Kế hoạch 340/KH-UBND năm 2026 thực hiện các dự án năng lượng trên địa bàn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2026-2030
| Số hiệu | 340/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 12/06/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 12/06/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Cà Mau |
| Người ký | Huỳnh Chí Nguyện |
| Lĩnh vực | Tài nguyên - Môi trường |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 340/KH-UBND |
Cà Mau, ngày 12 tháng 6 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN NĂNG LƯỢNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
Thực hiện chỉ đạo của Ban Thường vụ, Thường trực Tỉnh ủy tại Thông báo số 699-TB/TU ngày 13/5/2025 về báo cáo lựa chọn nhà đầu tư thực hiện các dự án năng lượng; Công văn số 1760-CV/VPTU ngày 15/5/2026 về việc giao thực hiện nhiệm vụ và báo cáo các dự án năng lượng tái tạo; Thông báo số 191-TB/VPTU ngày 21/5/2026 về ý kiến của đồng chí Nguyễn Hồ Hải, Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bí thư Tỉnh ủy, Trưởng Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh, Trưởng Ban Chỉ đạo đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng GRDP của tỉnh tại phiên họp thứ nhất;
Căn cứ Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/4/2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (gọi tắt là Quy hoạch điện VIII điều chỉnh); Quyết định số 1509/QĐ-BCT ngày 30/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc phê duyệt Kế hoạch thực hiện Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 điều chỉnh (gọi tắt là Kế hoạch thực hiện Quy hoạch điện VIII điều chỉnh);
Căn cứ Kế hoạch số 196/KH-UBND ngày 13/4/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh thúc đẩy tăng trưởng năng lượng tỉnh Cà Mau giai đoạn 2026 - 2030; Kế hoạch số 0247/KH-UBND ngày 22/12/2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện Quy hoạch, Kế hoạch thực hiện Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 điều chỉnh trên địa bàn tỉnh Cà Mau;
Căn cứ Quyết định số 568/QĐ-UBND ngày 27/2/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Cà Mau thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (gọi tắt là Quy hoạch tỉnh điều chỉnh);
Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện các dự án năng lượng trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2026-2030 với những nội dung cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Triển khai thực hiện có hiệu quả Quy hoạch, Kế hoạch thực hiện Quy hoạch điện VIII điều chỉnh; Quy hoạch, Kế hoạch thực hiện Quy hoạch tỉnh điều chỉnh; hỗ trợ các chủ đầu tư dự án năng lượng vận hành bảo đảm tiến độ được phê duyệt; góp phần phấn đấu đạt mục tiêu tăng trưởng tổng sản phẩm trong tỉnh (GRDP) đạt bình quân hai con số giai đoạn 2026 - 2030.
- Thực hiện các giải pháp mời gọi, lựa chọn chủ đầu tư các dự án nguồn điện trong thời kỳ quy hoạch; xây dựng lộ trình thực hiện hiệu quả các dự án trong Quy hoạch, Kế hoạch thực hiện Quy hoạch điện VIII điều chỉnh và Quy hoạch, Kế hoạch thực hiện Quy hoạch tỉnh điều chỉnh.
2. Yêu cầu
- Triển khai các dự án năng lượng, đảm bảo đúng quy định, tiến độ được phê duyệt tại Quy hoạch, Kế hoạch thực hiện Quy hoạch điện VIII điều chỉnh.
- Xác định danh mục dự án năng lượng vận hành năm 2026 và các năm tiếp theo, đảm bảo hiệu quả, khả thi.
- Phân công nhiệm vụ các sở, ngành, cơ quan, địa phương, đơn vị có liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ chủ động tổ chức triển khai thực hiện; đảm bảo rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ trách nhiệm, rõ sản phẩm, rõ thẩm quyền đối với từng dự án.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
- Phát triển mạnh các nguồn năng lượng tái tạo tiềm năng của tỉnh (điện gió, điện mặt trời), với lộ trình thu hút đầu tư đảm bảo an ninh năng lượng.
- Kết hợp tăng trưởng năng lượng hiệu quả với tiết kiệm và bền vững, góp phần đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh, đạt mục tiêu tăng trưởng giai đoạn 2026 - 2030.
- Phấn đấu phát triển các nguồn năng lượng trên địa bàn tỉnh, trở thành trung tâm năng lượng và xuất khẩu điện của khu vực theo quan điểm chỉ đạo tại Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Cà Mau lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030.
2. Mục tiêu cụ thể
- Năm 2026:
+ Vận hành tăng thêm 03 dự án và một phần dự án điện gió với tổng công suất tăng thêm 300 MW(1)
+ Hỗ trợ khởi công, động thổ 08 dự án điện gió tổng công suất 574 MW và 01 dự án điện khí LNG công suất 3.200 MW(2).
+ Quyết định chủ trương đầu tư và lựa chọn nhà đầu tư 22 dự án điện gió tổng công suất 1.393 MW; 02 dự án điện mặt trời tổng công suất 100 MW.
- Năm 2027
+ Khởi công, động thổ tất cả các dự án còn lại trong quy hoạch đã được cấp chủ trương đầu tư và chấp thuận nhà đầu tư trong năm 2026 bao gồm: 22 dự án điện gió tổng công suất 1.393 MW; 02 dự án điện mặt trời tổng công suất 100 MW.
+ Tiếp tục vận hành tăng thêm 07 dự án và một phần dự án điện gió với tổng công suất 526 MW(3).
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 340/KH-UBND |
Cà Mau, ngày 12 tháng 6 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN NĂNG LƯỢNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
Thực hiện chỉ đạo của Ban Thường vụ, Thường trực Tỉnh ủy tại Thông báo số 699-TB/TU ngày 13/5/2025 về báo cáo lựa chọn nhà đầu tư thực hiện các dự án năng lượng; Công văn số 1760-CV/VPTU ngày 15/5/2026 về việc giao thực hiện nhiệm vụ và báo cáo các dự án năng lượng tái tạo; Thông báo số 191-TB/VPTU ngày 21/5/2026 về ý kiến của đồng chí Nguyễn Hồ Hải, Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bí thư Tỉnh ủy, Trưởng Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh, Trưởng Ban Chỉ đạo đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng GRDP của tỉnh tại phiên họp thứ nhất;
Căn cứ Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/4/2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (gọi tắt là Quy hoạch điện VIII điều chỉnh); Quyết định số 1509/QĐ-BCT ngày 30/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc phê duyệt Kế hoạch thực hiện Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 điều chỉnh (gọi tắt là Kế hoạch thực hiện Quy hoạch điện VIII điều chỉnh);
Căn cứ Kế hoạch số 196/KH-UBND ngày 13/4/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh thúc đẩy tăng trưởng năng lượng tỉnh Cà Mau giai đoạn 2026 - 2030; Kế hoạch số 0247/KH-UBND ngày 22/12/2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện Quy hoạch, Kế hoạch thực hiện Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 điều chỉnh trên địa bàn tỉnh Cà Mau;
Căn cứ Quyết định số 568/QĐ-UBND ngày 27/2/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Cà Mau thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (gọi tắt là Quy hoạch tỉnh điều chỉnh);
Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện các dự án năng lượng trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2026-2030 với những nội dung cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Triển khai thực hiện có hiệu quả Quy hoạch, Kế hoạch thực hiện Quy hoạch điện VIII điều chỉnh; Quy hoạch, Kế hoạch thực hiện Quy hoạch tỉnh điều chỉnh; hỗ trợ các chủ đầu tư dự án năng lượng vận hành bảo đảm tiến độ được phê duyệt; góp phần phấn đấu đạt mục tiêu tăng trưởng tổng sản phẩm trong tỉnh (GRDP) đạt bình quân hai con số giai đoạn 2026 - 2030.
- Thực hiện các giải pháp mời gọi, lựa chọn chủ đầu tư các dự án nguồn điện trong thời kỳ quy hoạch; xây dựng lộ trình thực hiện hiệu quả các dự án trong Quy hoạch, Kế hoạch thực hiện Quy hoạch điện VIII điều chỉnh và Quy hoạch, Kế hoạch thực hiện Quy hoạch tỉnh điều chỉnh.
2. Yêu cầu
- Triển khai các dự án năng lượng, đảm bảo đúng quy định, tiến độ được phê duyệt tại Quy hoạch, Kế hoạch thực hiện Quy hoạch điện VIII điều chỉnh.
- Xác định danh mục dự án năng lượng vận hành năm 2026 và các năm tiếp theo, đảm bảo hiệu quả, khả thi.
- Phân công nhiệm vụ các sở, ngành, cơ quan, địa phương, đơn vị có liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ chủ động tổ chức triển khai thực hiện; đảm bảo rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ trách nhiệm, rõ sản phẩm, rõ thẩm quyền đối với từng dự án.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
- Phát triển mạnh các nguồn năng lượng tái tạo tiềm năng của tỉnh (điện gió, điện mặt trời), với lộ trình thu hút đầu tư đảm bảo an ninh năng lượng.
- Kết hợp tăng trưởng năng lượng hiệu quả với tiết kiệm và bền vững, góp phần đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh, đạt mục tiêu tăng trưởng giai đoạn 2026 - 2030.
- Phấn đấu phát triển các nguồn năng lượng trên địa bàn tỉnh, trở thành trung tâm năng lượng và xuất khẩu điện của khu vực theo quan điểm chỉ đạo tại Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Cà Mau lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030.
2. Mục tiêu cụ thể
- Năm 2026:
+ Vận hành tăng thêm 03 dự án và một phần dự án điện gió với tổng công suất tăng thêm 300 MW(1)
+ Hỗ trợ khởi công, động thổ 08 dự án điện gió tổng công suất 574 MW và 01 dự án điện khí LNG công suất 3.200 MW(2).
+ Quyết định chủ trương đầu tư và lựa chọn nhà đầu tư 22 dự án điện gió tổng công suất 1.393 MW; 02 dự án điện mặt trời tổng công suất 100 MW.
- Năm 2027
+ Khởi công, động thổ tất cả các dự án còn lại trong quy hoạch đã được cấp chủ trương đầu tư và chấp thuận nhà đầu tư trong năm 2026 bao gồm: 22 dự án điện gió tổng công suất 1.393 MW; 02 dự án điện mặt trời tổng công suất 100 MW.
+ Tiếp tục vận hành tăng thêm 07 dự án và một phần dự án điện gió với tổng công suất 526 MW(3).
- Năm 2028, vận hành tăng thêm 19 dự án điện gió tổng công suất 1.166 MW và 02 dự án điện mặt trời công suất 100 MW(4).
- Năm 2029, vận hành tăng thêm 04 dự án điện gió tổng 317 MW(5).
- Năm 2030, vận hành tăng thêm dự án điện khí LNG công suất 3.200 MW theo tiến độ được cấp thẩm quyền phê duyệt tại Quyết định số 1885/QĐ-UBND ngày 25/5/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư.
III. NỘI DUNG
1. Triển khai các dự án năng lượng năm 2026
- Hỗ trợ nhà đầu tư hoàn thiện các thủ tục và thi công hoàn thành, đưa vào vận hành 03 dự án và một phần dự án với tổng công suất 300 MW và khởi công, khởi động 08 dự án điện gió tổng công suất 574 MW.
- Phối hợp Bộ Công Thương sớm phê duyệt điều chỉnh các dự án trong Điều chỉnh Quy hoạch điện VIII theo quy định Nghị quyết 253/2025/QH15; triển khai ngay phương án thu hút đầu tư, cấp chủ trương đầu tư và lựa chọn nhà đầu tư tất cả các dự án nguồn điện có trong quy hoạch bao gồm: 22 dự án điện gió tổng công suất 1.393 MW; 02 dự án điện mặt trời tổng công suất 100 MW.
- Phối hợp chặt chẽ với Bộ Công Thương, Tập đoàn Điện lực Việt Nam và các Bộ, ngành liên quan hỗ trợ nhà đầu tư tháo gỡ khó khăn, phấn đấu khởi công xây dựng Dự án Nhà máy điện khí tự nhiên hóa lỏng LNG Bạc Liêu công suất 3.200 MW và Đường dây 500kV LNG Bạc Liêu - Thốt Nốt.
- Tiếp tục phối hợp chặt chẽ với Bộ Công Thương đề xuất Dự án Mở rộng Nhà máy nhiệt điện Cà Mau 1&2 công suất 1.500 MW vào danh mục thực hiện chính thức của Quy hoạch, Kế hoạch thực hiện Quy hoạch điện VIII điều chỉnh.
2. Triển khai các dự án năng lượng năm 2027 - 2030
- Trong năm 2027, đôn đốc chủ đầu tư tập trung mọi nguồn lực khởi công tất cả các dự án đã được giao.
- Từ năm 2027 - 2030, đôn đốc chủ đầu tư tập trung thi công dự án theo kế hoạch, tiến độ đăng ký; thường xuyên theo dõi, cập nhật tình hình để kịp thời xử lý vướng mắc cho chủ đầu tư trong quá trình thực hiện đảm bảo các dự án hoàn thành, đi vào vận hành đúng tiến độ, đảm bảo tất cả các dự án vận hành trước năm 2030.
3. Nhiệm vụ các đơn vị
3.1. Sở Công Thương
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ các dự án nguồn điện trên địa bàn tỉnh, đảm bảo đúng tiến độ vận hành dự án; hỗ trợ chủ đầu tư tháo gỡ khó khăn, phấn đấu đưa Dự án Nhà máy điện khí tự nhiên hóa lỏng LNG Bạc Liêu công suất 3.200 MW vào vận hành trước năm 2030; đồng thời, theo dõi tiến độ các dự án nhiệt điện LNG, tranh thủ báo cáo, đề xuất bổ sung Dự án Mở rộng Nhà máy nhiệt điện Cà Mau 1&2 công suất 1.500 MW vào Quy hoạch, Kế hoạch thực hiện Quy hoạch điện VIII điều chỉnh.
- Phối hợp với các sở, ngành, đơn vị có liên quan lựa chọn nhà đầu tư các dự án điện gió, điện mặt trời có trong quy hoạch đảm bảo công khai, minh bạch, đúng quy định pháp luật.
- Hỗ trợ, đôn đốc chủ đầu tư đẩy nhanh tiến độ triển khai thực hiện các dự án điện gió, điện mặt trời được phê duyệt; theo dõi tiến độ, xử lý hoặc tham mưu cấp thẩm quyền xử lý những khó khăn vướng mắc cho chủ đầu tư các dự án trong quá trình triển khai dự án.
3.2. Sở Tài chính
- Chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương trong lồng ghép, tích hợp các nội dung liên quan tại Kế hoạch này vào Kế hoạch thực hiện điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Cà Mau thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 theo quy định của pháp luật về quy hoạch và văn bản hướng dẫn có liên quan.
- Rà soát, công bố Danh mục các dự án năng lượng đáp ứng điều kiện áp dụng Nghị quyết số 253/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội về các cơ chế, chính sách phát triển năng lượng quốc gia giai đoạn 2026 - 2030; Nghị quyết 254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai làm cơ sở cho nhà đầu tư đề xuất dự án đầu tư.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương và các sở, ngành, đơn vị có liên quan thực hiện thủ tục quyết định chủ trương đầu tư và lựa chọn nhà đầu tư các dự án điện gió, điện mặt trời theo quy định của pháp luật.
- Thực hiện mời gọi, thu hút đầu tư đối với các dự án trong danh mục nguồn, lưới điện của tỉnh trên cơ sở đề xuất của Sở Công Thương theo quy định.
3.3. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và các đơn vị có liên quan hỗ trợ chủ đầu tư các dự án năng lượng thực hiện các thủ tục về môi trường, giao đất, cho thuê đất; các thủ tục về giao khu vực biển cho các dự án có sử dụng khu vực biển theo quy định; hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực hiện trình tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác để thực hiện các dự án năng lượng; tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết các vướng mắc về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thực hiện dự án (nếu có).
- Chủ trì phối hợp với các sở, ngành và các đơn vị có liên quan trong thẩm định, giám sát dự án năng lượng đảm bảo không làm giảm diện tích đất sản xuất nông nghiệp, đặc biệt vùng tôm - lúa; trước và trong khi triển khai các dự án điện gió ven biển có giải pháp bảo vệ đê biển và rừng phòng hộ hài hòa giữa phát triển năng lượng - nông nghiệp - môi trường - sinh kế cộng đồng; đồng thời xây dựng giải pháp hỗ trợ chuyển đổi nghề, đào tạo kỹ năng mới cho nông dân, ngư dân bị ảnh hưởng bởi dự án năng lượng; phối hợp với các đơn vị liên quan có kế hoạch thu hồi, tái chế pin mặt trời, tuabin gió sau vòng đời.
- Phối hợp với các sở, ngành, đơn vị có liên quan xem xét tham mưu một phần nguồn thu từ dự án năng lượng phải được tái đầu tư vào bảo tồn rừng ngập mặn, nâng cấp hạ tầng nông thôn và hỗ trợ sinh kế cộng đồng.
3.4. Sở Xây dựng
- Chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương và Ủy ban nhân dân các xã rà soát, cập nhật danh mục các dự án tại Kế hoạch này vào các quy hoạch chuyên ngành theo quy định của pháp luật; hướng dẫn Ủy ban nhân dân các xã cập nhật, bổ sung công trình, dự án năng lượng khi lập, điều chỉnh quy hoạch xây dựng các xã làm cơ sở triển khai các dự án theo quy định.
- Hướng dẫn Ủy ban nhân dân các xã, phường có dự án năng lượng thực hiện điều chỉnh cục bộ quy hoạch (khi cần thiết) nhằm đảm bảo đủ cơ sở pháp lý xem xét, quyết định chủ trương đầu tư và thực hiện thủ tục đất đai của dự án.
- Đẩy nhanh tiến độ thẩm định, trình phê duyệt các quy hoạch xây dựng theo thẩm quyền; tổ chức cấp phép xây dựng, quản lý chất lượng công trình… theo phân cấp.
3.5. Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, Công an tỉnh
- Tổ chức tuần tra, bảo vệ an toàn các dự án và công trình năng lượng, tạo điều kiện thuận lợi nhất và đảm bảo an ninh trật tự cho các chủ đầu tư triển khai thực hiện các dự án năng lượng trên địa bàn.
- Công an tỉnh chủ trì, hỗ trợ Sở Công Thương thẩm định về Phòng cháy chữa cháy (PCCC) các dự án năng lượng theo quy định; đẩy nhanh tiến độ nghiệm thu về PCCC các dự án năng lượng đã hoàn thành theo phân cấp.
3.6. Ủy ban nhân dân các xã
- Tham mưu, đề xuất cấp thẩm quyền cho phép cập nhật, bổ sung danh mục dự án năng lượng cần thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất thuộc địa bàn quản lý.
- Chủ trì xem xét điều chỉnh cục bộ quy hoạch (khi cần thiết), cập nhật, bổ sung các dự án năng lượng đảm bảo đủ điều kiện pháp lý về đất đai để triển khai trong năm 2026.
- Chủ trì rà soát, cân đối chỉ tiêu sử dụng đất năng lượng cấp xã; rà soát, cập nhật, khẩn trương trình phê duyệt quy hoạch chung, quy hoạch xây dựng… làm cơ sở triển khai dự án đúng quy định về đất đai và xây dựng.
- Chủ trì phối hợp các sở, ngành, đơn vị có liên quan và chủ đầu tư dự án thực hiện nhiệm vụ giải phóng mặt bằng, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất để thực hiện các công trình, dự án đúng quy định pháp luật; xử lý các khó khăn, vướng mắc trên địa bàn quản lý.
(Tiến độ chi tiết và phân công nhiệm vụ cụ thể thực hiện các dự án năng lượng trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2026 - 2030 tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch).
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trên cơ sở nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này và Phụ lục kèm theo, các sở, ngành, cơ quan, đơn vị và Ủy ban nhân dân các xã, phường được giao nhiệm vụ theo chức năng, nhiệm vụ xây dựng chương trình, kế hoạch triển khai thực hiện đảm bảo 6 rõ (rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ trách nhiệm, rõ sản phẩm, rõ thẩm quyền); gửi về Sở Công Thương theo dõi chậm nhất ngày 20/6/2026.
2. Các sở, ngành, cơ quan, đơn vị và Ủy ban nhân dân các xã, phường được giao nhiệm vụ tập trung chỉ đạo thực hiện nội dung nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này và Phụ lục kèm theo; tăng cường kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch này, định kỳ 02 tuần/lần (trước ngày 13 và ngày 28 hàng tháng) báo tình hình, tiến độ thực hiện gửi về Sở Công Thương tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. Đồng thời, thường xuyên theo dõi, đôn đốc, giám sát tiến độ triển khai thực hiện các dự án; chủ động xử lý theo thẩm quyền hoặc kịp thời báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo xử lý đối với các nội dung vượt thẩm quyền.
3. Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, cơ quan, đơn vị, địa phương theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch này, kịp thời báo cáo, kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh các biện pháp cần thiết để bảo đảm thực hiện đồng bộ và có hiệu quả Kế hoạch này. Định kỳ 02 tuần/lần (trước ngày 15 và ngày 30 hàng tháng) báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh tình hình, tiến độ thực hiện các dự án năng lượng đã được chấp thuận nhà đầu tư và các dự án đang trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư. Đồng thời, thường xuyên theo dõi, đôn đốc, giám sát tiến độ triển khai thực hiện các dự án; chủ động xử lý theo thẩm quyền hoặc kịp thời báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo xử lý đối với các nội dung vượt thẩm quyền.
4. Chủ đầu tư sau khi được cấp có thẩm quyền giao làm chủ đầu tư các dự án theo quy định, xây dựng biểu đồ găng tiến độ thực hiện các dự án gửi Sở Công Thương theo dõi; định kỳ 01 tháng/lần báo cáo tiến độ triển khai thực hiện về Sở Công Thương để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu cần sửa đổi, bổ sung những nội dung cụ thể thuộc Kế hoạch này, các sở, ngành, địa phương chủ động đề xuất gửi Sở Công Thương để tổng hợp và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định (kèm theo Phụ lục tiến độ và phân công nhiệm vụ chi tiết)./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
(1) Nhà máy điện gió Cà Mau 1A - 88 MW; Nhà máy điện gió 1B - 88 MW; Nhà máy điện gió Tân Thuận giai đoạn 3 - 25 MW; một phần Nhà máy điện gió Bạc Liêu giai đoạn 3 - 99 MW.
(2) Nhà máy điện gió Cà Mau 1C - 88 MW; Nhà máy điện gió Cà Mau 1D - 86 MW; Nhà máy điện gió KDL Khai Long Cà Mau - giai đoạn 1 - 100 MW; Nhà máy điện gió An Đông 1 - 50MW; Nhà máy điện gió Khánh Bình Tây - 50 MW; Nhà máy điện gió Nhật Bản - Bạc Liêu - 50 MW; Nhà máy điện gió Đông Hải 13 - 100MW; Nhà máy điện gió Đông Hải 3 - giai đoạn 1 - 50 MW; Nhà máy điện khí tự nhiên hóa lỏng LNG Bạc Liêu - 3.200 MW.
(3) Nhà máy điện gió Cà Mau 1C - 88 MW; Nhà máy điện gió Cà Mau 1D - 86 MW; Nhà máy điện gió An Đông 1 - 50 MW; Nhà máy điện gió Hòa Bình 2.1 - 50 MW; Nhà máy điện gió Hòa Bình 4 - 50 MW; Nhà máy điện gió Ngọc Hiển - Tân Ân - 60 MW; Nhà máy điện gió Ngọc Hiển - Viên An - 100 MW và một phần Nhà máy điện gió Bạc Liêu giai đoạn 3 - 42 MW.
(4) Nhà máy điện gió KDL Khai Long Cà Mau - giai đoạn 1 - 100 MW; Nhà máy điện gió Khánh Bình Tây - 50 MW; Nhà máy điện gió Nhật Bản - Bạc Liêu - 50 MW; Nhà máy điện gió Đông Hải 13 - 100 MW; Nhà máy điện gió Đông Hải 3 giai đoạn 1 - 50 MW; Nhà máy điện gió Hòa Bình 5.1 - 80 MW; Nhà máy điện gió Đông Hải 1 giai đoạn 3 - 50 MW; Nhà máy điện gió Hòa Bình 3 - 50MW; Nhà máy điện gió Khai Long giai đoạn 2 - 100 MW; Nhà máy điện gió Khai Long giai đoạn 3 - 100 MW; Nhà máy điện gió Ngọc Hiển - Rạch Gốc - 60 MW; Nhà máy điện gió Đông Hải 5 - 36 MW; Nhà máy điện gió Đông Hải 6 - 30 MW; Nhà máy điện gió Đông Hải 1 giai đoạn 4 - 50 MW; Nhà máy điện gió Đông Hải 13 - giai đoạn 2 - 70 MW; Nhà máy điện gió Đông Hải 3 - giai đoạn 2 - 50 MW; Nhà máy điện gió Hoà Bình 6 - 40 MW; Nhà máy điện gió Viên An Đông - 60 MW; Nhà máy điện gió An Phúc Đông Hải - 40 MW; Nhà máy điện mặt trời Ngọc Hiển - 50 MW; Nhà máy điện mặt trời kết hợp pin lưu trữ An Phúc Đông Hải 50 MW.
(5) Nhà máy điện gió Ngọc Hiển - Đất Mũi - 67 MW; Nhà máy điện gió Ngọc Hiển - Tam Giang Tây - 100 MW; Nhà máy điện gió Hòa Bình 8 - 50 MW; Nhà máy điện gió Hòa Bình 6 giai đoạn 2 - 100 MW.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh