Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Kế hoạch 309/KH-UBND năm 2026 thực hiện Đề án “Đổi mới hình thức tổ chức sản xuất, gắn với chuỗi liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, xây dựng thương hiệu trong lĩnh vực Nông lâm nghiệp giai đoạn 2026-2030” do tỉnh Lạng Sơn ban hành

Số hiệu 309/KH-UBND
Ngày ban hành 06/08/2026
Ngày có hiệu lực 06/08/2026
Loại văn bản Kế hoạch
Cơ quan ban hành Tỉnh Lạng Sơn
Người ký Trần Thanh Nhàn
Lĩnh vực Thương mại

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 309/KH-UBND

Lạng Sơn, ngày 06 tháng 8 năm 2026

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “ĐỔI MỚI HÌNH THỨC TỔ CHỨC SẢN XUẤT, GẮN VỚI CHUỖI LIÊN KẾT SẢN XUẤT, TIÊU THỤ SẢN PHẨM, XÂY DỰNG THƯƠNG HIỆU TRONG LĨNH VỰC NÔNG LÂM NGHIỆP GIAI ĐOẠN 2026 - 2030”

Thực hiện Nghị quyết số 24-NQ/TU ngày 03/3/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về phát triển nông, lâm nghiệp chủ lực tập trung, bền vững gắn với chế biến, tiêu thụ sản phẩm giai đoạn 2026 - 2030; Quyết định số 1029/QĐ-UBND ngày 25/5/2021 của UBND tỉnh phê duyệt Đề án “Đổi mới hình thức tổ chức sản xuất, gắn với chuỗi liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, xây dựng thương hiệu trong lĩnh vực nông lâm nghiệp giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030”.

UBND tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án “Đổi mới hình thức tổ chức sản xuất, gắn với chuỗi liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, xây dựng thương hiệu trong lĩnh vực nông lâm nghiệp giai đoạn 2026 - 2030”, như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

Cụ thể hóa các nội dung Đề án “Đổi mới hình thức tổ chức sản xuất, gắn với chuỗi liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, xây dựng thương hiệu trong lĩnh vực nông lâm nghiệp giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030” để triển khai thực hiện giai đoạn 2026-2030. Phát huy tiềm năng, lợi thế của các sản phẩm nông, lâm nghiệp chủ lực, đặc sản của tỉnh; tiếp tục củng cố, đẩy mạnh phát triển các hình thức tổ chức sản xuất, xây dựng và phát triển các chuỗi liên kết sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm gắn với xây dựng thương hiệu, ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số, nâng cao giá trị gia tăng, sức cạnh tranh của sản phẩm và thu nhập cho người dân.

2. Yêu cầu

Tổ chức triển khai thực hiện bảo đảm đồng bộ, hiệu quả, phù hợp với điều kiện thực tiễn của từng địa phương, từng vùng nguyên liệu; gắn phát triển sản xuất với nhu cầu thị trường, chế biến, tiêu thụ sản phẩm và xây dựng thương hiệu.

Phát huy vai trò chủ động của các sở, ban, ngành, chính quyền địa phương, doanh nghiệp, hợp tác xã (HTX) và người dân trong tổ chức thực hiện; huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực, lồng ghép các chương trình, dự án, chính sách hỗ trợ để thúc đẩy phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị, bền vững và hiệu quả.

II. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung

Tiếp tục triển khai thực hiện đổi mới hình thức tổ chức sản xuất trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp theo hướng liên kết, hợp tác và phát triển bền vững; phát huy tiềm năng, lợi thế các sản phẩm nông, lâm nghiệp chủ lực của tỉnh; xây dựng và phát triển các chuỗi liên kết sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm gắn với xây dựng thương hiệu, ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số và phát triển sản phẩm OCOP.

Nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, HTX, tổ hợp tác (THT); thu hút đầu tư vào nông nghiệp, thúc đẩy sản xuất hàng hóa tập trung, nâng cao giá trị gia tăng, sức cạnh tranh của sản phẩm và thu nhập cho người dân.

2. Mục tiêu cụ thể

Tiếp tục duy trì, củng cố, mở rộng quy mô các chuỗi liên kết sản xuất đang hoạt động; hỗ trợ xây dựng 10 chuỗi liên kết sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm nông, lâm nghiệp (mỗi năm hỗ trợ từ 2 -3 chuỗi) gắn với các sản phẩm chủ lực theo Nghị quyết số 24-NQ/TU ngày 03/3/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và các sản phẩm đặc thù có lợi thế của tỉnh (hỗ trợ xây dựng mới hoặc mở rộng quy mô, lĩnh vực mới của các chuỗi liên kết sản xuất đang hoạt động). Có ít nhất 30 doanh nghiệp, HTX tham gia các chuỗi liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm; 100% chuỗi liên kết được thực hiện thông qua hợp đồng liên kết và có sản phẩm tiêu thụ ổn định trên thị trường.

Củng cố, nâng cao năng lực quản lý, tổ chức sản xuất và liên kết tiêu thụ sản phẩm của các HTX, THT; thành lập mới từ 60 HTX và 40 THT (mỗi năm thành lập mới từ 12 đến 15 HTX, 08 đến 10 THT), khuyến khích các THT đủ điều kiện chuyển đổi thành HTX.

Tăng tỷ lệ HTX hoạt động có hiệu quả đạt trên 55%, giảm số hợp tác xã hoạt động yếu kém, ngừng hoạt động; phấn đấu 10% HTX, THT có ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất và tiêu thụ nông sản; thực hiện truy xuất nguồn gốc đối với hàng hóa nông sản.

Tổ chức đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng cho 100% cán bộ chủ chốt HTX kiến thức liên quan đến Luật HTX, quản trị kinh doanh, chuỗi liên kết.

III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

1. Phát triển vùng sản xuất hàng hoá tập trung

Chỉ đạo tổ chức sản xuất để hình thành và phát triển ổn định các vùng sản xuất hàng hoá tập trung đối với các sản phẩm nông lâm nghiệp chủ lực, đặc thù, có lợi thế của địa phương, tạo nền tảng để triển khai thực hiện các hình thức liên kết giữa sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm, đảm bảo các liên kết được duy trì ổn định, bền vững, ngày càng phát triển.

Đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ, tiến bộ kỹ thuật, chuyển đổi số vào sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm; sử dụng giống cây trồng, vật nuôi chất lượng tốt; áp dụng quy trình sản xuất tiên tiến, thực hành nông nghiệp tốt, sản xuất hữu cơ, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, phát thải thấp, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm; đẩy mạnh cơ giới hóa, tự động hóa trong sản xuất; sử dụng tiết kiệm, hiệu quả đất đai, nguồn nước; tăng cường sử dụng vật tư thân thiện với môi trường, năng lượng tái tạo, tái sử dụng, tái chế phụ phẩm, phế phẩm trong sản xuất, chế biến sản phẩm, góp phần giảm chi phí sản xuất và bảo vệ môi trường.

2. Tổ chức liên kết sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm

Xác định các sản phẩm phù hợp để thiết lập mới, tăng cường hiệu quả các chuỗi liên kết giữa các khâu sản xuất nguyên liệu, sơ chế, chế biến và tiêu thụ sản phẩm và giữa các chủ thể tham gia chuỗi liên kết (doanh nghiệp, HTX/THT và hộ sản xuất). Củng cố, phát huy hiệu quả các chuỗi liên kết đang hoạt động.

Tập trung hỗ trợ các chuỗi liên kết sản xuất, chế biến, tiêu thụ đối với các sản phẩm có thế mạnh, tiềm năng, quy mô phù hợp, đảm bảo thiết thực, hiệu quả, phù hợp với tình hình thực tiễn; tập trung vào nâng cao chất lượng, hiệu quả và bền vững của các chuỗi liên kết, tạo sức lan toả để nhân rộng.

Ưu tiên lựa chọn các HTX, THT, doanh nghiệp, các tổ chức có năng lực thực tiễn sản xuất, tiêu thụ sản phẩm để hỗ trợ xây dựng các chuỗi liên kết; việc tổ chức liên kết phải đảm bảo chặt chẽ, đảm bảo hiệu lực pháp lý cao thông qua các hợp đồng liên kết, trong đó xác định rõ và đảm bảo thực thi quyền lợi và nghĩa vụ giữa các bên tham gia chuỗi liên kết.

Đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến thương mại, kết nối cung cầu để mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, mở rộng phát triển các sản phẩm hàng hóa tiềm năng, nâng cao hiệu quả của chuỗi liên kết; chú trọng giữ vững uy tín về chất lượng và quy mô sản xuất, đảm bảo duy trì tốt thị trường của sản phẩm.

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...