Kế hoạch 354/KH-UBND năm 2026 phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2026-2030, tầm nhìn đến năm 2045
| Số hiệu | 354/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 14/08/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 14/08/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Đắk Lắk |
| Người ký | Hồ Thị Nguyên Thảo |
| Lĩnh vực | Công nghệ thông tin |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 354/KH-UBND |
Đắk Lắk, ngày 14 tháng 8 năm 2026 |
Căn cứ Chương trình số 17-CTr/TU ngày 10/6/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2026-2030, tầm nhìn đến năm 2045, Nghị quyết số 582/NQ- UBND ngày 10/8/2026 của UBND tỉnh, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số (sau đây viết tắt là KHCN, ĐMST và CĐS) tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2026-2030, tầm nhìn đến năm 2045 theo Chương trình số 17-CTr/TU của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh như sau:
I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU
1. Mục tiêu chung
Triển khai thực hiện Chương trình số 17-CTr/TU của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, cụ thể hóa thành các nhiệm vụ, chỉ tiêu, giải pháp cụ thể phù hợp với chức năng, thẩm quyền của UBND tỉnh. Phát triển KHCN, ĐMST và CĐS là động lực quan trọng nhất để đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao năng lực cạnh tranh, tạo đột phá phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, góp phần thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XVIII và Nghị quyết số 57-NQ/TW của Bộ Chính trị. Phấn đấu đến năm 2030, tỉnh Đắk Lắk là tỉnh phát triển của khu vực duyên hải Nam Trung bộ và Tây Nguyên, trong đó KHCN, ĐMST và CĐS đóng góp tối thiểu 17,5% vào tăng trưởng GRDP; chỉ số đổi mới sáng tạo cấp địa phương (PII) vào nhóm 15 tỉnh, thành phố dẫn đầu. Đến năm 2045, KHCN, ĐMST và CĐS phát triển vững chắc, góp phần đưa Đắk Lắk trở thành tỉnh phát triển của khu vực duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.
2. Mục tiêu cụ thể: Bám sát các mục tiêu, chỉ tiêu tại Chương trình số 17-CTr/TU của Tỉnh ủy (chi tiết mục tiêu, chỉ tiêu phân công cụ thể tại Phụ lục I kèm theo Kế hoạch này).
3. Yêu cầu
- Bám sát các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Chương trình số 17-CTr/TU, quán triệt và triển khai nghiêm túc, đồng bộ, hiệu quả; xác định phát triển KHCN, ĐMST và CĐS là nhiệm vụ chính trị trọng tâm, xuyên suốt. Các chỉ tiêu, nhiệm vụ phải khả thi, có lộ trình rõ ràng, phân công trách nhiệm cụ thể, gắn với thời hạn thực hiện; phân bổ nguồn lực phù hợp với từng nhiệm vụ, tránh đầu tư dàn trải, lãng phí.
- Người đứng đầu các sở, ngành, địa phương phải trực tiếp phụ trách, chỉ đạo; chủ động, sáng tạo trong triển khai để xây dựng cơ chế, chính sách phù hợp với tình hình thực tiễn. Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ, thống nhất giữa các sở, ngành, địa phương; xác định rõ cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp, người đứng đầu chịu trách nhiệm đối với từng nhiệm vụ, chỉ tiêu cụ thể.
- Lồng ghép các mục tiêu KHCN, ĐMST và CĐS vào chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của cơ quan, đơn vị; kết quả thực hiện là tiêu chí đánh giá thi đua, khen thưởng hằng năm.
- Bố trí đủ nguồn lực (nhân lực, tài chính, hạ tầng) để triển khai; ưu tiên nguồn ngân sách nhà nước, đồng thời huy động tối đa nguồn lực xã hội hóa, đầu tư tư nhân, hợp tác quốc tế.
- Định kỳ kiểm tra, giám sát, đánh giá tiến độ thực hiện; kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc; sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm và đề xuất điều chỉnh Kế hoạch khi cần thiết.
II. MỘT SỐ NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
1. Nâng cao nhận thức, đổi mới tư duy, xác định quyết tâm chính trị mạnh mẽ về phát triển KHCN, ĐMST và CĐS
- Tổ chức quán triệt, triển khai nghiêm túc, đồng bộ Chương trình số 17- CTr/TU của Tỉnh ủy; xác định phát triển KHCN, ĐMST và CĐS là nhiệm vụ chính trị trọng tâm, xuyên suốt trong toàn hệ thống chính trị và toàn xã hội. Người đứng đầu các sở, ngành, địa phương trực tiếp phụ trách, chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện.
- Xây dựng và vận hành hệ thống Dashboard điều hành phục vụ lãnh đạo, chỉ đạo từ cấp tỉnh đến cấp xã, phường; định kỳ họp Ban Chỉ đạo tỉnh để đánh giá tiến độ và xử lý vướng mắc.
- Đưa chỉ tiêu KHCN, ĐMST, CĐS vào hệ thống đánh giá thi đua của cơ quan, đơn vị, địa phương; khen thưởng kịp thời tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc.
2. Khẩn trương hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, nâng cao vai trò quản lý nhà nước về KHCN, ĐMST và CĐS
- Rà soát, sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật về KHCN, ĐMST và CĐS; tháo gỡ điểm nghẽn, đơn giản hóa tối đa thủ tục hành chính; cải cách cơ chế quản lý tài chính trong thực hiện nhiệm vụ KHCN; giao quyền tự chủ trong sử dụng kinh phí nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ; cải cách phương thức quản lý, triển khai các nhiệm vụ khoa học và công nghệ phù hợp với từng loại hình nghiên cứu.
- Thu hút, sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực đầu tư cho phát triển KHCN, ĐMST và CĐS. Cơ cấu lại nguồn ngân sách chi sự nghiệp khoa học và công nghệ bảo đảm tập trung, có trọng tâm, trọng điểm. Thúc đẩy liên kết “3 nhà” (Nhà nước – Nhà khoa học – Doanh nghiệp), hình thành hệ sinh thái đổi mới sáng tạo, trong đó doanh nghiệp giữ vai trò trung tâm.
3. Tăng cường đầu tư, hoàn thiện hạ tầng cho KHCN, ĐMST và CĐS
- Ưu tiên phát triển hạ tầng năng lượng, nhất là năng lượng mới, năng lượng sạch, năng lượng tái tạo bảo đảm an ninh năng lượng cho phát triển KHCN, công nghiệp chiến lược. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại, chuyển đổi số trong quản lý tài nguyên, môi trường.
- Triển khai cơ chế hợp tác công tư phát triển hạ tầng số hiện đại; tập trung phát triển hạ tầng viễn thông, Internet đáp ứng yêu cầu dự phòng, kết nối, an toàn, bền vững; mạng thông tin di động 5G phủ sóng ≥ 99% địa bàn; băng rộng cố định ≥ 1Gb/s; 100% hệ thống công nghệ thông tin và các thiết bị kết nối mạng Chuyển đổi IPv6. Phát triển hệ thống mạng diện rộng WAN toàn tỉnh.
- Thuê dịch vụ giám sát an ninh mạng tập trung đối với hệ thống thông tin tỉnh Đắk Lắk; xây dựng Trung tâm An ninh mạng tỉnh Đắk Lắk; xây dựng nền tảng thu thập, phân tích nhật ký (log), cảnh báo sớm, giám sát và ứng cứu sự cố an ninh mạng đối với các hệ thống thông tin của tỉnh, từng bước hoàn thiện hạ tầng an ninh mạng.
- Hỗ trợ, khuyến khích đầu tư xây dựng trung tâm nghiên cứu, phòng thí nghiệm, vườn ươm ĐMST. Phát triển nền tảng số dùng chung, đảm bảo dữ liệu theo nguyên tắc “đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung”. Xây dựng, phát huy hiệu quả dữ liệu địa phương đầy đủ, liên thông, tích hợp, chia sẻ.
4. Phát triển, trọng dụng nhân lực chất lượng cao, nhân tài đáp ứng yêu cầu phát triển KHCN, ĐMST và CĐS
- Đổi mới, nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo; ứng dụng AI trong đào tạo. 100% CBCCVC làm chủ kỹ năng số; phổ cập kỹ năng số cho ≥ 90% dân số trưởng thành.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 354/KH-UBND |
Đắk Lắk, ngày 14 tháng 8 năm 2026 |
Căn cứ Chương trình số 17-CTr/TU ngày 10/6/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2026-2030, tầm nhìn đến năm 2045, Nghị quyết số 582/NQ- UBND ngày 10/8/2026 của UBND tỉnh, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số (sau đây viết tắt là KHCN, ĐMST và CĐS) tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2026-2030, tầm nhìn đến năm 2045 theo Chương trình số 17-CTr/TU của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh như sau:
I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU
1. Mục tiêu chung
Triển khai thực hiện Chương trình số 17-CTr/TU của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, cụ thể hóa thành các nhiệm vụ, chỉ tiêu, giải pháp cụ thể phù hợp với chức năng, thẩm quyền của UBND tỉnh. Phát triển KHCN, ĐMST và CĐS là động lực quan trọng nhất để đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao năng lực cạnh tranh, tạo đột phá phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, góp phần thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XVIII và Nghị quyết số 57-NQ/TW của Bộ Chính trị. Phấn đấu đến năm 2030, tỉnh Đắk Lắk là tỉnh phát triển của khu vực duyên hải Nam Trung bộ và Tây Nguyên, trong đó KHCN, ĐMST và CĐS đóng góp tối thiểu 17,5% vào tăng trưởng GRDP; chỉ số đổi mới sáng tạo cấp địa phương (PII) vào nhóm 15 tỉnh, thành phố dẫn đầu. Đến năm 2045, KHCN, ĐMST và CĐS phát triển vững chắc, góp phần đưa Đắk Lắk trở thành tỉnh phát triển của khu vực duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.
2. Mục tiêu cụ thể: Bám sát các mục tiêu, chỉ tiêu tại Chương trình số 17-CTr/TU của Tỉnh ủy (chi tiết mục tiêu, chỉ tiêu phân công cụ thể tại Phụ lục I kèm theo Kế hoạch này).
3. Yêu cầu
- Bám sát các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Chương trình số 17-CTr/TU, quán triệt và triển khai nghiêm túc, đồng bộ, hiệu quả; xác định phát triển KHCN, ĐMST và CĐS là nhiệm vụ chính trị trọng tâm, xuyên suốt. Các chỉ tiêu, nhiệm vụ phải khả thi, có lộ trình rõ ràng, phân công trách nhiệm cụ thể, gắn với thời hạn thực hiện; phân bổ nguồn lực phù hợp với từng nhiệm vụ, tránh đầu tư dàn trải, lãng phí.
- Người đứng đầu các sở, ngành, địa phương phải trực tiếp phụ trách, chỉ đạo; chủ động, sáng tạo trong triển khai để xây dựng cơ chế, chính sách phù hợp với tình hình thực tiễn. Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ, thống nhất giữa các sở, ngành, địa phương; xác định rõ cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp, người đứng đầu chịu trách nhiệm đối với từng nhiệm vụ, chỉ tiêu cụ thể.
- Lồng ghép các mục tiêu KHCN, ĐMST và CĐS vào chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của cơ quan, đơn vị; kết quả thực hiện là tiêu chí đánh giá thi đua, khen thưởng hằng năm.
- Bố trí đủ nguồn lực (nhân lực, tài chính, hạ tầng) để triển khai; ưu tiên nguồn ngân sách nhà nước, đồng thời huy động tối đa nguồn lực xã hội hóa, đầu tư tư nhân, hợp tác quốc tế.
- Định kỳ kiểm tra, giám sát, đánh giá tiến độ thực hiện; kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc; sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm và đề xuất điều chỉnh Kế hoạch khi cần thiết.
II. MỘT SỐ NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
1. Nâng cao nhận thức, đổi mới tư duy, xác định quyết tâm chính trị mạnh mẽ về phát triển KHCN, ĐMST và CĐS
- Tổ chức quán triệt, triển khai nghiêm túc, đồng bộ Chương trình số 17- CTr/TU của Tỉnh ủy; xác định phát triển KHCN, ĐMST và CĐS là nhiệm vụ chính trị trọng tâm, xuyên suốt trong toàn hệ thống chính trị và toàn xã hội. Người đứng đầu các sở, ngành, địa phương trực tiếp phụ trách, chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện.
- Xây dựng và vận hành hệ thống Dashboard điều hành phục vụ lãnh đạo, chỉ đạo từ cấp tỉnh đến cấp xã, phường; định kỳ họp Ban Chỉ đạo tỉnh để đánh giá tiến độ và xử lý vướng mắc.
- Đưa chỉ tiêu KHCN, ĐMST, CĐS vào hệ thống đánh giá thi đua của cơ quan, đơn vị, địa phương; khen thưởng kịp thời tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc.
2. Khẩn trương hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, nâng cao vai trò quản lý nhà nước về KHCN, ĐMST và CĐS
- Rà soát, sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật về KHCN, ĐMST và CĐS; tháo gỡ điểm nghẽn, đơn giản hóa tối đa thủ tục hành chính; cải cách cơ chế quản lý tài chính trong thực hiện nhiệm vụ KHCN; giao quyền tự chủ trong sử dụng kinh phí nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ; cải cách phương thức quản lý, triển khai các nhiệm vụ khoa học và công nghệ phù hợp với từng loại hình nghiên cứu.
- Thu hút, sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực đầu tư cho phát triển KHCN, ĐMST và CĐS. Cơ cấu lại nguồn ngân sách chi sự nghiệp khoa học và công nghệ bảo đảm tập trung, có trọng tâm, trọng điểm. Thúc đẩy liên kết “3 nhà” (Nhà nước – Nhà khoa học – Doanh nghiệp), hình thành hệ sinh thái đổi mới sáng tạo, trong đó doanh nghiệp giữ vai trò trung tâm.
3. Tăng cường đầu tư, hoàn thiện hạ tầng cho KHCN, ĐMST và CĐS
- Ưu tiên phát triển hạ tầng năng lượng, nhất là năng lượng mới, năng lượng sạch, năng lượng tái tạo bảo đảm an ninh năng lượng cho phát triển KHCN, công nghiệp chiến lược. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại, chuyển đổi số trong quản lý tài nguyên, môi trường.
- Triển khai cơ chế hợp tác công tư phát triển hạ tầng số hiện đại; tập trung phát triển hạ tầng viễn thông, Internet đáp ứng yêu cầu dự phòng, kết nối, an toàn, bền vững; mạng thông tin di động 5G phủ sóng ≥ 99% địa bàn; băng rộng cố định ≥ 1Gb/s; 100% hệ thống công nghệ thông tin và các thiết bị kết nối mạng Chuyển đổi IPv6. Phát triển hệ thống mạng diện rộng WAN toàn tỉnh.
- Thuê dịch vụ giám sát an ninh mạng tập trung đối với hệ thống thông tin tỉnh Đắk Lắk; xây dựng Trung tâm An ninh mạng tỉnh Đắk Lắk; xây dựng nền tảng thu thập, phân tích nhật ký (log), cảnh báo sớm, giám sát và ứng cứu sự cố an ninh mạng đối với các hệ thống thông tin của tỉnh, từng bước hoàn thiện hạ tầng an ninh mạng.
- Hỗ trợ, khuyến khích đầu tư xây dựng trung tâm nghiên cứu, phòng thí nghiệm, vườn ươm ĐMST. Phát triển nền tảng số dùng chung, đảm bảo dữ liệu theo nguyên tắc “đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung”. Xây dựng, phát huy hiệu quả dữ liệu địa phương đầy đủ, liên thông, tích hợp, chia sẻ.
4. Phát triển, trọng dụng nhân lực chất lượng cao, nhân tài đáp ứng yêu cầu phát triển KHCN, ĐMST và CĐS
- Đổi mới, nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo; ứng dụng AI trong đào tạo. 100% CBCCVC làm chủ kỹ năng số; phổ cập kỹ năng số cho ≥ 90% dân số trưởng thành.
- Rà soát quy định tiêu chuẩn chức danh công chức, lãnh đạo quản lý trong cơ quan hành chính nhà nước theo hướng phấn đấu bố trí tỷ lệ cán bộ có chuyên môn, kinh nghiệm về khoa học kỹ thuật trong đội ngũ lãnh đạo từng cơ quan, đơn vị nhà nước đạt tối thiểu 25%. Quan tâm ban hành, thực hiện các chính sách thu hút, trọng dụng và giữ chân các nhà khoa học đang công tác trong hệ thống các cơ quan, đơn vị nhà nước để thúc đẩy sự đóng góp trí tuệ trong phát triển của địa phương.
- Mở rộng đa dạng các hình thức tôn vinh, biểu dương, khen thưởng kịp thời, xứng đáng các nhà khoa học, nhà sáng chế, các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có thành tích trong phát triển KHCN, ĐMST và CĐS; trân trọng từng phát minh, sáng chế, cải tiến kỹ thuật, sáng kiến nâng cao hiệu quả công tác, hiệu suất công việc, dù là nhỏ nhất.
- Đẩy mạnh triển khai Phong trào “Bình dân học vụ số” trên địa bàn tỉnh. Phổ cập kỹ năng số cho người dân trong độ tuổi trưởng thành, học sinh, sinh viên; nâng cao năng lực số cho người lao động trong các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh và cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của các Sở, ban, ngành và UBND các xã, phường.
5. Đẩy mạnh chuyển đổi số, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo trong hoạt động của các cơ quan trong hệ thống chính trị; nâng cao hiệu quả quản trị, hiệu lực quản lý nhà nước trên các lĩnh vực, bảo đảm quốc phòng và an ninh
- Nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình; cung cấp dịch vụ số mới được cá nhân hóa, dựa trên dữ liệu cho người dân và doanh nghiệp; thí điểm, mở rộng dịch vụ công trực tuyến chủ động; đổi mới toàn diện việc giải quyết thủ tục hành chính, thực hiện thủ tục hành chính không phụ thuộc vào địa giới hành chính; tăng cường chỉ đạo điều hành, giám sát đánh giá chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp trong thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công dựa trên dữ liệu và trách nhiệm giải trình của cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền trong phục vụ Nhân dân.
- Phát triển các nền tảng số đảm bảo an toàn, nhiều tiện ích cho người dân; phổ cập nhanh các dịch vụ số thiết yếu cho người dân.
- Xây dựng ứng dụng, giải pháp chuyển đổi số trong các lĩnh vực ưu tiên (nông nghiệp và môi trường, giáo dục, y tế, giao thông vận tải và logistics, năng lượng, du lịch, an sinh xã hội) nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.
- Phát triển các ứng dụng trí tuệ nhân tạo hỗ trợ người dân, doanh nghiệp về dịch vụ công; hỗ trợ cán bộ công chức viên chức trong xử lý công việc hằng ngày.
- Tập trung sử dụng, khai thác hệ thống điều hành thông minh của tỉnh nhằm tăng cường quản lý công, nâng cao hiệu lực quản trị, hiệu quả điều hành của các cấp chính quyền; thực hiện chỉ đạo, điều hành của cơ quan nhà nước trực tuyến, dựa trên dữ liệu; nâng cao tương tác giữa chính quyền và người dân; giám sát trực tuyến và toàn diện, kịp thời cảnh báo, phát hiện sớm để phòng chống tham nhũng, tiêu cực, lãng phí.
- Triển khai giải pháp phòng chống mã độc cho 100% các máy tính của cơ quan trên địa bàn tỉnh; giải pháp đảm bảo an ninh, an toàn thông tin cho Trung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh. Thường xuyên kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin cho các hệ thống thông tin mức độ 3 trên địa bàn tỉnh.
- Xây dựng mạng lưới đảm bảo an toàn thông tin mạng trên cơ sở nâng cao chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ chuyên trách an toàn thông tin kết hợp với nhân sự phụ trách công nghệ thông tin các cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức.
- Triển khai các chương trình nâng cao nhận thức về an ninh, an toàn thông tin đến các cán bộ, nhân viên trong cơ quan nhà nước và các doanh nghiệp chuyển đổi số, diễn tập an toàn thông tin thực hiện định kỳ hằng năm với nội dung cập nhật.
- Triển khai các giải pháp quản trị rủi ro, bảo đảm an toàn, an ninh đối với các hệ thống ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI); kiểm soát dữ liệu đầu vào, đầu ra và phòng ngừa việc lợi dụng AI để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật.
- Triển khai giám sát an ninh mạng tập trung; kết nối, chia sẻ dữ liệu giám sát với cơ quan chuyên trách nhằm phát hiện, cảnh báo sớm và xử lý kịp thời các nguy cơ, sự cố an ninh mạng.
- Bảo đảm an toàn, an ninh mạng ngay từ khâu thiết kế, đầu tư, xây dựng, nâng cấp, thuê dịch vụ và vận hành hệ thống thông tin theo nguyên tắc “an toàn theo thiết kế”.
- Triển khai các giải pháp bảo đảm an ninh dữ liệu; thực hiện phân loại, quản lý, chia sẻ, khai thác và bảo vệ dữ liệu theo quy định; tăng cường phòng, chống rò rỉ, mất mát dữ liệu.
- Triển khai kinh phí để đảm bảo 100% các máy tính của cơ quan trên địa bàn tỉnh sử dụng phần mềm có bản quyền; 100% cán bộ, công chức, viên chức được cấp chữ ký số.
6. Thúc đẩy mạnh mẽ hoạt động KHCN, ĐMST và CĐS trong doanh nghiệp
- Triển khai chính sách hỗ trợ doanh nghiệp, đặc biệt doanh nghiệp vừa và nhỏ, ứng dụng KHCN, CĐS trong sản xuất kinh doanh; hỗ trợ doanh nghiệp áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiêu chuẩn quốc tế, mã số mã vạch, truy xuất nguồn gốc.
- Phát triển cơ chế khởi nghiệp ĐMST; hỗ trợ ≥ 30 doanh nghiệp KHCN, ≥ 90 doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ đến năm 2030; thu hút doanh nghiệp công nghệ số quy mô lớn đầu tư tại tỉnh. Hỗ trợ doanh nghiệp đăng ký sáng chế, bảo hộ sở hữu trí tuệ; thúc đẩy thương mại hóa kết quả nghiên cứu từ viện, trường đạt tối thiểu 30%.
- Triển khai các chương trình, nhiệm vụ KHCN trọng điểm: Lựa chọn và triển khai các chương trình KHCN trọng điểm trên các lĩnh vực có thế mạnh, phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh như: nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp sinh thái, chế biến nông sản, năng lượng tái tạo, du lịch thông minh và du lịch sinh thái, bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa Tây Nguyên, đảm bảo số lượng nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh triển khai tăng bình quân 10%/năm mỗi năm, phấn đấu đến năm 2030 đạt ≥ 30 nhiệm vụ/năm.
7. Triển khai đồng bộ các bài toán lớn
- Tập trung nguồn lực, triển khai đồng bộ các bài toán lớn theo lộ trình tại Kế hoạch số 261/KH-UBND ngày 20/6/2026 của UBND tỉnh. Đổi mới mô hình hoạt động, quy trình xử lý công việc, xây dựng nền tảng số dùng chung; cải cách toàn diện thủ tục hành chính; nâng cao chất lượng dịch vụ công trực tuyến toàn trình, không phụ thuộc địa giới hành chính. Tăng cường giám sát, đánh giá và trách nhiệm giải trình của cơ quan nhà nước trong phục vụ Nhân dân và doanh nghiệp.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số, trí tuệ nhân tạo (AI), Internet vạn vật (IoT) và dữ liệu lớn trong chuyển đổi số các ngành, lĩnh vực trọng tâm, bao gồm: nông nghiệp thông minh, du lịch thông minh, giáo dục số và y tế số; xây dựng hệ sinh thái dịch vụ công số hoàn chỉnh, lấy người dân và doanh nghiệp làm trung tâm phục vụ.
- Phát triển kinh tế số gắn với đầu tư hạ tầng số đồng bộ, hiện đại; bảo đảm an toàn, an ninh mạng; hình thành và đưa vào hoạt động Trung tâm Đổi mới sáng tạo cấp vùng tại tỉnh Đắk Lắk, tạo hạt nhân thúc đẩy hệ sinh thái ĐMST và CĐS trên toàn tỉnh.
8. Tăng cường hợp tác quốc tế trong phát triển KHCN, ĐMST và CĐS
- Đa dạng hóa và đẩy mạnh hợp tác quốc tế về KHCN có trọng tâm, trọng điểm theo lĩnh vực ưu tiên, thế mạnh của tỉnh: Nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp sinh thái, chế biến nông sản, du lịch thông minh, năng lượng tái tạo, bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa Tây Nguyên. Gắn kết hợp tác quốc tế về KHCN với hợp tác kinh tế.
- Chủ động tăng cường hợp tác nghiên cứu chung với các đối tác quan trọng sở hữu công nghệ nguồn; khuyến khích các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) chuyển giao công nghệ cho các doanh nghiệp ở địa phương. Hỗ trợ hoạt động giao lưu, trao đổi học thuật về KHCN tầm khu vực và quốc tế.
(Chi tiết các nhiệm vụ tại Phụ lục II kèm theo Kế hoạch này)
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Nguồn kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ ngân sách nhà nước theo phân cấp hiện hành; vốn doanh nghiệp, nguồn vốn huy động hợp pháp khác theo quy định của pháp luật; khuyến khích nguồn vốn tự đầu tư của các doanh nghiệp hoặc đầu tư theo hình thức công - tư để triển khai thực hiện.
2. Đối với nguồn vốn ngân sách nhà nước, việc lập dự toán, phân bổ và sử dụng kinh phí được thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, đầu tư công, pháp luật có liên quan và được bố trí trong dự toán ngân sách hằng năm của các cơ quan, đơn vị theo phân cấp ngân sách hiện hành, phù hợp với khả năng cân đối ngân sách và tiến độ thực hiện các nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Tổ Công tác của Ban Chỉ đạo của UBND tỉnh về phát triển KHCN, ĐMST, CĐS và Đề án 06 (Ban Chỉ đạo của UBND tỉnh) do Giám đốc Công an tỉnh làm Tổ trưởng: Đôn đốc các nhiệm vụ thuộc Đề án 06; cải cách thủ tục hành chính và chuyển đổi số gắn với Đề án 06.
2. Tổ Công tác do Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ làm Tổ trưởng: Đôn đốc các chỉ tiêu về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo.
3. Tổ Công tác do Giám đốc Sở Nội vụ làm Tổ trưởng: Đôn đốc công tác đào tạo nhân lực, cải cách hành chính (trừ các nhiệm vụ liên quan cải cách hành chính gắn với Đề án 06).
4. Công an tỉnh là cơ quan thường trực của Ban Chỉ đạo của UBND tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các sở, ban, ngành và địa phương tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo triển khai thực hiện Kế hoạch; theo dõi, kiểm tra, tổng hợp, báo cáo các vấn đề phát sinh và đề xuất giải pháp xử lý; thường xuyên rà soát, tham mưu UBND tỉnh chỉnh sửa, cập nhật nội dung Kế hoạch phù hợp với thực tế của tỉnh.
5. Các sở, ban, ngành, địa phương có trách nhiệm
- Căn cứ các chỉ tiêu, danh mục các nhiệm vụ cụ thể được giao tại Phụ lục I và II và các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này xây dựng kế hoạch cụ thể của cơ quan, đơn vị để triển khai thực hiện; hoàn thành trong tháng 8/2026.
- Rà soát, báo cáo các nhiệm vụ phát sinh, cần điều chỉnh tại Kế hoạch này về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh xem xét, quyết định.
- Báo cáo định kỳ 6 tháng (trước ngày 10/6), hằng năm (trước ngày 25/11) kết quả thực hiện các nhiệm vụ tại Kế hoạch hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.
6. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch phối hợp Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan để thông tin đến các cơ quan báo chí, truyền thông; chỉ đạo hệ thống thông tin cơ sở trên địa bàn tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền nhằm tạo sự đồng thuận trong xã hội, phát huy tinh thần nỗ lực, ý chí quyết tâm của các cấp, các ngành, phấn đấu thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch.
7. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị tham mưu cấp thẩm quyền bố trí kinh phí theo phân cấp ngân sách hiện hành, phù hợp với khả năng cân đối ngân sách và theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, đầu tư công, pháp luật có liên quan.
8. Các địa phương có trách nhiệm bố trí kinh phí thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch theo phân cấp quản lý.
Trên đây là Kế hoạch về phát triển KHCN, ĐMST và CĐS tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2026-2030, tầm nhìn đến năm 2045 yêu cầu các cơ quan, đơn vị nghiêm túc thực hiện Kế hoạch này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHỤ LỤC I
MỤC
TIÊU, CHỈ TIÊU CỤ THỂ GIAO CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CHỦ TRÌ THỰC HIỆN
(Kèm theo Kế hoạch số 354/KH-UBND, ngày 14/8/2026 của UBND tỉnh)
|
STT |
Chỉ tiêu |
Đơn vị |
Kết quả |
Cơ quan chủ trì |
Đơn vị phối hợp thực hiện |
|
A |
Đến năm 2030 |
||||
|
I |
Phát triển hạ tầng |
|
|
|
|
|
1 |
Tỷ lệ phủ sóng 5G trên địa bàn |
% |
≥ 99 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các Doanh nghiệp bưu chính, Công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh |
|
2 |
Tỷ lệ người sử dụng có khả năng truy cập băng rộng cố định với tốc độ trên 01 Gb/s. |
% |
100 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các Doanh nghiệp bưu chính, Công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh |
|
II |
Phát triển nguồn lực |
||||
|
3 |
Tổng chi ngân sách địa phương chi cho KHCN, ĐMST và CĐS |
% |
≥ 3 |
Sở Tài chính |
Các Sở, ban, ngành; UBND các xã, phường |
|
4 |
Phổ cập kỹ năng số cho người dân trong độ tuổi trưởng thành, học sinh, sinh viên; nâng cao năng lực số cho người lao động trong các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh và cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của các Sở, ban, ngành và UBND các xã, phường |
% |
100 |
Các Sở, ban, ngành; UBND các xã, phường |
Sở Khoa học và Công nghệ; Công an tỉnh |
|
5 |
Cán bộ, công chức, viên chức làm chủ kỹ năng số, ứng dụng công nghệ trong quản lý, điều hành. |
% |
100 |
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Nội vụ |
Các sở, ban, ngành của tỉnh; UBND các xã, phường |
|
6 |
Dân số trưởng thành tiếp cận dịch vụ số trong y tế, giáo dục, bảo hiểm, giao thông. |
% |
≥90 |
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Nội vụ |
Sở Xây dựng, Sở Y tế, Sở Giáo dục và Đào tạo |
|
7 |
Số người thực hiện công tác nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo trên 01 vạn dân. |
Người |
≥12 |
Sở Nội vụ, Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành của tỉnh, các địa phương và các Viện, Trường trên địa bàn tỉnh |
|
III |
Phát triển khoa học, công nghệ |
||||
|
8 |
Số lượng công bố bài báo trong nước và quốc tế tăng bình quân 10%/năm |
Số lượng |
45 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
các Viện/Trường trên địa bàn |
|
9 |
Số lượng nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh |
Nhiệm vụ/năm |
≥ 30 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
10 |
Trình độ, năng lực công nghệ sản xuất của doanh nghiệp |
Trung bình - Trung bình tiên tiến |
|
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Công thương, các doanh nghiệp, HTX trên địa bàn tỉnh |
|
11 |
Đóng góp của Năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng GRDP của tỉnh đến năm 2030, hướng tới phát triển bền vững và nâng cao năng lực cạnh tranh địa phương |
% |
≥ 55 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
12 |
Phòng thử nghiệm chất lượng đạt tiêu chuẩn ISO/IEC 17025:2017, được cấp mã hiệu VLAS theo quy định |
ISO/IEC 17025:2017 |
01 - 03 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các Viện, trường, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh |
|
13 |
Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của tỉnh sử dụng mã số, mã vạch có hệ thống truy xuất nguồn gốc đủ điều kiện kết nối với Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa quốc gia |
% |
≥ 50 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Công thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND các xã, phường; các doanh nghiệp, HTX, hộ kinh doanh trên địa bàn tỉnh |
|
14 |
Doanh nghiệp, hợp tác xã xây dựng, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng, công cụ cải tiến năng suất chất lượng phù hợp tiêu chuẩn quốc tế |
Doanh nghiệp |
≥ 50 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
UBND các xã, phường; các doanh nghiệp, HTX trên địa bàn tỉnh |
|
15 |
Hỗ trợ áp dụng Truy xuất nguồn gốc các tổ chức, cá nhân sản xuất các sản phẩm chủ lực, sản phẩm OCOP của tỉnh có nhu cầu và đủ điều kiện |
% |
100 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Công thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND các xã, phường |
|
16 |
Vận hành, duy trì hiệu quả Nền tảng số về cơ sở dữ liệu tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh phục vụ tổ chức, doanh nghiệp |
|
Duy trì vận hành hiệu quả |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
|
17 |
Tỷ trọng đóng góp của KHCN, ĐMST và CĐS vào tăng trưởng kinh tế địa phương (GRDP). |
% |
17,5 |
Thống kê tỉnh |
Các sở, ngành, địa phương |
|
18 |
Sản phẩm, dịch vụ, mô hình mới được hình thành hoặc cải tiến từ nhiệm vụ KHCN, ĐMST và CĐS |
Sản phẩm |
≥ 30 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Cơ quan chủ trì các nhiệm vụ |
|
IV |
Về đổi mới sáng tạo |
||||
|
19 |
Tỷ lệ doanh nghiệp có hoạt động đổi mới sáng tạo |
% |
≥ 40 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Công Thương; UBND các xã, phường; các doanh nghiệp, HTX trên địa bàn tỉnh |
|
20 |
Số lượng đơn đăng ký sáng chế, văn bằng bảo hộ sáng chế tăng trung bình |
%/năm |
16-18 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
21 |
Tỷ lệ đơn đăng ký sáng chế, văn bằng bảo hộ sáng chế khai thác thương mại |
%/năm |
8-10 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Viện, trường, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh |
|
22 |
Chỉ số đổi mới sáng tạo cấp địa phương (PII) |
Xếp hạng |
nhóm 15 tỉnh, thành phố |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các Sở, ban, ngành; UBND các xã, phường |
|
23 |
Doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ được hỗ trợ về tuyên truyền, phổ biến pháp luật, cung cấp thông tin, truyền thông, xúc tiến thương mại, hỗ trợ sở hữu trí tuệ, tiếp cận chính sách ưu đãi, hỗ trợ của nhà nước |
Doanh nghiệp |
≥90 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các Sở, ban, ngành; UBND các xã, phường |
|
24 |
Tỷ lệ kết quả nghiên cứu từ viện, trường được ứng dụng và thương mại hóa |
% |
≥30 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Viện, trường |
|
25 |
Doanh nghiệp khoa học và công nghệ hỗ trợ về tuyên truyền, phổ biến pháp luật, cung cấp thông tin, truyền thông, xúc tiến thương mại, hỗ trợ sở hữu trí tuệ, tiếp cận chính sách ưu đãi, hỗ trợ của nhà nước |
Doanh nghiệp |
≥30 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
các doanh nghiệp, KHCN trên địa bàn tỉnh |
|
V |
Phát triển chuyển đổi số |
||||
|
26 |
Chỉ số chuyển đổi số cấp tỉnh |
Điểm |
≥ 0,75 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các Sở, ban, ngành; UBND các xã, phường |
|
27 |
Tỷ lệ thủ tục hành chính đủ điều kiện được tiếp nhận, giải quyết phi địa giới hành chính giữa trung ương và địa phương, giữa các cấp chính quyền |
% |
100 |
Văn phòng UBND tỉnh |
Các sở, ban ngành, UBND các xã, phường |
|
28 |
Tỷ lệ thủ tục hành chính đủ điều kiện liên quan đến đào tạo, nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh phải được thực hiện trực tuyến |
% |
100 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường |
|
29 |
Tỷ lệ giao dịch hành chính đủ điều kiện thuộc diện “phi tiếp xúc” |
% |
100 |
Văn phòng UBND tỉnh |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
|
30 |
Tỷ lệ hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính được số hóa |
% |
100 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
|
31 |
Tỷ lệ dịch vụ công trực tuyến toàn trình trên tổng số thủ tục hành chính có đủ điều kiện |
% |
100 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban ngành, UBND các xã, phường |
|
32 |
Tỷ lệ hồ sơ thủ tục hành chính xử lý trực tuyến |
% |
≥ 85 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban ngành, UBND các xã, phường |
|
33 |
Tỷ lệ hệ thống thông tin của tỉnh được vận hành trên nền tảng điện toán đám mây |
% |
≥ 70 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các Sở, ban ngành |
|
34 |
Tỷ lệ cơ sở dữ liệu của tỉnh được số hóa và liên thông với Trung ương |
% |
≥ 80 |
Các sở, ban ngành của tỉnh |
Công an tỉnh; Sở Khoa học và Công nghệ |
|
35 |
Tỷ lệ dữ liệu của các ban, sở, ngành được tích hợp với trục liên thông dữ liệu cấp tỉnh |
% |
≥ 85 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban ngành của tỉnh, các địa phương |
|
36 |
Tỷ lệ doanh nghiệp vừa và nhỏ địa phương ứng dụng công nghệ số |
% |
≥ 60 |
Sở Tài chính |
Các địa phương |
|
37 |
Tỷ lệ người dân có tài khoản định danh điện tử (VNeID) |
% |
≥ 95 |
Công an tỉnh |
UBND các xã, phường |
|
38 |
Các thủ tục hành chính đủ điều kiện của tỉnh được tích hợp, giải quyết qua ứng dụng VNeID |
% |
100 |
Công an tỉnh |
UBND các xã, phường |
|
39 |
Tỷ lệ người dân có chữ ký số |
% |
≥ 10 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban ngành, UBND các xã, phường |
|
40 |
Tỷ lệ đảng ủy, chính quyền xã, phường sử dụng phần mềm quản trị điều hành thống nhất. |
% |
≥ 90 |
Văn phòng Tỉnh ủy |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
41 |
Quy mô kinh tế số |
% GRDP |
≥ 30 |
Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì tham mưu phát triển kinh tế số Thống kê tỉnh chủ trì đo lường, xác nhận tỷ trọng |
Các sở, ban ngành, UBND các xã, phường |
|
42 |
Duy trì Trung tâm giám sát điều hành thông minh của tỉnh đóng vai trò như “bộ não số" của địa phương, giúp tổ chức đảng, cơ quan đảng, chính quyền thực hiện công tác lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý và điều hành hiệu quả trên nhiều lĩnh vực như kinh tế - xã hội, an ninh, giao thông, môi trường và dịch vụ công |
|
Duy trì/nâng cấp |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
|
B |
Đến năm 2045 |
|
|
|
|
|
43 |
Quy mô kinh tế số |
%GRDP |
50 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban ngành, UBND các xã, phường |
|
44 |
Chỉ số đổi mới sáng tạo |
Thứ bậc |
10 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
45 |
Tỷ lệ doanh nghiệp công nghệ số |
Doanh nghiệp /1000 dân |
1 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
UBND các xã, phường |
|
46 |
Thu hút thêm tổ chức, doanh nghiệp công nghệ hàng đầu Việt Nam tham gia hợp tác nghiên cứu, đặt trụ sở, đầu tư tỉnh |
Tổ chức, doanh nghiệp |
1 |
Sở Tài chính |
Các Sở, ban, ngành |
PHỤ LỤC II
DANH
MỤC CÁC NHIỆM VỤ, DỰ ÁN THỰC HIỆN GIAI ĐOẠN NĂM 2026 - 2030
(Kèm theo Kế hoạch số 354/KH-UBND, ngày 14/8/2026 của UBND)
|
STT |
Nhiệm vụ |
Cá nhân chủ trì |
Cơ quan thực hiện; phối hợp thực hiện |
Mô tả kết quả, sản phẩm đầu ra |
Thời gian hoàn thành |
Thẩm quyền triển khai/ ban hành |
|
I |
Phát triển nông nghiệp thông minh, nâng cao năng suất, chất lượng, giá trị gia tăng của các loại cây trồng chủ lực, đánh bắt, nuôi trồng thủy, hải sản, gắn liền với bảo vệ môi trường tỉnh Đắk Lắk |
|||||
|
1. |
Ứng dụng công nghệ số, trí tuệ nhân tạo (AI), Internet vạn vật (IoT), dữ liệu lớn (Big Data), GIS và blockchain trong quản lý, sản xuất, chế biến và tiêu thụ nông sản. |
Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Các giải pháp công nghệ số, AI, IoT, dữ liệu lớn, GIS và blockchain được triển khai trong quản lý, sản xuất, chế biến và tiêu thụ nông sản. |
2026 |
UBND tỉnh |
|
2. |
Phát triển nền tảng quản lý sản xuất nông nghiệp thông minh phục vụ người dân, hợp tác xã, doanh nghiệp và cơ quan quản lý. |
Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Nền tảng quản lý sản xuất nông nghiệp thông minh. |
2026 - 2028 |
UBND tỉnh |
|
3. |
Xây dựng cơ sở dữ liệu ngành nông nghiệp và môi trường thống nhất, đồng bộ từ tỉnh đến cơ sở; số hóa dữ liệu vùng trồng, vùng nuôi, cơ sở chăn nuôi, đất đai, thủy lợi, dịch bệnh, sản lượng, môi trường và thị trường tiêu thụ. |
Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Cơ sở dữ liệu ngành nông nghiệp và môi trường. |
2026 - 2028 |
UBND tỉnh |
|
4. |
Xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ kiểm kê khí nhà kính, quản lý phát thải và hướng tới phát triển nông nghiệp carbon thấp. |
Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Cơ sở dữ liệu phục vụ kiểm kê khí nhà kính, quản lý phát thải và hướng tới phát triển nông nghiệp carbon thấp. |
2026 - 2028 |
UBND tỉnh |
|
5. |
Ứng dụng công nghệ nuôi tuần hoàn, biofloc, hệ thống quan trắc tự động, camera AI và tự động hóa trong nuôi trồng thủy sản. |
Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Công nghệ nuôi tuần hoàn, biofloc; hệ thống quan trắc tự động; camera AI và tự động hóa trong nuôi trồng thủy sản. |
2026 - 2028 |
UBND tỉnh |
|
6. |
Ứng dụng công nghệ số trong quan trắc môi trường, giám sát chất lượng đất, nước, không khí và cảnh báo sớm nguy cơ ô nhiễm, dịch bệnh. |
Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Hệ thống quan trắc môi trường ứng dụng công nghệ số, giám sát chất lượng đất, nước, không khí và cảnh báo sớm nguy cơ ô nhiễm, dịch bệnh. |
2026 - 2028 |
UBND tỉnh |
|
II |
Ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số trong phát triển du lịch thông minh, xây dựng du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh |
|||||
|
7. |
Bộ công cụ xúc tiến, quảng bá, quản trị và đánh giá hiệu quả du lịch số tỉnh Đắk Lắk. |
Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Hệ thống quảng bá du lịch ứng dụng công nghệ thực tế ảo VR 360; các trợ lý ảo AI phục vụ giới thiệu điểm đến, hướng dẫn trải nghiệm, tư vấn – bán hàng và hỗ trợ quảng bá du lịch được xây dựng và đưa vào vận hành; Trang thông tin chiến dịch và kích cầu du lịch trên nền tảng số |
2026 |
UBND tỉnh |
|
8. |
Xây dựng nền tảng du lịch thông minh. |
Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Hình thành nền tảng du lịch thông minh |
2027 - 2028 |
UBND tỉnh |
|
9. |
Xây dựng cơ sở dữ liệu du lịch |
Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Danh mục cơ sở dữ liệu du lịch |
2027 - 2028 |
UBND tỉnh |
|
10. |
Điều tra, số hóa tài nguyên du lịch và xây dựng bản đồ số tài nguyên du lịch tỉnh Đắk Lắk |
Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Bản đồ số tài nguyên du lịch tỉnh Đắk Lắk |
2027 - 2028 |
UBND tỉnh |
|
11. |
Phối hợp kết nối các sản phẩm, tuyến, điểm du lịch biển – rừng. |
Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Danh mục sản phẩm, tuyến, điểm du lịch biển – rừng |
2027 - 2028 |
UBND tỉnh |
|
III |
Chuyển đổi số toàn diện ngành giáo dục |
|||||
|
12. |
Triển khai giải pháp phòng học ngoại ngữ, phòng học STEM/STEAM đồng bộ với thiết bị tối thiểu |
Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Phòng học ngoại ngữ, STEM/STEAM được đầu tư đồng bộ, đáp ứng CTGDPT 2018 |
2026 - 2030 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
|
13. |
Triển khai giải pháp phòng Tin học và Giáo dục số cho các cơ sở giáo dục tiểu học |
Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Phòng Tin học đạt chuẩn, phục vụ dạy học Tin học và giáo dục số |
2026 - 2030 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
|
14. |
Xây dựng góc trải nghiệm số cho trẻ em tại các trường mầm non |
Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Góc trải nghiệm số được triển khai tại các cơ sở giáo dục mầm non |
2026 - 2030 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
|
15. |
Đầu tư hạ tầng số ngành giáo dục, phòng máy tính dạy học đáp ứng CTGDPT 2018 |
Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Hệ thống phòng máy tính được đầu tư, nâng cấp đồng bộ, đáp ứng yêu cầu tổ chức thi tốt nghiệp THPT trên máy tính. |
2026 - 2030 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
|
16. |
Xây dựng hệ thống hội nghị truyền hình và điều hành thông minh ngành GDĐT |
Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Hệ thống hội nghị trực tuyến, điều hành tập trung toàn ngành |
2026 - 2030 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
|
17. |
Đầu tư, nâng cấp hệ thống mạng LAN bảo đảm an toàn thông tin |
Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Hạ tầng mạng LAN được nâng cấp, đáp ứng yêu cầu an toàn thông tin |
2026 - 2030 |
Sở Giáo dục và Đào tạo; Công an tỉnh |
|
18. |
Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực số ngành giáo dục |
Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Đội ngũ CBCCVC được bồi dưỡng kỹ năng số, AI và chuyển đổi số |
2026 - 2030 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
|
19. |
Xây dựng nền tảng điều hành giáo dục thông minh và trợ lý AI ngành GDĐT Đắk Lắk |
Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Nền tảng điều hành tập trung, trợ lý AI hỗ trợ quản trị và xử lý công việc |
2026 - 2030 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
|
20. |
Xây dựng, triển khai hồ sơ số trong các cơ sở giáo dục phổ thông và GDTX |
Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Hệ thống hồ sơ số phục vụ quản lý, lưu trữ và khai thác dữ liệu giáo dục |
2026 - 2030 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
|
21. |
Triển khai phần mềm phổ cập giáo dục, xóa mù chữ |
Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Hệ thống phần mềm phục vụ quản lý, thống kê phổ cập giáo dục và xóa mù chữ |
2026 - 2027 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
|
IV |
Ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số trong nâng cao chất lượng công tác quản lý ngành y tế, công tác khám, chữa bệnh, chăm sóc sức khoẻ Nhân dân |
|||||
|
22. |
Triển khai hồ sơ bệnh án điện tử trên địa bàn tỉnh |
Giám đốc Sở Y tế |
Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh/ các doanh nghiệp viễn thông, công nghệ số |
Hồ sơ bệnh án điện tử được liên thông lên VNeID |
2026 - 2030 |
UBND tỉnh; Sở Y tế |
|
23. |
Thiết lập kho dữ liệu dùng chung ngành y tế, thực hiện "sạch hóa" và liên thông dữ liệu giữa các cơ sở y tế công lập và tư nhân, liên thông kho dữ liệu y tế quốc gia. |
Giám đốc Sở Y tế |
Văn phòng Sở/Sở Khoa học và Công nghệ, Công an tỉnh |
Kho dữ liệu ngành y tế, liên thông dữ liệu giữa các cơ sở y tế công lập và tư nhân, liên thông kho dữ liệu y tế quốc gia |
2027 - 2030 |
UBND tỉnh; Sở Y tế |
|
24. |
Nâng cấp hạ tầng CNTT tại các trạm y tế xã để triển khai Telehealth, xóa bỏ rào cản địa lý trong tiếp cận y tế chất lượng cao. |
Chủ tịch UBND xã/ phường |
- Trạm Y tế, TTYT, bệnh viện tuyến tỉnh, đơn vị viễn thông, công nghệ số - Sở Y tế chủ trì, phối hợp Sở Khoa học và Công nghệ hướng dẫn xã, phường danh mục thiết bị, định mức kinh phí và nguồn vốn hỗ trợ |
Hệ thống hội chẩn, tư vấn khám chữa bệnh từ xa (Telehealth) |
2027 - 2030 |
UBND tỉnh; UBND phường, xã |
|
25. |
Ứng dụng AI vào hỗ trợ ra quyết định lâm sàng và chẩn đoán hình ảnh |
Giám đốc Sở Y tế |
Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh/các doanh nghiệp viễn thông, công nghệ số |
AI hỗ trợ bác sĩ trong đọc phim, gợi ý bất thường và hỗ trợ ra quyết định |
2027 - 2030 |
UBND tỉnh; Sở Y tế |
|
26. |
Xây dựng hệ thống giám sát dịch bệnh thông minh, dự báo sớm các nguy cơ bùng phát dịch dựa trên dữ liệu lớn (Big Data). |
Giám đốc Sở Y tế |
Trung tâm KSBT/ Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, các doanh nghiệp viễn thông, công nghệ số |
Hệ thống giám sát dịch bệnh thông minh, dự báo sớm các nguy cơ bùng phát dịch dựa trên dữ liệu lớn |
2027 - 2030 |
UBND tỉnh; Sở Y tế |
|
27. |
Quản lý các bệnh không lây nhiễm (tim mạch, tiểu đường...) thông qua các ứng dụng công nghệ thông minh (thiết bị di động…). |
Giám đốc Sở Y tế |
Trung tâm KSBT/ Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, các doanh nghiệp viễn thông, công nghệ số |
Hệ thống quản lý bệnh không lây nhiễm tích hợp ứng dụng di động và thiết bị theo dõi từ xa, phục vụ quản lý liên tục, nâng cao tuân thủ điều trị và phát hiện sớm biến động chỉ số sức khỏe |
2027 - 2030 |
UBND tỉnh; Sở Y tế |
|
28. |
Số hóa chuỗi cung ứng thuốc, từ quản lý tồn kho đến kê đơn điện tử |
Giám đốc Sở Y tế |
Cơ sở khám chữa bệnh, nhà thuốc, các doanh nghiệp viễn thông, công nghệ số |
Hệ thống theo dõi tồn kho thuốc, cảnh báo thiếu thuốc, thuốc quá hạn và liên thông dữ liệu đơn thuốc. |
2027 - 2030 |
UBND tỉnh; Sở Y tế |
|
V |
Phát triển kinh tế số tỉnh Đắk Lắk |
|||||
|
29. |
Xây dựng Đề án phát triển kinh tế số tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2026-2030 |
Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Kế hoạch phát triển kinh tế số tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2026-2030 |
2027 - 2030 |
UBND tỉnh |
|
30. |
Xây dựng cơ sở dữ liệu kinh tế số |
Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Cơ sở dữ liệu tập trung phục vụ quản lý, khai thác và phân tích các hoạt động kinh tế số trên địa bàn tỉnh |
2027 - 2030 |
UBND tỉnh |
|
31. |
Bản đồ kinh tế số và định danh và đo lường giá trị kinh tế địa điểm kinh tế theo không gian và thời gian |
Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Nền tảng bản đồ số tích hợp GIS phục vụ quản lý, giám sát và phân tích hoạt động kinh tế trên địa bàn tỉnh theo không gian và thời gian. |
2027 - 2030 |
UBND tỉnh |
|
32. |
Dashboard điều hành kinh tế số tỉnh Đắk Lắk |
Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Hệ thống dashboard tập trung phục vụ theo dõi, giám sát và điều hành phát triển kinh tế số trên địa bàn tỉnh. |
2027 - 2030 |
UBND tỉnh |
|
33. |
AI phân tích thị trường; sandbox dữ liệu; sàn dữ liệu; tích hợp chỉ tiêu kinh tế số với điều hành tăng trưởng; đánh giá tác động chính sách. |
Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Hệ sinh thái kinh tế số; dashboard chỉ đạo điều hành; báo cáo tỷ trọng kinh tế số; nền tảng đổi mới sáng tạo. |
2027 - 2030 |
UBND tỉnh |
|
34. |
Hệ sinh thái truy xuất nguồn gốc và quản lý chuỗi giá trị nông sản số |
Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Hệ thống phần mềm quản lý và truy xuất nguồn gốc thống nhất trên toàn tỉnh. |
2027 - 2030 |
UBND tỉnh |
|
35. |
Xây dựng Cổng thông tin sản phẩm và xúc tiến thương mại số tỉnh Đắk Lắk |
Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Cổng thông tin điện tử tập trung phục vụ quảng bá, giới thiệu và kết nối tiêu thụ sản phẩm của tỉnh. |
2027 - 2030 |
UBND tỉnh |
|
VI |
Đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ và chuyển đổi số trong đảm bảo an toàn, an ninh mạng, an ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk |
|||||
|
36. |
Phát triển hạ tầng camera thông minh (camera AI, camera xã hội hóa, AI Box/Edge Gateway, chuẩn hóa kết nối) |
Giám đốc Công an tỉnh |
Sở Xây dựng; UBND các xã, phường; doanh nghiệp viễn thông, công nghệ số |
- Hệ thống camera thông minh cấp tỉnh; dữ liệu hình ảnh được chuẩn hóa, kết nối liên thông bảo đảm các yêu cầu về an ninh mạng ngay từ quá trình đầu tư, xây dựng và vận hành phục vụ công tác quản lý nhà nước, bảo đảm an ninh, trật tự (căn cứ Điều 9, điểm g khoản 2 Điều 7 và Điều 37 Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15). - Khung tiêu chuẩn kỹ thuật kết nối dùng chung; mạng lưới thiết bị biên thông minh (AI Box/Edge Gateway); hệ thống camera thông minh, camera xã hội hóa được chuẩn hóa, kết nối liên thông và bảo đảm an toàn, an ninh thông tin (căn cứ khoản 2 Điều 10 Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15). |
2026 - 2027 |
UBND tỉnh; Công an tỉnh |
|
37. |
Xây dựng nền tảng tích hợp dữ liệu và lưu trữ (VMS dùng chung, máy chủ, lưu trữ phân tán, bảo mật) |
Giám đốc Công an tỉnh |
Doanh nghiệp công nghệ số |
- Trung tâm camera giám sát cấp tỉnh; nền tảng quản lý tập trung; lưu trữ tối thiểu 90 ngày. - Hạ tầng Trung tâm dữ liệu đạt cấp độ an toàn thông tin 3, kết nối liên thông với hệ thống giám sát của Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao (căn cứ khoản 1, khoản 3 Điều 9 và Điều 24 Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15). |
2026 - 2027 |
UBND tỉnh; Công an tỉnh |
|
38. |
Xây dựng hệ thống chỉ huy tác chiến số (dashboard, bản đồ số tác chiến, báo động khẩn cấp) |
Giám đốc Công an tỉnh |
Các đơn vị nghiệp vụ Công an tỉnh |
Nền tảng chỉ huy, cảnh báo, truy vết, điều phối lực lượng theo thời gian thực |
2027 |
Công an tỉnh |
|
39. |
Phát triển dữ liệu và ứng dụng AI (chuẩn hóa dữ liệu, kho dữ liệu, AI nhận diện, phân tích, dự báo) |
Giám đốc Công an tỉnh |
Các đơn vị nghiệp vụ Công an tỉnh; Sở Khoa học và Công nghệ; doanh nghiệp công nghệ số |
Kho dữ liệu phục vụ an ninh, trật tự; công cụ phân tích dữ liệu lớn, dự báo điểm nóng tội phạm |
2027 - 2030 |
Công an tỉnh |
|
40. |
Bảo đảm an toàn, an ninh mạng (SOC, SIEM, ứng cứu sự cố, giám sát hạ tầng trọng yếu) |
Giám đốc Công an tỉnh |
Các đơn vị nghiệp vụ Công an tỉnh; Sở Khoa học và Công nghệ |
Trung tâm an ninh mạng cấp tỉnh; nâng cao năng lực giám sát, cảnh báo sớm, phản ứng sự cố |
2026 - 2030 |
UBND tỉnh; Công an tỉnh |
|
41. |
Phát triển công cụ phát hiện lừa đảo trực tuyến, deepfake, giao dịch bất thường |
Giám đốc Công an tỉnh |
Các đơn vị nghiệp vụ Công an tỉnh; Cục A05 Bộ Công an |
Công cụ phát hiện lừa đảo trực tuyến, deepfake, giao dịch bất thường |
2026 - 2030 |
Các đơn vị nghiệp vụ Công an tỉnh; Cục A05 - Bộ Công an; Ngân hàng nhà nước Khu vực 11 và các cơ quan, đơn vị có liên quan |
|
42. |
Trang bị thiết bị tác chiến chuyên dụng (drone, gây nhiễu IED, EOD, bảo vệ EMP) |
Giám đốc Công an tỉnh |
Các đơn vị nghiệp vụ Công an tỉnh |
Drone giám sát; thiết bị gây nhiễu IED; thiết bị EOD; thiết bị bảo vệ EMP |
2026 - 2030 |
Cấp có thẩm quyền theo quy định |
|
43. |
Xây dựng hệ thống liên lạc chuyên dụng (liên lạc mã hóa, chỉ huy di động, kênh dự phòng) |
Giám đốc Công an tỉnh |
Các đơn vị nghiệp vụ Công an tỉnh; H04 Bộ Công an |
Hệ thống liên lạc mã hóa, chỉ huy di động, kênh dự phòng |
2026 - 2030 |
Công an tỉnh |
|
44. |
Ứng phó thiên tai, sự cố (tích hợp cảm biến, camera, drone, GIS; cảnh báo lũ quét, sạt lở, ngập úng) |
Giám đốc Công an tỉnh |
Các đơn vị nghiệp vụ Công an tỉnh; các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Công cụ cảnh báo sớm; bản đồ rủi ro; hỗ trợ điều phối lực lượng |
2028 - 2030 |
Công an tỉnh |
|
45. |
Đào tạo, chuyển giao công nghệ và tổ chức vận hành (quy chế, quy trình, tập huấn, diễn tập) |
Giám đốc Công an tỉnh |
Các đơn vị nghiệp vụ Công an tỉnh; cơ sở đào tạo, viện nghiên cứu |
Đội ngũ vận hành được đào tạo; quy trình vận hành, bảo trì, giám sát hiệu quả |
2026 - 2030 (thường xuyên) |
Công an tỉnh |
|
VII |
Hoàn thiện hạ tầng số và dữ liệu số, phục vụ phát triển tỉnh Đắk Lắk nhanh, bền vững |
|||||
|
46. |
Hoàn thiện hạ tầng số và dữ liệu số, phục vụ phát triển tỉnh Đắk Lắk nhanh, bền vững |
Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ |
Doanh nghiệp viễn thông, Sở Xây dựng, UBND cấp xã |
Hệ thống IoT nông nghiệp/giao thông; Ứng dụng AI trong Y tế, Giáo dục; Dịch vụ Blockchain trong quản lý dữ liệu mở |
2026 - 2030 |
UBND tỉnh, Sở KH&CN |
|
47. |
Xây dựng hạ tầng băng rộng toàn diện (Cáp quang, 5G, IPv6, Mạng WAN) |
Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành; doanh nghiệp; UBND cấp xã |
Trạm phát sóng 5G; Đường trục cáp quang nội tỉnh; Chuyển đổi IPv6; Hệ thống SD-WAN kết nối liên thông |
2027 - 2030 |
UBND tỉnh |
|
48. |
Đầu tư, nâng cấp Trung tâm dữ liệu ứng dụng công nghệ điện toán đám mây |
Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ |
Công an tỉnh, các sở quản lý CSDL chuyên ngành |
TTDL đạt chuẩn Tier III (AI Data Center); Hạ tầng Public/Private Cloud; Hệ thống dự phòng DR và backup tự động |
2026 - 2030 |
UBND tỉnh |
|
49. |
Xây dựng Cổng dữ liệu mở, tích hợp LGSP và đảm bảo An toàn thông tin mạng |
Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ |
Cục Thuế tỉnh, Sở Tài chính, Trường ĐH/Viện nghiên cứu |
Khung pháp lý chia sẻ dữ liệu; Cổng dữ liệu mở tỉnh; Liên thông CSDL quốc gia; Hệ thống tường lửa NGFW, SOC cho TTDL |
2026 - 2028 |
UBND tỉnh, HĐND tỉnh |
|
50. |
Hoàn thiện thể chế, đào tạo nhân lực và hỗ trợ doanh nghiệp viễn thông/công nghệ |
Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Y tế, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng |
Cơ chế miễn/giảm phí cho DN viễn thông; Quỹ ĐMST; Chương trình đào tạo chuyên sâu CNTT; Chính sách thu hút nhân tài |
2026 - 2030 |
UBND tỉnh, Sở KH&CN |
|
VIII |
Cải cách, hiện đại hóa thủ tục hành chính |
|||||
|
51. |
Nâng cấp, hoàn thiện hệ thống dịch vụ công trực tuyến toàn trình; bảo đảm 100% thủ tục hành chính đủ điều kiện được tiếp nhận, giải quyết trực tuyến, không phụ thuộc địa giới hành chính; thực hiện 100% giao dịch hành chính "phi tiếp xúc" |
Chánh Văn phòng UBND tỉnh |
Sở KH&CN; các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
100% TTHC đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình; ≥ 85% hồ sơ được xử lý trực tuyến; 100% giao dịch phi tiếp xúc; 100% TTHC đủ điều kiện tiếp nhận, giải quyết phi địa giới hành chính |
2026 - 2028 |
UBND tỉnh; Văn phòng UBND tỉnh |
|
52. |
Số hóa 100% hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính; chuyển đổi hạ tầng công nghệ thông tin lên nền tảng điện toán đám mây; liên thông cơ sở dữ liệu các cơ quan nhà nước với Trung ương và tích hợp trục liên thông LGSP |
Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ |
Văn phòng UBND tỉnh; các sở, ban, ngành của tỉnh |
100% hồ sơ và kết quả giải quyết TTHC được số hóa; ≥ 70% hệ thống thông tin vận hành trên nền tảng điện toán đám mây; ≥ 80% cơ sở dữ liệu được số hóa và liên thông với Trung ương; ≥ 85% dữ liệu các sở, ban, ngành tích hợp với trục liên thông dữ liệu cấp tỉnh (LGSP) |
2026 - 2030 |
UBND tỉnh; Sở KH&CN |
|
53. |
Phổ cập định danh điện tử (VNeID) và chữ ký số cho người dân; tích hợp 100% thủ tục hành chính đủ điều kiện lên ứng dụng dịch vụ công; triển khai phần mềm quản trị điều hành thống nhất cho chính quyền cấp xã, phường |
Giám đốc Công an tỉnh |
Sở Khoa học và Công nghệ; UBND các xã, phường |
≥ 95% người dân có tài khoản định danh điện tử (VNeID) và ứng dụng trên thiết bị di động; ≥ 10% người dân có chữ ký số; 100% TTHC đủ điều kiện được tích hợp, giải quyết qua ứng dụng dịch vụ công; ≥ 90% đảng ủy, chính quyền xã, phường sử dụng phần mềm quản trị điều hành thống nhất |
2026 - 2028 |
UBND tỉnh; Công an tỉnh; Văn phòng Tỉnh ủy |
|
54. |
Thí điểm dịch vụ công trực tuyến chủ động |
Chánh Văn phòng UBND tỉnh |
các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
TTHC có dữ liệu sẵn, phát sinh theo sự kiện đời sống như khai sinh, khai tử, cấp bản sao trích lục hộ tịch, an sinh xã hội, giáo dục, y tế được tự động thông báo/nhắc hạn cho người dân. |
2026 - 2030 |
|
|
55. |
Hiện đại hóa Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, cấp xã |
Chánh Văn phòng UBND tỉnh |
UBND các xã, phường |
Hệ thống giám sát hồ sơ theo thời gian thực; quầy hỗ trợ DVC trực tuyến; trợ lý ảo/hướng dẫn số; công khai tiến độ xử lý hồ sơ; đánh giá hài lòng; chuẩn hóa quy trình tiếp nhận, số hóa, luân chuyển, trả kết quả. |
2026 - 2028 |
UBND tỉnh |
|
IX |
Xây dựng Trung tâm nghiên cứu khoa học và đổi mới sáng tạo cấp vùng |
|||||
|
56. |
Dự án sửa chữa cơ sở vật chất, bổ sung trang bị thiết bị kỹ thuật Trung tâm Đổi mới sáng tạo tỉnh |
Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Tài chính |
Không gian làm việc chung và thiết bị kỹ thuật phục vụ mục tiêu đổi mới sáng tạo của Trung tâm Đổi mới sáng tạo tỉnh |
2026 |
Sở KH&CN |
|
57. |
Đề án phát triển Trung tâm Đổi mới sáng tạo tỉnh, nâng tầm trở thành Trung tâm nghiên cứu khoa học và đổi mới sáng tạo cấp vùng |
Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Tài chính |
Đề án được phê duyệt |
Tháng 12/2026 |
UBND tỉnh |
|
X |
Thúc đẩy mạnh mẽ hoạt động KHCN, ĐMST và CĐS trong doanh nghiệp |
|||||
|
58. |
Kế hoạch phát triển hệ thống đổi mới sáng tạo, hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo, thúc đẩy văn hóa đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2026 - 2030 |
Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ |
Các Sở, ban ngành; UBND các xã, phường |
Kế hoạch được ban hành |
2026 |
UBND tỉnh |
|
59. |
Kế hoạch triển khai Chiến lược khởi nghiệp sáng tạo trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2026 - 2030 |
Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ |
Các Sở, ban ngành; UBND các xã, phường |
Kế hoạch được ban hành |
2026 |
UBND tỉnh |
|
60. |
Kế hoạch nâng cấp dây chuyền công nghệ trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2026 - 2030 |
Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ |
Các Sở, ban ngành; UBND các xã, phường |
Kế hoạch được ban hành |
2026 |
UBND tỉnh |
|
61. |
Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án hình thành các doanh nghiệp công nghệ chiến lược quy mô lớn trong nước để phát triển hạ tầng số, nhân lực số, dữ liệu số, công nghệ chiến lược, an ninh mạng giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk |
Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ |
Các Sở, ban ngành; UBND các xã, phường |
Kế hoạch được ban hành |
2026 |
UBND tỉnh |
|
62. |
Kế hoạch triển khai Đề án chuyển đổi số các doanh nghiệp nhỏ và vừa giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk |
Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ |
Các Sở, ban ngành; UBND các xã, phường |
Kế hoạch được ban hành |
2026 |
UBND tỉnh |
|
63. |
Kế hoạch triển khai cơ chế thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực công nghiệp công nghệ số, trí tuệ nhân tạo giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn |
Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ |
Các Sở, ban ngành; UBND các xã, phường |
Kế hoạch được ban hành |
2026 |
UBND tỉnh |
|
64. |
Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia phát triển sản phẩm công nghệ chiến lược ưu tiên triển khai ngay trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk |
Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ |
Các Sở, ban ngành; UBND các xã, phường |
Kế hoạch được ban hành |
2026 |
UBND tỉnh |
|
65. |
Kế hoạch thực hiện Chương trình quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hoá trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2026 - 2030 |
Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ |
Các Sở, ban ngành; UBND các xã, phường |
Kế hoạch được ban hành |
2026 |
UBND tỉnh |
|
66. |
Kế hoạch đẩy mạnh công tác tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng quốc gia đến năm 2030 và những năm tiếp theo trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk |
Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ |
Các Sở, ban ngành; UBND các xã, phường |
Kế hoạch được ban hành |
2026 |
UBND tỉnh |
|
67. |
Kế hoạch thực hiện Đề án Truy xuất nguồn gốc sản phẩm hàng hóa trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2026 - 2030 |
Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ |
Các Sở, ban ngành; UBND các xã, phường |
Kế hoạch được ban hành |
2026 |
UBND tỉnh |
|
68. |
Kế hoạch triển khai tăng cường hội nhập quốc tế trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk giai đoạn đến năm 2030 |
Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ |
Các Sở, ban ngành; UBND các xã, phường |
Kế hoạch được ban hành |
2026 |
UBND tỉnh |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh