Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Kế hoạch 340/KH-UBND năm 2026 thực hiện Chiến lược quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Số hiệu 340/KH-UBND
Ngày ban hành 03/09/2026
Ngày có hiệu lực 03/09/2026
Loại văn bản Kế hoạch
Cơ quan ban hành Tỉnh Tuyên Quang
Người ký Hoàng Gia Long
Lĩnh vực Tài nguyên - Môi trường

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 340/KH-UBND

Tuyên Quang, ngày 03 tháng 9 năm 2026

 

KẾ HOẠCH

Căn cứ Quyết định số 1978/QĐ-TTg ngày 24/11/2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược Quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;

Căn cứ Quyết định số 678/QĐ-BNN-TCTL ngày 21/02/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Chiến lược Quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;

Để đảm bảo thống nhất, đồng bộ các mục tiêu sau khi hợp nhất tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chiến lược Quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, như sau:

I. MỤC TIÊU

- Đảm bảo người dân nông thôn trên địa bàn tỉnh được quyền tiếp cận sử dụng dịch vụ cấp nước sạch công bằng, thuận lợi, an toàn với chi phí hợp lý; đảm bảo vệ sinh hộ gia đình và khu vực công cộng, vệ sinh môi trường, phòng, chống dịch bệnh.

- Bảo vệ sức khỏe, giảm các bệnh liên quan đến nước và vệ sinh, nâng cao chất lượng cuộc sống, đảm bảo an sinh xã hội cho người dân nông thôn, thu hẹp khoảng cách giữa nông thôn với thành thị, góp phần xây dựng nông thôn mới.

2.1. Đến năm 2030

- Phấn đấu 56,9% hộ dân nông thôn được sử dụng nước sạch đạt chất lượng theo quy chuẩn với số lượng tối thiểu 60 lít/người/ngày.

- Phấn đấu 100% hộ gia đình nông thôn, trường học, trạm y tế có nhà tiêu hợp vệ sinh đảm bảo tiêu chuẩn, quy chuẩn; 100% người dân nông thôn thường xuyên thực hiện vệ sinh cá nhân.

- Phấn đấu 25% điểm dân cư nông thôn tập trung có hệ thống thu gom nước thải sinh hoạt, 15% nước thải sinh hoạt được xử lý; 80% hộ chăn nuôi, trang trại được xử lý chất thải chăn nuôi.

2.2. Đến năm 2045: Phấn đấu 100% người dân nông thôn được sử dụng nước sạch và vệ sinh an toàn, bền vững; 50% điểm dân cư nông thôn tập trung có hệ thống thu gom nước thải sinh hoạt, 30% nước thải sinh hoạt được xử lý; 100% hộ chăn nuôi, trang trại được xử lý chất thải chăn nuôi.

II. NỘI DUNG THỰC HIỆN

Tuyên truyền, phổ biến nội dung của Chiến lược, kế hoạch thực hiện đến các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động nước sạch và vệ sinh nông thôn; Tổ chức phát động Tuần lễ quốc gia Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn hàng năm và triển khai các hoạt động hưởng ứng; Thực hiện hoạt động giáo dục, truyền thông để tuyên truyền, phổ biến pháp luật, cơ chế, chính sách; thay đổi hành vi, thói quen; Sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả; bảo vệ nguồn nước, công trình cấp nước; Đảm bảo vệ sinh hộ gia đình, vệ sinh cá nhân; Đa dạng loại hình truyền thông, kết hợp giữa phương thức truyền thống với ứng dụng công nghệ thông tin; Gắn kết chặt chẽ với các tổ chức xã hội, doanh nghiệp, cá nhân và cộng đồng tổ chức truyền thông nâng cao ý thức bảo vệ môi trường, bảo vệ nguồn nước.

2.1. Đầu tư xây dựng công trình cấp nước sạch tập trung

- Đầu tư xây dựng công trình cấp nước phải phải tuân theo các quy định của pháp luật về xây dựng và phù hợp với quy hoạch, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, trong đó ưu tiên lựa chọn đầu tư công trình tạo nguồn cấp nước sinh hoạt tại vùng khan hiếm, khó khăn về nguồn nước, khu vực thường xuyên bị ảnh hưởng của hạn hán, ô nhiễm nguồn nước; Hỗ trợ đầu tư xây dựng công trình cấp nước sạch tập trung cho vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

- Việc lựa chọn nguồn nước cấp cho công trình cấp nước sinh hoạt phải bảo đảm phù hợp với quy hoạch tài nguyên nước, khả năng đáp ứng của nguồn nước, khả năng khai thác bền vững và yêu cầu bảo vệ nguồn nước sinh hoạt theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước; ưu tiên khai thác các nguồn nước ổn định, chất lượng tốt, hạn chế nguy cơ ô nhiễm và suy thoái nguồn nước.

- Khi nghiên cứu lập dự án đầu tư xây dựng mới công trình cấp nước tại khu vực chưa có hệ thống cấp nước tập trung hoặc tại khu vực đã có hệ thống cấp nước tập trung mà làm thay đổi một cách cơ bản điều kiện chất lượng dịch vụ và mức giá nước sạch, phải yêu cầu tổ chức tư vấn tiến hành: Tổ chức điều tra, khảo sát xã hội học, tham vấn cộng đồng nhằm đánh giá thực trạng mức sống, khả năng và sự sẵn sàng đấu nối, thực hiện nghĩa vụ chi trả tiền nước của người dân khu vực dự án; đồng thời để người dân được biết các thông tin về dự án, chất lượng dịch vụ được hưởng sau khi dự án hoàn thành, tham gia vào quá trình ra quyết định và giám sát thực hiện.

- Rà soát, cập nhật, bổ sung để tiếp tục triển khai thực hiện các chính sách tín dụng nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn trên địa bàn tỉnh để hỗ trợ đầu tư công trình cấp nước và công trình vệ sinh hộ gia đình tại khu vực nông thôn theo Quyết định số 10/2024/QĐ-TTg ngày 15/07/2024 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng thực hiện cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn và các cơ chế, chính sách khác nếu có.

- Đầu tư xây dựng các bể chứa nước mưa và các hình thức trữ nước khác phù hợp với điều kiện thực tế của từng khu vực để đảm bảo nhu cầu sử dụng nước của người dân sở tại.

- Hướng dẫn kiểm tra, giám sát chất lượng nước quy mô hộ gia đình; sử dụng vật liệu thu, xử lý, trữ nước đảm bảo an toàn hộ gia đình.

- Triển khai thực hiện đảm bảo cấp nước an toàn khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang theo Thông tư số 23/2022/TT-BNNPTNT ngày 29/12/2022 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) Hướng dẫn thực hiện bảo đảm cấp nước an toàn khu vực nông thôn (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 20/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường).

- Triển khai thực hiện Hướng dẫn “Phòng, chống dịch bệnh trong tình huống xảy ra thiên tai (bão, lũ)” theo Quyết định số 237/QĐ-BYT ngày 23/01/2026 của Bộ Y tế.

- Tăng cường công tác điều tra, đánh giá hiện trạng nguồn nước; theo dõi diễn biến chất lượng, trữ lượng nguồn nước sinh hoạt; khoanh vùng, công bố và quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước, vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt theo quy định nhằm chủ động phòng ngừa nguy cơ ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt nguồn nước.

- Triển khai các quy định pháp luật trong quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch nông thôn, các hoạt động cấp nước sạch nông thôn theo thẩm quyền.

- Sau khi công trình đầu tư xây dựng hoàn thành Chủ đầu tư thực hiện đề xuất cấp có thẩm quyền giao tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch theo quy định pháp luật hiện hành.

- Huy động sự tham gia của cộng đồng trong quản lý vận hành và bảo vệ công trình cấp nước theo phương châm “dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân thụ hưởng”.

- Tổ chức kiểm tra, giám sát thực hiện quy chuẩn chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn tỉnh.

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...