Kế hoạch 351/KH-UBND năm 2026 thực hiện Đề án “Tích hợp các số dịch vụ khẩn cấp 113, 114, 115 và tổ chức hệ thống thông tin liên lạc trong trường hợp khẩn cấp thành Trung tâm tiếp nhận, xử lý thông tin khẩn cấp” do tỉnh Bắc Ninh ban hành
| Số hiệu | 351/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 16/09/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 16/09/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Bắc Ninh |
| Người ký | Phạm Hoàng Sơn |
| Lĩnh vực | Công nghệ thông tin,Thể thao - Y tế |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 351/KH-UBND |
Bắc Ninh, ngày 16 tháng 9 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “TÍCH HỢP CÁC SỐ DỊCH VỤ KHẨN CẤP 113, 114, 115 VÀ TỔ CHỨC HỆ THỐNG THÔNG TIN LIÊN LẠC TRONG TRƯỜNG HỢP KHẨN CẤP THÀNH TRUNG TÂM TIẾP NHẬN, XỬ LÝ THÔNG TIN KHẨN CẤP”
Thực hiện Quyết định số 1166/QĐ-TTg ngày 29/6/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Tích hợp các số dịch vụ khẩn cấp 113, 114, 115 và tổ chức hệ thống thông tin liên lạc trong trường hợp khẩn cấp thành Trung tâm tiếp nhận, xử lý thông tin khẩn cấp” (sau đây gọi tắt là Quyết định số 1166/QĐ-TTg); Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Ninh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Quán triệt, tuyên truyền, triển khai thực hiện nghiêm túc Quyết định số 1166/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; cụ thể hóa các nhiệm vụ, lộ trình, đảm bảo việc tích hợp các dịch vụ số khẩn cấp 113, 114, 115 thành dịch vụ khẩn cấp 113 (gọi tắt là tổng đài 113) dùng chung toàn quốc theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ; nâng cao hiệu quả tiếp nhận, xử lý thông tin khẩn cấp, điều phối lực lượng, phương tiện xử lý các tình huống về an ninh, trật tự, phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và cấp cứu y tế ngoại viện trên địa bàn tỉnh.
- Tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa các lực lượng, ban, ngành, chính quyền địa phương, các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông trong việc tiếp nhận, chia sẻ thông tin, điều phối, xử lý các tình huống khẩn cấp; ứng dụng mạnh mẽ khoa học, công nghệ, chuyển đổi số, dữ liệu số, bản đồ số, công nghệ định vị và trí tuệ nhân tạo để nâng cao hiệu năng, tối ưu hiệu quả tiếp nhận, xử lý thông tin khẩn cấp.
- Nâng cao nhận thức, vai trò, trách nhiệm của các cấp, các ngành, chính quyền địa phương, cán bộ, công chức, viên chức và Nhân dân về việc tích hợp, sử dụng thống nhất số dịch vụ khẩn cấp 113, hoạt động thông suốt, kịp thời, chính xác, góp phần bảo đảm an ninh, an toàn, bảo vệ tính mạng, sức khỏe và tài sản của Nhân dân.
2. Yêu cầu
- Việc tích hợp, sử dụng thống nhất tổng đài 113 phải bám sát các quan điểm, mục tiêu, lộ trình, nhiệm vụ, giải pháp của Quyết định số 1166/QĐ-TTg, bảo đảm tính khả thi, hiệu quả, tiết kiệm, tránh chồng chéo, trùng lặp, không làm phát sinh đầu mối tổ chức, biên chế ngoài quy định.
- Chủ động rà soát, chuẩn bị đầy đủ các điều kiện về nhân lực, cơ sở vật chất, trang thiết bị, hạ tầng kỹ thuật, công nghệ thông tin và kinh phí để triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao; bảo đảm việc tiếp nhận, xử lý thông tin khẩn cấp được thực hiện liên tục, thông suốt, kịp thời, chính xác; không làm gián đoạn hoạt động của đầu số 113, 114, 115 trong thời gian thực hiện chuyển đổi, tích hợp.
- Các sở, ban, ngành, địa phương chủ trì tham mưu thực hiện các nhiệm vụ nêu cao trách nhiệm trong theo dõi, kiểm tra; kịp thời báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo giải quyết những khó khăn, vướng mắc phát sinh, bảo đảm hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ theo đúng tiến độ đề ra.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Quán triệt, tuyên truyền, triển khai đầy đủ, hiệu quả Quyết định số 1166/QĐ- TTg, ngày 29/6/2026 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh; ứng dụng mạnh mẽ khoa học, công nghệ tiên tiến, hiện đại, hệ thống thông tin liên lạc, nền tảng số, lực lượng, phương tiện và các điều kiện cần thiết khác để triển khai tích hợp các số dịch vụ khẩn cấp 113, 114, 115 thành số dịch vụ khẩn cấp 113 (tổng đài 113) bảo đảm khả thi, hiệu quả, phù hợp với thực tiễn của địa phương.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Năm 2026
- Tổ chức quán triệt, triển khai thực hiện Quyết định số 1166/QĐ-TTg và Kế hoạch của UBND tỉnh đến các sở, cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan.
- Rà soát, kiện toàn cơ chế phối hợp; chuẩn bị các điều kiện về nhân lực, cơ sở vật chất, trang thiết bị, hạ tầng công nghệ thông tin, đường truyền phục vụ triển khai tích hợp các số dịch vụ khẩn cấp 113, 114, 115 thành số dịch vụ khẩn cấp 113.
- Phối hợp triển khai kết nối hệ thống kỹ thuật, tổ chức vận hành thử nghiệm theo kế hoạch, hướng dẫn của các bộ, ngành có liên quan; kiểm tra, đánh giá, bổ sung hoàn thiện hệ thống.
2.2. Năm 2027 - 2028
- Hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật, hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, quy trình phối hợp; tổ chức ra mắt tổng đài 113 và triển khai vận hành hệ thống tiếp nhận, xử lý thông tin khẩn cấp 113; tổ chức đào tạo, tập huấn, diễn tập và đánh giá kết quả vận hành hệ thống. Tiếp tục bổ sung, hoàn thiện, tối ưu hệ thống tổng đài 113.
- Tổ chức sơ kết, đánh giá kết quả triển khai; kịp thời đề xuất cấp có thẩm quyền những nội dung cần điều chỉnh, bổ sung nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống tổng đài 113 bảo đảm khả thi, hiệu quả, phù hợp với thực tiễn.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
1. Nhiệm vụ chung
1.1. Tổ chức quán triệt, tuyên truyền và triển khai thực hiện Đề án
Các sở, ban, ngành, chính quyền địa phương tổ chức quán triệt, tuyên truyền Quyết định số 1166/QĐ-TTg và Kế hoạch của UBND tỉnh đến cán bộ, Nhân dân nhằm thống nhất nhận thức, trách nhiệm trong tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả. Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền về quan điểm, mục tiêu, ý nghĩa, lộ trình tích hợp các số dịch vụ khẩn cấp 113, 114, 115 thành tổng đài 113; hướng dẫn cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và Nhân dân sử dụng thống nhất tổng đài 113 khi xảy ra các tình huống khẩn cấp.
1.2. Rà soát, hoàn thiện quy định pháp luật, quy trình, cơ chế phối hợp
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 351/KH-UBND |
Bắc Ninh, ngày 16 tháng 9 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “TÍCH HỢP CÁC SỐ DỊCH VỤ KHẨN CẤP 113, 114, 115 VÀ TỔ CHỨC HỆ THỐNG THÔNG TIN LIÊN LẠC TRONG TRƯỜNG HỢP KHẨN CẤP THÀNH TRUNG TÂM TIẾP NHẬN, XỬ LÝ THÔNG TIN KHẨN CẤP”
Thực hiện Quyết định số 1166/QĐ-TTg ngày 29/6/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Tích hợp các số dịch vụ khẩn cấp 113, 114, 115 và tổ chức hệ thống thông tin liên lạc trong trường hợp khẩn cấp thành Trung tâm tiếp nhận, xử lý thông tin khẩn cấp” (sau đây gọi tắt là Quyết định số 1166/QĐ-TTg); Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Ninh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Quán triệt, tuyên truyền, triển khai thực hiện nghiêm túc Quyết định số 1166/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; cụ thể hóa các nhiệm vụ, lộ trình, đảm bảo việc tích hợp các dịch vụ số khẩn cấp 113, 114, 115 thành dịch vụ khẩn cấp 113 (gọi tắt là tổng đài 113) dùng chung toàn quốc theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ; nâng cao hiệu quả tiếp nhận, xử lý thông tin khẩn cấp, điều phối lực lượng, phương tiện xử lý các tình huống về an ninh, trật tự, phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và cấp cứu y tế ngoại viện trên địa bàn tỉnh.
- Tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa các lực lượng, ban, ngành, chính quyền địa phương, các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông trong việc tiếp nhận, chia sẻ thông tin, điều phối, xử lý các tình huống khẩn cấp; ứng dụng mạnh mẽ khoa học, công nghệ, chuyển đổi số, dữ liệu số, bản đồ số, công nghệ định vị và trí tuệ nhân tạo để nâng cao hiệu năng, tối ưu hiệu quả tiếp nhận, xử lý thông tin khẩn cấp.
- Nâng cao nhận thức, vai trò, trách nhiệm của các cấp, các ngành, chính quyền địa phương, cán bộ, công chức, viên chức và Nhân dân về việc tích hợp, sử dụng thống nhất số dịch vụ khẩn cấp 113, hoạt động thông suốt, kịp thời, chính xác, góp phần bảo đảm an ninh, an toàn, bảo vệ tính mạng, sức khỏe và tài sản của Nhân dân.
2. Yêu cầu
- Việc tích hợp, sử dụng thống nhất tổng đài 113 phải bám sát các quan điểm, mục tiêu, lộ trình, nhiệm vụ, giải pháp của Quyết định số 1166/QĐ-TTg, bảo đảm tính khả thi, hiệu quả, tiết kiệm, tránh chồng chéo, trùng lặp, không làm phát sinh đầu mối tổ chức, biên chế ngoài quy định.
- Chủ động rà soát, chuẩn bị đầy đủ các điều kiện về nhân lực, cơ sở vật chất, trang thiết bị, hạ tầng kỹ thuật, công nghệ thông tin và kinh phí để triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao; bảo đảm việc tiếp nhận, xử lý thông tin khẩn cấp được thực hiện liên tục, thông suốt, kịp thời, chính xác; không làm gián đoạn hoạt động của đầu số 113, 114, 115 trong thời gian thực hiện chuyển đổi, tích hợp.
- Các sở, ban, ngành, địa phương chủ trì tham mưu thực hiện các nhiệm vụ nêu cao trách nhiệm trong theo dõi, kiểm tra; kịp thời báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo giải quyết những khó khăn, vướng mắc phát sinh, bảo đảm hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ theo đúng tiến độ đề ra.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Quán triệt, tuyên truyền, triển khai đầy đủ, hiệu quả Quyết định số 1166/QĐ- TTg, ngày 29/6/2026 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh; ứng dụng mạnh mẽ khoa học, công nghệ tiên tiến, hiện đại, hệ thống thông tin liên lạc, nền tảng số, lực lượng, phương tiện và các điều kiện cần thiết khác để triển khai tích hợp các số dịch vụ khẩn cấp 113, 114, 115 thành số dịch vụ khẩn cấp 113 (tổng đài 113) bảo đảm khả thi, hiệu quả, phù hợp với thực tiễn của địa phương.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Năm 2026
- Tổ chức quán triệt, triển khai thực hiện Quyết định số 1166/QĐ-TTg và Kế hoạch của UBND tỉnh đến các sở, cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan.
- Rà soát, kiện toàn cơ chế phối hợp; chuẩn bị các điều kiện về nhân lực, cơ sở vật chất, trang thiết bị, hạ tầng công nghệ thông tin, đường truyền phục vụ triển khai tích hợp các số dịch vụ khẩn cấp 113, 114, 115 thành số dịch vụ khẩn cấp 113.
- Phối hợp triển khai kết nối hệ thống kỹ thuật, tổ chức vận hành thử nghiệm theo kế hoạch, hướng dẫn của các bộ, ngành có liên quan; kiểm tra, đánh giá, bổ sung hoàn thiện hệ thống.
2.2. Năm 2027 - 2028
- Hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật, hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, quy trình phối hợp; tổ chức ra mắt tổng đài 113 và triển khai vận hành hệ thống tiếp nhận, xử lý thông tin khẩn cấp 113; tổ chức đào tạo, tập huấn, diễn tập và đánh giá kết quả vận hành hệ thống. Tiếp tục bổ sung, hoàn thiện, tối ưu hệ thống tổng đài 113.
- Tổ chức sơ kết, đánh giá kết quả triển khai; kịp thời đề xuất cấp có thẩm quyền những nội dung cần điều chỉnh, bổ sung nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống tổng đài 113 bảo đảm khả thi, hiệu quả, phù hợp với thực tiễn.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
1. Nhiệm vụ chung
1.1. Tổ chức quán triệt, tuyên truyền và triển khai thực hiện Đề án
Các sở, ban, ngành, chính quyền địa phương tổ chức quán triệt, tuyên truyền Quyết định số 1166/QĐ-TTg và Kế hoạch của UBND tỉnh đến cán bộ, Nhân dân nhằm thống nhất nhận thức, trách nhiệm trong tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả. Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền về quan điểm, mục tiêu, ý nghĩa, lộ trình tích hợp các số dịch vụ khẩn cấp 113, 114, 115 thành tổng đài 113; hướng dẫn cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và Nhân dân sử dụng thống nhất tổng đài 113 khi xảy ra các tình huống khẩn cấp.
1.2. Rà soát, hoàn thiện quy định pháp luật, quy trình, cơ chế phối hợp
- Rà soát các quy chế, quy trình phối hợp giữa các cấp, các ngành trong tiếp nhận, điều phối, xử lý các tình huống khẩn cấp về an ninh, trật tự, phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và cấp cứu y tế ngoại viện; kịp thời sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới theo thẩm quyền.
- Xây dựng cơ chế phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị có liên quan, UBND cấp xã nhằm bảo đảm việc tiếp nhận, chia sẻ thông tin, điều động lực lượng, phương tiện xử lý các tình huống khẩn cấp, tránh chồng chéo, trùng lặp các nhiệm vụ, đảm bảo việc thực hiện được thống nhất, đồng bộ, nhanh chóng, hiệu quả.
1.3. Chuẩn bị các điều kiện về nhân lực, cơ sở vật chất và hạ tầng kỹ thuật
- Rà soát, bố trí địa điểm, nhân lực, trang thiết bị, hệ thống công nghệ thông tin phục vụ tiếp nhận, xử lý thông tin khẩn cấp tại Trung tâm Thông tin chỉ huy Công an tỉnh theo hướng dẫn của Bộ Công an. Đảm bảo việc triển khai thực hiện Đề án không làm tăng thêm biên chế, đầu mối tổ chức thuộc Công an tỉnh và các sở, ngành, địa phương.
- Chuẩn bị các điều kiện kết nối hạ tầng kỹ thuật, đường truyền, phần mềm, cơ sở dữ liệu giữa Trung tâm Thông tin chỉ huy Công an tỉnh với các cơ sở y tế đủ điều kiện cấp cứu ngoại viện, các đơn vị phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và các lực lượng có liên quan.
- Bố trí cán bộ nghiệp vụ, kỹ thuật (thuộc ngành Công an) và cán bộ Y tế (thuộc ngành Y tế) tại Trung tâm Thông tin chỉ huy Công an tỉnh để trực tổng đài 113, tiếp nhận thông tin khẩn cấp.
- Đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn cho cán bộ trực tổng đài, tiếp nhận thông tin và bộ phận tham gia xử lý tình huống khẩn cấp tại hiện trường về kỹ năng tiếp nhận, xử lý, ứng dụng, khai thác phần mềm, hệ thống thông tin, dữ liệu khẩn cấp.
- Tổ chức diễn tập, kiểm tra, đánh giá khả năng phối hợp giữa các lực lượng trong tiếp nhận, điều phối và xử lý thông tin khẩn cấp; kịp thời khắc phục những tồn tại, hạn chế trong quá trình vận hành.
1.4. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ và chuyển đổi số
- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại, dữ liệu số, bản đồ số, công nghệ định vị, trí tuệ nhân tạo và các nền tảng số trong hoạt động tiếp nhận, phân loại, xử lý thông tin khẩn cấp.
- Thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan, đơn vị theo quy định của pháp luật; đồng thời phải bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu cá nhân trong quá trình khai thác, sử dụng hệ thống.
1.5. Huy động nguồn lực và bảo đảm kinh phí thực hiện
- Chủ động sử dụng kinh phí trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao theo phân cấp ngân sách; lồng ghép sử dụng hiệu quả nguồn kinh phí được giao và huy động các nguồn lực hợp pháp khác theo quy định.
- Việc đầu tư trang thiết bị, cơ sở hạ tầng kỹ thuật, phần mềm và các điều kiện bảo đảm khác phải thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về đầu tư công, ngân sách nhà nước, đấu thầu và các quy định pháp luật có liên quan; bảo đảm hiệu quả, tiết kiệm, tránh lãng phí.
1.6. Kiểm tra, giám sát và sơ kết, tổng kết
- Thường xuyên theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện.
- Định kỳ sơ kết, đánh giá kết quả thực hiện; đề xuất các bộ, ngành có liên quan các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống tiếp nhận, xử lý thông tin khẩn cấp, bảo đảm tính khả thi, hiệu quả, phù hợp với thực tiễn.
2. Nhiệm vụ cụ thể: (có Phụ lục kèm theo).
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
- Nguồn ngân sách nhà nước (đầu tư phát triển, thường xuyên) theo phân cấp. Riêng chi cho các nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới, sáng tạo, chuyển đổi số thực hiện theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ, đổi mới, sáng tạo, chuyển đổi số, gửi đề xuất kinh phí về Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp theo quy định.
- Các nguồn xã hội hóa, các nguồn huy động hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này; định kỳ trước ngày 15/6 (báo cáo 6 tháng) và trước ngày 15/12 hằng năm (báo cáo năm), hoặc báo cáo đột xuất khi có yêu cầu, gửi kết quả thực hiện về Công an tỉnh để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh và Bộ Công an theo quy định.
2. Công an tỉnh có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn việc thực hiện Kế hoạch; định kỳ tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện, tham mưu UBND tỉnh báo cáo bộ, ngành có liên quan; đồng thời đề xuất các giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc phát sinh những vấn đề vượt thẩm quyền, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời báo cáo UBND tỉnh (qua Công an tỉnh) để tổng hợp, tham mưu chỉ đạo, giải quyết./.
|
|
CHỦ TỊCH |
PHỤ
LỤC NHIỆM VỤ
(Kèm theo Kế hoạch số 351/KH-UBND ngày 16/9/2026 của Chủ tịch UBND tỉnh)
|
Stt |
Nội dung nhiệm vụ |
Cơ quan thực hiện |
Thời gian thực hiện |
Kết quả cụ thể |
|
|
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
||||
|
I. Tổ chức quán triệt, tuyên truyền và triển khai Đề án |
|||||
|
01 |
Tổ chức quán triệt, tuyên truyền Quyết định số 1166/QĐ-TTg và Kế hoạch của UBND tỉnh đến cán bộ, Nhân dân nhằm thống nhất nhận thức, trách nhiệm trong tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả. Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền về quan điểm, mục tiêu, ý nghĩa, lộ trình tích hợp các số dịch vụ khẩn cấp 113, 114, 115 thành tổng đài 113; hướng dẫn cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và Nhân dân sử dụng thống nhất tổng đài 113 khi xảy ra các tình huống khẩn cấp. |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương |
|
Thường xuyên |
Văn bản quán triệt, triển khai |
|
02 |
Tham mưu UBND tỉnh tổ chức triển khai Kế hoạch, lộ trình theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn của các bộ, ngành có liên quan; đồng thời hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra thực hiện các nhiệm vụ được giao tại các cơ quan, đơn vị, địa phương. |
Công an tỉnh |
Sở Y tế, Sở Khoa học và Công nghệ, Văn phòng UBND tỉnh và các cơ quan, đơn vị liên quan |
Thường xuyên |
Các văn bản chỉ đạo |
|
II. Rà soát, hoàn thiện quy định pháp luật, quy trình, cơ chế phối hợp |
|||||
|
01 |
Rà soát các quy chế, quy trình phối hợp giữa các cấp, các ngành trong tiếp nhận, điều phối, xử lý các tình huống khẩn cấp về an ninh, trật tự, phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và cấp cứu y tế ngoại viện; kịp thời sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới theo thẩm quyền. |
Công an tỉnh; Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; Sở Y tế |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương |
Năm 2026, 2027 |
Ban hành Quy chế phối hợp |
|
02 |
Xây dựng cơ chế phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị có liên quan, UBND cấp xã nhằm bảo đảm việc tiếp nhận, chia sẻ thông tin, điều động lực lượng, phương tiện xử lý các tình huống khẩn cấp, tránh chồng chéo, trùng lặp các nhiệm vụ, đảm bảo việc thực hiện được thống nhất, đồng bộ, nhanh chóng, hiệu quả. |
Công an tỉnh |
Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; Sở Y tế, Bộ chỉ huy quân sự tỉnh, các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan |
Năm 2026, 2027 |
Ban hành Cơ chế phối hợp |
|
III. Chuẩn bị các điều kiện về nhân lực, cơ sở vật chất và hạ tầng kỹ thuật |
|||||
|
01 |
Rà soát, bố trí địa điểm, nhân lực, trang thiết bị, hệ thống công nghệ thông tin phục vụ tiếp nhận, xử lý thông tin khẩn cấp tại Trung tâm Thông tin chỉ huy Công an tỉnh theo hướng dẫn của Bộ Công an. Đảm bảo việc triển khai thực hiện Đề án không làm tăng thêm biên chế, đầu mối tổ chức thuộc Công an tỉnh và các sở, ngành, địa phương. |
Công an tỉnh, Sở Y tế |
Các cơ quan, đơn vị liên quan |
Năm 2026, 2027 |
Địa điểm đảm bảo yêu cầu |
|
02 |
Chuẩn bị các điều kiện kết nối hạ tầng kỹ thuật, đường truyền, phần mềm, cơ sở dữ liệu giữa Trung tâm Thông tin chỉ huy Công an tỉnh với các cơ sở y tế đủ điều kiện cấp cứu ngoại viện, các đơn vị phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và các lực lượng có liên quan. |
Công an tỉnh, Sở Y tế |
Các cơ quan, đơn vị liên quan |
Năm 2026, 2027 |
Hạ tầng kỹ thuật đảm bảo |
|
03 |
Triển khai tích hợp số dịch vụ khẩn cấp 113, 114, 115 thành số dịch vụ khẩn cấp 113 theo lộ trình; tổ chức ra mắt tổng đài 113 và vận hành hệ thống hoạt động. |
Công an tỉnh |
Văn phòng UBND tỉnh, Sở Y tế, Sở Khoa học và Công nghệ, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh và các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan |
Năm 2027 |
Tổ chức Lễ ra mắt và vận hàng hệ thống tổng đài 113 |
|
04 |
Bố trí cán bộ nghiệp vụ, kỹ thuật (thuộc ngành Công an) và cán bộ Y tế (thuộc ngành Y tế) tại Trung tâm Thông tin chỉ huy Công an tỉnh để trực tổng đài, tiếp nhận thông tin khẩn cấp. |
Công an tỉnh |
Sở Y tế |
Năm 2026, 2027 |
Nhân lực có đủ chuyên môn, nghiệp vụ đảm đương nhiệm vụ |
|
05 |
Đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn cho cán bộ trực tổng đài, tiếp nhận thông tin và bộ phận tham gia xử lý tình huống khẩn cấp tại hiện trường về kỹ năng tiếp nhận, xử lý, ứng dụng, khai thác phần mềm, hệ thống thông tin, dữ liệu khẩn cấp. |
Công an tỉnh |
Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; Sở Y tế, Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, địa phương liên quan |
Năm 2026, 2027 |
Lớp bồi dưỡng, đào tạo, tập huấn |
|
06 |
Tổ chức diễn tập, kiểm tra, đánh giá khả năng phối hợp giữa các lực lượng trong tiếp nhận, điều phối và xử lý thông tin khẩn cấp; kịp thời khắc phục những tồn tại, hạn chế trong quá trình vận hành. |
Công an tỉnh |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương |
Năm 2026, 2027 |
Tổ chức diễn tập, đánh giá vận hành |
|
IV. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ và chuyển đổi số |
|||||
|
01 |
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại, dữ liệu số, bản đồ số, công nghệ định vị, trí tuệ nhân tạo và các nền tảng số trong hoạt động tiếp nhận, phân loại, xử lý thông tin khẩn cấp. |
Công an tỉnh |
Sở Khoa học và Công nghệ, các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan |
Năm 2026, 2027 |
Ứng dụng khoa học, công nghệ hiện đại |
|
02 |
Thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan, đơn vị theo quy định của pháp luật; đồng thời phải bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu cá nhân trong quá trình khai thác, sử dụng hệ thống. |
Công an tỉnh |
Sở Khoa học và Công nghệ, các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan |
Năm 2026, 2027 |
Kết nối dữ liệu, bảo mật thông tin |
|
V. Huy động nguồn lực và đảm bảo kinh phí thực hiện |
|||||
|
01 |
Chủ động sử dụng kinh phí trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao theo phân cấp ngân sách; lồng ghép sử dụng hiệu quả nguồn kinh phí được giao và huy động các nguồn lực hợp pháp khác theo quy định. |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương |
Sở Tài chính |
Hàng năm |
Nguồn kinh phí |
|
02 |
Việc đầu tư trang thiết bị, cơ sở hạ tầng kỹ thuật, phần mềm và các điều kiện bảo đảm khác phải thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về đầu tư công, ngân sách nhà nước, đấu thầu và các quy định pháp luật có liên quan; bảo đảm hiệu quả, tiết kiệm, tránh lãng phí. |
Công an tỉnh |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương |
Hàng năm |
Hồ sơ, thủ tục theo quy định |
|
VI. Kiểm tra, giám sát và sơ kết, tổng kết |
|||||
|
01 |
Thường xuyên theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện. |
Công an tỉnh |
Các cơ quan, đơn địa, địa phương |
Thường xuyên |
Công tác kiểm tra, giám sát |
|
02 |
Định kỳ sơ kết, đánh giá kết quả thực hiện; đề xuất các bộ, ngành có liên quan các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống tiếp nhận, xử lý thông tin khẩn cấp, bảo đảm tính khả thi, hiệu quả, phù hợp với thực tiễn. |
Công an tỉnh |
Sở Y tế |
06 tháng, 01 năm |
Theo yêu cầu của Trung ương |
|
VII. Kinh phí thực hiện |
|||||
|
01 |
- Nguồn ngân sách nhà nước (đầu tư phát triển, thường xuyên) theo phân cấp. Riêng chi cho các nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới, sáng tạo, chuyển đổi số thực hiện theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ, đổi mới, sáng tạo, chuyển đổi số, gửi đề xuất kinh phí về Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp theo quy định. - Các nguồn xã hội hóa, các nguồn huy động hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương |
Sở Tài chính |
Hàng năm |
Nguồn kinh phí |
|
02 |
Trên cơ sở đề xuất của Công an tỉnh và các cơ quan liên quan, tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí thực hiện kế hoạch đảm bảo theo quy định và khả năng cân đối ngân sách địa phương. |
Sở Tài chính |
Công an tỉnh, các cơ quan, đơn vị, địa phương |
Hàng năm |
Nguồn kinh phí |
|
03 |
Hướng dẫn việc dự toán, quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí thực hiện các nhiệm vụ theo đúng quy định hiện hành. |
Sở Tài chính |
Công an tỉnh, các cơ quan, đơn vị, địa phương |
Hàng năm |
Hồ sơ thanh quyết toán bảo đảm đúng quy định |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh