Kế hoạch 292/KH-UBND năm 2026 thực hiện biện pháp khắc phục khuyến nghị của EC tại đợt thanh tra lần thứ 5 về chống khai thác hải sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
| Số hiệu | 292/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 24/08/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 24/08/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Ninh Bình |
| Người ký | Trần Anh Dũng |
| Lĩnh vực | Tài nguyên - Môi trường |
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 292/KH-UBND |
Ninh Bình, ngày 24 tháng 8 năm 2026 |
Thực hiện Quyết định số 1516/QĐ-TTg ngày 10/8/2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch hành động thực hiện các biện pháp khắc phục khuyến nghị của Ủy ban châu Âu (EC) tại đợt thanh tra lần thứ 5 về chống khai thác hải sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định (IUU); Thông báo số 407/TB- VPCP ngày 29/7/2026 của Văn phòng Chính phủ về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Hồ Quốc Dũng tại Phiên họp lần thứ 35 của Ban Chỉ đạo quốc gia về chống khai thác IUU và phát triển bền vững ngành thủy sản; Thông báo số 9469/TB- BNNMT ngày 18/8/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về ý kiến kết luận của Thứ trưởng Võ Văn Hưng, Phó Trưởng Ban Chỉ đạo quốc gia về IUU tại Hội nghị triển khai Kế hoạch hành động khắc phục khuyến nghị của EC về chống khai thác IUU và phát động đợt cao điểm chống khai thác IUU, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện các biện pháp khắc phục khuyến nghị của EC tại đợt thanh tra lần thứ 5 về chống khai thác IUU trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:
Khắc phục triệt để các tồn tại, hạn chế và thực hiện đầy đủ, thực chất các khuyến nghị của EC tại đợt thanh tra lần thứ 5; tạo chuyển biến căn bản trong quản lý nghề cá, ngăn chặn và tiến tới chấm dứt khai thác IUU; chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, dữ liệu và bằng chứng thực thi để làm việc với EC, quyết tâm cùng với cả nước gỡ cảnh báo “Thẻ vàng” trong năm 2026; đồng thời phát triển ngành thủy sản của tỉnh minh bạch, có trách nhiệm và bền vững.
- 100% tàu cá đã đăng ký được cập nhật đầy đủ, chính xác, kịp thời trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủy sản VNFishbase; xác định được chủ tàu, vị trí, tình trạng hoạt động và tình trạng pháp lý.
- 100% tàu cá thuộc diện bắt buộc lắp thiết bị VMS được kiểm soát tình trạng thiết bị khi xuất, nhập bến; các trường hợp mất kết nối, vượt ranh giới, can thiệp thiết bị được cảnh báo, xác minh và xử lý theo thời hạn quy định.
- 100% hồ sơ cấp Giấy xác nhận nguyên liệu thủy sản và Giấy chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác phục vụ xuất khẩu sang các thị trường có yêu cầu được tiếp nhận, xử lý trên hệ thống eCDT kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2026, trừ các trường hợp bất khả kháng theo quy định.
- 100% lượt tàu cá có chiều dài từ 06 mét trở lên ra, vào cảng, xuất, nhập bến được ghi nhận trên hệ thống eCDT; không cấp giấy xác nhận nguyên liệu thủy sản khai thác đối với lô hàng không có dữ liệu hợp lệ trên hệ thống eCDT.
- 100% doanh nghiệp chế biến, xuất khẩu các loài có nguy cơ cao sang Liên minh châu Âu (nếu có) được kiểm tra theo phương pháp đánh giá rủi ro; các sai lệch về nguyên liệu, định mức, sản lượng và hồ sơ truy xuất được xác minh, xử lý dứt điểm.
- 100% vụ việc vi phạm IUU được tiếp nhận, xác minh, xử lý đúng thẩm quyền và thời hạn; kết quả được cập nhật kịp thời lên cơ sở dữ liệu xử phạt; không để tồn đọng hồ sơ không có lý do chính đáng.
- Ngăn chặn, giảm tối đa và không để tình trạng tàu cá tỉnh Ninh Bình vi phạm vùng biển nước ngoài; mọi vụ việc phát sinh được điều tra, xử lý và làm rõ trách nhiệm của chủ tàu, thuyền trưởng và tổ chức, cá nhân liên quan.
- Rà soát, kiến nghị sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh quy định về khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản bảo đảm phù hợp với các quy định của Trung ương và thực tiễn của tỉnh.
- Xây dựng và triển khai các chính sách về phát triển thủy sản bền vững, đồng thời hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và nâng cao sinh kế cho cộng đồng ngư dân.
- Thường xuyên rà soát, đối chiếu và đồng bộ dữ liệu đăng ký, đăng kiểm, cấp phép, VMS, kiểm soát xuất, nhập bến và dữ liệu dân cư; kịp thời chuẩn hóa, cập nhật, bổ sung và xử lý dữ liệu chưa đầy đủ, chưa chính xác trên hệ thống VNFishbase, bảo đảm dữ liệu đầy đủ, chính xác, thống nhất và được cập nhật thường xuyên.
- Quản lý chặt chẽ việc xóa đăng ký tàu cá, bảo đảm tàu cá đã xóa không còn tồn tại để hoạt động; tàu cá không đăng ký, không đăng kiểm, không có giấy phép; phân công cơ quan, đơn vị và cá nhân theo dõi từng tàu cá không đủ điều kiện hoạt động khai thác thủy sản.
- Bảo đảm tất cả tàu cá được đánh dấu, viết số đăng ký đúng quy định, kể cả tàu tạm ngừng hoạt động; không cho tàu không đủ điều kiện xuất bến.
3. Theo dõi, kiểm tra, giám sát và kiểm soát tại cảng
- Quản lý chặt trường hợp tàu xin tắt thiết bị VMS do sửa chữa, nằm bờ hoặc lưu cảng dài ngày; áp dụng biện pháp giám sát bảo đảm tàu không rời vị trí khi thiết bị bị tắt.
- Bảo đảm các cảng cá, lực lượng Bộ đội Biên phòng và các cơ quan chức năng có liên quan sử dụng thống nhất hệ thống eCDT; bảo đảm dữ liệu được cập nhật đầy đủ, kịp thời, chính xác và có khả năng đối chiếu, kiểm tra khi cần thiết.
- Áp dụng nghiêm mức phạt, hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả; xử lý thống nhất, đúng thẩm quyền, không bỏ lọt vi phạm.
- Hoàn thành xác minh, xử lý vụ việc trong thời hạn pháp luật quy định, phấn đấu không quá 60 ngày kể từ ngày lập hồ sơ; trường hợp kéo dài phải nêu rõ lý do và trách nhiệm.
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 292/KH-UBND |
Ninh Bình, ngày 24 tháng 8 năm 2026 |
Thực hiện Quyết định số 1516/QĐ-TTg ngày 10/8/2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch hành động thực hiện các biện pháp khắc phục khuyến nghị của Ủy ban châu Âu (EC) tại đợt thanh tra lần thứ 5 về chống khai thác hải sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định (IUU); Thông báo số 407/TB- VPCP ngày 29/7/2026 của Văn phòng Chính phủ về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Hồ Quốc Dũng tại Phiên họp lần thứ 35 của Ban Chỉ đạo quốc gia về chống khai thác IUU và phát triển bền vững ngành thủy sản; Thông báo số 9469/TB- BNNMT ngày 18/8/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về ý kiến kết luận của Thứ trưởng Võ Văn Hưng, Phó Trưởng Ban Chỉ đạo quốc gia về IUU tại Hội nghị triển khai Kế hoạch hành động khắc phục khuyến nghị của EC về chống khai thác IUU và phát động đợt cao điểm chống khai thác IUU, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện các biện pháp khắc phục khuyến nghị của EC tại đợt thanh tra lần thứ 5 về chống khai thác IUU trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:
Khắc phục triệt để các tồn tại, hạn chế và thực hiện đầy đủ, thực chất các khuyến nghị của EC tại đợt thanh tra lần thứ 5; tạo chuyển biến căn bản trong quản lý nghề cá, ngăn chặn và tiến tới chấm dứt khai thác IUU; chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, dữ liệu và bằng chứng thực thi để làm việc với EC, quyết tâm cùng với cả nước gỡ cảnh báo “Thẻ vàng” trong năm 2026; đồng thời phát triển ngành thủy sản của tỉnh minh bạch, có trách nhiệm và bền vững.
- 100% tàu cá đã đăng ký được cập nhật đầy đủ, chính xác, kịp thời trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủy sản VNFishbase; xác định được chủ tàu, vị trí, tình trạng hoạt động và tình trạng pháp lý.
- 100% tàu cá thuộc diện bắt buộc lắp thiết bị VMS được kiểm soát tình trạng thiết bị khi xuất, nhập bến; các trường hợp mất kết nối, vượt ranh giới, can thiệp thiết bị được cảnh báo, xác minh và xử lý theo thời hạn quy định.
- 100% hồ sơ cấp Giấy xác nhận nguyên liệu thủy sản và Giấy chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác phục vụ xuất khẩu sang các thị trường có yêu cầu được tiếp nhận, xử lý trên hệ thống eCDT kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2026, trừ các trường hợp bất khả kháng theo quy định.
- 100% lượt tàu cá có chiều dài từ 06 mét trở lên ra, vào cảng, xuất, nhập bến được ghi nhận trên hệ thống eCDT; không cấp giấy xác nhận nguyên liệu thủy sản khai thác đối với lô hàng không có dữ liệu hợp lệ trên hệ thống eCDT.
- 100% doanh nghiệp chế biến, xuất khẩu các loài có nguy cơ cao sang Liên minh châu Âu (nếu có) được kiểm tra theo phương pháp đánh giá rủi ro; các sai lệch về nguyên liệu, định mức, sản lượng và hồ sơ truy xuất được xác minh, xử lý dứt điểm.
- 100% vụ việc vi phạm IUU được tiếp nhận, xác minh, xử lý đúng thẩm quyền và thời hạn; kết quả được cập nhật kịp thời lên cơ sở dữ liệu xử phạt; không để tồn đọng hồ sơ không có lý do chính đáng.
- Ngăn chặn, giảm tối đa và không để tình trạng tàu cá tỉnh Ninh Bình vi phạm vùng biển nước ngoài; mọi vụ việc phát sinh được điều tra, xử lý và làm rõ trách nhiệm của chủ tàu, thuyền trưởng và tổ chức, cá nhân liên quan.
- Rà soát, kiến nghị sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh quy định về khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản bảo đảm phù hợp với các quy định của Trung ương và thực tiễn của tỉnh.
- Xây dựng và triển khai các chính sách về phát triển thủy sản bền vững, đồng thời hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và nâng cao sinh kế cho cộng đồng ngư dân.
- Thường xuyên rà soát, đối chiếu và đồng bộ dữ liệu đăng ký, đăng kiểm, cấp phép, VMS, kiểm soát xuất, nhập bến và dữ liệu dân cư; kịp thời chuẩn hóa, cập nhật, bổ sung và xử lý dữ liệu chưa đầy đủ, chưa chính xác trên hệ thống VNFishbase, bảo đảm dữ liệu đầy đủ, chính xác, thống nhất và được cập nhật thường xuyên.
- Quản lý chặt chẽ việc xóa đăng ký tàu cá, bảo đảm tàu cá đã xóa không còn tồn tại để hoạt động; tàu cá không đăng ký, không đăng kiểm, không có giấy phép; phân công cơ quan, đơn vị và cá nhân theo dõi từng tàu cá không đủ điều kiện hoạt động khai thác thủy sản.
- Bảo đảm tất cả tàu cá được đánh dấu, viết số đăng ký đúng quy định, kể cả tàu tạm ngừng hoạt động; không cho tàu không đủ điều kiện xuất bến.
3. Theo dõi, kiểm tra, giám sát và kiểm soát tại cảng
- Quản lý chặt trường hợp tàu xin tắt thiết bị VMS do sửa chữa, nằm bờ hoặc lưu cảng dài ngày; áp dụng biện pháp giám sát bảo đảm tàu không rời vị trí khi thiết bị bị tắt.
- Bảo đảm các cảng cá, lực lượng Bộ đội Biên phòng và các cơ quan chức năng có liên quan sử dụng thống nhất hệ thống eCDT; bảo đảm dữ liệu được cập nhật đầy đủ, kịp thời, chính xác và có khả năng đối chiếu, kiểm tra khi cần thiết.
- Áp dụng nghiêm mức phạt, hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả; xử lý thống nhất, đúng thẩm quyền, không bỏ lọt vi phạm.
- Hoàn thành xác minh, xử lý vụ việc trong thời hạn pháp luật quy định, phấn đấu không quá 60 ngày kể từ ngày lập hồ sơ; trường hợp kéo dài phải nêu rõ lý do và trách nhiệm.
- Điều tra, xử lý hình sự khi có dấu hiệu tội phạm liên quan đến tổ chức khai thác trái phép, môi giới đưa tàu đi vi phạm vùng biển nước ngoài, làm giả hồ sơ, gian lận xuất xứ hoặc can thiệp thiết bị VMS.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát thực thi tại địa phương; tổ chức thanh tra, kiểm tra đột xuất đối với cơ quan, đơn vị, địa phương để xảy ra vi phạm nghiêm trọng, kéo dài, tái diễn hoặc báo cáo không trung thực.
5. Tổ chức “Đợt cao điểm” thực hiện công tác chống khai thác IUU
- Phát động “Đợt cao điểm” thực hiện công tác chống khai thác IUU trên phạm vi toàn tỉnh đến hết ngày 15/9/2026, nhằm tập trung cao nhất nguồn lực, tổ chức thực hiện đồng bộ, quyết liệt và hoàn thành đầy đủ, thực chất các khuyến nghị của EC.
- Trong “Đợt cao điểm”, các sở, ngành và UBND các xã có tàu cá tập trung xử lý dứt điểm các nhiệm vụ còn tồn tại, nhất là: Quản lý, kiểm soát đội tàu; đăng ký, đăng kiểm, cấp phép; lắp đặt, duy trì kết nối và kiểm soát thiết bị VMS; kiểm soát tàu cá xuất, nhập bến; cập nhật, vận hành hệ thống VNFishbase và eCDT; truy xuất nguồn gốc; xác minh, xử lý vi phạm quy định mất kết nối thiết bị VMS, vượt ranh giới cho phép khai thác trên biển và ngăn chặn, xử lý không để phát sinh tàu cá vi phạm vùng biển nước ngoài.
- Tổ xác minh, xử lý VMS và Tổ công tác IUU của tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao chỉ đạo, triển khai thực hiện quyết liệt, dứt điểm các hành vi vi phạm, đặc biệt là các hành vi vi phạm liên quan đến mất tín hiệu kết nối thiết bị giám sát hành trình trong bờ và trên biển; tàu cá hoạt động sai vùng, sai nghề hoạt động khai thác thủy sản trên biển và khi kiểm tra hồ sơ tàu cá rời, cập cảng.
- Thủ trưởng các sở, ngành, Chủ tịch UBND các xã có tàu cá trực tiếp chỉ đạo, tổ chức kiểm tra hằng tuần; phân công cụ thể cơ quan, đơn vị, cá nhân chịu trách nhiệm đối với từng nhiệm vụ, từng địa bàn và từng tàu cá có nguy cơ cao; kịp thời điều chuyển, tăng cường lực lượng, phương tiện và nguồn lực để hoàn thành nhiệm vụ đúng tiến độ.
- Kết thúc “Đợt cao điểm”, các sở, ngành, UBND các xã có tàu cá tổ chức đánh giá kết quả, xác định rõ nhiệm vụ đã hoàn thành, chưa hoàn thành, nguyên nhân và trách nhiệm; gửi báo cáo về Sở Nông nghiệp và Môi trường trước 16/9/2026 để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh và báo cáo cập nhật tiến độ chống khai thác IUU gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường phục vụ làm việc với Đoàn Thanh tra EC tại Việt Nam.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì theo dõi tiến độ thực hiện “Đợt cao điểm”; tổ chức các đoàn kiểm tra liên ngành kiểm tra đột xuất tại địa phương, đơn vị trọng điểm về triển khai, thực hiện công tác IUU; tổng hợp kết quả hàng tuần, báo cáo UBND tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định.
(Phân công thực hiện Kế hoạch chi tiết tại Phụ lục kèm theo)
Các sở, ngành, UBND các xã có tàu cá chủ động bố trí nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành, nguồn kinh phí lồng ghép trong các chương trình, đề án, nhiệm vụ có liên quan và các nguồn kinh phí hợp pháp khác, bảo đảm nguồn lực, nhân lực và điều kiện cần thiết để thực hiện nhiệm vụ chống khai thác IUU và Kế hoạch này; không để chậm tiến độ do thiếu kinh phí hoặc thiếu nguồn lực tổ chức thực hiện.
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
Tham mưu, tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch; thường xuyên kiểm tra, giám sát, hướng dẫn, đôn đốc việc thực hiện Kế hoạch và tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện; tổ chức các đoàn kiểm tra liên ngành kiểm tra đột xuất tại địa phương, đơn vị trọng điểm về triển khai thực hiện công tác IUU; chuẩn bị hồ sơ làm việc với Ủy ban châu Âu; báo cáo hằng tuần trong giai đoạn cao điểm và hằng tháng đối với nhiệm vụ thường xuyên.
2. Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh
Chủ trì kiểm soát tàu cá xuất, nhập bến; kiểm tra thiết bị VMS xác minh và xử lý vi phạm; tuần tra, kiểm soát trên biển, khu vực cửa sông, ven bờ biển; ngăn chặn, xử lý kịp thời các hành vi vi phạm, không để phát sinh tàu cá vi phạm vùng biển nước ngoài.
- Chủ trì điều tra các đường dây, tổ chức, cá nhân môi giới, móc nối đưa tàu cá đi khai thác trái phép; xử lý hành vi làm giả hồ sơ, gian lận xuất xứ, can thiệp thiết bị VMS và các hành vi có dấu hiệu tội phạm.
- Phối hợp với các sở, ngành, UBND cấp xã xác minh và xử lý các hành vi vi phạm chống khai thác IUU.
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, các sở, ngành, địa phương liên quan rà soát, hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật theo quy định; hướng dẫn áp dụng pháp luật xử lý vi phạm hành chính, bảo đảm thống nhất, đúng thẩm quyền, đúng trình tự, thủ tục.
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, các đơn vị liên quan, căn cứ khả năng cân đối ngân sách và tình hình thực tế của địa phương, tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo phân cấp của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định của pháp luật có liên quan.
6. Ủy ban nhân dân các xã có tàu cá
- Tăng cường tuyên truyền các nội dung liên quan đến công tác chống khai thác IUU bằng nhiều hình thức đa dạng và phong phú; đẩy mạnh thời lượng phát thanh, bản tin, phóng sự, bài viết về chống khai thác IUU; thực hiện phát cảnh báo hằng ngày về việc chấp hành các quy định pháp luật trong hoạt động khai thác thủy sản trên địa bàn.
- Xây dựng phương án theo dõi, giám sát, xác định rõ nguyên nhân, vị trí, địa điểm đang neo đậu với các tàu cá chưa lắp đặt thiết bị VMS; phối hợp xác minh rõ từng trường hợp mất kết nối VMS, xử lý nghiêm và dứt điểm các hành vi vi phạm tại địa phương. Thường xuyên cập nhật thông tin về các tàu cá vi phạm hoặc có nguy cơ cao vi phạm khai thác IUU và phát cảnh báo hằng ngày trên hệ thống loa truyền thanh cấp xã.
- Rà soát, thống kê danh sách từng tàu cá trên địa bàn, lập danh sách, đưa vào khu neo đậu tập trung và cử cán bộ, công an xã theo dõi, quản lý đối với những tàu cá không đủ điều kiện khai thác hải sản, bảo đảm những tàu cá này không đi khai thác, trên tàu không có ngư lưới cụ, sẵn sàng cung cấp hình ảnh vệ tinh hoặc đưa các đoàn kiểm tra tới nơi neo đậu của từng tàu khi có yêu cầu.
- Kiểm tra, rà soát lại tất cả các bến cá trên địa bàn để chấn chỉnh xử lý, đình chỉ hoạt động các bến cá không chấp hành các quy định, gây khó khăn, cản trở cho công tác quản lý tàu cá và thống kê sản lượng thủy sản.
- Chủ động phát hiện, ngăn chặn và xử lý hoặc chuyển cơ quan có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm tại địa phương theo quy định của pháp luật.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, các đơn vị có liên quan trong việc liên hệ, đôn đốc và thực hiện các biện pháp hành chính để yêu cầu các chủ tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15m trở lên tại các địa phương hoàn thiện hồ sơ, thủ tục đăng kiểm, cấp giấy phép khai thác thủy sản, cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định.
- Chủ tịch UBND các xã chịu trách nhiệm nếu để xảy ra tình trạng tàu cá của địa phương vi phạm vùng biển nước ngoài.
7. Tổ xác minh xử lý vi phạm VMS, Tổ công tác IUU của tỉnh
Tổ công tác IUU (theo Quyết định số 1431/QĐ-UBND ngày 13/4/2026 của UBND tỉnh) và Tổ xác minh, xử lý VMS (theo Quyết định 616/QĐ-UBND ngày 05/6/2025 của UBND tỉnh): Tập trung triển khai thực hiện theo nhiệm vụ đã phân công, trong đó tập trung xử lý triệt để các trường hợp mất tín hiệu kết nối trong bờ và ngoài khơi, vượt ranh giới; không để xảy ra tình trạng có cảnh báo nhưng không xử lý, hồ sơ kéo dài nhưng không xác định rõ nguyên nhân và trách nhiệm. Rà soát hồ sơ xác minh, xử lý tàu cá hoạt động sai nghề, sai vùng khai thác thuỷ sản.
8. Tổ chức “Đợt cao điểm” chống khai thác IUU
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị và các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này, Thủ trưởng các sở, ngành, Chủ tịch UBND các xã có tàu cá ban hành kế hoạch triển khai “Đợt cao điểm” tổ chức thực hiện đến hết ngày 15 tháng 9 năm 2026.
- Các sở, ngành, UBND các xã có tàu cá báo cáo định kỳ, đột xuất kết quả thực hiện các nhiệm vụ theo yêu cầu. Báo cáo phải có số liệu, tài liệu kiểm chứng, nêu rõ tồn tại, nguyên nhân, trách nhiệm và thời hạn khắc phục. Báo cáo tổng thể kết quả chống khai thác IUU gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường trước ngày 17 tháng 9 năm 2026.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường theo dõi, đôn đốc, tổng hợp kết quả thực hiện và báo cáo UBND tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Môi trường về tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ chống khai thác IUU của các sở, ngành, địa phương được giao nhiệm vụ.
Kết quả thực hiện Kế hoạch là căn cứ đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của người đứng đầu. Cơ quan, đơn vị, địa phương không hoàn thành, để vi phạm nghiêm trọng, kéo dài, tái diễn hoặc báo cáo không trung thực phải kiểm điểm, xác định trách nhiệm và xử lý theo quy định./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHÂN CÔNG THỰC HIỆN KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG
THỰC HIỆN CÁC BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC KHUYẾN NGHỊ CỦA ỦY BAN CHÂU ÂU VỀ CHỐNG KHAI
THÁC IUU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH
(Kèm theo Kế hoạch số: 292/KH-UBND ngày 24 tháng
08 năm 2026 của UBND tỉnh Ninh Bình)
|
TT |
Nhiệm vụ |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Thời hạn |
Sản phẩm/Kết quả chủ yếu |
Chỉ tiêu/ KPI |
Cơ quan theo dõi, giám sát |
|
1 |
Tổng rà soát, đối khớp dữ liệu tàu cá giữa VNFishbase, đăng ký, đăng kiểm, cấp phép, VMS, dữ liệu dân cư và xuất nhập bến |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Công an tỉnh, UBND xã có tàu cá |
30/9/2026 và cập nhật thường xuyên |
Danh sách tàu cá đầy đủ, xác định chủ tàu, vị trí, tình trạng |
100% tàu cá được quản lý theo hồ sơ điện tử |
Ban Chỉ đạo IUU của tỉnh |
|
2 |
Làm sạch, chuẩn hóa và cập nhật đầy đủ thông tin tàu cá trên VNFishbase |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Công an tỉnh, UBND xã có tàu cá |
30/9/2026 và cập nhật hằng ngày |
Dữ liệu không trùng, không thiếu, không sai lệch |
100% tàu đăng ký có dữ liệu mới nhất |
Ban Chỉ đạo IUU của tỉnh |
|
3 |
Quản lý hồ sơ tàu đã xóa đăng ký; rà soát bảo đảm đúng quy định của pháp luật |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Công an tỉnh, UBND xã có tàu cá |
30/9/2026 và cập nhật thường xuyên |
Danh sách, vị trí và biện pháp quản lý từng tàu |
100% tàu đã xóa đăng ký được kiểm soát |
Ban Chỉ đạo IUU của tỉnh |
|
4 |
Xử lý dứt điểm tàu không đăng ký, không đăng kiểm, không có giấy phép; không cho xuất bến khi chưa đủ điều kiện |
Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh |
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Công an tỉnh, UBND xã có tàu cá |
30/9/2026 |
Phương án xử lý từng tàu; hồ sơ neo đậu/quản lý |
100% tàu hoạt động đủ điều kiện pháp lý |
Ban Chỉ đạo IUU của tỉnh |
|
5 |
Kiểm tra việc đánh dấu, viết số đăng ký đối với toàn bộ tàu cá, kể cả tàu tạm ngừng hoạt động |
UBND các xã có tàu cá |
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Công an tỉnh |
30/9/2026 |
Biên bản rà soát, hình ảnh kiểm chứng |
100% tàu đã đăng ký được đánh dấu, viết biển số đúng quy định |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|
6 |
Phân công cơ quan, đơn vị và cá nhân quản lý từng tàu nguy cơ cao vi phạm IUU |
UBND các xã có tàu cá |
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Công an tỉnh |
30/9/2026 |
Hồ sơ quản lý và cán bộ phụ trách từng tàu |
100% tàu nguy cơ cao có người theo dõi |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|
7 |
Không cho tàu xuất bến khi VMS không hoạt động, mất niêm phong, sai số sê-ri hoặc có dấu hiệu bị can thiệp |
Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh |
Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND xã có tàu cá, Công an tỉnh |
Thường xuyên |
Hồ sơ ngăn chặn, xử lý |
100% tàu không đủ điều kiện bị ngăn chặn |
Ban Chỉ đạo IUU của tỉnh |
|
8 |
Quản lý trường hợp tàu xin tắt VMS do sửa chữa, nằm bờ, lưu cảng dài ngày |
UBND các xã có tàu cá |
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Công an tỉnh |
Thường xuyên |
Thông báo, hồ sơ và biện pháp giám sát từng tàu. |
100% trường hợp tắt VMS được giám sát |
Ban Chỉ đạo IUU của tỉnh |
|
9 |
Ghi nhận tàu cá từ 06 m trở lên ra, vào cảng, xuất, nhập bến trên eCDT |
Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường |
UBND xã có tàu cá, Công an tỉnh |
Thường xuyên |
Dữ liệu eCDT đầy đủ; không cấp xác nhận nếu thiếu dữ liệu |
100% lượt tàu được ghi nhận |
Ban Chỉ đạo IUU của tỉnh |
|
10 |
Tổ chức tuần tra, kiểm soát trên biển, khu vực cửa sông, ven bờ biển |
Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Thường xuyên |
Kế hoạch và báo cáo tuần tra. |
Giảm tối đa, tiến tới không phát sinh tàu vi phạm |
Ban Chỉ đạo IUU của tỉnh |
|
11 |
Điều tra, xử lý tổ chức, cá nhân môi giới, móc nối đưa tàu cá, ngư dân đi khai thác trái phép |
Công an tỉnh |
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, UBND xã có tàu cá |
Thường xuyên |
Hồ sơ điều tra; xử lý hình sự khi đủ căn cứ. |
100% nguồn tin có dấu hiệu được xác minh |
Ban Chỉ đạo IUU của tỉnh |
|
12 |
Xử lý dứt điểm tàu cá vi phạm vùng biển nước ngoài, làm rõ trách nhiệm chủ tàu, thuyền trưởng và bên liên quan |
Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh |
Công an tỉnh; Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND xã có tàu cá |
Không quá 60 ngày, trừ trường hợp luật định |
Kết luận, quyết định xử lý và dữ liệu cập nhật |
100% vụ việc có kết luận |
Ban Chỉ đạo IUU của tỉnh |
|
13 |
Tàu cá phải xuất/nhập bến qua Biên phòng để kiểm soát đủ điều kiện và đồng thời ra/vào cảng để khai báo, bốc dỡ sản phẩm thủy sản. Đảm bảo tất cá các tàu cá ngoại tỉnh tỉnh phải cập cảng cá đã được công bố để bốc dỡ hải sản |
Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh |
Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND xã có tàu cá, Công an tỉnh |
Thường xuyên |
Kết luận, quyết định xử lý và dữ liệu cập nhật |
100% tàu cá được kiểm soát |
Ban Chỉ đạo IUU của tỉnh |
|
14 |
Xử lý các hành vi chủ tàu cá, thuyền trưởng hoạt động sai vùng, sai nghề |
Tổ công tác liên ngành chống khai thác IUU |
Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Công an tỉnh, UBND xã có tàu cá |
Thường xuyên |
Biên bản, quyết định xử lý và dữ liệu cập nhật |
100% các hành vi phạm được xử lý |
Ban Chỉ đạo IUU của tỉnh |
|
15 |
Xử lý dứt điểm tất cả các hành vi mất kết nối VMS trong bờ, ngoài khơi |
Tổ công tác liên ngành xác minh, xử lý vi phạm quy định về vận hành hệ thống giám sát hành trình |
Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Công an tỉnh, UBND xã có tàu cá |
Thường xuyên |
Biên bản, quyết định xử lý và dữ liệu cập nhật |
100% các hành vi phạm được xử lý |
Ban Chỉ đạo IUU của tỉnh |
|
16 |
Giám sát sản lượng và đối khớp với Biên phòng về sản lượng bốc dỡ qua cảng, thực hiện truy xuất nguồn gốc sản phẩm thuỷ sản khai thác chính xác, công khai, minh bạch. Đảm bảo các lượt tàu ra, vào cảng, qua trạm biên phòng có đầy đủ thông tin |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng, Công an tỉnh, UBND xã có tàu cá |
Thường xuyên |
Sản lượng dự kiến, sản lượng thực tế, nhật ký khai thác/thu mua chuyển tải, báo cáo khai thác,… |
100% sản lượng các tác cá cập cảng được kiểm soát |
Ban Chỉ đạo IUU của tỉnh |
|
17 |
Xác minh, xử lý vụ việc trong thời hạn tối đa 60 ngày, trừ trường hợp pháp luật quy định khác |
Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh |
Công an tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND xã có tàu cá |
Thường xuyên |
Hồ sơ kết luận xử lý |
100% hồ sơ có kết luận; không quá hạn |
Ban Chỉ đạo IUU của tỉnh |
|
18 |
Điều tra, xử lý hình sự hành vi tổ chức khai thác trái phép, làm giả hồ sơ, gian lận xuất xứ, can thiệp VMS |
Công an tỉnh |
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng, UBND xã có tàu cá |
Thường xuyên |
Kết quả tiếp nhận, phân loại, điều tra |
100% vụ có dấu hiệu tội phạm được xử lý |
Ban Chỉ đạo IUU của tỉnh |
|
19 |
Bảo đảm kinh phí cho việc vận hành, giám sát VMS, eCDT, kiểm tra, tuần tra, giám sát và thực thi pháp luật |
Sở Tài chính |
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Công an tỉnh, các sở, ngành có liên quan, UBND xã có tàu cá |
Theo đề nghị của các sở, ngành và UBND cấp xã |
Phương án bố trí kinh phí |
Không để chậm nhiệm vụ do thiếu kinh phí |
Ban Chỉ đạo IUU của tỉnh |
|
20 |
Chuẩn bị hồ sơ, dữ liệu, giải trình và nội dung làm việc với EC |
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh |
Công an tỉnh; các sở, ngành có liên quan; UBND xã có tàu cá |
Thường xuyên; trước đợt kiểm tra EC |
Bộ hồ sơ quốc gia thống nhất, có kiểm chứng |
100% nội dung EC yêu cầu có bằng chứng |
Ban Chỉ đạo IUU của tỉnh |
|
21 |
Tuyên truyền pháp luật; yêu cầu chủ tàu, thuyền trưởng cam kết; công khai vi phạm nghiêm trọng |
UBND các xã có tàu cá |
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Công an tỉnh, các sở, ngành có liên quan |
Thường xuyên |
Tài liệu truyền thông, cam kết, thông báo công khai |
100% chủ tàu/thuyền trưởng được tuyên truyền, cam kết |
Ban Chỉ đạo IUU của tỉnh |
|
22 |
Theo dõi tiến độ nhiệm vụ trên bảng điều hành chung; phân loại hoàn thành, đúng tiến độ, chậm, không hoàn thành |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Công an tỉnh, các sở, ngành có liên quan, UBND xã có tàu cá |
Cập nhật hằng tuần |
Bảng điều hành tiến độ |
100% nhiệm vụ có trạng thái và bằng chứng |
Ban Chỉ đạo IUU của tỉnh |
|
23 |
Tổ chức kiểm tra liên ngành, kiểm tra đột xuất |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Công an tỉnh, các sở, ngành có liên quan, UBND xã có tàu cá |
Theo kế hoạch và theo chỉ đạo |
Báo cáo kiểm tra, kiến nghị xử lý |
100% kiến nghị có theo dõi khắc phục |
Ban Chỉ đạo IUU của tỉnh |
|
24 |
Công khai kết quả thực hiện của Sở, ngành, địa phương theo chỉ đạo |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Công an tỉnh, các sở, ngành có liên quan, UBND xã có tàu cá |
Hằng tháng |
Bảng xếp loại/ kết quả thực hiện |
Phản ánh đúng dữ liệu, hồ sơ kiểm chứng |
Ban Chỉ đạo IUU của tỉnh |
|
25 |
Kiểm điểm trách nhiệm người đứng đầu đối với nhiệm vụ không hoàn thành, vi phạm kéo dài hoặc báo cáo không trung thực |
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh |
Công an tỉnh, các sở, ngành có liên quan, UBND xã có tàu cá |
Ngay sau kết luận |
Báo cáo kiểm điểm và biện pháp xử lý |
100% trường hợp có kết luận được kiểm điểm |
Ban Chỉ đạo IUU của tỉnh |
|
26 |
Triển khai “Đợt cao điểm” thực hiện công tác chống khai thác IUU trên phạm vi toàn tỉnh đến ngày 30/9/2026; tập trung xử lý dứt điểm các tồn tại, hoàn thành đầy đủ, thực chất các khuyến nghị của Ủy ban châu Âu. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường. Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng, Công an tỉnh |
Các sở, ngành, đơn vị có liên quan; UBND xã có tàu cá |
Ban hành kế hoạch ngay sau khi Quyết định có hiệu lực; thực hiện đến hết 15/9/2026; báo cáo tổng kết trước 30/9/2026 |
Kế hoạch triển khai của từng sở, ngành, địa phương; báo cáo tuần; báo cáo tổng kết Tháng cao điểm; hồ sơ, dữ liệu và bằng chứng kết quả thực hiện. |
100% sở, ngành, địa phương liên quan ban hành kế hoạch đúng hạn; kiểm tra hằng tuần; hoàn thành hoặc có phương án xử lý dứt điểm 100% nhiệm vụ, khuyến nghị EC thuộc trách nhiệm; báo cáo đúng hạn, có số liệu kiểm chứng |
Ban Chỉ đạo IUU của tỉnh |
Ghi chú: “Thường xuyên” phải được lượng hóa bằng kế hoạch, nhật ký công việc, dữ liệu điện tử và báo cáo kết quả; không được hiểu là nhiệm vụ không có thời hạn. Việc đánh giá hoàn thành căn cứ kết quả thực thi thực tế, dữ liệu và hồ sơ kiểm chứng.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh