Kế hoạch 322/KH-UBND năm 2026 thực hiện Quyết định 1472/QĐ-TTg về Kế hoạch thực hiện Kết luận của đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm tại buổi làm việc về công tác chuẩn bị năm học 2026-2027 và tình hình thực hiện Nghị quyết 71-NQ/TW về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo do tỉnh Lạng Sơn ban hành
| Số hiệu | 322/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 21/08/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 21/08/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Lạng Sơn |
| Người ký | Trần Thanh Nhàn |
| Lĩnh vực | Giáo dục |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 322/KH-UBND |
Lạng Sơn, ngày 21 tháng 8 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 1472/QĐ-TTG NGÀY 03/8/2026 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN KẾT LUẬN CỦA ĐỒNG CHÍ TỔNG BÍ THƯ, CHỦ TỊCH NƯỚC TÔ LÂM TẠI BUỔI LÀM VIỆC VỀ CÔNG TÁC CHUẨN BỊ NĂM HỌC 2026-2027 VÀ TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 71-NQ/TW NGÀY 22 THÁNG 8 NĂM 2025 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ ĐỘT PHÁ PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Thực hiện Quyết định số 1472/QĐ-TTg ngày 03/8/2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Kết luận của đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm tại buổi làm việc về công tác chuẩn bị năm học 2026-2027 và tình hình triển khai thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW; Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 1472/QĐ- TTg ngày 03/8/2026 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Tổ chức triển khai kịp thời, đồng bộ, hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp được giao tại Quyết định số 1472/QĐ-TTg ngày 03/8/2026 của Thủ tướng Chính phủ; cụ thể hóa phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh Lạng Sơn, góp phần triển khai hiệu quả Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo.
Chuẩn bị đầy đủ các điều kiện tổ chức năm học 2026-2027; nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về giáo dục; phát triển đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục, cơ sở vật chất, chuyển đổi số và các điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục, đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo.
Xác định rõ nhiệm vụ, trách nhiệm của các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các cơ quan, đơn vị liên quan trong tổ chức thực hiện; tăng cường sự phối hợp, bảo đảm triển khai thống nhất, đồng bộ, hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp trên địa bàn tỉnh.
2. Yêu cầu
Việc triển khai thực hiện Kế hoạch phải bám sát mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp được giao tại Quyết định số 1472/QĐ-TTg; bảo đảm đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng cơ quan, đơn vị và phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh.
Phân công nhiệm vụ cụ thể, rõ trách nhiệm, rõ tiến độ thực hiện; đề cao trách nhiệm người đứng đầu; tăng cường phối hợp giữa các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các cơ quan, đơn vị liên quan trong quá trình tổ chức thực hiện.
Thường xuyên theo dõi, kiểm tra, đôn đốc, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc; bảo đảm việc triển khai Kế hoạch thiết thực, hiệu quả, tiết kiệm, tránh hình thức; định kỳ sơ kết, tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện theo quy định.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Tổ chức quán triệt, tuyên truyền, phổ biến và triển khai thực hiện
Tổ chức quán triệt, tuyên truyền sâu rộng nội dung Nghị quyết số 71- NQ/TW của Bộ Chính trị, Quyết định số 1472/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đến cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức, giáo viên, người lao động, học sinh, sinh viên và Nhân dân.
Đẩy mạnh công tác truyền thông nhằm nâng cao nhận thức, tạo sự đồng thuận của các cấp, các ngành và toàn xã hội đối với sự nghiệp phát triển giáo dục và đào tạo; kịp thời biểu dương các mô hình hay, cách làm hiệu quả, gương điển hình tiên tiến trong triển khai thực hiện.
Tổ chức triển khai kịp thời, đầy đủ các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo về tổ chức năm học, tuyển sinh, kiểm tra, đánh giá, dạy thêm, học thêm, các khoản thu trong cơ sở giáo dục và các nhiệm vụ chuyên môn khác; bảo đảm thống nhất, đồng bộ và hiệu quả trong toàn ngành.
2. Chuẩn bị đầy đủ các điều kiện tổ chức năm học 2026-2027
Rà soát, chuẩn bị đầy đủ các điều kiện về đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục, cơ sở vật chất, phòng học, trang thiết bị dạy học, sách giáo khoa và các điều kiện bảo đảm khác để tổ chức khai giảng và triển khai năm học 2026-2027 đúng kế hoạch, an toàn, hiệu quả.
Tập trung thực hiện các giải pháp khắc phục tình trạng thiếu giáo viên, thiếu phòng học, thiếu trang thiết bị dạy học; chủ động sắp xếp, bố trí hợp lý mạng lưới cơ sở giáo dục, bảo đảm đủ trường, đủ lớp cho học sinh theo yêu cầu phát triển giáo dục của địa phương.
Tăng cường công tác bảo đảm an toàn trường học; thực hiện tốt công tác y tế trường học, vệ sinh môi trường, phòng, chống dịch bệnh, an toàn thực phẩm, phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và phòng, chống tai nạn thương tích; xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện.
3. Rà soát, sắp xếp, phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục và khai thác hiệu quả cơ sở vật chất hiện có
Tiếp tục rà soát, sắp xếp, phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục phù hợp với quy hoạch, yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quy mô dân số và điều kiện thực tiễn của địa phương; ưu tiên đầu tư phát triển cơ sở giáo dục tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và khu vực biên giới.
Tập trung huy động, lồng ghép các nguồn lực để đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất, phòng học, trang thiết bị dạy học; tiếp tục thực hiện mục tiêu xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia, từng bước nâng cao chất lượng điều kiện dạy và học.
Đối với các xã biên giới, tiếp tục triển khai mô hình trường phổ thông liên cấp nội trú theo chỉ đạo của Trung ương; bảo đảm điều kiện học tập, sinh hoạt cho học sinh, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục gắn với phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh.
Chủ động rà soát các trụ sở làm việc, nhà công vụ và tài sản công dôi dư trên địa bàn; nghiên cứu, đề xuất phương án chuyển đổi công năng thành cơ sở giáo dục, cơ sở y tế và các công trình công cộng phục vụ Nhân dân theo quy định của pháp luật, bảo đảm khai thác, sử dụng hiệu quả tài sản công.
4. Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục
Tiếp tục rà soát, đánh giá thực trạng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; thực hiện đồng bộ các giải pháp khắc phục tình trạng thiếu giáo viên, bảo đảm đủ số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đáp ứng yêu cầu triển khai Chương trình giáo dục phổ thông 2018 và nhiệm vụ đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 322/KH-UBND |
Lạng Sơn, ngày 21 tháng 8 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 1472/QĐ-TTG NGÀY 03/8/2026 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN KẾT LUẬN CỦA ĐỒNG CHÍ TỔNG BÍ THƯ, CHỦ TỊCH NƯỚC TÔ LÂM TẠI BUỔI LÀM VIỆC VỀ CÔNG TÁC CHUẨN BỊ NĂM HỌC 2026-2027 VÀ TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 71-NQ/TW NGÀY 22 THÁNG 8 NĂM 2025 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ ĐỘT PHÁ PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Thực hiện Quyết định số 1472/QĐ-TTg ngày 03/8/2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Kết luận của đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm tại buổi làm việc về công tác chuẩn bị năm học 2026-2027 và tình hình triển khai thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW; Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 1472/QĐ- TTg ngày 03/8/2026 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Tổ chức triển khai kịp thời, đồng bộ, hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp được giao tại Quyết định số 1472/QĐ-TTg ngày 03/8/2026 của Thủ tướng Chính phủ; cụ thể hóa phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh Lạng Sơn, góp phần triển khai hiệu quả Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo.
Chuẩn bị đầy đủ các điều kiện tổ chức năm học 2026-2027; nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về giáo dục; phát triển đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục, cơ sở vật chất, chuyển đổi số và các điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục, đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo.
Xác định rõ nhiệm vụ, trách nhiệm của các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các cơ quan, đơn vị liên quan trong tổ chức thực hiện; tăng cường sự phối hợp, bảo đảm triển khai thống nhất, đồng bộ, hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp trên địa bàn tỉnh.
2. Yêu cầu
Việc triển khai thực hiện Kế hoạch phải bám sát mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp được giao tại Quyết định số 1472/QĐ-TTg; bảo đảm đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng cơ quan, đơn vị và phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh.
Phân công nhiệm vụ cụ thể, rõ trách nhiệm, rõ tiến độ thực hiện; đề cao trách nhiệm người đứng đầu; tăng cường phối hợp giữa các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các cơ quan, đơn vị liên quan trong quá trình tổ chức thực hiện.
Thường xuyên theo dõi, kiểm tra, đôn đốc, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc; bảo đảm việc triển khai Kế hoạch thiết thực, hiệu quả, tiết kiệm, tránh hình thức; định kỳ sơ kết, tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện theo quy định.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Tổ chức quán triệt, tuyên truyền, phổ biến và triển khai thực hiện
Tổ chức quán triệt, tuyên truyền sâu rộng nội dung Nghị quyết số 71- NQ/TW của Bộ Chính trị, Quyết định số 1472/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đến cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức, giáo viên, người lao động, học sinh, sinh viên và Nhân dân.
Đẩy mạnh công tác truyền thông nhằm nâng cao nhận thức, tạo sự đồng thuận của các cấp, các ngành và toàn xã hội đối với sự nghiệp phát triển giáo dục và đào tạo; kịp thời biểu dương các mô hình hay, cách làm hiệu quả, gương điển hình tiên tiến trong triển khai thực hiện.
Tổ chức triển khai kịp thời, đầy đủ các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo về tổ chức năm học, tuyển sinh, kiểm tra, đánh giá, dạy thêm, học thêm, các khoản thu trong cơ sở giáo dục và các nhiệm vụ chuyên môn khác; bảo đảm thống nhất, đồng bộ và hiệu quả trong toàn ngành.
2. Chuẩn bị đầy đủ các điều kiện tổ chức năm học 2026-2027
Rà soát, chuẩn bị đầy đủ các điều kiện về đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục, cơ sở vật chất, phòng học, trang thiết bị dạy học, sách giáo khoa và các điều kiện bảo đảm khác để tổ chức khai giảng và triển khai năm học 2026-2027 đúng kế hoạch, an toàn, hiệu quả.
Tập trung thực hiện các giải pháp khắc phục tình trạng thiếu giáo viên, thiếu phòng học, thiếu trang thiết bị dạy học; chủ động sắp xếp, bố trí hợp lý mạng lưới cơ sở giáo dục, bảo đảm đủ trường, đủ lớp cho học sinh theo yêu cầu phát triển giáo dục của địa phương.
Tăng cường công tác bảo đảm an toàn trường học; thực hiện tốt công tác y tế trường học, vệ sinh môi trường, phòng, chống dịch bệnh, an toàn thực phẩm, phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và phòng, chống tai nạn thương tích; xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện.
3. Rà soát, sắp xếp, phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục và khai thác hiệu quả cơ sở vật chất hiện có
Tiếp tục rà soát, sắp xếp, phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục phù hợp với quy hoạch, yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quy mô dân số và điều kiện thực tiễn của địa phương; ưu tiên đầu tư phát triển cơ sở giáo dục tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và khu vực biên giới.
Tập trung huy động, lồng ghép các nguồn lực để đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất, phòng học, trang thiết bị dạy học; tiếp tục thực hiện mục tiêu xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia, từng bước nâng cao chất lượng điều kiện dạy và học.
Đối với các xã biên giới, tiếp tục triển khai mô hình trường phổ thông liên cấp nội trú theo chỉ đạo của Trung ương; bảo đảm điều kiện học tập, sinh hoạt cho học sinh, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục gắn với phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh.
Chủ động rà soát các trụ sở làm việc, nhà công vụ và tài sản công dôi dư trên địa bàn; nghiên cứu, đề xuất phương án chuyển đổi công năng thành cơ sở giáo dục, cơ sở y tế và các công trình công cộng phục vụ Nhân dân theo quy định của pháp luật, bảo đảm khai thác, sử dụng hiệu quả tài sản công.
4. Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục
Tiếp tục rà soát, đánh giá thực trạng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; thực hiện đồng bộ các giải pháp khắc phục tình trạng thiếu giáo viên, bảo đảm đủ số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đáp ứng yêu cầu triển khai Chương trình giáo dục phổ thông 2018 và nhiệm vụ đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo.
Chủ động thực hiện việc tuyển dụng, bố trí, sử dụng đội ngũ nhà giáo theo thẩm quyền; thực hiện điều hòa, điều động, biệt phái, dạy liên trường, liên cấp và các giải pháp phù hợp khác để khắc phục tình trạng thiếu giáo viên cục bộ; ưu tiên bố trí giáo viên đối với các địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và khu vực biên giới.
Tiếp tục đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, năng lực quản trị, năng lực ứng dụng khoa học, công nghệ và chuyển đổi số cho đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục; xây dựng đội ngũ nhà giáo có phẩm chất, năng lực, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.
5. Đổi mới công tác quản trị nhà trường, đẩy mạnh cải cách hành chính
Tiếp tục đổi mới công tác quản trị cơ sở giáo dục theo hướng hiện đại, hiệu quả, công khai, minh bạch; nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu cơ sở giáo dục trong tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được giao.
Rà soát, cắt giảm các loại hồ sơ, sổ sách, thủ tục hành chính không cần thiết; giảm áp lực hành chính đối với đội ngũ nhà giáo; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, điều hành, góp phần nâng cao chất lượng dạy học và giáo dục.
Tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động giáo dục; thực hiện nghiêm các quy định về quản lý dạy thêm, học thêm, các khoản thu trong cơ sở giáo dục; tăng cường kiểm tra, giám sát, kịp thời phát hiện, chấn chỉnh và xử lý các vi phạm theo quy định.
6. Nâng cao chất lượng giáo dục và xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh
Tiếp tục triển khai hiệu quả Chương trình giáo dục phổ thông 2018; đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra, đánh giá; nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, giáo dục mũi nhọn và chất lượng nguồn nhân lực.
Đẩy mạnh giáo dục đạo đức, lối sống, truyền thống lịch sử, văn hóa dân tộc, kỹ năng sống, ý thức chấp hành pháp luật cho học sinh; xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện; tăng cường các giải pháp phòng, chống bạo lực học đường, bảo đảm an ninh, an toàn trường học.
Thực hiện tốt công tác phối hợp giữa gia đình, nhà trường và xã hội trong quản lý, giáo dục học sinh; phát huy vai trò của các tổ chức chính trị - xã hội, đoàn thể trong xây dựng môi trường giáo dục.
7. Đẩy mạnh chuyển đổi số trong giáo dục
Tiếp tục đầu tư, hoàn thiện hạ tầng số, cơ sở dữ liệu ngành giáo dục; bảo đảm dữ liệu "đúng, đủ, sạch, sống", kết nối, chia sẻ và khai thác hiệu quả phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành.
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong quản lý, dạy học và kiểm tra, đánh giá; mở rộng việc sử dụng hồ sơ điện tử, học bạ số, chữ ký số và các nền tảng số trong hoạt động giáo dục theo quy định.
Nâng cao năng lực số cho đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục; bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng trong các cơ sở giáo dục.
8. Nâng cao hiệu quả giáo dục nghề nghiệp, giáo dục thường xuyên và công tác phân luồng
Tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp, giáo dục thường xuyên; thực hiện hiệu quả công tác hướng nghiệp và phân luồng học sinh sau trung học cơ sở, trung học phổ thông gắn với nhu cầu phát triển nguồn nhân lực của địa phương.
Tăng cường phối hợp giữa cơ sở giáo dục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp với doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh trong đào tạo, hướng nghiệp và giải quyết việc làm; từng bước nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
9. Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực phát triển giáo dục
Ưu tiên bố trí nguồn lực thực hiện các nhiệm vụ phát triển giáo dục và đào tạo; huy động các nguồn lực hợp pháp để đầu tư phát triển cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, chuyển đổi số và nâng cao chất lượng giáo dục. Khuyến khích huy động các nguồn lực xã hội hợp pháp đầu tư phát triển giáo dục; tăng cường hợp tác giữa nhà trường, gia đình, doanh nghiệp và xã hội nhằm nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo.
Quản lý, sử dụng hiệu quả các nguồn lực đầu tư; lồng ghép các chương trình, dự án, đề án có liên quan để thực hiện các mục tiêu của Kế hoạch.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Giáo dục và Đào tạo
Là cơ quan thường trực, chủ trì tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch; hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch; chủ động phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức thực hiện các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo.
Chủ trì rà soát, đánh giá tình hình thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ; tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo giải quyết những khó khăn, vướng mắc phát sinh; định kỳ hoặc đột xuất tổng hợp, báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo và UBND tỉnh theo quy định.
2. Sở Nội vụ
Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan liên quan tham mưu UBND tỉnh giao số lượng người làm việc cho các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh theo đúng quy định và phù hợp với tình hình thực tiễn của địa phương.
Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn, xây dựng vị trí việc làm, tuyển dụng viên chức ngành Giáo dục theo quy định; phối hợp tham mưu các giải pháp bảo đảm đủ đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục theo quy định của pháp luật và yêu cầu thực tiễn của địa phương.
3. Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu UBND tỉnh cân đối, bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và khả năng cân đối ngân sách địa phương.
Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Y tế, UBND các xã, phường và các cơ quan liên quan rà soát các trụ sở làm việc, nhà công vụ và tài sản công dôi dư; tham mưu UBND tỉnh phương án xử lý, chuyển đổi công năng thành cơ sở giáo dục, cơ sở y tế và các công trình công cộng khác theo quy định của pháp luật.
Hướng dẫn việc quản lý, sử dụng kinh phí và tài sản công bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả.
4. Sở Xây dựng
Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan liên quan rà soát, đánh giá hiện trạng cơ sở vật chất, công trình phục vụ giáo dục; hướng dẫn việc cải tạo, nâng cấp, chuyển đổi công năng các trụ sở, nhà công vụ dôi dư theo quy định.
Phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu các giải pháp phát triển cơ sở hạ tầng giáo dục phù hợp với quy hoạch, tiêu chuẩn kỹ thuật và yêu cầu phát triển của địa phương.
5. Sở Khoa học và Công nghệ
Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo triển khai các nhiệm vụ về chuyển đổi số, ứng dụng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong lĩnh vực giáo dục; hỗ trợ xây dựng, kết nối, chia sẻ và khai thác hiệu quả cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý nhà nước về giáo dục.
6. Sở Y tế
Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo, hướng dẫn triển khai công tác y tế trường học; chăm sóc sức khỏe học sinh; phòng, chống dịch bệnh; bảo đảm vệ sinh môi trường, an toàn thực phẩm trong các cơ sở giáo dục; phối hợp triển khai các nhiệm vụ thuộc Chương trình Sức khỏe học đường theo quy định.
7. Công an tỉnh
Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, UBND các xã, phường bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn trường học, bảo đảm an ninh mạng trong các cơ sở giáo dục; tăng cường công tác phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội, bạo lực học đường; hướng dẫn thực hiện công tác phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và bảo đảm trật tự, an toàn giao thông tại các cơ sở giáo dục.
8. Các sở, ban, ngành của tỉnh
Theo chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền được giao, chủ động phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch; lồng ghép các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển giáo dục và đào tạo trong chương trình, kế hoạch của ngành, lĩnh vực; định kỳ phối hợp báo cáo kết quả thực hiện theo quy định.
9. UBND các xã, phường
Xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương; thực hiện đầy đủ trách nhiệm quản lý nhà nước đối với giáo dục theo phân cấp.
Chỉ đạo rà soát, sắp xếp mạng lưới cơ sở giáo dục phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương; bảo đảm đủ trường, lớp, duy trì các điểm trường cần thiết, nhất là tại địa bàn miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, địa bàn dân cư phân tán, giao thông còn khó khăn; bảo đảm thuận lợi, an toàn cho học sinh đến trường.
Chỉ đạo các cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý chuẩn bị đầy đủ các điều kiện tổ chức năm học mới; bảo đảm cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học; huy động các nguồn lực hợp pháp đầu tư phát triển giáo dục theo quy định.
Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Nội vụ và các cơ quan liên quan rà soát nhu cầu, đề xuất phương án bố trí, sử dụng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục theo thẩm quyền; kịp thời đề xuất giải pháp khắc phục tình trạng thiếu giáo viên cục bộ.
Phối hợp với các sở, ngành liên quan trong việc rà soát, đề xuất phương án sử dụng hiệu quả trụ sở, nhà công vụ và tài sản công dôi dư phục vụ phát triển giáo dục và các mục tiêu an sinh xã hội.
Rà soát, quản lý, sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất, đất đai, tài sản công và các điểm trường sau sắp xếp; thực hiện việc bàn giao, tiếp nhận theo quy định, tránh để cơ sở vật chất, tài sản công bỏ không, xuống cấp hoặc sử dụng kém hiệu quả.
Phối hợp cập nhật, kiểm tra và khai thác dữ liệu giáo dục theo phân cấp; bảo đảm dữ liệu được cập nhật đầy đủ, chính xác, kịp thời và thống nhất.
Định kỳ hoặc đột xuất báo cáo kết quả thực hiện về Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.
Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các cơ quan, đơn vị liên quan kịp thời phản ánh về Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp, báo cáo, tham mưu UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo giải quyết./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHỤ LỤC
PHÂN
CÔNG NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN KẾ HOẠCH
(Kèm theo Kế hoạch số: 322/KH-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2026 của UBND tỉnh
Lạng Sơn)
|
STT |
Nội dung nhiệm vụ |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Kết quả/Sản phẩm |
Thời gian thực hiện |
|
1 |
Tổ chức quán triệt, tuyên truyền, phổ biến và triển khai thực hiện Quyết định số 1472/QĐ-TTg và các chủ trương, chính sách về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; tăng cường thông tin, truyền thông, biểu dương, nhân rộng các mô hình, điển hình tiên tiến |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường |
Các hội nghị, văn bản chỉ đạo, tài liệu tuyên truyền được triển khai đến các cơ quan, đơn vị |
Thường xuyên |
|
2 |
Chuẩn bị đầy đủ các điều kiện tổ chức năm học 2026-2027; bảo đảm trường, lớp, cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, đội ngũ nhà giáo và các điều kiện cần thiết để học sinh đến trường an toàn, thuận lợi |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Nội vụ; UBND các xã, phường và các cơ quan liên quan |
Các điều kiện tổ chức năm học 2026-2027 được bảo đảm theo quy định |
Năm 2026 và các năm tiếp theo |
|
3 |
Rà soát, sắp xếp, phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở Nội vụ, Sở Xây dựng, Sở Tài chính, UBND các xã, phường |
Phương án sắp xếp, phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục; báo cáo kết quả thực hiện |
Thường xuyên |
|
4 |
Rà soát các trụ sở làm việc, nhà công vụ và tài sản công dôi dư; tham mưu phương án xử lý, sử dụng hiệu quả; nghiên cứu, đề xuất chuyển đổi công năng phù hợp thành cơ sở giáo dục, cơ sở y tế và các công trình phục vụ mục tiêu an sinh xã hội theo nhu cầu thực tế và quy định của pháp luật |
Sở Tài chính |
Sở Xây dựng, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Y tế, UBND các xã, phường |
Phương án xử lý, chuyển đổi công năng tài sản công được cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định |
Theo yêu cầu |
|
5 |
Rà soát, tham mưu giải pháp bảo đảm đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở Nội vụ, UBND các xã, phường |
Báo cáo rà soát; phương án bố trí, sử dụng đội ngũ nhà giáo |
Thường xuyên |
|
6 |
Tham mưu công tác quản lý biên chế, vị trí việc làm, tuyển dụng viên chức ngành Giáo dục theo phân cấp |
Sở Nội vụ |
Sở Giáo dục và Đào tạo; UBND các xã, phường |
Văn bản tham mưu UBND tỉnh; văn bản hướng dẫn hoặc quyết định của cấp có thẩm quyền |
Thường xuyên |
|
7 |
Đổi mới công tác quản trị nhà trường; cắt giảm hồ sơ, thủ tục hành chính; tăng cường quản lý dạy thêm, học thêm, các khoản thu và công tác kiểm tra trong các cơ sở giáo dục |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
UBND các xã, phường; các cơ quan liên quan |
Các văn bản hướng dẫn; kết quả kiểm tra, giám sát; báo cáo thực hiện |
Thường xuyên |
|
8 |
Đẩy mạnh chuyển đổi số; xây dựng, kết nối, chia sẻ, khai thác hiệu quả cơ sở dữ liệu ngành Giáo dục phục vụ công tác quản lý nhà nước và dạy học |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở Khoa học và Công nghệ; các cơ quan liên quan |
Cơ sở dữ liệu được cập nhật, kết nối, khai thác phục vụ công tác quản lý |
Thường xuyên |
|
9 |
Triển khai các nhiệm vụ về y tế trường học; chăm sóc sức khỏe học sinh; phòng, chống dịch bệnh; bảo đảm vệ sinh môi trường, an toàn thực phẩm trong trường học |
Sở Y tế |
Sở Giáo dục và Đào tạo; UBND các xã, phường |
Các chương trình, kế hoạch, báo cáo kết quả thực hiện |
Thường xuyên |
|
10 |
Bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn trường học, an ninh mạng; phòng, chống bạo lực học đường; phòng cháy, chữa cháy; an toàn giao thông trong trường học |
Công an tỉnh |
Sở Giáo dục và Đào tạo; UBND các xã, phường |
Các kế hoạch phối hợp; kết quả kiểm tra, hướng dẫn; báo cáo thực hiện |
Thường xuyên |
|
11 |
Cân đối, bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và khả năng cân đối ngân sách địa phương |
Sở Tài chính |
Sở Giáo dục và Đào tạo; các cơ quan liên quan |
Kinh phí được tham mưu bố trí theo quy định |
Hằng năm |
|
12 |
Tổ chức triển khai Kế hoạch trên địa bàn; bảo đảm các điều kiện phát triển giáo dục theo phân cấp quản lý |
UBND các xã, phường |
Các sở, ngành liên quan |
Kế hoạch của địa phương; các điều kiện phát triển giáo dục được bảo đảm; báo cáo kết quả thực hiện |
Thường xuyên |
|
13 |
Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, tổng hợp tình hình thực hiện; báo cáo UBND tỉnh và Bộ Giáo dục và Đào tạo theo quy định |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường |
Báo cáo định kỳ, báo cáo chuyên đề, báo cáo đột xuất |
Định kỳ hoặc đột xuất |
|
14 |
Sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường |
Báo cáo sơ kết, tổng kết; đề xuất nhiệm vụ, giải pháp |
Theo yêu cầu |
|
15 |
Tổ chức thực hiện công tác tuyển sinh đầu cấp, tuyển sinh vào lớp 10 trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của UBND tỉnh; bảo đảm công khai, minh bạch, đúng quy chế |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
UBND các xã, phường; các cơ quan liên quan |
Kế hoạch tuyển sinh; kết quả tuyển sinh hằng năm |
Hằng năm |
|
16 |
Triển khai thực hiện các văn bản hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo về chương trình giáo dục, kiểm tra, đánh giá, thi, kiểm định chất lượng giáo dục và các nhiệm vụ chuyên môn khác thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các sở, ngành liên quan; UBND các xã, phường |
Các văn bản triển khai; báo cáo kết quả thực hiện |
Thường xuyên |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh