Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Kế hoạch 354/KH-UBND năm 2026 phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2026-2030, tầm nhìn đến năm 2045

Số hiệu 354/KH-UBND
Ngày ban hành 14/08/2026
Ngày có hiệu lực 14/08/2026
Loại văn bản Kế hoạch
Cơ quan ban hành Tỉnh Đắk Lắk
Người ký Hồ Thị Nguyên Thảo
Lĩnh vực Công nghệ thông tin

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 354/KH-UBND

Đắk Lắk, ngày 14 tháng 8 năm 2026

 

KẾ HOẠCH

VỀ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ TỈNH ĐẮK LẮK GIAI ĐOẠN 2026-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045

Căn cứ Chương trình số 17-CTr/TU ngày 10/6/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2026-2030, tầm nhìn đến năm 2045, Nghị quyết số 582/NQ- UBND ngày 10/8/2026 của UBND tỉnh, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số (sau đây viết tắt là KHCN, ĐMST và CĐS) tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2026-2030, tầm nhìn đến năm 2045 theo Chương trình số 17-CTr/TU của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh như sau:

I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU

1. Mục tiêu chung

Triển khai thực hiện Chương trình số 17-CTr/TU của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, cụ thể hóa thành các nhiệm vụ, chỉ tiêu, giải pháp cụ thể phù hợp với chức năng, thẩm quyền của UBND tỉnh. Phát triển KHCN, ĐMST và CĐS là động lực quan trọng nhất để đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao năng lực cạnh tranh, tạo đột phá phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, góp phần thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XVIII và Nghị quyết số 57-NQ/TW của Bộ Chính trị. Phấn đấu đến năm 2030, tỉnh Đắk Lắk là tỉnh phát triển của khu vực duyên hải Nam Trung bộ và Tây Nguyên, trong đó KHCN, ĐMST và CĐS đóng góp tối thiểu 17,5% vào tăng trưởng GRDP; chỉ số đổi mới sáng tạo cấp địa phương (PII) vào nhóm 15 tỉnh, thành phố dẫn đầu. Đến năm 2045, KHCN, ĐMST và CĐS phát triển vững chắc, góp phần đưa Đắk Lắk trở thành tỉnh phát triển của khu vực duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.

2. Mục tiêu cụ thể: Bám sát các mục tiêu, chỉ tiêu tại Chương trình số 17-CTr/TU của Tỉnh ủy (chi tiết mục tiêu, chỉ tiêu phân công cụ thể tại Phụ lục I kèm theo Kế hoạch này).

3. Yêu cầu

- Bám sát các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Chương trình số 17-CTr/TU, quán triệt và triển khai nghiêm túc, đồng bộ, hiệu quả; xác định phát triển KHCN, ĐMST và CĐS là nhiệm vụ chính trị trọng tâm, xuyên suốt. Các chỉ tiêu, nhiệm vụ phải khả thi, có lộ trình rõ ràng, phân công trách nhiệm cụ thể, gắn với thời hạn thực hiện; phân bổ nguồn lực phù hợp với từng nhiệm vụ, tránh đầu tư dàn trải, lãng phí.

- Người đứng đầu các sở, ngành, địa phương phải trực tiếp phụ trách, chỉ đạo; chủ động, sáng tạo trong triển khai để xây dựng cơ chế, chính sách phù hợp với tình hình thực tiễn. Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ, thống nhất giữa các sở, ngành, địa phương; xác định rõ cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp, người đứng đầu chịu trách nhiệm đối với từng nhiệm vụ, chỉ tiêu cụ thể.

- Lồng ghép các mục tiêu KHCN, ĐMST và CĐS vào chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của cơ quan, đơn vị; kết quả thực hiện là tiêu chí đánh giá thi đua, khen thưởng hằng năm.

- Bố trí đủ nguồn lực (nhân lực, tài chính, hạ tầng) để triển khai; ưu tiên nguồn ngân sách nhà nước, đồng thời huy động tối đa nguồn lực xã hội hóa, đầu tư tư nhân, hợp tác quốc tế.

- Định kỳ kiểm tra, giám sát, đánh giá tiến độ thực hiện; kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc; sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm và đề xuất điều chỉnh Kế hoạch khi cần thiết.

II. MỘT SỐ NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM

1. Nâng cao nhận thức, đổi mới tư duy, xác định quyết tâm chính trị mạnh mẽ về phát triển KHCN, ĐMST và CĐS

- Tổ chức quán triệt, triển khai nghiêm túc, đồng bộ Chương trình số 17- CTr/TU của Tỉnh ủy; xác định phát triển KHCN, ĐMST và CĐS là nhiệm vụ chính trị trọng tâm, xuyên suốt trong toàn hệ thống chính trị và toàn xã hội. Người đứng đầu các sở, ngành, địa phương trực tiếp phụ trách, chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện.

- Xây dựng và vận hành hệ thống Dashboard điều hành phục vụ lãnh đạo, chỉ đạo từ cấp tỉnh đến cấp xã, phường; định kỳ họp Ban Chỉ đạo tỉnh để đánh giá tiến độ và xử lý vướng mắc.

- Đưa chỉ tiêu KHCN, ĐMST, CĐS vào hệ thống đánh giá thi đua của cơ quan, đơn vị, địa phương; khen thưởng kịp thời tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc.

2. Khẩn trương hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, nâng cao vai trò quản lý nhà nước về KHCN, ĐMST và CĐS

- Rà soát, sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật về KHCN, ĐMST và CĐS; tháo gỡ điểm nghẽn, đơn giản hóa tối đa thủ tục hành chính; cải cách cơ chế quản lý tài chính trong thực hiện nhiệm vụ KHCN; giao quyền tự chủ trong sử dụng kinh phí nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ; cải cách phương thức quản lý, triển khai các nhiệm vụ khoa học và công nghệ phù hợp với từng loại hình nghiên cứu.

- Thu hút, sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực đầu tư cho phát triển KHCN, ĐMST và CĐS. Cơ cấu lại nguồn ngân sách chi sự nghiệp khoa học và công nghệ bảo đảm tập trung, có trọng tâm, trọng điểm. Thúc đẩy liên kết “3 nhà” (Nhà nước – Nhà khoa học – Doanh nghiệp), hình thành hệ sinh thái đổi mới sáng tạo, trong đó doanh nghiệp giữ vai trò trung tâm.

3. Tăng cường đầu tư, hoàn thiện hạ tầng cho KHCN, ĐMST và CĐS

- Ưu tiên phát triển hạ tầng năng lượng, nhất là năng lượng mới, năng lượng sạch, năng lượng tái tạo bảo đảm an ninh năng lượng cho phát triển KHCN, công nghiệp chiến lược. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại, chuyển đổi số trong quản lý tài nguyên, môi trường.

- Triển khai cơ chế hợp tác công tư phát triển hạ tầng số hiện đại; tập trung phát triển hạ tầng viễn thông, Internet đáp ứng yêu cầu dự phòng, kết nối, an toàn, bền vững; mạng thông tin di động 5G phủ sóng ≥ 99% địa bàn; băng rộng cố định ≥ 1Gb/s; 100% hệ thống công nghệ thông tin và các thiết bị kết nối mạng Chuyển đổi IPv6. Phát triển hệ thống mạng diện rộng WAN toàn tỉnh.

- Thuê dịch vụ giám sát an ninh mạng tập trung đối với hệ thống thông tin tỉnh Đắk Lắk; xây dựng Trung tâm An ninh mạng tỉnh Đắk Lắk; xây dựng nền tảng thu thập, phân tích nhật ký (log), cảnh báo sớm, giám sát và ứng cứu sự cố an ninh mạng đối với các hệ thống thông tin của tỉnh, từng bước hoàn thiện hạ tầng an ninh mạng.

- Hỗ trợ, khuyến khích đầu tư xây dựng trung tâm nghiên cứu, phòng thí nghiệm, vườn ươm ĐMST. Phát triển nền tảng số dùng chung, đảm bảo dữ liệu theo nguyên tắc “đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung”. Xây dựng, phát huy hiệu quả dữ liệu địa phương đầy đủ, liên thông, tích hợp, chia sẻ.

4. Phát triển, trọng dụng nhân lực chất lượng cao, nhân tài đáp ứng yêu cầu phát triển KHCN, ĐMST và CĐS

- Đổi mới, nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo; ứng dụng AI trong đào tạo. 100% CBCCVC làm chủ kỹ năng số; phổ cập kỹ năng số cho ≥ 90% dân số trưởng thành.

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...