với phát triển thị trường lao động đồng bộ, hiện đại, hiệu quả trong giai đoạn mới; UBND thành phố Bắc Ninh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Quán triệt và tổ chức thực hiện nghiêm túc, đồng bộ, hiệu quả nhiệm vụ, giải pháp tại Quyết định số 1685/QĐ-TTg ngày 30/8/2026 của Thủ tướng Chính phủ; tạo chuyển biến rõ rệt trong nhận thức và hành động của cơ quan nhà nước, doanh nghiệp, cơ sở giáo dục, người lao động và toàn xã hội về vai trò của năng suất lao động đối với tăng trưởng nhanh, bền vững và nâng cao thu nhập.
- Gắn nâng cao năng suất lao động với đổi mới mô hình tăng trưởng, phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và phát triển thị trường lao động đồng bộ, hiện đại, hiệu quả; góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương trong giai đoạn mới.
2. Yêu cầu
- Thực hiện theo phương châm “6 rõ”: rõ việc, rõ người, rõ thời gian, rõ kết quả, rõ trách nhiệm, rõ thẩm quyền; gắn trách nhiệm người đứng đầu các sở, ngành, địa phương với tiến độ, chất lượng thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp cụ thể.
- Xác định nâng cao năng suất lao động gắn với phát triển thị trường lao động đồng bộ, hiện đại, hiệu quả trong giai đoạn mới là nhiệm vụ có ý nghĩa chiến lược, liên ngành, thường xuyên, lâu dài; được đặt trong bối cảnh đặc thù của thành phố Bắc Ninh là địa bàn công nghiệp tập trung, quy mô doanh nghiệp và lao động lớn, số lượng lao động từ địa phương khác đến làm việc cao, nhu cầu tuyển dụng biến động nhanh; đồng thời quan tâm khu vực nông nghiệp, nông thôn, miền núi và nhóm lao động dễ bị tổn thương. Giải pháp phải phù hợp với từng ngành, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, địa bàn và nhóm lao động.
- Gắn việc tổ chức thực hiện kế hoạch với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, kế hoạch đầu tư công, chương trình chuyển đổi số, phát triển kinh tế số và xã hội số, hỗ trợ doanh nghiệp, phát triển nguồn nhân lực, kết nối cung - cầu lao động, nhà ở xã hội, chăm sóc sức khỏe người lao động và các chương trình liên quan đã được cấp có thẩm quyền ban hành.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Tạo chuyển biến thực chất về năng suất lao động của thành phố trên cơ sở nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, thúc đẩy ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; phát triển thị trường lao động đồng bộ, hiện đại, linh hoạt, hiệu quả; nâng cao khả năng kết nối, phân bổ và sử dụng nguồn nhân lực, qua đó đóng góp tích cực vào tăng trưởng kinh tế nhanh, bền vững và nâng cao năng lực cạnh tranh của thành phố.
2. Mục tiêu cụ thể
- Nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các cấp, các ngành, doanh nghiệp và người lao động về nâng cao năng suất lao động.
- Từng bước hoàn thiện và nâng cao chất lượng hệ thống thông tin, dữ liệu, phân tích và dự báo thị trường lao động của thành phố; tăng khả năng kết nối cung - cầu lao động, phục vụ kịp thời công tác chỉ đạo, điều hành.
- Nâng cao chất lượng đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng kỹ năng; ưu tiên kỹ năng nghề, kỹ năng số, kỹ năng xanh và các ngành nghề phục vụ phát triển công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp hỗ trợ, dịch vụ hiện đại.
- Hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ, phương thức quản trị, tổ chức sản xuất, chuyển đổi số và sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực.
- Mở rộng cơ hội việc làm bền vững; nâng cao chất lượng việc làm, điều kiện làm việc và khả năng tiếp cận các chính sách an sinh xã hội của người lao động.
- Tăng cường theo dõi, phân tích, đánh giá năng suất lao động và hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của thành phố.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Tập trung quán triệt, nâng cao nhận thức và hành động về nâng cao năng suất lao động gắn với phát triển thị trường lao động
- Tổ chức quán triệt, tuyên truyền, phổ biến Quyết định số 1685/QĐ-TTg ngày 30 tháng 8 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Kết luận số 62-KL/TW ngày 29 tháng 6 năm 2026 của Ban Bí thư về nâng cao năng suất lao động quốc gia gắn với phát triển thị trường lao động đồng bộ, hiện đại, hiệu quả trong giai đoạn mới và Kế hoạch này nhằm tạo sự thống nhất trong nhận thức và hành động về nâng cao năng suất lao động; làm rõ người lao động là chủ thể trực tiếp tạo ra năng suất, doanh nghiệp là nơi tổ chức sản xuất và ứng dụng công nghệ, Nhà nước kiến tạo môi trường và kết nối các nguồn lực.
- Đưa nhiệm vụ nâng cao năng suất lao động gắn với phát triển thị trường lao động vào chương trình, kế hoạch công tác của các cơ quan, đơn vị, địa phương; xác định đây là nhiệm vụ liên ngành, thường xuyên, gắn với trách nhiệm người đứng đầu.
- Phát hiện, tuyên truyền và nhân rộng mô hình doanh nghiệp, cơ sở giáo dục, hợp tác xã và người lao động có giải pháp thiết thực về cải tiến quy trình, nâng cao kỹ năng, chuyển đổi số, sử dụng hiệu quả nguồn lực và cải thiện điều kiện làm việc.
2. Hoàn thiện cơ chế, chính sách; nâng cao hiệu quả quản trị và theo dõi năng suất lao động
- Theo dõi thống nhất chỉ tiêu năng suất lao động xã hội theo phương pháp của cơ quan thống kê; nghiên cứu phân tích theo khu vực kinh tế, ngành chủ yếu và địa bàn khi đủ điều kiện dữ liệu. Gắn kết quả năng suất lao động với đánh giá chất lượng tăng trưởng, hiệu quả đầu tư, đổi mới công nghệ, chất lượng nhân lực và chuyển dịch cơ cấu lao động.
- Rà soát các chương trình, đề án, cơ chế, chính sách của địa phương về đầu tư, phát triển doanh nghiệp, khoa học và công nghệ, giáo dục và đào tạo, việc làm, an sinh xã hội, nhà ở và hạ tầng xã hội; đề xuất điều chỉnh, bổ sung trong phạm vi thẩm quyền để khuyến khích tạo việc làm có năng suất cao và sử dụng lao động hiệu quả.
- Tổng hợp khó khăn, vướng mắc từ thực tiễn thi hành pháp luật về lao động, việc làm, tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, an toàn, vệ sinh lao động, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng và lao động nước ngoài tại Việt Nam để kiến nghị cơ quan trung ương sửa đổi, hoàn thiện.
3. Thực hiện đồng bộ, hiệu quả các giải pháp tạo việc làm có năng suất cao gắn với chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động
- Thực hiện thu hút đầu tư có chọn lọc, ưu tiên dự án sử dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ mới, công nghệ cao, quản trị hiện đại, giá trị gia tăng lớn, sử dụng hiệu quả đất đai, năng lượng và lao động; đồng thời đánh giá rõ nhu cầu nhân lực, kế hoạch đào tạo, mức độ tham gia chuỗi cung ứng và trách nhiệm xã hội của nhà đầu tư trong việc đổi mới công nghệ, cải tiến quy trình sản xuất, nâng cao năng lực quản trị, phát triển nhân lực và tạo việc làm có năng suất lao động cao.
- Hỗ trợ doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa, đổi mới công nghệ, cải tiến quy trình sản xuất, áp dụng tiêu chuẩn, công cụ quản lý năng suất, chuyển đổi số và chuyển đổi xanh; tăng cường liên kết giữa doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài với doanh nghiệp trong nước để chuyển giao công nghệ, tri thức và nâng cao năng lực quản trị.
- Phát triển việc làm có năng suất cao trong nông nghiệp gắn với cơ giới hóa, nông nghiệp công nghệ cao, kinh tế tuần hoàn, kinh tế hợp tác và chuỗi giá trị; hỗ trợ chuyển dịch lao động nông nghiệp, lao động phi chính thức sang việc làm có kỹ năng, ổn định và chính thức hơn.
- Tiếp tục triển khai đồng bộ các giải pháp nhằm cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh; hỗ trợ hộ kinh doanh đủ điều kiện chuyển đổi thành doanh nghiệp; khuyến khích doanh nghiệp đầu tư cho đào tạo, phát triển kỹ năng, đổi mới sáng tạo và nâng cao chất lượng việc làm.
4. Nâng cao chất lượng lao động đáp ứng nhu cầu nhân lực của thị trường trong giai đoạn mới
- Rà soát, dự báo nhu cầu nhân lực theo ngành, trình độ, kỹ năng, địa bàn và thời điểm; sử dụng kết quả dự báo làm căn cứ định hướng tuyển sinh, cơ cấu ngành nghề, quy mô đào tạo và xây dựng phương án kết nối, điều tiết, thu hút lao động.
- Đổi mới nội dung, chương trình và phương thức đào tạo theo hướng mở, linh hoạt, tăng thời lượng thực hành; triển khai mô hình đào tạo nghề kép, đào tạo theo đặt hàng và đào tạo gắn với vị trí việc làm theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền. Doanh nghiệp tham gia xác định chuẩn đầu ra, xây dựng chương trình, tổ chức thực hành, đánh giá kỹ năng và tuyển dụng sau đào tạo.
- Tổ chức đào tạo, đào tạo lại và nâng cao kỹ năng cho người lao động chịu tác động của tự động hóa, trí tuệ nhân tạo, chuyển đổi số và chuyển đổi xanh; ưu tiên người lao động có nguy cơ mất việc, lao động trung niên, lao động nữ, lao động nông thôn và lao động trong khu vực phi chính thức.
- Đẩy mạnh hướng nghiệp, phân luồng sau trung học cơ sở; chuẩn bị điều kiện triển khai mô hình đào tạo nghề sau trung học cơ sở (trung học nghề 9+) và đào tạo kỹ sư thực hành theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, bảo đảm quyền lợi người học, chuẩn đầu ra và khả năng liên thông.
5. Thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tạo động lực tăng năng suất lao động
- Tập trung nguồn lực cho hạ tầng số, dữ liệu số, trung tâm đổi mới sáng tạo, công nghệ nền tảng và các nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo có khả năng tạo tác động trực tiếp đến năng suất, chất lượng sản phẩm, tiết kiệm nguyên liệu, năng lượng và chi phí.
- Hỗ trợ doanh nghiệp nghiên cứu, tiếp nhận, làm chủ và cải tiến công nghệ; thương mại hóa kết quả nghiên cứu và tài sản trí tuệ; tăng cường hợp tác giữa Nhà nước, cơ sở giáo dục, cơ sở nghiên cứu và doanh nghiệp.
- Khuyến khích ứng dụng trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, tự động hóa và các nền tảng số trong sản xuất, kinh doanh, quản trị doanh nghiệp và cung cấp dịch vụ công; đồng thời chủ động đánh giá tác động đến việc làm, kỹ năng và an toàn của người lao động để có phương án đào tạo lại, bố trí việc làm phù hợp.
6. Đào tạo, thu hút và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động
- Triển khai hiệu quả chính sách của thành phố về thu hút, hỗ trợ đào tạo phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao giai đoạn 2026-2030; ưu tiên các ngành, chuyên ngành phục vụ công nghiệp bán dẫn, trí tuệ nhân tạo, công nghiệp số, chuyển đổi số, y tế và các lĩnh vực trọng điểm của thành phố.
- Đổi mới mạnh mẽ công tác phân luồng, hướng nghiệp, giáo dục nghề nghiệp theo hướng mở, linh hoạt, thực hành và gắn với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, thị trường lao động và doanh nghiệp.
- Phát triển mô hình đào tạo theo đơn đặt hàng, đào tạo tại doanh nghiệp; tăng cường liên kết giữa Nhà nước, cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo, cơ sở nghiên cứu và doanh nghiệp; phát huy vai trò của doanh nghiệp trong đặt hàng, tham gia xây dựng chương trình, tổ chức thực hành, đánh giá chất lượng đầu ra và tuyển dụng người học sau đào tạo. Xây dựng cơ chế phối hợp giữa cơ sở giáo dục, doanh nghiệp và cơ quan quản lý để hình thành hệ sinh thái đào tạo nhân lực chất lượng cao; tăng cường hợp tác trong nước và quốc tế về đào tạo, nghiên cứu, trao đổi chuyên gia, chuyển giao công nghệ và công nhận kỹ năng.
- Xác định ngành, nghề và quy mô đào tạo phù hợp với nhu cầu nhân lực, ưu tiên các lĩnh vực công nghiệp chế biến - chế tạo, điện tử, bán dẫn, công nghệ số, tự động hóa, logistics, kinh tế xanh, dịch vụ hiện đại đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động.
- Chủ động nắm nhu cầu sử dụng chuyên gia, lao động kỹ thuật cao của doanh nghiệp; hỗ trợ tuyển dụng, sử dụng lao động đúng vị trí, đúng quy định; đồng thời khuyến khích doanh nghiệp xây dựng kế hoạch chuyển giao công nghệ, tri thức và đào tạo, bồi dưỡng người lao động Việt Nam để từng bước đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm phù hợp với tình hình thực tế.
7. Thúc đẩy phát triển việc làm bền vững và bảo đảm an sinh xã hội
- Nâng cao chất lượng việc làm gắn với tiền lương, thu nhập, thời giờ làm việc, điều kiện lao động, cơ hội học tập và khả năng thích ứng nghề nghiệp; tăng cường đối thoại tại nơi làm việc, xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định và tiến bộ.
- Mở rộng diện bao phủ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp; kết nối, chia sẻ dữ liệu phục vụ quản lý và bảo vệ quyền lợi người lao động. Tăng cường phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, quản lý sức khỏe người lao động và phát triển môi trường làm việc an toàn.
- Rà soát, phát triển nhà ở xã hội, nhà ở cho công nhân thuê, giao thông công cộng và hạ tầng y tế, giáo dục, văn hóa, thể thao, thương mại tại các khu vực tập trung đông lao động; gắn quy hoạch khu công nghiệp, cụm công nghiệp với quy hoạch dân cư và hạ tầng xã hội.
- Triển khai hiệu quả tín dụng chính sách hỗ trợ tạo việc làm, học nghề, học tập và chuyển đổi nghề nghiệp; ưu tiên người lao động bị ảnh hưởng bởi suy giảm kinh tế, thiên tai, dịch bệnh, tự động hóa và chuyển đổi xanh theo đúng đối tượng, điều kiện của từng chương trình.
8. Phát triển thị trường lao động đồng bộ, hiện đại, linh hoạt, hiệu quả gắn với nâng cao năng suất lao động
- Rà soát, chuẩn hóa, cập nhật và làm sạch dữ liệu lao động, việc làm theo hướng “đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung”; tăng cường kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa cơ quan nội vụ, công an, tài chính, bảo hiểm xã hội, giáo dục, thuế, thống kê, khu công nghiệp và chính quyền cơ sở theo thẩm quyền. Ưu tiên khai thác dữ liệu sẵn có, giảm yêu cầu doanh nghiệp và người lao động cung cấp lại thông tin.
- Rà soát, đánh giá thực trạng chất lượng nguồn lao động theo ngành, nghề, trình độ và địa bàn; tổng hợp dữ liệu thiếu hụt lao động, nhân lực số và nhu cầu kỹ năng nghề; nâng cao năng lực thu thập, phân tích, đánh giá và dự báo nhu cầu nhân lực, kỹ năng nghề theo ngành, lĩnh vực; kịp thời cung cấp thông tin phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành, xây dựng chính sách, đào tạo, kết nối và điều tiết thị trường lao động.
- Nâng cao năng lực hoạt động của Trung tâm Dịch vụ việc làm thành phố trong thu thập, phân tích, dự báo, tư vấn, giới thiệu việc làm, hướng nghiệp, hỗ trợ chuyển đổi nghề và thực hiện chính sách bảo hiểm thất nghiệp; khai thác hiệu quả Sàn giao dịch việc làm quốc gia; đổi mới phiên giao dịch việc làm theo hướng kết hợp trực tiếp và trực tuyến, theo nhóm ngành, địa bàn và nhu cầu tuyển dụng lớn.
- Tổ chức phối hợp với các tỉnh, thành phố, cơ sở giáo dục và doanh nghiệp để mở rộng nguồn cung lao động; cung cấp đầy đủ, minh bạch thông tin về việc làm, tiền lương, nhà ở, điều kiện sinh hoạt và quyền lợi của người lao động.
- Xây dựng báo cáo định kỳ và cảnh báo sớm về biến động lao động, cắt giảm việc làm, thiếu hụt kỹ năng, nhu cầu tuyển dụng lớn và nguy cơ tranh chấp lao động; kịp thời tham mưu giải pháp điều tiết, đào tạo và kết nối việc làm giữa doanh nghiệp và người lao động.
9. Nhiệm vụ cụ thể: Cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp, sản phẩm/kết quả và thời hạn thực hiện được xác định tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch này.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành và khả năng cân đối hằng năm; nguồn vốn từ các chương trình, đề án, dự án có liên quan; các khoản tài trợ, hỗ trợ kỹ thuật, đóng góp tự nguyện và các nguồn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Các cơ quan, đơn vị, địa phương chủ động lồng ghép nhiệm vụ của Kế hoạch với nhiệm vụ thường xuyên và các chương trình, kế hoạch đã được phê duyệt; xây dựng dự toán kinh phí theo quy định, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, không trùng lặp.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nội vụ
- Là cơ quan thường trực, chủ trì theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai Kế hoạch.
- Chủ trì thực hiện các nhiệm vụ về phát triển thị trường lao động, việc làm, bảo hiểm thất nghiệp, quan hệ lao động, an toàn, vệ sinh lao động và các nhiệm vụ khác thuộc chức năng.
- Hướng dẫn các cơ quan, địa phương triển khai; tổng hợp khó khăn, vướng mắc, kịp thời tham mưu UBND thành phố xử lý hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền.
- Định kỳ tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện; tham mưu UBND thành phố báo cáo Bộ Nội vụ trước ngày 05 tháng 12 hằng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu.
- Chủ trì sơ kết, tổng kết việc thực hiện Kế hoạch khi có yêu cầu.
2. Sở Khoa học và Công nghệ
Chủ trì các nhiệm vụ về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, đo lường và cải tiến năng suất; hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ, áp dụng công cụ nâng cao năng suất, chất lượng.
3. Sở Giáo dục và Đào tạo
Chủ trì chỉ đạo, hướng dẫn triển khai thực hiện các nhiệm vụ phát triển, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong hoạt động giáo dục nghề nghiệp; đổi mới nội dung, chương trình, phương thức đào tạo gắn với nhu cầu của thị trường lao động, tăng cường liên kết giữa cơ sở giáo dục nghề nghiệp với doanh nghiệp, đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng số, trí tuệ nhân tạo, kỹ năng xanh, kỹ năng nghề đáp ứng yêu cầu đổi mới công nghệ và nhu cầu sử dụng nhân lực của doanh nghiệp.
4. Sở Tài chính
Căn cứ khả năng cân đối ngân sách và quy định hiện hành, tham mưu bố trí kinh phí thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch thuộc trách nhiệm ngân sách địa phương.
5. Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng, Ban Quản lý các Khu công nghiệp thành phố
Theo chức năng, nhiệm vụ tổ chức thực hiện các giải pháp nâng cao năng suất trong ngành, lĩnh vực; hỗ trợ chuyển dịch cơ cấu lao động, phát triển doanh nghiệp, phát triển nhà ở và điều kiện sống của người lao động; phối hợp cung cấp thông tin nhu cầu sử dụng lao động.
6. Bảo hiểm xã hội thành phố
Phối hợp triển khai chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế; chia sẻ, kết nối thông tin, dữ liệu theo quy định phục vụ quản lý và phát triển thị trường lao động.
7. Đề nghị Liên đoàn Lao động thành phố, các hiệp hội doanh nghiệp
Phối hợp tuyên truyền, vận động đoàn viên, người lao động và doanh nghiệp thực hiện các giải pháp nâng cao năng suất; xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định, tiến bộ; nhân rộng mô hình, sáng kiến nâng cao năng suất.
8. UBND các xã, phường
- Tổ chức triển khai các nhiệm vụ phù hợp với điều kiện địa phương.
- Phối hợp cập nhật thông tin lao động, việc làm; tuyên truyền chính sách lao động, việc làm và hỗ trợ kết nối cung - cầu.
- Lồng ghép mục tiêu nâng cao năng suất lao động, giải quyết việc làm, phát triển nguồn nhân lực trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương.
9. Đề nghị các cơ quan, tổ chức phối hợp
Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố, Thống kê thành phố Bắc Ninh, Ngân hàng Nhà nước Khu vực 12, Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố, Liên minh Hợp tác xã thành phố, cơ sở giáo dục, cơ sở nghiên cứu và doanh nghiệp phối hợp cung cấp thông tin, tổ chức thực hiện nhiệm vụ có liên quan, giám sát và phản ánh khó khăn từ thực tiễn.
Giám đốc các Sở; Thủ trưởng cơ quan, đơn vị; Chủ tịch UBND các xã, phường căn cứ nhiệm vụ cụ thể của Kế hoạch và Phụ lục phân công nhiệm vụ kèm theo để tổ chức triển khai thực hiện bảo đảm thống nhất, đồng bộ, hiệu quả. Chủ động rà soát, lồng ghép nhiệm vụ với chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình, đề án, kế hoạch liên quan đến nâng cao năng suất lao động, phát triển thị trường lao động, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao và chuyển đổi số, bảo đảm không trùng lặp, chồng chéo, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực. Định kỳ trước ngày 15 tháng 11 hằng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu, báo cáo kết quả thực hiện về Sở Nội vụ để tổng hợp, tham mưu UBND thành phố báo cáo Bộ Nội vụ trước ngày 05 tháng 12 hằng năm.
UBND thành phố yêu cầu các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị và UBND các xã, phường nghiêm túc triển khai thực hiện Kế hoạch này. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương gửi Sở Nội vụ tổng hợp, báo cáo UBND thành phố xem xét, quyết định./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHỤ LỤC
PHÂN
CÔNG NHIỆM VỤ THỰC HIỆN
(Kèm theo Kế hoạch số 376/KH-UBND ngày 14 tháng 10 năm 2026 của UBND thành phố
Bắc Ninh)
|
TT |
Nội dung nhiệm vụ |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Sản phẩm hoặc kết quả |
Thời hạn |
|
1 |
Tổ chức quán triệt, triển khai Quyết định số 1685/QĐ-TTg và Kế hoạch của UBND thành phố; lồng ghép nội dung nâng cao năng suất lao động vào chương trình, kế hoạch công tác của cơ quan, đơn vị, địa phương. |
Sở Nội vụ |
Các sở, ban, ngành; UBND xã, phường; cơ quan, tổ chức liên quan |
Văn bản, tài liệu triển khai; nội dung được lồng ghép trong chương trình, kế hoạch công tác |
Hoàn thành tổ chức quán triệt trong tháng 10/2026; sau đó thực hiện thường xuyên |
|
2 |
Tổ chức tuyên truyền, phổ biến sâu rộng về vai trò, tầm quan trọng của nâng cao năng suất lao động; phát hiện, giới thiệu và nhân rộng mô hình, sáng kiến, điển hình hiệu quả. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Sở Nội vụ; Báo và Phát thanh, Truyền hình Bắc Ninh; các sở, ngành; UBND xã, phường; tổ chức liên quan |
Chuyên mục, tin, bài, tài liệu và hoạt động truyền thông; mô hình, điển hình được tuyên truyền, nhân rộng |
Thực hiện thường xuyên |
|
3 |
Rà soát cơ chế, chính sách và vướng mắc pháp luật liên quan đến lao động, việc làm, tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, an toàn, vệ sinh lao động, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng và lao động nước ngoài tại Việt Nam; đề xuất xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị trung ương. |
Sở Nội vụ |
Sở Tư pháp; Sở Tài chính; Ban Quản lý các khu công nghiệp; Bảo hiểm xã hội thành phố; tổ chức đại diện người lao động, người sử dụng lao động |
Báo cáo rà soát; văn bản xử lý hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền |
Định kỳ hằng năm; tổng hợp trọng tâm trước ngày 20/11 |
|
4 |
Rà soát định hướng thu hút đầu tư, ưu tiên dự án công nghệ cao, giá trị gia tăng lớn, quản trị hiện đại và tạo việc làm có chất lượng; đánh giá nhu cầu nhân lực, kế hoạch đào tạo và trách nhiệm xã hội của dự án. |
Sở Tài chính |
Ban Quản lý các khu công nghiệp; Sở Công Thương; Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Nội vụ; UBND xã, phường |
Tiêu chí, nội dung thẩm định và báo cáo đánh giá chất lượng dự án đầu tư gắn với việc làm, năng suất |
Thực hiện thường xuyên |
|
5 |
Hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ, cải tiến quy trình, áp dụng hệ thống quản lý, tiêu chuẩn, công cụ năng suất, chuyển đổi số và chuyển đổi xanh. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Tài chính; Sở Công Thương; Ban Quản lý các khu công nghiệp; hiệp hội doanh nghiệp |
Báo cáo kết quả số lượng doanh nghiệp được hỗ trợ và đánh giá tác động |
Giai đoạn 2026 - 2030 |
|
6 |
Tăng cường liên kết giữa doanh nghiệp FDI với doanh nghiệp trong nước, cơ sở nghiên cứu và cơ sở giáo dục; thúc đẩy chuyển giao công nghệ, tri thức, quản trị và tham gia chuỗi cung ứng. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Công Thương; Ban Quản lý các khu công nghiệp; Sở Giáo dục và Đào tạo; hiệp hội doanh nghiệp; cơ sở nghiên cứu |
Các hoạt động liên kết (Chương trình, diễn đàn, hội thảo, kết nối cung cầu,…) |
Thực hiện hằng năm |
|
7 |
Phát triển việc làm có năng suất cao trong nông nghiệp; đào tạo kỹ năng cho lao động nông nghiệp, nông thôn gắn với cơ giới hóa, nông nghiệp số, kinh tế tuần hoàn, hợp tác xã và chuỗi giá trị. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Nội vụ; Liên minh Hợp tác xã thành phố; UBND xã, phường |
Chương trình, mô hình và các lớp đào tạo; báo cáo chuyển dịch lao động và kết quả tạo việc làm |
Thực hiện thường xuyên |
|
8 |
Khảo sát, dự báo nhu cầu nhân lực chất lượng cao và nhân lực kỹ thuật trong công nghiệp, thương mại, logistics, khu công nghiệp, cụm công nghiệp và dự án lớn. |
Sở Nội vụ |
Sở Công Thương; Ban Quản lý các khu công nghiệp; Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Tài chính; UBND xã, phường; doanh nghiệp |
Báo cáo nhu cầu nhân lực theo ngành, kỹ năng, địa bàn và thời gian; danh mục nhu cầu tuyển dụng lớn |
Thực hiện hằng năm |
|
9 |
Chỉ đạo, hướng dẫn triển khai mô hình đào tạo nghề gắn với thực hành, nhu cầu vị trí việc làm; tăng cường phối hợp giữa cơ sở giáo dục nghề nghiệp và doanh nghiệp trong xây dựng chương trình, thực hành, đánh giá và tuyển dụng. |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở Nội vụ; Sở Công Thương; Ban Quản lý các khu công nghiệp; cơ sở giáo dục; doanh nghiệp |
Hướng dẫn triển khai; chương trình hoặc mô hình thí điểm; thỏa thuận đặt hàng, hợp tác đào tạo |
Chuẩn bị trong năm 2026; triển khai từ năm 2027 |
|
10 |
Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục thường xuyên triển khai chương trình đào tạo, đào tạo lại kỹ năng số, kỹ năng sử dụng AI, kỹ năng xanh, kỹ năng nghề; phối hợp trong việc hỗ trợ chuyển đổi nghề cho người lao động chịu tác động của công nghệ, tự động hóa. |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Nội vụ; Ban Quản lý các khu công nghiệp; cơ sở giáo dục; doanh nghiệp |
Kế hoạch, chương trình, học liệu và các lớp đào tạo; báo cáo người học và kết quả sau đào tạo |
Chuẩn bị từ năm 2026; triển khai theo hướng dẫn của cơ quan trung ương và thực hiện hằng năm |
|
11 |
Thực hiện chính sách thu hút, hỗ trợ đào tạo phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao của thành phố; rà soát nhu cầu nhân lực bán dẫn, AI, công nghiệp số, chuyển đổi số, y tế và lĩnh vực trọng điểm. |
Sở Nội vụ |
Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Y tế; Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Tài chính; cơ quan, đơn vị sử dụng nhân lực |
Kế hoạch thu hút, đào tạo hằng năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt; báo cáo kết quả |
Theo Nghị quyết số 11/2026/NQ- HĐND và văn bản liên quan |
|
12 |
Nắm nhu cầu và hỗ trợ thu hút, sử dụng chuyên gia, lao động kỹ thuật cao người nước ngoài; giải quyết thủ tục đúng thẩm quyền, đúng thời hạn; theo dõi chuyển giao tri thức và đào tạo nhân lực Việt Nam. |
Sở Nội vụ và Ban Quản lý các khu công nghiệp theo phạm vi quản lý |
Công an thành phố; Sở Tư pháp; Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Giáo dục và Đào tạo; doanh nghiệp |
Quy trình phối hợp; dữ liệu, báo cáo về nhu cầu, cấp phép, sử dụng và chuyển giao tri thức |
Thực hiện thường xuyên |
|
13 |
Rà soát, chuẩn hóa, cập nhật và làm sạch cơ sở dữ liệu lao động, việc làm theo hướng “đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung”; kết nối, chia sẻ với các cơ sở dữ liệu có liên quan theo tiêu chuẩn của cơ quan trung ương. |
Sở Nội vụ |
Công an thành phố; Bảo hiểm xã hội thành phố; Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Tài chính; Thuế thành phố Bắc Ninh; Thống kê thành phố Bắc Ninh; Ban Quản lý các khu công nghiệp; UBND xã, phường |
Quy chế hoặc quy trình phối hợp; dữ liệu lao động, việc làm được cập nhật, kiểm tra và sẵn sàng kết nối |
Rà soát, làm sạch bước đầu trong quý IV/2026; cập nhật thường xuyên |
|
14 |
Nâng cao năng lực hệ thống dịch vụ việc làm công; khai thác Sàn giao dịch việc làm quốc gia; đổi mới tư vấn, hướng nghiệp, giới thiệu việc làm, hỗ trợ chuyển đổi nghề và các phiên giao dịch việc làm trực tiếp, trực tuyến. |
Sở Nội vụ |
Trung tâm Dịch vụ việc làm thành phố; Sở Giáo dục và Đào tạo; Ban Quản lý các khu công nghiệp; UBND xã, phường; doanh nghiệp |
Kế hoạch nâng cao năng lực; quy trình dịch vụ; phiên giao dịch; chỉ tiêu và báo cáo kết nối thành công |
Xây dựng kế hoạch, rà soát nâng cao năng lực trong quý IV/2026; duy trì thường xuyên |
|
15 |
Triển khai giải pháp thu hút lao động ngoài thành phố, điều tiết lao động giữa các địa bàn và hỗ trợ doanh nghiệp tuyển dụng; công khai thông tin việc làm, tiền lương, nhà ở, điều kiện sinh hoạt và quyền lợi người lao động. |
Sở Nội vụ |
Ban Quản lý các khu công nghiệp; Sở Công Thương; Sở Xây dựng; UBND xã, phường; Trung tâm Dịch vụ việc làm thành phố; doanh nghiệp |
Kế hoạch phối hợp tuyển dụng; chương trình kết nối với địa phương, cơ sở đào tạo; báo cáo kết quả |
Thực hiện hằng năm và khi phát sinh nhu cầu lớn, cấp bách |
|
16 |
Phát triển việc làm bền vững, mở rộng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp; xây dựng quan hệ lao động hài hòa; tăng cường an toàn, vệ sinh lao động và quản lý sức khỏe người lao động. |
Sở Nội vụ |
Bảo hiểm xã hội thành phố; Sở Y tế; Ban Quản lý các khu công nghiệp; Liên đoàn Lao động thành phố; Công an thành phố; UBND xã, phường |
Kế hoạch và hoạt động thanh tra, kiểm tra, đối thoại, phòng ngừa; báo cáo chỉ tiêu việc làm, bảo hiểm, tai nạn lao động và quan hệ lao động |
Thực hiện thường xuyên |
|
17 |
Rà soát quy hoạch, chương trình và dự án nhà ở xã hội, nhà ở công nhân cho thuê; hạ tầng giao thông, y tế, giáo dục, văn hóa, thể thao và thương mại tại khu vực tập trung đông lao động. |
Sở Xây dựng |
Sở Tài chính; Sở Nội vụ; Sở Y tế; Sở Giáo dục và Đào tạo; Ban Quản lý các khu công nghiệp; UBND xã, phường |
Báo cáo rà soát; danh mục nhiệm vụ, dự án ưu tiên; đề xuất tháo gỡ vướng mắc |
Rà soát lần đầu trong quý IV/2026; thực hiện theo quy hoạch, chương trình, kế hoạch có liên quan |
|
18 |
Triển khai tín dụng chính sách hỗ trợ tạo việc làm, học nghề, học tập và chuyển đổi nghề nghiệp; theo dõi hiệu quả việc làm, thu nhập và khả năng trả nợ của người vay. |
Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố |
Ngân hàng Nhà nước Khu vực 12; Sở Nội vụ; Sở Tài chính; Sở Giáo dục và Đào tạo; UBND xã, phường; tổ chức nhận ủy thác |
Kế hoạch tín dụng; báo cáo giải ngân, đối tượng thụ hưởng và kết quả tạo, duy trì việc làm |
Thực hiện hằng năm |
|
19 |
Tuyên truyền, hướng dẫn và hỗ trợ hộ kinh doanh đủ điều kiện chuyển đổi thành doanh nghiệp, tăng cường hỗ trợ các doanh nghiệp, hỗ trợ kinh doanh tiếp cận với các chính sách hỗ trợ của nhà nước |
Sở Tài chính |
Các sở, ban ngành, cơ quan trung ương đóng trên địa bàn, UBND các xã, phường, tổ chức liên quan |
Hoạt động tuyên truyền, hỗ trợ, hướng dẫn; số liệu và báo cáo kết quả chuyển đổi |
Thực hiện thường xuyên |
|
20 |
Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, tổng hợp kết quả thực hiện Kế hoạch; xây dựng báo cáo định kỳ, cảnh báo sớm và đề xuất xử lý nhiệm vụ chậm tiến độ hoặc vướng mắc vượt thẩm quyền. |
Sở Nội vụ |
Các sở, ban, ngành; cơ quan trung ương trên địa bàn; UBND xã, phường; tổ chức liên quan |
Báo cáo UBND thành phố, Bộ Nội vụ; văn bản đôn đốc, đề xuất xử lý khó khăn, vướng mắc |
Tổng hợp, trình UBND thành phố trước ngày 01/12 hằng năm; bảo đảm báo cáo Bộ Nội vụ trước ngày 05/12; đột xuất khi có yêu cầu |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh