Kế hoạch 339/KH-UBND năm 2026 triển khai Thỏa thuận toàn cầu về di cư hợp pháp, an toàn và trật tự của Liên hợp quốc trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
| Số hiệu | 339/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 07/09/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 07/09/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Bắc Ninh |
| Người ký | Mai Sơn |
| Lĩnh vực | Quyền dân sự |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 339/KH-UBND |
Bắc Ninh, ngày 07 tháng 9 năm 2026 |
Thực hiện Quyết định số 1511/QĐ-TTg ngày 08/8/2026 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Kế hoạch triển khai Thỏa thuận toàn cầu về di cư hợp pháp, an toàn và trật tự của Liên hợp quốc (Thỏa thuận GCM), UBND tỉnh Bắc Ninh ban hành Kế hoạch như sau:
Thể hiện quyết tâm và trách nhiệm của tỉnh trong việc triển khai Thỏa thuận GCM phù hợp với chính sách, pháp luật và điều kiện của Việt Nam nhằm quản lý di cư hiệu quả vì mục tiêu phát triển bền vững.
Xác định các lĩnh vực, mục tiêu ưu tiên, nội dung cụ thể và lộ trình triển khai Thỏa thuận GCM; huy động tối đa các nguồn lực sẵn có trong tỉnh và tranh thủ sự hỗ trợ của cộng đồng quốc tế.
Nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác quản lý di cư quốc tế thông qua cơ chế phối hợp chặt chẽ, thường xuyên, có sự tham gia của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội nhằm tạo môi trường di cư minh bạch, dễ tiếp cận, tôn trọng nhân phẩm của người di cư, bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của họ, đặc biệt là các nhóm đặc thù, phụ nữ và trẻ em.
Việc triển khai thực hiện Kế hoạch phải cụ thể, thiết thực, phù hợp với chính sách, pháp luật, tình hình thực tiễn và các chương trình phát triển kinh tế - xã hội; đảm bảo đúng lộ trình, tiến độ triển khai, lấy yếu tố con người làm trung tâm, trong đó lồng ghép yếu tố giới và phát triển bền vững.
Xây dựng cơ chế phối hợp thường xuyên; tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp, các ngành, sự phối hợp đồng bộ giữa các cơ quan trong quá trình triển khai thực hiện.
Công tác tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn triển khai Thỏa thuận GCM cần được tiến hành thường xuyên, kịp thời, đầy đủ đến các cấp, các ngành, các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan.
Đăng tải trên Cổng Thông tin điện tử của tỉnh các thông tin rõ ràng, minh bạch về di cư (hướng dẫn, tư vấn, khuyến cáo, cảnh báo liên quan đến di cư quốc tế; thị trường lao động nước ngoài; chính sách cấp thị thực; quyền của người di cư...).
Nâng cao năng lực cán bộ các cấp, các ngành, các cơ quan, tổ chức tham gia triển khai Thỏa thuận GCM nhằm tăng cường hiệu quả công tác quản lý di cư, hỗ trợ và bảo vệ người di cư, lưu ý các nhóm đặc thù, phụ nữ, trẻ em.
Nghiên cứu lồng ghép các nội dung liên quan đến di cư trong các cuộc tổng điều tra dân số và nhà ở để bổ sung điều tra về tình trạng di cư (nguyên nhân di cư, ngày xuất cảnh, nhập cảnh gần nhất, quốc gia cư trú trong thời gian 5 năm trước khi diễn ra tổng điều tra dân số và nhà ở...).
Ứng dụng công nghệ thông tin trong việc đăng ký và hỗ trợ công dân Bắc Ninh ở nước ngoài bao gồm các thông tin cơ bản về thân nhân của người Bắc Ninh di cư ra nước ngoài với các mục đích khác nhau; xây dựng, duy trì, cập nhật cơ sở dữ liệu về người Bắc Ninh ở nước ngoài.
Rà soát, hoàn thiện, ban hành đồng bộ các giải pháp, chính sách kinh tế - xã hội phù hợp với tình hình của tỉnh (chính sách về giảm nghèo, an sinh xã hội, gắn với việc làm bền vững, bình đẳng giới và nâng cao vị thế cho phụ nữ, trẻ em gái...) nhằm giảm thiểu các nhân tố dẫn tới di cư trái phép, giúp người dân có quyết định đúng đắn về di cư, góp phần thực hiện mục tiêu tăng trưởng toàn diện, bền vững, “không để ai bị bỏ lại phía sau”.
Tiếp tục theo dõi tình hình người Bắc Ninh ở nước ngoài và người nước ngoài tại tỉnh để kiến nghị, đề xuất giải pháp phù hợp nhằm quản lý hiệu quả và tạo thuận lợi cho người di cư hòa nhập với cộng đồng sở tại, bảo đảm có cơ hội công bằng về học tập, làm việc, phát triển cũng như phát huy vai trò và đóng góp của mình đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, của đất nước.
Tổ chức triển khai hiệu quả các thỏa thuận quốc tế về di cư mà Việt Nam là thành viên, phù hợp với luật pháp và điều kiện của Việt Nam và của tỉnh.
1. Văn phòng UBND tỉnh
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan nắm bắt thông tin về tình hình người Bắc Ninh ở nước ngoài để kiến nghị, đề xuất giải pháp phù hợp nhằm quản lý hiệu quả và tạo thuận lợi cho người di cư hòa nhập với cộng đồng nước sở tại, bảo đảm có cơ hội công bằng về học tập, làm việc, phát huy vai trò và đóng góp của mình đối với sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh bằng nhiều hình thức khác nhau như: đầu tư về tỉnh, đóng góp vào hoạt động nhân đạo từ thiện, an sinh xã hội...
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 339/KH-UBND |
Bắc Ninh, ngày 07 tháng 9 năm 2026 |
Thực hiện Quyết định số 1511/QĐ-TTg ngày 08/8/2026 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Kế hoạch triển khai Thỏa thuận toàn cầu về di cư hợp pháp, an toàn và trật tự của Liên hợp quốc (Thỏa thuận GCM), UBND tỉnh Bắc Ninh ban hành Kế hoạch như sau:
Thể hiện quyết tâm và trách nhiệm của tỉnh trong việc triển khai Thỏa thuận GCM phù hợp với chính sách, pháp luật và điều kiện của Việt Nam nhằm quản lý di cư hiệu quả vì mục tiêu phát triển bền vững.
Xác định các lĩnh vực, mục tiêu ưu tiên, nội dung cụ thể và lộ trình triển khai Thỏa thuận GCM; huy động tối đa các nguồn lực sẵn có trong tỉnh và tranh thủ sự hỗ trợ của cộng đồng quốc tế.
Nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác quản lý di cư quốc tế thông qua cơ chế phối hợp chặt chẽ, thường xuyên, có sự tham gia của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội nhằm tạo môi trường di cư minh bạch, dễ tiếp cận, tôn trọng nhân phẩm của người di cư, bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của họ, đặc biệt là các nhóm đặc thù, phụ nữ và trẻ em.
Việc triển khai thực hiện Kế hoạch phải cụ thể, thiết thực, phù hợp với chính sách, pháp luật, tình hình thực tiễn và các chương trình phát triển kinh tế - xã hội; đảm bảo đúng lộ trình, tiến độ triển khai, lấy yếu tố con người làm trung tâm, trong đó lồng ghép yếu tố giới và phát triển bền vững.
Xây dựng cơ chế phối hợp thường xuyên; tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp, các ngành, sự phối hợp đồng bộ giữa các cơ quan trong quá trình triển khai thực hiện.
Công tác tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn triển khai Thỏa thuận GCM cần được tiến hành thường xuyên, kịp thời, đầy đủ đến các cấp, các ngành, các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan.
Đăng tải trên Cổng Thông tin điện tử của tỉnh các thông tin rõ ràng, minh bạch về di cư (hướng dẫn, tư vấn, khuyến cáo, cảnh báo liên quan đến di cư quốc tế; thị trường lao động nước ngoài; chính sách cấp thị thực; quyền của người di cư...).
Nâng cao năng lực cán bộ các cấp, các ngành, các cơ quan, tổ chức tham gia triển khai Thỏa thuận GCM nhằm tăng cường hiệu quả công tác quản lý di cư, hỗ trợ và bảo vệ người di cư, lưu ý các nhóm đặc thù, phụ nữ, trẻ em.
Nghiên cứu lồng ghép các nội dung liên quan đến di cư trong các cuộc tổng điều tra dân số và nhà ở để bổ sung điều tra về tình trạng di cư (nguyên nhân di cư, ngày xuất cảnh, nhập cảnh gần nhất, quốc gia cư trú trong thời gian 5 năm trước khi diễn ra tổng điều tra dân số và nhà ở...).
Ứng dụng công nghệ thông tin trong việc đăng ký và hỗ trợ công dân Bắc Ninh ở nước ngoài bao gồm các thông tin cơ bản về thân nhân của người Bắc Ninh di cư ra nước ngoài với các mục đích khác nhau; xây dựng, duy trì, cập nhật cơ sở dữ liệu về người Bắc Ninh ở nước ngoài.
Rà soát, hoàn thiện, ban hành đồng bộ các giải pháp, chính sách kinh tế - xã hội phù hợp với tình hình của tỉnh (chính sách về giảm nghèo, an sinh xã hội, gắn với việc làm bền vững, bình đẳng giới và nâng cao vị thế cho phụ nữ, trẻ em gái...) nhằm giảm thiểu các nhân tố dẫn tới di cư trái phép, giúp người dân có quyết định đúng đắn về di cư, góp phần thực hiện mục tiêu tăng trưởng toàn diện, bền vững, “không để ai bị bỏ lại phía sau”.
Tiếp tục theo dõi tình hình người Bắc Ninh ở nước ngoài và người nước ngoài tại tỉnh để kiến nghị, đề xuất giải pháp phù hợp nhằm quản lý hiệu quả và tạo thuận lợi cho người di cư hòa nhập với cộng đồng sở tại, bảo đảm có cơ hội công bằng về học tập, làm việc, phát triển cũng như phát huy vai trò và đóng góp của mình đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, của đất nước.
Tổ chức triển khai hiệu quả các thỏa thuận quốc tế về di cư mà Việt Nam là thành viên, phù hợp với luật pháp và điều kiện của Việt Nam và của tỉnh.
1. Văn phòng UBND tỉnh
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan nắm bắt thông tin về tình hình người Bắc Ninh ở nước ngoài để kiến nghị, đề xuất giải pháp phù hợp nhằm quản lý hiệu quả và tạo thuận lợi cho người di cư hòa nhập với cộng đồng nước sở tại, bảo đảm có cơ hội công bằng về học tập, làm việc, phát huy vai trò và đóng góp của mình đối với sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh bằng nhiều hình thức khác nhau như: đầu tư về tỉnh, đóng góp vào hoạt động nhân đạo từ thiện, an sinh xã hội...
- Chủ trì, phối hợp các cơ quan, đơn vị có liên quan xây dựng cơ sở dữ liệu về người Bắc Ninh di cư ra nước ngoài; phối hợp với Thống kê tỉnh Bắc Ninh lồng ghép các nội dung liên quan đến di cư trong các cuộc tổng điều tra dân số và nhà ở để bổ sung điều tra về tình trạng di cư.
- Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch này; định kỳ 6 tháng cung cấp thông tin, số liệu về di cư quốc tế tại địa phương cho Bộ Ngoại giao; tổng hợp, dự thảo báo cáo của UBND tỉnh về việc thực hiện Kế hoạch gửi Bộ Ngoại giao trước ngày 15 tháng 11 hằng năm theo quy định.
2. Công an tỉnh
Chủ trì, thu thập thông tin chung liên quan đến người nước ngoài tại tỉnh và người di cư từ nước ngoài trở về tỉnh, di cư trái phép và bị mua bán ra nước ngoài; phối hợp các cơ quan, đơn vị có liên quan nắm bắt tình hình hoạt động di cư có yếu tố nước ngoài tại tỉnh; số lượng công dân của tỉnh ra nước ngoài
3. Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tăng cường công tác đấu tranh, ngăn chặn các hoạt động di cư trái phép và đưa người di cư trái phép, mua bán người qua đường bộ, đường biển.
4. Sở Tư pháp
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan rà soát các văn bản quy phạm pháp luật do HĐND, UBND, Chủ tịch UBND tỉnh ban hành có liên quan đến hộ tịch, quốc tịch; kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét, xử lý theo quy định.
- Rà soát, thống kê số liệu công dân tỉnh Bắc Ninh: kết hôn với người nước ngoài; nhận trẻ em nước ngoài làm con nuôi; được người nước ngoài nhận làm con nuôi.
5. Sở Nội vụ
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tăng cường quản lý các hoạt động đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài; nâng cao chất lượng lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hướng dịch chuyển của các nhóm nghề nghiệp mới.
- Tiếp tục phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai hiệu quả công tác quản lý người nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh.
- Theo dõi, thu thập thông tin, số liệu công dân của tỉnh ra nước ngoài lao động theo hợp đồng và người nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh theo lĩnh vực, chức năng, nhiệm vụ quản lý của đơn vị.
- Vận động các doanh nghiệp, tổ chức trong tỉnh có chức năng đưa người đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài phát triển, mở rộng hợp tác thúc đẩy các kênh di cư hợp pháp tại các nước và vùng lãnh thổ, bảo đảm cơ hội tiếp cận việc làm ổn định, phù hợp.
6. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tăng cường quản lý hoạt động đi du học tại các nước của học sinh các cấp trong tỉnh. Tăng cường phổ biến, cung cấp thông tin về di cư cho học sinh trước khi đi du học tại nước ngoài.
- Theo dõi, thu thập thông tin, số liệu học sinh của tỉnh đi du học tại nước ngoài; người nước ngoài học tập tại tỉnh theo lĩnh vực, chức năng, nhiệm vụ quản lý của đơn vị.
7. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
- Chỉ đạo các cơ quan truyền thông của tỉnh tuyên truyền, phổ biến Thỏa thuận GCM, Kế hoạch triển khai Thỏa thuận và tình hình triển khai thực hiện Thỏa thuận nhằm giáo dục, nâng cao nhận thức của người dân và xã hội về các vấn đề di cư quốc tế, di cư với phát triển bền vững.
- Tuyên truyền, phổ biến Quyết định số 1511/QĐ-TTg ngày 08/8/2026 của Thủ tướng Chính phủ trên các kênh thông tin đại chúng nhằm nâng cao nhận thức cùa người dân liên quan đến các vấn đề về di cư quốc tế.
- Tăng cường quản lý hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế; phòng ngừa, phát hiện và xử lý các hành vi lợi dụng hoạt động du lịch để tổ chức, môi giới đưa công dân Việt Nam ra nước ngoài hoặc người nước ngoài vào Việt Nam trái pháp luật.
8. UBND các xã, phường trên địa bàn tỉnh
- Lồng ghép thực hiện Kế hoạch này với các chương trình phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương giúp nâng cao nhận thức của người dân, nhằm giảm thiểu các nhân tố dẫn tới tình trạng di cư trái phép, mua bán người.
- Chỉ đạo các cơ quan chức năng địa phương nắm chắc tình hình an ninh, trật tự liên quan đến hoạt động di cư tại địa phương; số lượng công dân là người địa phương di cư ra nước ngoài, người nước ngoài tại địa phương và người di cư hồi hương trở về để có biện pháp quản lý, hỗ trợ phù hợp.
9. Đề nghị Ủy ban Mặt trận tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh: Phát huy vai trò giám sát, phản biện xã hội đối với các hoạt động triển khai kế hoạch. Theo chức năng, nhiệm vụ được giao chủ động phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan phổ biến, triển khai các nhiệm vụ của Kế hoạch, góp phần phát huy vai trò, đóng góp của mình đối với sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị căn cứ chức năng, nhiệm vụ đề ra giải pháp, xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện cụ thể, phù hợp với tình hình thực tế tại cơ quan, đơn vị.
2. Các cơ quan, đơn vị có liên quan chủ động nghiên cứu Phụ lục “Các nhiệm vụ cụ thể triển khai thực hiện Thỏa thuận toàn cầu về Di cư hợp pháp, an toàn và trật tự của Liên hợp quốc trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh ban hành kèm theo Kế hoạch này, đảm bảo tham mưu UBND tỉnh triển khai đúng lộ trình, tiến độ theo Kế hoạch của Thủ tướng Chính phủ.
3. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, Liên đoàn Lao động tỉnh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh Bắc Ninh, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội căn cứ phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, chủ động tham gia triển khai các nhiệm vụ nêu tại phần II Kế hoạch này.
4. Kinh phí thực hiện Kế hoạch này được đảm bảo từ nguồn ngân sách nhà nước được giao cho các cơ quan, đơn vị hằng năm và huy động từ các nguồn tài trợ, viện trợ, các nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. Nếu có phát sinh, các cơ quan, đơn vị lập dự toán kinh phí, tổng hợp chung trong dự toán ngân sách nhà nước hằng năm của đơn vị gửi Sở Tài chính tổng hợp, thẩm định trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định.
5. Chế độ thông tin báo cáo
- Các đơn vị định kỳ hằng năm báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch này, gửi về UBND tỉnh trước ngày 10/11 hằng năm.
- Văn phòng UBND tỉnh là cơ quan đầu mối, chủ trì tham mưu UBND tỉnh giám sát, kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch này, trên cơ sở báo cáo của các cơ quan, đơn vị tổng hợp chung tình hình thực hiện Kế hoạch, định kỳ hằng năm gửi Bộ Ngoại giao trước ngày 15/11 để Bộ Ngoại giao tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
- Trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch, nếu có khó khăn, vướng mắc các cơ quan, đơn vị chủ động gửi về Văn phòng UBND tỉnh để Văn phòng UBND tỉnh tổng hợp, trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định./.
|
|
TM. UỶ BAN NHÂN
DÂN |
CÁC NHIỆM VỤ CỤ THỂ TRIỂN KHAI THOẢ THUẬN TOÀN CẦU VỀ DI CƯ
HỢP PHÁP, AN TOÀN VÀ TRẬT TỰ CỦA LIÊN HỢP QUỐC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH
(Kèm theo Kế hoạch số 339/KH-UBND ngày 07/9/2026 của UBND tỉnh Bắc Ninh)
|
TT |
Nội dung công việc |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Kết quả dự kiến |
Thời gian hoàn thành dự kiến |
|
1 |
Tuyên truyền, phổ biến thông tin về Thỏa thuận GCM, các vấn đề di cư quốc tế và đào tạo, nâng cao năng lực |
||||
|
1.1 |
Đăng tải, cập nhật thông tin về di cư trên Cổng thông tin điện tử tỉnh; tăng cường cung cấp thông tin chính xác, kịp thời về tình hình, chính sách, pháp luật liên quan đến di cư. |
Văn phòng UBND tỉnh |
Các cơ quan, địa phương liên quan theo yêu cầu của cơ quan chủ trì |
Thông tin về di cư được đăng tải, cập nhật |
Thường xuyên trong giai đoạn 2026-2035 |
|
1.2 |
Chỉ đạo, định hướng thực hiện các chương trình phát thanh truyền hình, các tin bài tuyên truyền về Thỏa thuận GCM và các vấn đề di cư quốc tế (di cư hợp pháp, an toàn; di cư trái phép và đưa người di cư trái phép; mua bán người, bóc lột, lạm dụng lao động; các rủi ro trong quá trình di cư; quyền và lợi ích của người di cư); đấu tranh, phản bác thông tin sai lệch, xuyên tạc về người di cư và chính sách của Việt Nam về di cư quốc tế |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Văn phòng UBND tỉnh, các cơ quan, địa phương, tổ chức có liên quan theo yêu cầu của cơ quan chủ trì |
Chương trình, tin, bài, sản phẩm truyền thông |
Thường xuyên trong giai đoạn 2026-2035 |
|
1.3 |
Tăng cường tuyên truyền, phổ biến thông tin về di cư quốc tế cho học sinh, sinh viên; lồng ghép, tổ chức các hoạt động giáo dục kỹ năng nhận diện và phòng tránh rủi ro cho học sinh, sinh viên đối với các hoạt động lừa đảo tuyển dụng, lừa đảo du học, mua bán người, đưa người di cư trái phép và các nguy cơ phát sinh trên môi trường mạng. |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các cơ quan, địa phương và các tổ chức có liên quan |
Chương trình tuyên truyền, tài liệu giáo dục và hoạt động giáo dục kỹ năng |
Thường xuyên trong giai đoạn 2026-2035 |
|
1.4 |
Phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc tỉnh trong giám sát xã hội, phản biện xã hội và vận động Nhân dân tham gia triển khai thực hiện các chủ trương, chính sách liên quan đến di cư hợp pháp, an toàn và trật tự; tuyên truyền, nâng cao nhận thức của cộng đồng về các nguy cơ liên quan đến di cư trái phép, mua bán người, lừa đảo tuyển dụng, lừa đảo du học và các hình thức lợi dụng môi trường mạng để lừa đảo, môi giới di cư trái phép; hỗ trợ phát hiện, phản ánh kịp thời các nguy cơ, hành vi vi phạm tại cộng đồng |
Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh |
Các tổ chức chính trị xã hội; các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan. |
Hoạt động tuyên truyền, vận động; cơ chế phối hợp, chia sẻ thông tin |
Thường xuyên trong giai đoạn 2026-2035 |
|
1.5 |
Phát huy vai trò của tổ chức Công đoàn trong tuyên truyền, phổ biến pháp luật và cung cấp thông tin cho đoàn viên, người lao động về di cư hợp pháp, an toàn và trật tự; chính sách, pháp luật về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; quyền, nghĩa vụ của người lao động; cảnh báo các hình thức lừa đảo tuyển dụng, môi giới việc làm, đưa người lao động ra nước ngoài trái phép, mua bán người và các rủi ro phát sinh trên môi trường mạng. Quan tâm tuyên truyền trực tiếp đến đoàn viên, người lao động tại các doanh nghiệp, khu công nghiệp, cụm công nghiệp và những địa bàn tập trung đông công nhân lao động; đa dạng hóa hình thức tuyên truyền trên các nền tảng số và hệ thống truyền thông của tổ chức Công đoàn. |
Đề nghị Liên đoàn Lao động tỉnh |
Các tổ chức chính trị xã hội; các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan. |
Hoạt động tuyên truyền, vận động; cơ chế phối hợp, chia sẻ thông tin |
Thường xuyên trong giai đoạn 2026-2035 |
|
2 |
Thu thập thông tin, dữ liệu về di cư của công dân Việt Nam ra nước ngoài và người nước ngoài vào Việt Nam |
||||
|
2.1 |
Định kỳ 6 tháng, 1 năm, các cơ quan, địa phương có liên quan cung cấp thông tin, dữ liệu về di cư quốc tế đầy đủ thông tin theo hướng dẫn của Bộ Ngoại giao. |
Các cơ quan, đơn vị liên quan, Ủy ban nhân dân các xã phường |
|
Dữ liệu về di cư quốc tế |
2026-2035 |
|
2.2 |
Khai thác hiệu quả Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh, Cơ sở dữ liệu căn cước và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành phục vụ công tác dự báo, phân tích, đánh giá xu hướng di cư, quản lý xuất nhập cảnh, cư trú và phòng ngừa tội phạm. |
Công an tỉnh |
Các cơ quan, địa phương liên quan theo yêu cầu của cơ quan chủ trì |
Dữ liệu được kết nối, chia sẻ khai thác hiệu quả; báo cáo phân tích, dự báo |
2026-2035 |
|
2.3 |
Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, đánh giá, tổng hợp tình hình thực hiện Kế hoạch và định kỳ hàng năm báo cáo Bộ Ngoại giao; xây dựng Báo cáo của UBND tỉnh rà soát, đánh giá việc triển khai Thỏa thuận GCM. |
Văn phòng UBND tỉnh |
Các cơ quan, địa phương có liên quan theo yêu cầu của cơ quan chủ trì |
Báo cáo trình Chủ tịch UBND tỉnh về việc triển khai Thỏa thuận GCM |
2026-2035 |
|
3 |
Triển khai các giải pháp tăng cường hiệu quả quản lý di cư, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người di cư trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được phân công và thực hiện hiệu quả các chương trình, kế hoạch liên quan đến di cư quốc tế |
||||
|
3.1 |
Nâng cao chất lượng nguồn lao động của tỉnh đi làm việc ở nước ngoài, nhất là kỹ năng nghề, ngoại ngữ, kỹ năng số, hiểu biết về pháp luật, có khả năng thích ứng và hội nhập tại nước tiếp nhận. |
Sở Nội vụ |
Các cơ quan, địa phương, tổ chức có liên quan theo yêu cầu của cơ quan chủ trì |
Chương trình, kế hoạch, báo cáo, tài liệu hướng dẫn |
2026-2030; định kỳ rà soát hàng năm cho đến 2035 |
|
3.2 |
Tăng cường quản lý, kiểm tra hoạt động tuyển dụng, đào tạo, đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài; đẩy mạnh công khai, minh bạch thông tin tuyển dụng, chi phí, hợp đồng, điều kiện làm việc, cơ chế khiếu nại và hỗ trợ, bảo vệ người lao động. |
Sở Nội vụ |
Các cơ quan, địa phương theo yêu cầu của cơ quan chủ trì |
Báo cáo, Kế hoạch, hoạt động kiểm tra; cơ chế phối hợp |
2026-2035 |
|
3.3 |
Tăng cường quản lý hoạt động kết hôn, cho nhận con nuôi có yếu tố nước ngoài; phòng ngừa lợi dụng kết hôn, cho nhận con nuôi có yếu tố nước ngoài để mua bán người, bóc lột, đưa người di cư trái phép hoặc thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật khác. |
Sở Tư pháp |
Các cơ quan, địa phương theo yêu cầu của cơ quan chủ trì |
Báo cáo đánh giá tình hình; kết quả quản lý, hoạt động kiểm tra; hướng dẫn nghiệp vụ |
2026-2035 |
|
3.4 |
Đẩy mạnh hoạt động đăng ký hộ tịch cho người di cư ở tất cả các giai đoạn di cư, đặc biệt với người di cư tại khu vực biên giới, phụ nữ, trẻ em, người dân tộc thiểu số; cấp các giấy tờ quốc tịch, hộ tịch cho người di cư đủ điều kiện. |
Sở Tư pháp |
Các cơ quan, địa phương theo yêu cầu của cơ quan chủ trì |
Báo cáo đánh giá tình hình; kết quả quản lý, hoạt động kiểm tra; hướng dẫn nghiệp vụ |
2026-2035 |
|
3.5 |
Tăng cường phòng, chống mua bán người trong bối cảnh di cư quốc tế nhằm kịp thời phát hiện, xác định, hỗ trợ, bảo vệ nạn nhân bị mua bán, nhất là phụ nữ, trẻ em và người bị mua bán nhằm mục đích cưỡng bức lao động, bóc lột tình dục, ép buộc thực hiện hành vi phạm tội ở nước ngoài. |
Công an tỉnh |
Các cơ quan, địa phương theo yêu cầu của cơ quan chủ trì Đề nghị Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên |
Báo cáo; cơ chế phối hợp; chương trình, kế hoạch, hoạt động phòng, chống mua bán người |
2026-2035 |
|
3.6 |
Tăng cường các giải pháp phòng ngừa, phát hiện và ứng phó với các nguy cơ, rủi ro phát sinh trên môi trường mạng liên quan đến di cư không hợp pháp, bao gồm lừa đảo tuyển dụng, mua bán người, đưa người di cư trái phép, ép buộc thực hiện hành vi phạm tội thông qua nền tảng số và các hình thức lợi dụng công nghệ cao khác. |
Công an tỉnh |
Các cơ quan, địa phương theo yêu cầu của cơ quan chủ trì Đề nghị Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên |
Báo cáo trình cấp có thẩm quyền; giải pháp được đề xuất, triển khai |
2026-2035, định kỳ rà soát hàng năm |
|
3.7 |
tăng cường tuyên truyền, tư vấn, phổ biến giáo dục pháp luật về di cư hợp pháp, an toàn cho phụ nữ; phối hợp hỗ trợ phụ nữ di cư hồi hương tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản và tái hòa nhập cộng đồng bền vững; lồng ghép giới trong các hoạt động triển khai Kế hoạch. |
Đề nghị Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh |
Các cơ quan, địa phương, tổ chức có liên quan theo yêu cầu của cơ quan chủ trì |
Báo cáo; chương trình hỗ trợ; giải pháp được ban hành, triển khai |
2026-2035, định kỳ rà soát hàng năm |
|
3.8 |
Tăng cường công tác bảo hộ công dân Việt Nam ở nước ngoài, đặc biệt đối với các trường hợp gặp khó khăn hoặc trong tình huống rủi ro, khẩn cấp, khủng hoảng; phát huy vai trò của cộng đồng người Bắc Ninh ở nước ngoài trong việc cung cấp thông tin, hỗ trợ công dân Bắc Ninh hòa nhập vào xã hội nước sở tại. |
Văn phòng UBND tỉnh |
Các cơ quan, địa phương, tổ chức có liên quan theo yêu cầu của cơ quan chủ trì |
Báo cáo |
2026-2035 |
|
3.9 |
Tăng cường công tác thông tin, hướng dẫn, hỗ trợ và bảo hộ đối với du học sinh Việt Nam ở nước ngoài có sử dụng ngân sách nhà nước; nâng cao nhận thức về di cư an toàn, rủi ro phát sinh trong quá trình học tập ở nước ngoài và trách nhiệm tuân thủ pháp luật nước sở tại; đẩy mạnh phối hợp giữa các cơ quan có liên quan trong quản lý công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập, nghiên cứu khoa học và trao đổi học thuật, thực tập và đào tạo nghề. |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các cơ quan, địa phương, tổ chức có liên quan theo yêu cầu của cơ quan chủ trì |
Tài liệu; hoạt động hướng dẫn; chương trình, hoạt động hỗ trợ; báo cáo kết quả thực hiện |
2026-2035 |
|
3.10 |
Tăng cường quản lý hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế; phòng ngừa, phát hiện và xử lý các hành vi lợi dụng hoạt động du lịch để tổ chức, môi giới đưa công dân Việt Nam ra nước ngoài hoặc người nước ngoài vào Việt Nam trái pháp luật. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các cơ quan, địa phương, tổ chức có liên quan theo yêu cầu của cơ quan chủ trì |
Báo cáo đánh giá tình hình; kết quả quản lý; hoạt động kiểm tra; hướng dẫn nghiệp vụ |
2026-2035 |
|
3.11 |
Phối hợp giữa tổ chức Công đoàn và cơ quan quản lý nhà nước trong việc tư vấn, hỗ trợ pháp lý, tiếp nhận thông tin, phản ánh, kiến 2 nghị của người lao động liên quan đến tuyển dụng, đào tạo, hợp đồng, tiền lương, chi phí, điều kiện làm việc và các quyền lợi khác khi đi làm việc ở nước ngoài. Đồng thời, tăng cường phối hợp phát hiện, cảnh báo và kiến nghị xử lý các tổ chức, cá nhân có dấu hiệu lợi dụng nhu cầu tìm kiếm việc làm của người lao động để lừa đảo, thu phí trái quy định, môi giới hoặc tổ chức đưa người lao động ra nước ngoài trái pháp luật. |
Đề nghị Liên đoàn Lao động tỉnh |
Các cơ quan, địa phương, tổ chức có liên quan theo yêu cầu của cơ quan chủ trì |
|
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh