Kế hoạch 2791/KH-UBND năm 2023 thực hiện Chương trình hành động của tỉnh ủy Cao Bằng thực hiện Nghị quyết 29-NQ/TW tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045
| Số hiệu | 2791/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 11/10/2023 |
| Ngày có hiệu lực | 11/10/2023 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Cao Bằng |
| Người ký | Nguyễn Bích Ngọc |
| Lĩnh vực | Thương mại |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2791/KH-UBND |
Cao Bằng, ngày 11 tháng 10 năm 2023 |
Thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW, ngày 17/11/2022 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 29-NQ/TW); Chương trình hành động số 23-CTr/TU, ngày 21/4/2023 của Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW, ngày 17/11/2022 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 (sau đây gọi tắt là Chương trình hành động số 23-CTr/TU), Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện trên địa bàn tỉnh như sau:
1. Triển khai thực hiện nghiêm túc, hiệu quả Chương trình hành động số 23-CTr/TU. Tiếp tục đổi mới tư duy, tạo sự thống nhất cao trong nhận thức và hành động ở tất cả các cấp, các ngành, cán bộ, đảng viên và nhân dân trên địa bàn tỉnh, quyết tâm đưa Nghị quyết số 29-NQ/TW đi vào cuộc sống theo đúng mục tiêu, quan điểm mà Nghị quyết đề ra; nâng cao nhận thức, phát huy ý thức trách nhiệm, quyết tâm chính trị, tinh thần tự giác, gương mẫu của cán bộ, đảng viên và nhân dân.
2. Cụ thể hóa đầy đủ quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình hành động số 23-CTr/TU, các nội dung công việc gắn với phân công nhiệm vụ cụ thể và gắn với trách nhiệm đối với tất cả các cấp, các ngành, cán bộ, đảng viên trong việc triển khai thực hiện Chương trình hành động số 23-CTr/TU của Tỉnh ủy theo lộ trình phù hợp; đồng thời, có các giải pháp tổ chức triển khai khoa học, quyết liệt, đồng bộ, hiệu quả nỗ lực phấn đấu cao nhất để góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ đã đề ra.
2.1. Mục tiêu tổng quát
Đến năm 2030, tỉnh Cao Bằng có nền kinh tế phát triển năng động, xanh, bền vững và toàn diện, có tốc độ tăng trưởng cao hơn mức tăng trưởng bình quân của vùng và là tỉnh phát triển trung bình của vùng Trung du miền núi phía Bắc. Đổi mới mô hình tăng trưởng kinh tế gắn với đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn và áp dụng hiệu quả tiến bộ khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, nhất là thành tựu của Cách mạng công nghiệp lần thứ tư. Hệ thống kết cấu hạ tầng liên kết nội tỉnh và liên tỉnh được cải thiện đáng kể; phát triển công nghiệp chế biến và khai thác khoáng sản; nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, hữu cơ, đặc sản; kinh tế cửa khẩu công nghệ cao, phát triển du lịch bền vững và là một trong những trung tâm trung chuyển hàng hóa, logistic Việt Nam - Trung Quốc; khai thác, sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên, đất đai, bảo vệ môi trường, an ninh sinh thái và an ninh nguồn nước và ứng phó với thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu. Đen năm 2045, là một trong những tỉnh phát triển khá trong vùng Trung du miền núi phía Bắc, phát triển xanh, bền vững và toàn diện.
2.2. Mục tiêu cụ thể
2.2.1. Đến năm 2030
(1) Tổng sản phẩm (GRDP) tăng trưởng bình quân cả thời kỳ 2021 - 2030 đạt 9,72%/năm; GRDP bình quân đầu người theo giá hiện hành đạt khoảng 104 triệu đồng/người.
(2) Cơ cấu kinh tế: Tỷ trọng khu vực nông nghiệp chiếm 12,98%, công nghiệp - xây dựng chiếm 33,5%, dịch vụ chiếm 51,5%.
(3) Kinh tế số chiếm 25% GRDP; Tỷ trọng kinh tế số trong từng ngành, lĩnh vực đạt tối thiểu 15%. Hạ tầng mạng băng thông rộng cáp quang hoặc 5G phủ đến 100% hộ gia đình.
(4) Hoàn thành xây dựng hạ tầng một số khu công nghiệp, cụm công nghiệp và đưa vào khai thác có hiệu quả, gồm khu công nghiệp Chu Trinh, các cụm công nghiệp Hưng Đạo, Miền Đông I.
(5) Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 58%, trong đó tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ đạt 25,5%; giảm tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị xuống dưới 3%.
(6) Phấn đấu cải thiện điểm số của từng chỉ số thành phần, nâng dần vị trí xếp hạng PCI của tỉnh mỗi năm tăng 3 bậc trở lên, đến năm 2030 nằm trong nhóm các tỉnh trên trung bình của cả nước.
2.2.2. Tầm nhìn đến năm 2045
- Đến năm 2045, Cao Bằng một trong những tỉnh phát triển khá, có mức thu nhập bình quân đầu người ở mức trên trung bình của vùng Trung du miền núi phía Bắc, phát triển xanh, bền vững và toàn diện; là một trong những đầu mối giao lưu quốc tế quan trọng và động lực phát triển ở vùng Trung du miền núi phía Bắc.
- Là tỉnh có nền kinh tế kết nối, có năng lực cạnh tranh cao và hội nhập sâu với nền kinh tế cả nước và với Tây - Nam Trung Quốc gắn với các khu kinh tế cửa khẩu hiện đại, sáng tạo. Hình thành một môi trường mở và tự do để khuyến khích mọi công dân học hỏi, sáng tạo và đóng góp hiệu quả cho phát triển. Có môi trường bền vững, chất lượng không khí, đất và nước được đảm bảo; khả năng phòng, chống chịu với biến đổi khí hậu được nâng cao.
- Hằng năm, các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố (i) tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến các nội dung của Nghị quyết số 29-NQ/TW, Chương trình số 23-CTr/TU đến các cấp ủy, tổ chức đảng, chính quyền, doanh nghiệp và người dân; (ii) Chủ động tham mưu, thực hiện cụ thể hóa các quan điểm, gắn kết các mục tiêu, nhiệm vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước phù hợp với điều kiện của tỉnh, địa phương.
- Triển khai ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong cơ quan nhà nước, dịch vụ công, các dịch vụ phục vụ người dân, doanh nghiệp và lấy người dân, doanh nghiệp làm trung tâm để thực hiện.
- Tham mưu, thực hiện công tác thể chế hóa các nghị quyết, kết luận của Đảng, các quy định của pháp luật có liên quan đến công nghiệp hóa, hiện đại hóa để triển khai thực hiện có hiệu quả trên địa bàn tỉnh.
2. Xây dựng và hoàn thiện thể chế, chính sách thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Báo cáo, đề xuất với Chính phủ, các bộ, ngành Trung ương một số chính sách ưu đãi phù hợp về thuế, tài chính, tín dụng, đất đai, khoa học, công nghệ, phát triển nguồn nhân lực, thu hút đầu tư tư nhân, đầu tư nước ngoài vào nông nghiệp, nông thôn để thúc đẩy và hỗ trợ quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh. Ban hành chính sách có tính cạnh tranh cao để thúc đẩy hình thành một số trung tâm du lịch, logistics. Tập trung nguồn lực phát triển ngành công nghiệp nền tảng, công nghiệp ưu tiên phục vụ phát triển nhanh, bền vững.
Thực hiện tăng cường công tác phân công, phân cấp trong quản lý nhà nước về phát triển công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ trên địa bàn tỉnh, bảo đảm nguyên tắc một cơ quan thực hiện nhiều việc, một việc chỉ giao cho một cơ quan chủ trì thực hiện và chịu trách nhiệm chính. Nâng cao năng lực dự báo, tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, gắn trách nhiệm người đứng đầu cấp ủy và chính quyền các ngành, các cấp trong tổ chức thực hiện.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2791/KH-UBND |
Cao Bằng, ngày 11 tháng 10 năm 2023 |
Thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW, ngày 17/11/2022 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 29-NQ/TW); Chương trình hành động số 23-CTr/TU, ngày 21/4/2023 của Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW, ngày 17/11/2022 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 (sau đây gọi tắt là Chương trình hành động số 23-CTr/TU), Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện trên địa bàn tỉnh như sau:
1. Triển khai thực hiện nghiêm túc, hiệu quả Chương trình hành động số 23-CTr/TU. Tiếp tục đổi mới tư duy, tạo sự thống nhất cao trong nhận thức và hành động ở tất cả các cấp, các ngành, cán bộ, đảng viên và nhân dân trên địa bàn tỉnh, quyết tâm đưa Nghị quyết số 29-NQ/TW đi vào cuộc sống theo đúng mục tiêu, quan điểm mà Nghị quyết đề ra; nâng cao nhận thức, phát huy ý thức trách nhiệm, quyết tâm chính trị, tinh thần tự giác, gương mẫu của cán bộ, đảng viên và nhân dân.
2. Cụ thể hóa đầy đủ quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình hành động số 23-CTr/TU, các nội dung công việc gắn với phân công nhiệm vụ cụ thể và gắn với trách nhiệm đối với tất cả các cấp, các ngành, cán bộ, đảng viên trong việc triển khai thực hiện Chương trình hành động số 23-CTr/TU của Tỉnh ủy theo lộ trình phù hợp; đồng thời, có các giải pháp tổ chức triển khai khoa học, quyết liệt, đồng bộ, hiệu quả nỗ lực phấn đấu cao nhất để góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ đã đề ra.
2.1. Mục tiêu tổng quát
Đến năm 2030, tỉnh Cao Bằng có nền kinh tế phát triển năng động, xanh, bền vững và toàn diện, có tốc độ tăng trưởng cao hơn mức tăng trưởng bình quân của vùng và là tỉnh phát triển trung bình của vùng Trung du miền núi phía Bắc. Đổi mới mô hình tăng trưởng kinh tế gắn với đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn và áp dụng hiệu quả tiến bộ khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, nhất là thành tựu của Cách mạng công nghiệp lần thứ tư. Hệ thống kết cấu hạ tầng liên kết nội tỉnh và liên tỉnh được cải thiện đáng kể; phát triển công nghiệp chế biến và khai thác khoáng sản; nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, hữu cơ, đặc sản; kinh tế cửa khẩu công nghệ cao, phát triển du lịch bền vững và là một trong những trung tâm trung chuyển hàng hóa, logistic Việt Nam - Trung Quốc; khai thác, sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên, đất đai, bảo vệ môi trường, an ninh sinh thái và an ninh nguồn nước và ứng phó với thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu. Đen năm 2045, là một trong những tỉnh phát triển khá trong vùng Trung du miền núi phía Bắc, phát triển xanh, bền vững và toàn diện.
2.2. Mục tiêu cụ thể
2.2.1. Đến năm 2030
(1) Tổng sản phẩm (GRDP) tăng trưởng bình quân cả thời kỳ 2021 - 2030 đạt 9,72%/năm; GRDP bình quân đầu người theo giá hiện hành đạt khoảng 104 triệu đồng/người.
(2) Cơ cấu kinh tế: Tỷ trọng khu vực nông nghiệp chiếm 12,98%, công nghiệp - xây dựng chiếm 33,5%, dịch vụ chiếm 51,5%.
(3) Kinh tế số chiếm 25% GRDP; Tỷ trọng kinh tế số trong từng ngành, lĩnh vực đạt tối thiểu 15%. Hạ tầng mạng băng thông rộng cáp quang hoặc 5G phủ đến 100% hộ gia đình.
(4) Hoàn thành xây dựng hạ tầng một số khu công nghiệp, cụm công nghiệp và đưa vào khai thác có hiệu quả, gồm khu công nghiệp Chu Trinh, các cụm công nghiệp Hưng Đạo, Miền Đông I.
(5) Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 58%, trong đó tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ đạt 25,5%; giảm tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị xuống dưới 3%.
(6) Phấn đấu cải thiện điểm số của từng chỉ số thành phần, nâng dần vị trí xếp hạng PCI của tỉnh mỗi năm tăng 3 bậc trở lên, đến năm 2030 nằm trong nhóm các tỉnh trên trung bình của cả nước.
2.2.2. Tầm nhìn đến năm 2045
- Đến năm 2045, Cao Bằng một trong những tỉnh phát triển khá, có mức thu nhập bình quân đầu người ở mức trên trung bình của vùng Trung du miền núi phía Bắc, phát triển xanh, bền vững và toàn diện; là một trong những đầu mối giao lưu quốc tế quan trọng và động lực phát triển ở vùng Trung du miền núi phía Bắc.
- Là tỉnh có nền kinh tế kết nối, có năng lực cạnh tranh cao và hội nhập sâu với nền kinh tế cả nước và với Tây - Nam Trung Quốc gắn với các khu kinh tế cửa khẩu hiện đại, sáng tạo. Hình thành một môi trường mở và tự do để khuyến khích mọi công dân học hỏi, sáng tạo và đóng góp hiệu quả cho phát triển. Có môi trường bền vững, chất lượng không khí, đất và nước được đảm bảo; khả năng phòng, chống chịu với biến đổi khí hậu được nâng cao.
- Hằng năm, các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố (i) tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến các nội dung của Nghị quyết số 29-NQ/TW, Chương trình số 23-CTr/TU đến các cấp ủy, tổ chức đảng, chính quyền, doanh nghiệp và người dân; (ii) Chủ động tham mưu, thực hiện cụ thể hóa các quan điểm, gắn kết các mục tiêu, nhiệm vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước phù hợp với điều kiện của tỉnh, địa phương.
- Triển khai ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong cơ quan nhà nước, dịch vụ công, các dịch vụ phục vụ người dân, doanh nghiệp và lấy người dân, doanh nghiệp làm trung tâm để thực hiện.
- Tham mưu, thực hiện công tác thể chế hóa các nghị quyết, kết luận của Đảng, các quy định của pháp luật có liên quan đến công nghiệp hóa, hiện đại hóa để triển khai thực hiện có hiệu quả trên địa bàn tỉnh.
2. Xây dựng và hoàn thiện thể chế, chính sách thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Báo cáo, đề xuất với Chính phủ, các bộ, ngành Trung ương một số chính sách ưu đãi phù hợp về thuế, tài chính, tín dụng, đất đai, khoa học, công nghệ, phát triển nguồn nhân lực, thu hút đầu tư tư nhân, đầu tư nước ngoài vào nông nghiệp, nông thôn để thúc đẩy và hỗ trợ quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh. Ban hành chính sách có tính cạnh tranh cao để thúc đẩy hình thành một số trung tâm du lịch, logistics. Tập trung nguồn lực phát triển ngành công nghiệp nền tảng, công nghiệp ưu tiên phục vụ phát triển nhanh, bền vững.
Thực hiện tăng cường công tác phân công, phân cấp trong quản lý nhà nước về phát triển công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ trên địa bàn tỉnh, bảo đảm nguyên tắc một cơ quan thực hiện nhiều việc, một việc chỉ giao cho một cơ quan chủ trì thực hiện và chịu trách nhiệm chính. Nâng cao năng lực dự báo, tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, gắn trách nhiệm người đứng đầu cấp ủy và chính quyền các ngành, các cấp trong tổ chức thực hiện.
3. Xây dựng ngành công nghiệp vững mạnh, hiện đại và nâng cao năng lực ngành xây dựng
- Thực hiện các chủ trương của Đảng về định hướng xây dựng chính sách phát triển công nghiệp quốc gia. Cơ cấu lại ngành công nghiệp của tỉnh theo hướng nâng cao giá trị gắn với bảo vệ môi trường, có khả năng liên kết nội vùng, liên vùng và theo tinh thần Nghị quyết số 23-NQ/TW, ngày 22/3/2018 của Bộ Chính trị về định hướng xây dựng chính sách phát triển công nghiệp quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
- Phát triển các ngành công nghiệp gắn với tiềm năng, lợi thế của tỉnh. Tăng cường ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản, từng bước phát triển ngành công nghiệp thực phẩm, dược liệu và phát triển năng lượng tái tạo, năng lượng sạch, ngành công nghiệp sử dụng nhiều công nghệ, có giá trị gia tăng cao. Hoàn thành, đưa vào hoạt động có hiệu quả khu công nghiệp Chu Trinh, các cụm công nghiệp Hưng Đạo, Miền Đông I; phát triển các cụm công nghiệp có quy mô vừa và nhỏ, tạo điều kiện cho phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp.
- Phát triển ngành sản xuất vật liệu xây dựng của tỉnh đáp ứng nhu cầu nội địa, tiến tới dừng các hoạt động sản xuất vật liệu xây dựng sử dụng không hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, gây ô nhiễm môi trường. Ưu tiên phát triển vật liệu xanh, vật liệu mới thân thiện với môi trường.
- Triển khai thực hiện đồng bộ, hiệu quả các nhiệm vụ và giải pháp theo Kế hoạch của UBND tỉnh[1] nhằm thực hiện thắng lợi Chương trình hành động[2] của Tỉnh ủy Cao Bằng và Nghị quyết số 26/NQ-CP ngày 27/02/2023 của Chính phủ về thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (Khóa XIII) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 theo hướng sản xuất hàng hóa tập trung, gắn với công nghiệp chế biến và thị trường, thúc đẩy cơ giới hóa, hiện đại hóa trong chuỗi cung ứng. Rà soát, quy hoạch phát triển vùng nguyên liệu nông, lâm sản tập trung đáp ứng nhu cầu công nghiệp chế biến.
- Ưu tiên nguồn lực đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng nông nghiệp, nông thôn; xây dựng hạ tầng số và dữ liệu số nông nghiệp, nông thôn; xây dựng, nâng cấp, hiện đại hóa và phát triển sàn giao dịch điện tử cho nông sản; khuyến khích phát triển công nghiệp cơ khí, hóa chất và công nghệ sinh học phục vụ sản xuất nông nghiệp và chế biến nông, lâm sản; chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng tăng tỷ trọng giá trị sản phẩm và lao động các ngành công nghiệp và dịch vụ, tổ chức lại sản xuất theo chuỗi giá trị, phát triển các cụm liên kết sản xuất - chê biên - tiêu thụ nông sản.
- Quản lý thực hiện thúc đẩy dịch vụ hóa các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo; tiếp tục cơ cấu lại các ngành dịch vụ dựa trên nền tảng công nghệ hiện đại, công nghệ số. Tập trung phát triển một số ngành dịch vụ có lợi thế như: du lịch, thương mại, công nghệ thông tin. Xây dựng hệ sinh thái đồng bộ, hiện đại hóa và mở rộng các dịch vụ tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, y tế và chăm sóc sức khỏe, giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ, dịch vụ thương mại. Hình thành một số trung tâm dịch vụ du lịch, y tế, giáo dục.
- Rà soát, cơ cấu lại các chương trình, nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo hướng ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp nền tảng, công nghiệp ưu tiên, công nghiệp mũi nhọn, công nghiệp công nghệ cao, các ngành dịch vụ có giá trị gia tăng cao. Bố trí hợp lý chi cho nghiên cứu và phát triển khoa học - công nghệ và đổi mới sáng tạo theo mức phân bổ tối thiểu bằng mức Trung ương giao cho địa phương và khả năng ngân sách địa phương hằng năm để thực hiện ứng dụng phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cho phù hợp. Hình thành hệ sinh thái khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo; có một số trung tâm, doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất. Khuyến khích các doanh nghiệp thành lập các trung tâm nghiên cứu, trung tâm đổi mới sáng tạo.
- Xây dựng và triển khai các nhiệm vụ khoa học - công nghệ về bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, khai thác thông tin sở hữu trí tuệ và quảng bá phát triển tài sản trí tuệ. Tham mưu ban hành chính sách về khoa học - công nghệ và đổi mới sáng tạo, đãi ngộ, tôn vinh, tạo môi trường, điều kiện thuận lợi để phát huy tài năng, lao động sáng tạo của đội ngũ chuyên gia, cán bộ khoa học trong tỉnh. Đào tạo, nâng cao trình độ lao động nông thôn, gia tăng số lượng lao động kỹ thuật có tay nghề.
- Xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, ưu tiên phát triển một số công trình hạ tầng trọng điểm của tỉnh về giao thông, thích ứng với biến đổi khí hậu, năng lượng, hạ tầng số, các công trình hạ tầng xã hội về y tế, giáo dục. Tăng cường xã hội hóa, huy động tối đa nguồn lực trong đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, nhất là hạ tầng giao thông, dịch vụ.
- Đẩy nhanh tiến độ các dự án đầu tư kết cấu hạ tầng trong Khu kinh tế cửa khẩu, ưu tiên nguồn lực hoàn thành các dự án phục vụ phát triển kinh tế cửa khẩu. Thực hiện thí điểm nền tảng cửa khẩu số, tạo thuận lợi cho điều hành thống nhất hoạt động tại cửa khẩu và cho các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động kinh tế biên mậu.
- Phát triển đô thị bền vững theo hướng đô thị xanh, thông minh, thích ứng với biến đổi khí hậu, phòng, chống thiên tai và dịch bệnh, có tính kết nối và gắn kết chặt chẽ với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa của tỉnh.
7. Phát triển các thành phần kinh tế nhằm thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa
- Cơ cấu lại, đổi mới và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước, phát triển doanh nghiệp tư nhân, thu hút FDI. Từng bước nghiên cứu thu hút dự án đầu tư có công nghệ cao, bảo đảm tiêu chuẩn về môi trường gắn với yêu cầu chuyển giao tri thức, công nghệ và quản trị, đồng thời nâng cao tỷ lệ nội địa hóa.
- Định hướng phát triển một số doanh nghiệp tư nhân trong tỉnh có quy mô lớn, hoạt động hiệu quả, có năng lực cạnh tranh trong nước, đóng vai trò quan trọng trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa của tỉnh. Tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của kinh tế tập thể trên địa bàn tỉnh với nòng cốt là các hợp tác xã, ưu tiên phát triển các tổ chức kinh tế tập thể gắn với phát triển nông nghiệp công nghệ cao, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn.
- Nâng cao hiệu quả quản lý, tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong giải ngân vốn đầu tư công, gắn trách nhiệm người đứng đầu cấp ủy và chính quyền các ngành, các cấp trong quản lý, sử dụng nguồn vốn đầu tư công. Đa dạng hóa các hình thức huy động và sử dụng nguồn lực; thúc đẩy xã hội hóa, thu hút mạnh mẽ nguồn lực đầu tư cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
8. Đổi mới chính sách tài chính, tín dụng thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa nhanh, bền vững
Thực hiện hiệu quả chính sách đặt hàng sản xuất và chính sách mua sắm công để thúc đẩy chuyển đổi số, nâng cao năng lực tự chủ về công nghệ và sản xuất của tỉnh. Thực hiện đầy đủ các chính sách ưu đãi về tài chính, tín dụng để thúc đẩy phát triển các ngành công nghiệp ưu tiên, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, các ngành dịch vụ có giá trị gia tăng cao.
- Tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả các Quy hoạch, Đề án nâng cao hiệu quả công tác quản lý quy hoạch, thăm dò, khai thác, chế biến, sử dụng, tiêu thụ khoáng sản và chống thất thu ngân sách từ hoạt động khoáng sản. Kiểm soát chặt chẽ việc khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng; xử lý nghiêm các trường hợp khai thác vượt công suất, ngoài phạm vi khu vực được cấp phép, gây ô nhiễm môi trường. Tập trung phát triển các sản phẩm có hàm lượng khoa học công nghệ, giá trị gia tăng cao từ nguồn khoáng sản có tiềm năng của tỉnh.
- Xây dựng lộ trình phát triển hợp lý và đa dạng hoá các loại hình năng lượng. Đẩy nhanh tiến độ đầu tư các dự án năng lượng được cấp phép; Khuyến khích đầu tư xây dựng các nhà máy điện tập trung vào các dạng năng lượng mà tỉnh được đánh giá là có tiềm năng như: năng lượng gió, năng lượng mặt trời và sinh khối đi đối với công tác bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế. Ưu tiên phát triển công nghiệp môi trường, công nghiệp tái chế và công nghiệp tái tạo; phát triển công nghiệp sử dụng triệt để chất thải rắn, chất thải công nghiệp, tái chế chất thải xây dựng.
- Khuyến khích phát triển dịch vụ tái tạo, phục hồi môi trường, hệ sinh thái tự nhiên; giảm tối đa, tiến tới không sử dụng sản phẩm nhựa dùng một lần theo lộ trình chung trên toàn quốc.
- Ban hành một số chính sách tạo điều kiện thu hút đầu tư, kinh doanh thuận lợi nhằm thu hút các dự án công nghệ cao, thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) từ các nước phát triển.
- Giữ gìn bảo tồn, phát huy bản sắc văn hóa truyền thông của các dân tộc trong tỉnh gắn với phát triển du lịch cộng đồng, nâng cao đời sống tinh thần - vật chất cho Nhân dân; khơi dậy và phát huy truyền thống quê hương cội nguồn cách mạng, tinh thần chủ động, sáng tạo, ý chí tự lực, tự cường, bản lĩnh, trí tuệ con người Cao Bằng và khát vọng vươn lên của nhân dân các dân tộc tỉnh Cao Bằng đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
- Triển khai các chương trình đào tạo nghề để phát triển nguồn nhân lực cả về số lượng, chất lượng, có bản lĩnh chính trị, chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp, tác phong công nghiệp, kỷ luật lao động đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong tình hình mới công nghiệp, phát triển kỹ năng nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu của thị trường; Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả công tác đưa người lao động trong tỉnh đi làm việc ở nước ngoài.
- Thực hiện tốt hệ thống an sinh xã hội, nhất là chăm sóc sức khỏe và bảo hiểm y tế, quan tâm trợ giúp cho các nhóm đối tượng yếu thế. Triển khai đồng bộ các giải pháp giảm nghèo đa chiều, bền vững, bảo đảm mức sống tối thiểu và các dịch vụ cơ bản; khuyến khích và có chính sách phát triển đa dạng các mô hình sản xuất và dịch vụ có sự tham gia của các hộ nghèo, cận nghèo; hỗ trợ phát triển các mô hình sản xuất kinh doanh phù hợp với người nghèo.
1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố theo chức năng, nhiệm vụ được giao chỉ đạo xây dựng các kế hoạch, chương trình, đề án cụ thể và triển khai thực hiện; chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh về kết quả triển khai tại cơ quan, đơn vị, địa phương mình. Định kỳ báo cáo tình hình, kết quả thực hiện về UBND tỉnh (qua Sở Công Thương) trước ngày 15/12 hằng năm để tổng hợp, báo cáo Ban Thường vụ Tỉnh ủy.
2. Sở Công Thương có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc đôn đốc các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND các huyện, thành phố và các đơn vị có liên quan trong việc thực hiện Kế hoạch này, định kỳ tổng hợp tình hình triển khai, kết quả thực hiện, báo cáo UBND tỉnh.
3. Trong quá trình tổ chức thực hiện Kế hoạch, trường hợp cần sửa đổi, bổ sung các nhiệm vụ cụ thể, các cấp, ngành, địa phương chủ động đề xuất gửi Sở Công Thương tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
Yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các cơ quan, tổ chức có liên quan triển khai thực hiện./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
NỘI DUNG, NHIỆM VỤ KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG
SỐ 23-CTR/TU, NGÀY 21/4/2023 CỦA TỈNH ỦY CAO BẰNG THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ
29-NQ/TW, NGÀY 17/11/2022 CỦA BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG KHÓA XIII VỀ TIẾP TỤC
ĐẨY MẠNH CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA ĐẤT NƯỚC ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM
2045
(Kèm theo Kế hoạch số 2791/KH-UBND ngày 11 tháng 10 năm 2023 của UBND tỉnh
Cao Bằng)
|
TT |
Các nội dung, nhiệm vụ (hoặc các chương trình, đề án, văn bản) |
Cơ quan chủ trì tham mưu |
Cơ quan phối hợp |
Cơ quan phê duyệt, thời gian trình |
Ghi chú |
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
|
Đổi mới tư duy, nhận thức và hành động quyết liệt, tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa |
|
|
|
|
|
|
1.1 |
Tuyên truyền, phổ biến Nghị quyết số 29-NQ/TW, Chương trình hành động số 23- CTr/TU đến toàn thể cán bộ, đảng viên, doanh nghiệp, hợp tác xã và nhân dân nhằm nâng cao nhận thức và quyết tâm hành động trong xây dựng và tổ chức thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa của tỉnh phù hợp với các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, đơn vị. |
Sở Thông tin và Truyền thông |
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố |
Thường xuyên hằng năm |
|
|
1.2 |
Cụ thể hóa các quan điểm, gắn kết các mục tiêu, nhiệm vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và thực hiện chính sách, pháp luật, quy hoạch, kế hoạch liên quan trong Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và hàng năm của tỉnh |
Sở Kế hoạch và Đầu tư |
Các sở, ban, ngành |
UBND tỉnh; Hằng năm |
|
|
1.3 |
Cơ chế, chính sách phát triển kinh tế số, xã hội số, chính quyền số |
Sở Thông tin và Truyền thông |
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố |
UBND tỉnh; năm 2023 - 2025 |
|
|
1.4 |
Chuyển dịch cơ cấu nội ngành công nghiệp sang các ngành có tính nền tảng, ưu tiên, mũi nhọn, có hàm lượng công nghệ và giá trị gia tăng cao; chuyển đổi các ngành công nghiệp thâm dụng tài nguyên, năng lượng sang các ngành công nghiệp xanh, công nghiệp phát thải các - bon thấp |
Sở Công Thương |
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố |
UBND tỉnh; năm 2023 - 2025 |
|
|
1.5 |
Cơ cấu lại các ngành nông nghiệp dựa trên nền tảng công nghệ hiện đại, công nghệ số; chú trọng phát triển nông nghiệp sinh thái, công nghệ bảo quản, công nghệ chế biến |
Sở Nông nghiệp và PTNT |
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố |
UBND tỉnh; năm 2023 - 2025 |
|
|
Xây dựng và hoàn thiện thể chế, chính sách thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa |
|
|
|
|
|
|
2.1 |
Quy định chính sách phát triển kinh tế số, xã hội số, chính quyền số |
Sở Thông tin và Truyền thông |
Các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố |
UBND tỉnh; Năm 2023 - 2025 |
|
|
2.2 |
Ban hành chính sách phù hợp về đền bù, hỗ trợ tái định cư, thu hồi đất phục vụ cho các dự án kết cấu hạ tầng |
Sở Tài nguyên và Môi trường |
Các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố |
UBND tỉnh; Năm 2023 - 2025 |
|
|
2.3 |
Xây dựng khung tiêu chí và hoàn thiện hành lang pháp lý cho hoạt động các khu công nghiệp |
Ban Quản lý Khu Kinh tế tỉnh |
Sở Kế hoạch và Đầu tư; Các sở, ban, ngành liên quan |
UBND tỉnh; Năm 2023 - 2025 |
|
|
2.4 |
Xây dựng khung tiêu chí và hoàn thiện hành lang pháp lý cho hoạt động các cụm công nghiệp |
Sở Công Thương |
Các sở, ban, ngành liên quan |
UBND tỉnh; Từ năm 2024 |
|
|
2.5 |
Nâng cao hiệu quả quản lý, phân bổ, sử dụng ngân sách nhà nước |
Sở Tài chính |
Các sở, ban, ngành liên quan |
UBND tỉnh; Năm 2023 - 2025 |
|
|
2.6 |
Nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác, huy động, phân bổ, sử dụng các nguồn vốn đầu tư trong nước ngoài ngân sách và đầu tư nước ngoài |
Sở Kế hoạch và Đầu tư |
Các sở, ban, ngành liên quan |
UBND tỉnh; Năm 2023 - 2025 |
|
|
2.7 |
Nâng cao hiệu quả đầu tư công; tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong giải ngân vốn đầu tư công |
Sở Kế hoạch và Đầu tư |
Các sở, ban, ngành liên quan |
UBND tỉnh; Năm 2023 - 2025 |
|
|
Xây dựng ngành công nghiệp vũng mạnh, hiện đại và nâng cao năng lực ngành xây dựng |
|
|
|
|
|
|
3.1 |
Xây dựng và triển khai Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ của tỉnh Cao Bằng đến năm 2030 |
Sở Công Thương |
Các sở, ban, ngành |
Năm 2023 - 2030 |
|
|
3.2 |
Xây dựng hoàn thiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, thu hút các nhà đầu tư vào Khu công nghiệp Chu Trinh, góp phần phát triển công nghiệp, phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh |
Ban Quản lý Khu Kinh tế tỉnh |
Các sở, ban, ngành, UBND thành phố Cao Bằng |
UBND tỉnh; Từ năm 2023 - 2026 |
|
|
3.3 |
Thành lập, đưa vào hoạt động có hiệu quả các cụm công nghiệp Hưng Đạo, Miền Đông I; phát triển các cụm công nghiệp có quy mô vừa và nhỏ, tạo điều kiện cho phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp. |
Sở Công Thương; UBND thành phố Cao Băng; UBND huyện Quảng Hòa |
Các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố |
UBND tỉnh; Từ năm 2024 - 2030 |
Sau khi Quy hoạch tỉnh Cao Bằng thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng Chính phủ được phê duyệt |
|
3.4 |
Phát triển ngành sản xuất vật liệu xây dựng của tỉnh đáp ứng nhu cầu nội địa, tiến tới dừng các hoạt động sản xuất vật liệu xây dựng sử dụng không hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, gây ô nhiễm môi trường. Ưu tiên phát triển vật liệu xanh, vật liệu mới thân thiện với môi trường. |
Sở Xây dựng |
Sở Tài nguyên và Môi trường; Sở Khoa học và Công nghệ; UBND các huyện, thành phố |
Năm 2023 - 2025 |
|
|
|
|
|
|
||
|
4.1 |
Triển khai đồng bộ, hiệu quả Kế hoạch thực hiện Nghị quyết, Chương trình hành động về nông nghiệp, nông dân, nông thôn |
Sở Nông nghiệp và PTNT |
Các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố |
UBND tỉnh; Từ năm 2023 |
|
|
4.2 |
Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030 |
Ban Dân tộc |
Các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố |
UBND tỉnh; năm 2025 - 2026 |
|
|
4.4 |
Phát triển đa dạng các sản phẩm, dịch vụ tài chính, ngân hàng cơ bản (tiết kiệm, tín dụng, thanh toán, chuyển tiền, bảo hiểm), dựa trên nền tảng công nghệ hiện đại, công nghệ số |
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Cao Bằng |
Các sở, ban, ngành; các Ngân hàng thương mại |
Từ năm 2023 - 2025 |
|
|
4.5 |
Phát triển du lịch theo hướng chuyên nghiệp, chất lượng, bền vững và thực sự trở thành ngành kinh tế mũi nhọn. Đổi mới, sáng tạo, ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động du lịch, trọng tâm là chuyển đổi số trong du lịch |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Sở Thông tin và Truyền thông; Các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố |
Từ năm 2023 - 2025 |
|
|
4.6 |
Tập trung phát triển mạnh dịch vụ y tế dựa trên nền tảng công nghệ hiện đại, công nghệ số. Hình thành một số trung tâm dịch vụ y tế có quy mô. |
Sở Y tế |
Các sở, ban, ngành |
Từ năm 2023 - 2025 |
|
|
|
|
|
|
||
|
5.1 |
Phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo trong các ngành công nghiệp, dịch vụ gắn với các chuỗi giá trị nội địa, khu vực các cụm liên kết ngành |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành |
Năm 2023 - 2025 |
|
|
5.2 |
Phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo trong các ngành nông nghiệp gắn với các chuỗi giá trị nội địa, khu vực các cụm liên kết ngành |
Sở Nông nghiệp và PTNT |
Các sở, ban, ngành |
Năm 2023 - 2025 |
|
|
5.3 |
Hình thành cơ sở dữ liệu khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo của tỉnh, kết nối với hệ thống cơ sở dữ liệu khoa học, công nghệ quốc gia |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành |
Năm 2023 - 2025 |
|
|
5.4 |
Tăng cường nâng cao nhận thức của các tổ chức, cá nhân, cộng đồng xã hội tại địa phương về sở hữu trí tuệ và pháp luật về sở hữu trí tuệ, thúc đẩy phát triển hệ thống sở hữu trí tuệ ở tất cả các khâu: sáng tạo, xác lập, khai thác,quản lý, bảo vệ và phát triển giá trị tài sản trí tuệ đối với cả 03 đối tượng: quyền sở hữu công nghiệp; quyền tác giả và quyền liên quan đến quyên tác giả; phát huy tính chủ động trong xây dựng, khai thác, phát triển và bảo vệ tài sản trí tuệ, từng bước hướng tới hình thành văn hóa sở hữu trí tuệ trên địa bàn tỉnh |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành |
Năm 2023 - 2030 |
|
|
5.5 |
Xây dựng Chương trình về đào tạo, thu hút, trọng dụng nhân tài, lao động có kỹ năng, chuyên môn cao |
Sở Nội vụ |
Các sở, ban, ngành |
Năm 2023 - 2025 |
|
|
|
|
|
|
||
|
6.1 |
Tiếp tục triển khai dự án đầu tư xây dựng tuyến cao tốc Đồng Đăng (tỉnh Lạng Sơn) -Trà Lĩnh (tỉnh Cao Bằng) theo hình thức đối tác công tư (giai đoạn 1) |
Ban QLDA các CTGT |
Các sở: Giao thông vận tải, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; UBND các huyện: Thạch An, Quảng Hòa, Trùng Khánh, thành phố Cao Bằng |
UBND tỉnh; năm 2023 - 2025 |
|
|
6.2 |
Tiếp tục triển khai thực hiện Đề án phát triển giao thông nông thôn giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh |
Sở Giao thông vận tải |
Các sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và PTNT, Lao động - Thương binh và XH, Ban Dân tộc; UBND các huyện, thành phố |
UBND tỉnh; Năm 2023 - 2025 |
|
|
6.3 |
Dự án đường nối Quốc lộ 4A - Quốc lộ 3 (nay là tuyến đường tránh Thành phố) |
Sở Giao thông vận tải |
Các sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Tài chính; UBND thành phố |
Năm 2023 - 2024 |
|
|
6.4 |
Phê duyệt Đồ án điều chỉnh, mở rộng quy hoạch chung thành phố Cao Bằng giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Hoàn thiện đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết khu trung tâm các huyện, các khu vực phát triển đô thị, các khu chức năng đặc thù, khu du lịch và quy hoạch xây dựng nông thôn mới |
Sở Xây dựng |
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố |
Năm 2023 - 2025 |
|
|
6.5 |
Nghiên cứu phát triển các loại hình năng lượng tái tạo mới. Thúc đẩy phát triển công nghệ năng lượng tái tạo sử dụng năng lượng sinh khối, năng lượng gió, năng lượng mặt trời |
Sở Công Thương |
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố |
Năm 2023 - 2025 |
|
|
6.6 |
Tôn tạo, tu bổ một số di tích lịch sử thuộc địa bàn các xã ATK cách mạng tỉnh Cao Bằng |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các sở: Kế hoạch&Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên&Môi trường; UBND các huyện, thành phố |
Năm 2023 - 2025 |
|
|
6.7 |
Các dự án: Bảo tàng tỉnh Cao Bằng, Khu liên hiệp thể thao tỉnh Cao Bằng |
Ban QLDA ĐT&XD tỉnh |
Các sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường; các đơn vị có liên quan |
Năm 2023 - 2025 |
|
|
6.8 |
Xây dựng mạng diện rộng (WAN) tỉnh Cao Bằng |
Sở Thông tin và Truyền thông |
Các cơ quan, đơn vị liên quan |
Năm 2023 - 2025 |
|
|
6.9 |
Nâng cấp, xây dựng nền tảng, duy trì hoạt động Trung tâm điều hành, giám sát thông minh tỉnh Cao Bằng (IOC) |
Sở Thông tin và Truyền thông |
Các cơ quan, đơn vị liên quan |
Năm 2023 - 2025 |
|
|
Phát triển các thành phần kinh tế nhằm thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa |
|
|
|
|
|
|
7.1 |
Tổ chức, tham gia các hoạt động, sự kiện, truyền thông, tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức, kiến thức về khởi nghiệp đổi mới sáng tạo cho cộng đồng xã hội tại địa phương (các hội nghị tuyên truyền, các cuộc thi về ý tưởng khởi nghiệp, ...); Hỗ trợ ươm tạo các ý tưởng khởi nghiệp đổi mới sáng tạo; hình thành và phát triển các doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp |
Thực hiện thường xuyên (từ năm 2022-2025) |
|
|
7.2 |
Tổ chức các chương trình hỗ trợ xúc tiến thương mại, kết nối cung - cầu, giới thiệu, quảng bá và tiêu thụ sản phẩm cho các doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo |
Sở Công Thương |
Các sở, ngành có liên quan |
Năm 2022 - 2025 |
|
|
7.3 |
Triển khai hiệu quả Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp khu vực tư nhân kinh doanh bền vững giai đoạn 2022 - 2025 của tỉnh Cao Bằng |
Sở Kế hoạch và Đầu tư |
Các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố; các Hiệp hội doanh nghiệp |
Năm 2022 - 2025 |
|
|
7.4 |
Khuyến khích phát triển kinh tế tập thể trên các ngành, nghề, lĩnh vực của nền kinh tế, khai thác được lợi thế của tỉnh; các hình thức mở rộng quy mô thành viên; ứng dụng khoa học công nghệ phục vụ sản xuất, kinh doanh; sản xuất theo chuỗi giá trị, liên kết với các thành phần kinh tế khác, gắn với phát triển nông nghiệp công nghệ cao, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn; bảo đảm hài hòa giữa lợi ích kinh tế và nâng cao đời sống vật chất tinh thần của thành viên. |
Sở Kế hoạch và Đầu tư, Liên minh HTX tỉnh |
Các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố; |
Năm 2021 - 2025 |
|
|
7.5 |
Nâng cao hiệu quả quản lý, tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong giải ngân vốn đầu tư công, gắn trách nhiệm người đúng đầu cấp ủy và chính quyền các ngành, các cấp trong quản lý, sử dụng nguồn vốn đầu tư công. Đa dạng hóa các hình thức huy động và sử dụng nguồn lực; thúc đẩy xã hội hóa, thu hút mạnh mẽ nguồn lực đầu tư cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa. |
Sở Kế hoạch và Đầu tư |
Các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố |
Thực hiện thường xuyên |
|
|
Đổi mới chính sách tài chính, tín dụng thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa nhanh, bền vững |
|
|
|
|
|
|
8.1 |
Nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác, huy động, phân bổ, sử dụng hiệu quả nguồn vốn đầu tư |
Sở Kế hoạch và Đầu tư |
Các sở, ban, ngành |
Năm 2023 - 2025 |
|
|
8.2 |
Thu hút nguồn vốn đầu tư trong nước ngoài ngân sách cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa |
Sở Kế hoạch và Đầu tư |
Các sở, ban, ngành |
Năm 2023 - 2025 |
|
|
8.3 |
Sử dụng hiệu quả chính sách đặt hàng sản xuất và mua sắm công để thúc đẩy chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, nâng cao năng lực tự chủ về công nghệ và sản xuất |
Sở Tài chính |
Các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố |
Năm 2023 - 2025 |
|
|
|
|
|
|
||
|
9.1 |
Hoàn thiện và vận hành cơ sở dữ liệu đất đai tỉnh Cao Bằng (dữ liệu địa chính; dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai; dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và dữ liệu giá đất) tại các huyện tham gia dự án “Tăng cường quản lý đất đai và dữ liệu đất đai” (Dự án VILG) |
Sở Tài nguyên và Môi trường |
Sở Thông tin và Truyền thông, Viettel Cao Bằng, VNPT Cao Bằng; UBND các huyện: Trùng Khánh, Hạ Lang, Bảo Lâm, Bảo Lạc, Thạch An, Quảng Hòa |
Năm 2023 - 2025 |
|
|
9.2 |
Tăng cường kiểm tra, giám sát các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, hoạt động phát triển kinh tế - xã hội có phát sinh chất thải gây ô nhiễm môi trường không khí, kịp thời có biện pháp điều chỉnh, giảm thiểu mức độ phát thải vào môi trường, giảm thiểu tác động tiêu cực của ô nhiễm môi trường không khí đến sức khỏe, sinh hoạt của người dân; đồng thời, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường không khí theo quy định của pháp luật |
Sở Tài nguyên và Môi trường |
Các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố |
Thực hiện thường xuyên |
|
|
9.3 |
Thực hiện chứng thực, công nhận dán nhãn năng lượng đối với sản phẩm trong các lĩnh vực công nghiệp, xây dựng, giao thông vận tải và hàng tiêu dùng, chứng nhận sản phẩm tiết kiệm năng lượng |
Sở Công Thương |
Các sở, ban, ngành |
Năm 2023 - 2025 |
|
|
9.4 |
Tăng cường công tác quản lý, khai thác tài nguyên khoáng sản đảm bảo hiệu quả, tránh thất thoát, lãng phí |
Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Công Thương |
Các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố |
Năm 2023 - 2025 |
|
|
9.5 |
Thí điểm, nhân rộng và phát triển các mô hình sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, tái sử dụng, tái chế chất thải |
Sở Tài nguyên và Môi trường |
Các sở, ban, ngành |
Năm 2023 - 2025 |
|
|
9.6 |
Triển khai có hiệu quả Quyết định số 192/QĐ-TTg ngày 13 tháng 02 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển ngành công nghiệp môi trường Việt Nam đến năm 2025 |
Sở Công Thương |
Sở Tài nguyên và Môi trường, các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố |
Năm 2023 - 2025 |
|
|
|
|
|
|
||
|
10.1 |
Tham mưu cho UBND tỉnh triển khai các nhiệm vụ được giao thực hiện tại khoản 5 Phần IV, Điều 1 Quyết định số 515/QĐ- TTg ngày 15/5/2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình tổng thể về phát triển văn hóa Việt Nam giai đoạn 2023 - 2025, đảm bảo phù hợp với đặc điểm, điều kiện thực tiễn của tỉnh. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố |
|
|
|
10.2 |
Giữ gìn bảo tồn, phát huy bản sắc văn hóa truyền thống của các dân tộc trong tỉnh gắn với phát triển du lịch, nâng cao đời sống tinh thần - vật chất cho Nhân dân; khơi dậy và phát huy truyền thống quê hương cội nguồn cách mạng, tinh thần chủ động, sáng tạo, ý chí tự lực, tự cường, bản lĩnh, trí tuệ con người Cao Bằng và khát vọng vươn lên của nhân dân các dân tộc tỉnh Cao Băng đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố |
UBND tỉnh; Năm 2023 và các năm tiếp theo |
|
|
10.3 |
Triển khai các chương trình đào tạo nghề để phát triển nguồn nhân lực cả về số lượng, chất lượng, có bản lĩnh chính trị, chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp, tác phong công nghiệp, kỷ luật lao động đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong tình hình mới công nghiệp, phát triển kỹ năng nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu của thị trường; Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả công tác đưa người lao động trong tỉnh đi làm việc ở nước ngoài. |
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội |
Các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố |
UBND tỉnh; Năm 2023 và các năm tiếp theo |
|
|
10.4 |
Thực hiện tốt hệ thống an sinh xã hội, nhất là chăm sóc sức khỏe và bảo hiểm y tế, quan tâm trợ giúp cho các nhóm đối tượng yếu thế. Triển khai đồng bộ các giải pháp giảm nghèo đa chiều, bền vững, bảo đảm mức sống tối thiểu và các dịch vụ cơ bản; khuyến khích và có chính sách phát triển đa dạng các mô hình sản xuất và dịch vụ có sự tham gia của các hộ nghèo, cận nghèo; hỗ trợ phát triển các mô hình sản xuất kinh doanh phù hợp với người nghèo. |
Sở Y tế; Sở Lao động - Thương binh và Xã hội |
Các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố |
UBND tỉnh |
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh