Kế hoạch 259/KH-UBND năm 2026 thực hiện chính sách trợ giúp pháp lý cho người cao tuổi thuộc diện được trợ giúp pháp lý trên địa bàn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2026-2030
| Số hiệu | 259/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 14/05/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 14/05/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Cà Mau |
| Người ký | Lâm Văn Bi |
| Lĩnh vực | Dịch vụ pháp lý,Văn hóa - Xã hội |
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 259/KH-UBND |
Cà Mau, ngày 14 tháng 5 năm 2026 |
1. Mục đích
- Nâng cao chất lượng, hiệu quả vụ việc trợ giúp pháp lý (TGPL) cho người cao tuổi (NCT), truyền thông về quyền được TGPL cho NCT, mở rộng khả năng tiếp cận dịch vụ TGPL, bảo đảm NCT thuộc diện được TGPL được cung cấp dịch vụ pháp lý miễn phí theo quy định của pháp luật.
- Tăng cường sự phối hợp giữa Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước với các cơ quan tiến hành tố tụng và các cơ quan, tổ chức liên quan, nhằm kịp thời phát hiện, giới thiệu và hỗ trợ người cao tuổi tiếp cận dịch vụ TGPL.
2. Yêu cầu
- Nội dung các hoạt động cụ thể, phù hợp với đặc thù của NCT và phù hợp với quy định của Luật Trợ giúp pháp lý năm 2017, Luật Người cao tuổi năm 2009 cũng như các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp đã được quy định trong Chương trình hành động quốc gia về NCT giai đoạn 2021 - 2030.
- 100% NCT thuộc diện được TGPL được cung cấp dịch vụ TGPL theo quy định của pháp luật TGPL khi có nhu cầu.
- Tăng cường sự phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, tổ chức có liên quan, trong quá trình thực hiện chính sách TGPL đối với NCT thuộc diện được TGPL.
- Việc triển khai thực các hoạt động TGPL cho NCT có thể lồng ghép với các hoạt động TGPL khác nhằm đảm bảo tính khả thi, hiệu quả, phù hợp với điều kiện thực tiễn tại địa phương.
- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong hoạt động TGPL cho NCT, truyền thông về TGPL bằng nhiều hình thức, đặc biệt là hình thức hỗ trợ trực tuyến, tư vấn từ xa, giúp nâng cao nhận thức và tiếp cận thông tin pháp luật về các chính sách đối với NCT và Luật Người cao tuổi năm 2009. Nội dung và hình thức phải phù hợp với từng vùng miền, từng nhóm đối tượng đảm bảo sự đồng đều trong nhận thức và tiếp thu pháp luật.
1. Thực hiện TGPL cho người cao tuổi thuộc diện được TGPL
Hoạt động 1: Tăng cường thực hiện các việc, vụ việc TGPL cho NCT thuộc diện được TGPL, trong đó chú trọng tới NCT có hoàn cảnh khó khăn, bệnh tật, người cao tuổi bị bạo lực, bạo hành, ngược đãi.
a) Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp (Trung tâm TGPL nhà nước).
b) Đơn vị phối hợp: Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng; cơ sở giam giữ; Ủy ban nhân dân các xã, phường; Sở Nội vụ; Hội Người cao tuổi; các câu lạc bộ người cao tuổi; các cơ sở trợ giúp xã hội; cơ sở kinh doanh; các tổ chức khác của người cao tuổi và các cơ quan, tổ chức có liên quan.
c) Thời gian thực hiện: Hằng năm.
d) Kết quả đầu ra: Đảm bảo 100% NCT thuộc diện được TGPL khi có yêu cầu được tiếp cận và thụ hưởng TGPL miễn phí theo đúng quy định của pháp luật.
Hoạt động 2: Tăng cường triển khai hoạt động TGPL tại cơ sở, đặc biệt thông qua việc phối hợp với chính quyền cấp xã, Hội Người cao tuổi và các tổ chức xã hội tại địa phương nhằm kịp thời phát hiện nhu cầu TGPL và hỗ trợ người cao tuổi tiếp cận dịch vụ TGPL miễn phí.
a) Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp (Trung tâm TGPL nhà nước).
b) Đơn vị phối hợp: Ủy ban nhân dân các xã, phường; Hội Người cao tuổi; Công an cấp xã, phường; các tổ chức chính trị - xã hội ở cơ sở; các cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở chăm sóc người cao tuổi; các tổ chức khác của người cao tuổi và các cơ quan, tổ chức có liên quan.
c) Thời gian thực hiện: Hằng năm.
d) Kết quả đầu ra: Các đợt TGPL tại cơ sở được tổ chức; nhu cầu TGPL của người cao tuổi được phát hiện kịp thời, tiếp nhận và giới thiệu đến Trung tâm TGPL nhà nước để xem xét, thực hiện theo quy định.
Hoạt động 3. Rà soát, cập nhật, cung cấp kịp thời danh sách tổ chức thực hiện TGPL, người thực hiện TGPL, phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng; cơ sở giam giữ và trại giam; Ủy ban nhân dân các xã, phường; Công an các xã, phường; Sở Nội vụ; Đồn Biên phòng; Hội Người cao tuổi; các cơ sở trợ giúp xã hội; các tổ chức khác của người cao tuổi để phát hiện nhu cầu TGPL và giới thiệu người cao tuổi thuộc diện được TGPL đến Trung tâm TGPL nhà nước hoặc Chi nhánh thuộc Trung tâm khi họ có yêu cầu TGPL.
a) Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp (Trung tâm TGPL nhà nước).
b) Đơn vị phối hợp: Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng; cơ sở giam giữ và trại giam; Ủy ban nhân dân các xã, phường; Công an các xã, phường; Sở Nội vụ; Đồn Biên phòng; Hội Người cao tuổi; các cơ sở trợ giúp xã hội; các tổ chức khác của người cao tuổi và các cơ quan, tổ chức có liên quan.
c) Thời gian thực hiện: Hằng năm.
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 259/KH-UBND |
Cà Mau, ngày 14 tháng 5 năm 2026 |
1. Mục đích
- Nâng cao chất lượng, hiệu quả vụ việc trợ giúp pháp lý (TGPL) cho người cao tuổi (NCT), truyền thông về quyền được TGPL cho NCT, mở rộng khả năng tiếp cận dịch vụ TGPL, bảo đảm NCT thuộc diện được TGPL được cung cấp dịch vụ pháp lý miễn phí theo quy định của pháp luật.
- Tăng cường sự phối hợp giữa Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước với các cơ quan tiến hành tố tụng và các cơ quan, tổ chức liên quan, nhằm kịp thời phát hiện, giới thiệu và hỗ trợ người cao tuổi tiếp cận dịch vụ TGPL.
2. Yêu cầu
- Nội dung các hoạt động cụ thể, phù hợp với đặc thù của NCT và phù hợp với quy định của Luật Trợ giúp pháp lý năm 2017, Luật Người cao tuổi năm 2009 cũng như các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp đã được quy định trong Chương trình hành động quốc gia về NCT giai đoạn 2021 - 2030.
- 100% NCT thuộc diện được TGPL được cung cấp dịch vụ TGPL theo quy định của pháp luật TGPL khi có nhu cầu.
- Tăng cường sự phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, tổ chức có liên quan, trong quá trình thực hiện chính sách TGPL đối với NCT thuộc diện được TGPL.
- Việc triển khai thực các hoạt động TGPL cho NCT có thể lồng ghép với các hoạt động TGPL khác nhằm đảm bảo tính khả thi, hiệu quả, phù hợp với điều kiện thực tiễn tại địa phương.
- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong hoạt động TGPL cho NCT, truyền thông về TGPL bằng nhiều hình thức, đặc biệt là hình thức hỗ trợ trực tuyến, tư vấn từ xa, giúp nâng cao nhận thức và tiếp cận thông tin pháp luật về các chính sách đối với NCT và Luật Người cao tuổi năm 2009. Nội dung và hình thức phải phù hợp với từng vùng miền, từng nhóm đối tượng đảm bảo sự đồng đều trong nhận thức và tiếp thu pháp luật.
1. Thực hiện TGPL cho người cao tuổi thuộc diện được TGPL
Hoạt động 1: Tăng cường thực hiện các việc, vụ việc TGPL cho NCT thuộc diện được TGPL, trong đó chú trọng tới NCT có hoàn cảnh khó khăn, bệnh tật, người cao tuổi bị bạo lực, bạo hành, ngược đãi.
a) Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp (Trung tâm TGPL nhà nước).
b) Đơn vị phối hợp: Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng; cơ sở giam giữ; Ủy ban nhân dân các xã, phường; Sở Nội vụ; Hội Người cao tuổi; các câu lạc bộ người cao tuổi; các cơ sở trợ giúp xã hội; cơ sở kinh doanh; các tổ chức khác của người cao tuổi và các cơ quan, tổ chức có liên quan.
c) Thời gian thực hiện: Hằng năm.
d) Kết quả đầu ra: Đảm bảo 100% NCT thuộc diện được TGPL khi có yêu cầu được tiếp cận và thụ hưởng TGPL miễn phí theo đúng quy định của pháp luật.
Hoạt động 2: Tăng cường triển khai hoạt động TGPL tại cơ sở, đặc biệt thông qua việc phối hợp với chính quyền cấp xã, Hội Người cao tuổi và các tổ chức xã hội tại địa phương nhằm kịp thời phát hiện nhu cầu TGPL và hỗ trợ người cao tuổi tiếp cận dịch vụ TGPL miễn phí.
a) Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp (Trung tâm TGPL nhà nước).
b) Đơn vị phối hợp: Ủy ban nhân dân các xã, phường; Hội Người cao tuổi; Công an cấp xã, phường; các tổ chức chính trị - xã hội ở cơ sở; các cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở chăm sóc người cao tuổi; các tổ chức khác của người cao tuổi và các cơ quan, tổ chức có liên quan.
c) Thời gian thực hiện: Hằng năm.
d) Kết quả đầu ra: Các đợt TGPL tại cơ sở được tổ chức; nhu cầu TGPL của người cao tuổi được phát hiện kịp thời, tiếp nhận và giới thiệu đến Trung tâm TGPL nhà nước để xem xét, thực hiện theo quy định.
Hoạt động 3. Rà soát, cập nhật, cung cấp kịp thời danh sách tổ chức thực hiện TGPL, người thực hiện TGPL, phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng; cơ sở giam giữ và trại giam; Ủy ban nhân dân các xã, phường; Công an các xã, phường; Sở Nội vụ; Đồn Biên phòng; Hội Người cao tuổi; các cơ sở trợ giúp xã hội; các tổ chức khác của người cao tuổi để phát hiện nhu cầu TGPL và giới thiệu người cao tuổi thuộc diện được TGPL đến Trung tâm TGPL nhà nước hoặc Chi nhánh thuộc Trung tâm khi họ có yêu cầu TGPL.
a) Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp (Trung tâm TGPL nhà nước).
b) Đơn vị phối hợp: Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng; cơ sở giam giữ và trại giam; Ủy ban nhân dân các xã, phường; Công an các xã, phường; Sở Nội vụ; Đồn Biên phòng; Hội Người cao tuổi; các cơ sở trợ giúp xã hội; các tổ chức khác của người cao tuổi và các cơ quan, tổ chức có liên quan.
c) Thời gian thực hiện: Hằng năm.
d) Kết quả đầu ra: Danh sách tổ chức thực hiện TGPL, người thực hiện TGPL được cập nhật, công bố, gửi đến cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng; cơ sở giam giữ và trại giam; Ủy ban nhân dân các xã, phường; Công an các xã, phường; Sở Nội vụ; Đồn Biên phòng; Hội Người cao tuổi; các cơ sở trợ giúp xã hội; các tổ chức khác của người cao tuổi; Người cao tuổi thuộc diện TGPL được giới thiệu đến các Trung tâm TGPL nhà nước và Chi nhánh của Trung tâm.
Hoạt động 1: Truyền thông về pháp luật và TGPL cho người dân trong đó có người cao tuổi, cán bộ khóm, ấp (trưởng khóm, ấp, phum, sóc, tổ trưởng tổ dân phố...) người có uy tín trong cộng đồng.
a) Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp (Trung tâm TGPL nhà nước).
b) Đơn vị phối hợp: Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, tổ chức có liên quan.
c) Thời gian thực hiện: Hằng năm.
d) Kết quả đầu ra: Các đợt truyền thông được thực hiện.
Hoạt động 2: Truyền thông về quyền của NCT và quyền được TGPL của NCT thuộc diện được TGPL, các vụ việc thành công trên các phương tiện thông tin đại chúng và các hình thức truyền thông khác phù hợp với người cao tuổi.
a) Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp (Trung tâm TGPL nhà nước).
b) Đơn vị phối hợp: Báo và Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, Cổng Thông tin điện tử tỉnh; UBND các xã, phường và các cơ quan, tổ chức có liên quan.
c) Thời gian thực hiện: Hằng năm.
d) Kết quả đầu ra: Các sản phẩm truyền thông được thực hiện (xây dựng các chương trình truyền hình, phóng sự, truyền thanh, báo chí, kênh truyền thông mạng xã hội...).
Hoạt động 3: Nghiên cứu, xây dựng, biên soạn và phát hành các tài liệu truyền thông về quyền của người cao tuổi, pháp luật và TGPL; kết hợp xây dựng các sản phẩm truyền thông phù hợp với đặc điểm, khả năng tiếp cận của NCT, đặc biệt là NCT khuyết tật, NCT ở vùng sâu, vùng xa, miền núi, hải đảo, NCT có khó khăn trong tiếp cận thông tin (chữ in lớn, ngôn ngữ đơn giản, hình ảnh minh họa, nội dung nghe - nhìn); ứng dụng công nghệ thông tin trong xây dựng, phổ biến nội dung truyền thông nhằm nâng cao hiệu quả truyền thông và hướng dẫn NCT cách thức yêu cầu TGPL khi có vướng mắc pháp luật.
a) Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp (Trung tâm TGPL nhà nước).
b) Đơn vị phối hợp: Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng; cơ sở giam giữ và trại giam; Công an các xã, phường; Đồn Biên phòng; UBND các xã, phường; Hội Người cao tuổi; các cơ sở trợ giúp xã hội và các cơ quan, tổ chức có liên quan.
c) Thời gian thực hiện: Hằng năm.
d) Kết quả đầu ra: Các sản phẩm truyền thông được thực hiện và lưu giữ dưới dạng tài liệu, infographic, video, các ấn phẩm chuyên dụng khác có nội dung dành cho NCT và TGPL; bảng thông tin, hộp tin về TGPL, tờ gấp pháp luật, các ấn phẩm chuyên dụng cung cấp cho cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng; cơ sở giam giữ và trại giam; Công an các xã, phường; Đồn Biên phòng; UBND các xã, phường; Hội Người cao tuổi; các cơ sở trợ giúp xã hội; trường học; cơ sở kinh doanh; các tổ chức khác của NCT và các cơ quan, tổ chức có liên quan.
Hoạt động 4: Đẩy mạnh truyền thông về TGPL trên môi trường số thông qua Cổng pháp luật quốc gia, Cổng thông tin điện tử ngành Tư pháp, website và nền tảng mạng xã hội; tổ chức sản xuất và đăng tải video ngắn, infographic, tin - bài viết hướng dẫn về quyền được TGPL.
b) Đơn vị phối hợp: Báo và Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, các cơ quan, tổ chức có liên quan.
c) Thời gian thực hiện: Hằng năm.
d) Kết quả đầu ra: Các sản phẩm truyền thông về TGPL được sản xuất, đăng tải và lưu trữ trên môi trường số.
3. Hưởng ứng “Ngày truyền thống Người cao tuổi Việt Nam” và “Ngày Quốc tế Người cao tuổi”
Hoạt động: Tổ chức các hoạt động về TGPL nhằm hưởng ứng “Ngày truyền thống Người cao tuổi Việt Nam” và “Ngày Quốc tế Người cao tuổi”.
a) Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp (Trung tâm TGPL nhà nước).
b) Đơn vị phối hợp: Báo và Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh; UBND các xã, phường; các tổ chức chính trị - xã hội ở cơ sở; các cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở chăm sóc người cao tuổi; các tổ chức khác của người cao tuổi và các cơ quan, tổ chức có liên quan.
c) Thời gian thực hiện: Hằng năm.
d) Kết quả đầu ra: Đăng tải tin, bài viết, phóng sự về NCT thuộc diện được TGPL, đặc biệt nhân Ngày truyền thống Người cao tuổi Việt Nam (06/6) và Ngày Quốc tế về Người cao tuổi (01/10) trên Cổng Pháp luật quốc gia, Cổng Thông tin điện tử Bộ Tư pháp https://moj.gov.vn, Cổng thông tin điện tử phổ biến, giáo dục pháp luật quốc gia https://pbgdpl.gov.vn, Trang thông tin điện tử TGPL Việt Nam https://tgpl.moj.gov.vn, Trang thông tin điện tử của Sở Tư pháp; đồng thời thực hiện các hoạt động truyền thông khác về TGPL phù hợp với tình hình thực tiễn.
4. Tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho người làm công tác trợ giúp pháp lý
Hoạt động 1: Xây dựng các chương trình, biên soạn tài liệu nghiệp vụ cho đội ngũ người thực hiện TGPL và những người tham gia phối hợp trong hoạt động TGPL về kiến thức và kỹ năng nghiệp vụ TGPL cho người cao tuổi thuộc diện được TGPL.
a) Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp (Trung tâm TGPL nhà nước).
b) Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan.
c) Thời gian thực hiện: Hằng năm.
d) Kết quả đầu ra: Các chương trình, tài liệu, lớp tập huấn, các đợt bồi dưỡng kiến thức về TGPL được thực hiện.
Hoạt động 2: Cử đội ngũ người thực hiện trợ giúp pháp lý tham gia các lớp tập huấn, bồi dưỡng kiến thức và kỹ năng nghiệp vụ trợ giúp pháp lý cho NCT thuộc diện được TGPL do Trung ương tổ chức. Đồng thời, xây dựng các chương trình, tài liệu và tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức và kỹ năng nghiệp vụ tăng cường năng lực cho đội ngũ thực hiện công tác TGPL đối với NCT thuộc diện được TGPL tại địa phương.
a) Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp (Trung tâm TGPL nhà nước).
b) Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan.
c) Thời gian thực hiện: Hằng năm.
d) Kết quả đầu ra: Đảm bảo trên 80% người thực hiện trợ giúp pháp lý tham gia các lớp tập huấn, nâng cao năng lực.
Hoạt động 1: Theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện chính sách TGPL cho NCT thuộc diện được TGPL và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
a) Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp (Trung tâm TGPL nhà nước).
b) Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan.
c) Thời gian thực hiện: Hằng năm hoặc theo yêu cầu.
d) Kết quả đầu ra: Các văn bản hướng dẫn, kết quả kiểm tra.
Hoạt động 2: Thực hiện rà soát các văn bản quy phạm pháp luật về TGPL cho NCT phục vụ hoạt động sửa đổi Luật Trợ giúp pháp lý năm 2017 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật TGPL; phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng kế hoạch hoặc lồng ghép triển khai nội dung TGPL cho NCT khi Luật TGPL được Quốc hội thông qua và các văn bản hướng dẫn Luật được ban hành.
a) Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp (Trung tâm TGPL nhà nước).
b) Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan.
c) Thời gian thực hiện: Năm 2026 và các năm tiếp theo.
d) Kết quả đầu ra: Báo cáo, tài liệu rà soát, đánh giá và đề xuất nội dung sửa đổi các quy định pháp luật về TGPL cho NCT; nội dung lồng ghép, kế hoạch triển khai sau khi Luật TGPL (sửa đổi) được thông qua và các văn bản Luật hướng dẫn được ban hành.
Hoạt động 1: Cập nhật hồ sơ việc, vụ việc TGPL, thông tin tổ chức thực hiện TGPL, người thực hiện TGPL, người được TGPL (NCT thuộc diện được TGPL) lên Hệ thống thông tin TGPL.
a) Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp (Trung tâm TGPL nhà nước).
b) Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan.
c) Thời gian thực hiện: Hằng năm.
d) Kết quả đầu ra: Hồ sơ vụ việc TGPL cho NCT và các thông tin tổ chức thực hiện TGPL, người thực hiện TGPL, người được TGPL (NCT) được số hóa, cập nhật đầy đủ, chính xác và kịp thời lên phần mềm quản lý tổ chức và hoạt động TGPL; hình thành bộ dữ liệu thống nhất phục vụ công tác tổng hợp, báo cáo và xây dựng chính sách liên quan đến NCT trong TGPL.
Hoạt động 2: Triển khai ứng dụng TGPL trên các nền tảng số (như ứng dụng trên điện thoại di động, trang thông tin điện tử,...), đường dây nóng giúp NCT dễ dàng hơn trong việc tiếp cận thông tin và dịch vụ TGPL.
a) Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp (Trung tâm TGPL nhà nước).
b) Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan.
c) Thời gian thực hiện: Hằng năm.
d) Kết quả đầu ra: Người dân đặc biệt là NCT thuộc diện được TGPL có thể tiếp cận thông tin và dịch vụ TGPL thông qua các nền tảng số (như ứng dụng trên điện thoại di động, trang thông tin điện tử,...), đường dây nóng TGPL được duy trì hoạt động thường xuyên, tiếp nhận và giải đáp kịp thời các yêu cầu của người dân, đặc biệt là NCT thuộc diện được TGPL.
Hoạt động: Nghiên cứu tài liệu, học tập kinh nghiệm các nước về TGPL, trong đó có TGPL cho NCT thuộc diện được TGPL.
a) Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp.
b) Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn vị có liên quan.
c) Thời gian thực hiện: Hằng năm.
d) Kết quả đầu ra: Các sản phẩm nghiên cứu, tài liệu dịch, báo cáo kinh nghiệm thực tế trong trường hợp thực hiện đoàn ra nước ngoài.
1. Trách nhiệm của Sở Tư pháp
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan chỉ đạo triển khai thực hiện Kế hoạch này.
- Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, đánh giá và báo cáo Bộ Tư pháp, Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện chính sách TGPL cho người cao tuổi thuộc diện được trợ giúp pháp lý trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
2. Trách nhiệm các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan
Theo chức năng, nhiệm vụ được giao chủ động phối hợp với Sở Tư pháp triển khai thực hiện tốt Kế hoạch này và tạo mọi điều kiện thuận lợi để Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước thực hiện tốt nhiệm vụ TGPL tại địa phương.
3. Kinh phí thực hiện Kế hoạch
Kinh phí thực hiện chính sách TGPL tại Kế hoạch này được bố trí trong dự toán chi ngân sách nhà nước hàng năm giao cho Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước (nguồn kinh phí không tự chủ) và các Chương trình mục tiêu quốc gia, các Chương trình, Đề án liên quan khác theo phân cấp của pháp luật về ngân sách nhà nước; đóng góp, hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan kịp thời phản ánh về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tư pháp) để tổng hợp, hướng dẫn hoặc báo cáo, đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh