Kế hoạch 309/KH-UBND năm 2026 thực hiện Kế hoạch 66-KH/TU tăng cường và đổi mới công tác dân vận của Đảng ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số do tỉnh Cà Mau ban hành
| Số hiệu | 309/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 29/05/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 29/05/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Cà Mau |
| Người ký | Ngô Vũ Thăng |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính,Văn hóa - Xã hội |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 309/KH-UBND |
Cà Mau, ngày 29 tháng 5 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỐ 66-KH/TU NGÀY 03/3/2026 CỦA BAN THƯỜNG VỤ TỈNH ỦY VỀ TĂNG CƯỜNG VÀ ĐỔI MỚI CÔNG TÁC DÂN VẬN CỦA ĐẢNG Ở VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ
Căn cứ Kết luận số 236-KL/TW ngày 15/01/2026 của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 49-CT/TW ngày 20/10/2015 của Ban Bí thư về tăng cường và đổi mới công tác dân vận của Đảng ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số; Kế hoạch số
66-KH/TU ngày 03/3/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy triển khai thực hiện Kết luận số 236-KL/TW; Công văn số 1196-CV/ĐU ngày 06/3/2026 của Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh về triển khai Kế hoạch số 66-KH/TU; Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Cụ thể hóa các nhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch số 66-KH/TU phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của chính quyền các cấp; nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác dân vận của chính quyền ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Tạo chuyển biến rõ nét trong nhận thức và hành động của các sở, ban, ngành, địa phương đối với công tác dân vận; phát huy vai trò chủ thể của Nhân dân, nhất là đồng bào dân tộc thiểu số trong phát triển kinh tế - xã hội, giảm nghèo bền vững, xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh.
- Góp phần củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc, giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh.
2. Yêu cầu
- Việc triển khai thực hiện phải bảo đảm đồng bộ, thiết thực, hiệu quả, phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh và từng địa phương.
- Xác định rõ nhiệm vụ, tiến độ, trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị, địa phương; gắn với kết quả thực hiện nhiệm vụ chính trị, cải cách hành chính, chuyển đổi số và phong trào thi đua “Dân vận khéo”.
- Thường xuyên kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác dân vận của chính quyền các cấp ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số; xây dựng hệ thống chính trị cơ sở vững mạnh; phát huy quyền làm chủ của Nhân dân; nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của đồng bào dân tộc thiểu số; bảo đảm quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
- 100% cán bộ, công chức, viên chức làm công tác dân tộc, tôn giáo, dân vận được quán triệt, tập huấn, bồi dưỡng kỹ năng dân vận, kỹ năng đối thoại, tuyên truyền, vận động quần chúng.
- 100% xã, phường có vùng đồng bào dân tộc thiểu số xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện phù hợp với điều kiện thực tế địa phương.
- Hằng năm, 100% kiến nghị, phản ánh chính đáng của người dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số được xem xét, giải quyết hoặc trả lời theo thẩm quyền.
- 100% thủ tục hành chính liên quan đến người dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số được công khai, minh bạch, tạo điều kiện thuận lợi trong tiếp cận và giải quyết.
- Duy trì và nhân rộng các mô hình “Dân vận khéo”, mô hình phát triển kinh tế, giảm nghèo bền vững, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc, bảo đảm an ninh trật tự ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Phấn đấu tối thiểu 50% hoạt động dân vận, tuyên truyền, phổ biến chính sách được thực hiện trên môi trường số; từng bước hình thành nền tảng “Dân vận số” cấp xã.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của chính quyền các cấp đối với công tác dân vận ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số
- Tổ chức quán triệt, tuyên truyền sâu rộng Kết luận số 236-KL/TW, Kế hoạch số 66-KH/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về công tác dân vận ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Đưa nội dung công tác dân vận vào chương trình, kế hoạch công tác hằng năm của các cơ quan, đơn vị, địa phương; xác định rõ trách nhiệm của người đứng đầu trong tổ chức thực hiện.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát, kịp thời chấn chỉnh những hạn chế, thiếu sót; chủ động nắm tình hình, xử lý các vấn đề phát sinh liên quan đến dân tộc, tôn giáo, an ninh, trật tự ở cơ sở.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 309/KH-UBND |
Cà Mau, ngày 29 tháng 5 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỐ 66-KH/TU NGÀY 03/3/2026 CỦA BAN THƯỜNG VỤ TỈNH ỦY VỀ TĂNG CƯỜNG VÀ ĐỔI MỚI CÔNG TÁC DÂN VẬN CỦA ĐẢNG Ở VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ
Căn cứ Kết luận số 236-KL/TW ngày 15/01/2026 của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 49-CT/TW ngày 20/10/2015 của Ban Bí thư về tăng cường và đổi mới công tác dân vận của Đảng ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số; Kế hoạch số
66-KH/TU ngày 03/3/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy triển khai thực hiện Kết luận số 236-KL/TW; Công văn số 1196-CV/ĐU ngày 06/3/2026 của Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh về triển khai Kế hoạch số 66-KH/TU; Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Cụ thể hóa các nhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch số 66-KH/TU phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của chính quyền các cấp; nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác dân vận của chính quyền ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Tạo chuyển biến rõ nét trong nhận thức và hành động của các sở, ban, ngành, địa phương đối với công tác dân vận; phát huy vai trò chủ thể của Nhân dân, nhất là đồng bào dân tộc thiểu số trong phát triển kinh tế - xã hội, giảm nghèo bền vững, xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh.
- Góp phần củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc, giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh.
2. Yêu cầu
- Việc triển khai thực hiện phải bảo đảm đồng bộ, thiết thực, hiệu quả, phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh và từng địa phương.
- Xác định rõ nhiệm vụ, tiến độ, trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị, địa phương; gắn với kết quả thực hiện nhiệm vụ chính trị, cải cách hành chính, chuyển đổi số và phong trào thi đua “Dân vận khéo”.
- Thường xuyên kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác dân vận của chính quyền các cấp ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số; xây dựng hệ thống chính trị cơ sở vững mạnh; phát huy quyền làm chủ của Nhân dân; nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của đồng bào dân tộc thiểu số; bảo đảm quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
- 100% cán bộ, công chức, viên chức làm công tác dân tộc, tôn giáo, dân vận được quán triệt, tập huấn, bồi dưỡng kỹ năng dân vận, kỹ năng đối thoại, tuyên truyền, vận động quần chúng.
- 100% xã, phường có vùng đồng bào dân tộc thiểu số xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện phù hợp với điều kiện thực tế địa phương.
- Hằng năm, 100% kiến nghị, phản ánh chính đáng của người dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số được xem xét, giải quyết hoặc trả lời theo thẩm quyền.
- 100% thủ tục hành chính liên quan đến người dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số được công khai, minh bạch, tạo điều kiện thuận lợi trong tiếp cận và giải quyết.
- Duy trì và nhân rộng các mô hình “Dân vận khéo”, mô hình phát triển kinh tế, giảm nghèo bền vững, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc, bảo đảm an ninh trật tự ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Phấn đấu tối thiểu 50% hoạt động dân vận, tuyên truyền, phổ biến chính sách được thực hiện trên môi trường số; từng bước hình thành nền tảng “Dân vận số” cấp xã.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của chính quyền các cấp đối với công tác dân vận ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số
- Tổ chức quán triệt, tuyên truyền sâu rộng Kết luận số 236-KL/TW, Kế hoạch số 66-KH/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về công tác dân vận ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Đưa nội dung công tác dân vận vào chương trình, kế hoạch công tác hằng năm của các cơ quan, đơn vị, địa phương; xác định rõ trách nhiệm của người đứng đầu trong tổ chức thực hiện.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát, kịp thời chấn chỉnh những hạn chế, thiếu sót; chủ động nắm tình hình, xử lý các vấn đề phát sinh liên quan đến dân tộc, tôn giáo, an ninh, trật tự ở cơ sở.
- Gắn công tác dân vận với nhiệm vụ bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng, củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc.
2. Nâng cao hiệu quả công tác dân vận của chính quyền các cấp
- Tiếp tục rà soát, tổ chức thực hiện hiệu quả các chính sách dân tộc, tôn giáo, an sinh xã hội, giảm nghèo, đào tạo nghề, giải quyết việc làm, chăm sóc sức khỏe, giáo dục, bảo tồn văn hóa đối với vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Đẩy mạnh cải cách hành chính, chuyển đổi số, nâng cao chất lượng phục vụ Nhân dân; thực hiện tốt Quy chế dân chủ ở cơ sở, công khai, minh bạch các chủ trương, chính sách, chương trình, dự án liên quan đến người dân.
- Tăng cường đối thoại, tiếp xúc, tiếp nhận và giải quyết kịp thời các kiến nghị, phản ánh, khiếu nại, tố cáo của người dân theo đúng quy định.
- Đẩy mạnh công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, trợ giúp pháp lý, hòa giải ở cơ sở; phát huy vai trò của người có uy tín, chức sắc, chức việc tôn giáo, báo cáo viên, tuyên truyền viên tại địa bàn vùng dân tộc thiểu số.
3. Phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội
- Đổi mới nội dung, phương thức tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và Nhân dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số theo hướng thiết thực, phù hợp từng địa bàn.
- Phát huy vai trò của người có uy tín, chức sắc, chức việc tôn giáo, cán bộ hưu trí, giáo viên, trí thức và lực lượng vũ trang trong công tác tuyên truyền, vận động.
- Xây dựng, nhân rộng các mô hình “Dân vận khéo”, mô hình tự quản, mô hình phát triển kinh tế, bảo vệ môi trường, giữ gìn an ninh, trật tự.
- Tăng cường giám sát, phản biện xã hội, phát huy quyền làm chủ của Nhân dân trong tham gia xây dựng Đảng, chính quyền và thực hiện các chính sách dân tộc.
4. Xây dựng đội ngũ cán bộ làm công tác dân vận
- Rà soát, đánh giá thực trạng đội ngũ cán bộ làm công tác dân tộc, tôn giáo, dân vận; xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng phù hợp.
- Quan tâm quy hoạch, đào tạo, bố trí, sử dụng cán bộ là người dân tộc thiểu số; chú trọng cán bộ trẻ, cán bộ nữ, cán bộ ở cơ sở.
- Tăng cường bồi dưỡng kỹ năng dân vận, kỹ năng tuyên truyền, hòa giải, đối thoại, xử lý tình huống; nâng cao đạo đức công vụ, tinh thần trách nhiệm và ý thức phục vụ Nhân dân.
5. Bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc
- Đẩy mạnh tuyên truyền, vận động đồng bào giữ gìn, phát huy các giá trị văn hóa truyền thống, tiếng nói, chữ viết, lễ hội, phong tục, tập quán tốt đẹp.
- Gắn bảo tồn văn hóa dân tộc với phát triển du lịch cộng đồng, xây dựng đời sống văn hóa, phát triển sinh kế, xây dựng nông thôn mới.
- Khuyến khích phát triển các sản phẩm văn hóa, du lịch, làng nghề, thủ công mỹ nghệ, ẩm thực đặc trưng của đồng bào dân tộc thiểu số.
6. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ và chuyển đổi số
- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong quản lý nhà nước, công tác dân vận, công tác dân tộc và tôn giáo.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành đối với vùng đồng bào dân tộc thiểu số; tăng cường kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan, đơn vị.
- Từng bước triển khai các mô hình “Dân vận số”, “Bình dân học vụ số”, “Tổ công nghệ số cộng đồng”; hỗ trợ người dân tiếp cận kỹ năng số, ứng dụng công nghệ vào sản xuất và đời sống.
(Các nhiệm vụ cụ thể thực hiện theo Phụ lục kèm theo Kế hoạch)
IV. PHÂN CÔNG THỰC HIỆN
1. Sở Dân tộc và Tôn giáo
- Là cơ quan đầu mối, chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện của các sở, ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân các xã, phường.
- Chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan cụ thể hóa các nhiệm vụ, giải pháp thành chương trình, đề án, dự án phù hợp với tình hình thực tế; theo dõi, tổng hợp, đề xuất điều chỉnh, bổ sung nhiệm vụ khi cần thiết.
- Theo dõi, nắm tình hình vùng đồng bào dân tộc thiểu số; kịp thời tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý các vấn đề phát sinh liên quan đến dân tộc, tôn giáo, đời sống Nhân dân, an ninh, trật tự tại cơ sở.
- Chủ trì tham mưu sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch; định kỳ tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Thường vụ Tỉnh ủy theo quy định.
2. Sở Tài chính
Trên cơ sở dự toán của Sở Dân tộc và Tôn giáo và các đơn vị, địa phương được giao nhiệm vụ, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, bố trí kinh phí để triển khai thực hiện Kế hoạch theo phân cấp ngân sách và khả năng cân đối. Hướng dẫn quản lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí đúng quy định.
3. Sở Nội vụ
- Phối hợp tham mưu rà soát, kiện toàn tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, đội ngũ cán bộ làm công tác dân tộc, tôn giáo, dân vận, nhất là ở cơ sở.
- Phối hợp tham mưu đào tạo, bồi dưỡng, quy hoạch, bố trí, sử dụng cán bộ là người dân tộc thiểu số; nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức làm công tác dân vận.
- Phối hợp tham mưu công tác thi đua, khen thưởng đối với các tập thể, cá nhân có thành tích trong thực hiện Kế hoạch.
4. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh
- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ động xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện gắn với lĩnh vực phụ trách.
- Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được phân công tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch; tăng cường phối hợp với Sở Dân tộc và Tôn giáo, Ủy ban nhân dân các xã, phường trong quá trình triển khai.
- Chủ động lồng ghép nhiệm vụ của Kế hoạch với các chương trình, đề án, dự án, chính sách thuộc ngành, lĩnh vực quản lý nhằm bảo đảm đồng bộ, hiệu quả và tránh chồng chéo.
- Định kỳ hằng năm (trước ngày 05/12) hoặc đột xuất khi có yêu cầu, báo cáo kết quả thực hiện về Sở Dân tộc và Tôn giáo để tổng hợp.
5. Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Xây dựng kế hoạch cụ thể để triển khai thực hiện phù hợp với điều kiện thực tế địa phương; xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp, phân công trách nhiệm cho từng đơn vị trực thuộc.
- Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động, đối thoại với Nhân dân; kịp thời giải quyết hoặc đề xuất giải quyết những khó khăn, vướng mắc phát sinh ở cơ sở.
- Chủ động rà soát nhu cầu đầu tư, hỗ trợ phát triển sản xuất, đào tạo nghề, giải quyết việc làm, giảm nghèo, bảo tồn văn hóa đối với đồng bào dân tộc thiểu số.
- Định kỳ hàng năm báo cáo kết quả thực hiện về Sở Dân tộc và Tôn giáo theo quy định (trước ngày 05/12).
6. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh
- Phối hợp tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và Nhân dân tích cực tham gia thực hiện Kế hoạch.
- Tăng cường giám sát, phản biện xã hội; nhân rộng các mô hình “Dân vận khéo”, mô hình tự quản, mô hình phát triển kinh tế hiệu quả ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Phát huy vai trò của người có uy tín, chức sắc, chức việc tôn giáo trong công tác tuyên truyền, vận động Nhân dân; tham gia hòa giải, giải quyết mâu thuẫn trong cộng đồng dân cư.
- Phối hợp tham gia kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chính sách dân tộc, tôn giáo, an sinh xã hội, giảm nghèo ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc phát sinh, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh về Sở Dân tộc và Tôn giáo để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
Đề nghị Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường tổ chức thực hiện nghiêm Kế hoạch này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CÔNG TÁC DÂN VẬN CỦA ĐẢNG Ở VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
|
STT |
Nhiệm vụ |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Thời gian thực hiện |
Sản phẩm/kết quả |
|
1 |
Xây dựng và triển khai thực hiện Kế hoạch thực hiện công tác dân vận của Đảng ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh; hướng dẫn các sở, ngành, địa phương cụ thể hóa nhiệm vụ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao. |
Sở Dân tộc và Tôn giáo |
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường |
Năm 2026 và hằng năm |
Kế hoạch, văn bản hướng dẫn, báo cáo định kỳ |
|
2 |
Triển khai thực hiện hợp phần thứ hai “Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững, phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2026 - 2030”. |
Sở Dân tộc và Tôn giáo |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; các sở, ngành liên quan; UBND các xã, phường |
Giai đoạn 2026 - 2030 |
Kế hoạch, báo cáo kết quả hằng năm |
|
3 |
Tổ chức rà soát, kiện toàn đội ngũ cán bộ làm công tác dân tộc, tôn giáo, dân vận; xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, quy hoạch, bố trí, sử dụng cán bộ là người dân tộc thiểu số. |
Sở Nội vụ |
Sở Dân tộc và Tôn giáo; các sở, ngành liên quan; UBND các xã, phường |
Giai đoạn 2026 - 2030 |
Kế hoạch, báo cáo, danh sách cán bộ được đào tạo, bồi dưỡng |
|
4 |
Tổ chức các lớp bồi dưỡng kiến thức dân tộc, tiếng dân tộc thiểu số, kỹ năng dân vận, kỹ năng đối thoại, hòa giải, tuyên truyền cho cán bộ, công chức, viên chức công tác tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số. |
Sở Dân tộc và Tôn giáo |
Sở Nội vụ; Sở Tư pháp; Sở Giáo dục và Đào tạo; UBND các xã, phường |
Giai đoạn 2026 - 2030 |
Kế hoạch, giấy chứng nhận, báo cáo tổng kết |
|
5 |
Tăng cường phổ biến, giáo dục pháp luật, trợ giúp pháp lý, hòa giải ở cơ sở; rà soát, kiện toàn đội ngũ báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật, hòa giải viên cơ sở vùng đồng bào dân tộc thiểu số. |
Sở Tư pháp |
Sở Dân tộc và Tôn giáo; UBND các xã, phường; các cơ quan liên quan |
Hằng năm |
Kế hoạch, tài liệu tuyên truyền, báo cáo kết quả |
|
6 |
Xây dựng và triển khai kế hoạch bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa truyền thống, tiếng nói, chữ viết, lễ hội, nghề truyền thống của đồng bào dân tộc thiểu số gắn với phát triển du lịch cộng đồng. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Sở Dân tộc và Tôn giáo; Sở Giáo dục và Đào tạo; UBND các xã, phường |
Giai đoạn 2026 - 2030 |
Kế hoạch, mô hình, báo cáo kết quả |
|
7 |
Tiếp tục triển khai Chương trình “Nâng cao chất lượng dạy học các môn tiếng dân tộc thiểu số trong Chương trình giáo dục phổ thông giai đoạn 2026 - 2030”; duy trì, mở rộng dạy học tiếng Khmer tại các địa bàn có đông đồng bào Khmer sinh sống. |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở Dân tộc và Tôn giáo; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; UBND các xã, phường |
Giai đoạn 2026 - 2030 |
Kế hoạch, tài liệu giảng dạy, báo cáo kết quả |
|
8 |
Tăng cường giáo dục truyền thống đoàn kết dân tộc, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc trong trường học; đẩy mạnh số hóa học liệu, thư viện điện tử, sản phẩm truyền thông bằng tiếng Khmer. |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; UBND các xã, phường |
Giai đoạn 2026 - 2030 |
Học liệu số, tài liệu truyền thông, báo cáo |
|
9 |
Xây dựng kế hoạch tăng cường công tác chăm sóc sức khỏe, phòng, chống dịch bệnh, nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh cho đồng bào dân tộc thiểu số. |
Sở Y tế |
Sở Dân tộc và Tôn giáo; UBND các xã, phường; các đơn vị liên quan |
Giai đoạn 2026 - 2030 |
Kế hoạch, báo cáo kết quả |
|
10 |
Tổ chức khám, tầm soát sức khỏe định kỳ, chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ em, người cao tuổi; nâng cao tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số. |
Sở Y tế |
UBND các xã, phường; các cơ quan liên quan |
Hằng năm |
Báo cáo, danh sách đối tượng thụ hưởng |
|
11 |
Phát triển y tế thông minh; triển khai hồ sơ sức khỏe điện tử, khám chữa bệnh từ xa, chuyển đổi số trong lĩnh vực y tế tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số. |
Sở Y tế |
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Dân tộc và Tôn giáo; UBND các xã, phường |
Giai đoạn 2026 - 2030 |
Kế hoạch, phần mềm, báo cáo |
|
12 |
Xây dựng và nhân rộng các mô hình “Dân vận khéo” trong phát triển kinh tế, giảm nghèo, xây dựng nông thôn mới, bảo vệ môi trường, giữ gìn an ninh trật tự. |
UBND các xã, phường |
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội; các cơ quan liên quan |
Hằng năm |
Mô hình, báo cáo, điển hình tiên tiến |
|
13 |
Tổ chức đối thoại, tiếp xúc, nắm tình hình, tiếp nhận và giải quyết kịp thời kiến nghị, phản ánh của người dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số. |
UBND các xã, phường |
Sở Dân tộc và Tôn giáo; các cơ quan liên quan |
Hằng năm |
Biên bản đối thoại, báo cáo kết quả |
|
14 |
Xây dựng cơ sở dữ liệu dùng chung phục vụ công tác dân vận vùng đồng bào dân tộc thiểu số; tích hợp dữ liệu dân cư, hộ nghèo, lao động, việc làm, người có uy tín, tín ngưỡng, tôn giáo. |
Sở Dân tộc và Tôn giáo |
Sở Khoa học và Công nghệ; Công an tỉnh; các sở, ngành liên quan; UBND các xã, phường |
Giai đoạn 2026 - 2030 |
Cơ sở dữ liệu, báo cáo kết quả |
|
15 |
Xây dựng nền tảng “Dân vận số”, hệ thống tiếp nhận phản ánh, kiến nghị; ứng dụng công nghệ số và trí tuệ nhân tạo cơ bản trong hỗ trợ hỏi - đáp chính sách. |
Sở Dân tộc và Tôn giáo |
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Nội vụ; UBND các xã, phường |
Giai đoạn 2026 - 2030 |
Nền tảng số, phần mềm, báo cáo |
|
16 |
Triển khai các mô hình “Bình dân học vụ số”, “Tổ công nghệ số cộng đồng”; tổ chức đào tạo, tập huấn kỹ năng số cho cán bộ và người dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Dân tộc và Tôn giáo; Sở Nội vụ; UBND các xã, phường |
Giai đoạn 2026 - 2030 |
Kế hoạch, lớp tập huấn, tài liệu, báo cáo |
|
17 |
Hỗ trợ ứng dụng khoa học kỹ thuật, chuyển đổi số, thương mại điện tử, quảng bá sản phẩm OCOP, sản phẩm đặc trưng vùng đồng bào dân tộc thiểu số. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Công Thương; UBND các xã, phường |
Giai đoạn 2026 - 2030 |
Mô hình, sản phẩm, báo cáo |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh