Kế hoạch 238/KH-UBND năm 2023 thực hiện Quy hoạch vùng đồng bằng sông Cửu Long thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 do tỉnh Cà Mau ban hành
| Số hiệu | 238/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 30/09/2023 |
| Ngày có hiệu lực | 30/09/2023 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Cà Mau |
| Người ký | Huỳnh Quốc Việt |
| Lĩnh vực | Xây dựng - Đô thị |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 238/KH-UBND |
Cà Mau, ngày 30 tháng 09 năm 2023 |
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN QUY HOẠCH VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
Thực hiện Quyết định số 287/QĐ-TTg ngày 28/02/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch vùng đồng bằng sông Cửu Long thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, Quyết định số 816/QĐ-TTg ngày 07/7/2023 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Quy hoạch vùng đồng bằng sông Cửu Long thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 816/QĐ-TTg ngày 07/7/2023 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Quy hoạch vùng đồng bằng sông Cửu Long thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (sau đây gọi là Kế hoạch), cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Triển khai thực hiện có hiệu quả Quyết định số 287/QĐ-TTg ngày 28/02/2022 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch vùng đồng bằng sông Cửu Long thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quyết định số 816/QĐ-TTg ngày 07/7/2023 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Quy hoạch vùng đồng bằng sông Cửu Long thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; xây dựng lộ trình tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả các chương trình, dự án nhằm thực hiện tốt các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của quy hoạch đã đề ra.
- Xác định cụ thể tiến độ và nguồn lực thực hiện các chương trình, dự án để xây dựng các chính sách, giải pháp nhằm thu hút các nguồn lực xã hội trong việc thực hiện quy hoạch; đẩy mạnh hỗ trợ việc chuyển đổi và phát triển của các ngành, các lĩnh vực, các địa phương trong tỉnh theo quy hoạch đã được phê duyệt.
- Thiết lập khung kết quả thực hiện theo từng giai đoạn làm cơ sở để rà soát, đánh giá việc thực hiện quy hoạch; làm cơ sở để xem xét điều chỉnh, bổ sung các nhiệm vụ, giải pháp để đạt được mục tiêu Kế hoạch đã đề ra.
2. Yêu cầu
- Đảm bảo tính tuân thủ, tính kế thừa các chương trình hành động, kế hoạch thực hiện quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, kế hoạch đầu tư công đã được phê duyệt; đảm bảo tính liên kết, thống nhất, không chồng chéo, mâu thuẫn giữa các nhiệm vụ, chương trình, dự án của các ngành, các địa phương.
- Huy động tối đa các nguồn lực và sự tham gia của các thành phần kinh tế để phát triển bền vững đồng bằng sông Cửu Long nói chung và tỉnh Cà Mau nói riêng, trong đó đặc biệt chú trọng đầu tư kết cấu hạ tầng.
II. CÁC NHIỆM VỤ CHỦ YẾU VÀ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN
1. Các nhóm nhiệm vụ trọng tâm và lộ trình thực hiện
a) Phát triển kinh tế nông nghiệp giá trị cao, hiệu quả
- Chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp tại các vùng sinh thái: Giai đoạn đến năm 2030, cơ bản duy trì mô hình sản xuất hiện nay tại các địa phương; sau năm 2030, chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo phân vùng sinh thái đã được xác định trong quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, trong đó việc chuyển đổi chủ yếu diễn ra ở vùng sinh thái mặn - lợ và vùng chuyển tiếp ngọt - lợ. Để hỗ trợ quá trình chuyển đổi, cần tập trung xây dựng hoàn thiện hệ thống công trình thủy lợi và nghiên cứu điều chỉnh quy chế vận hành hệ thống thủy lợi, trong đó tiến trình thực hiện theo hướng từ ngoài vào trong, từ vùng ven biển mặn - lợ đến vùng chuyển tiếp ngọt - lợ. Tiến hành đồng thời với quá trình này là xây dựng và triển khai các chương trình, cơ chế chính sách hỗ trợ người dân trong quá trình chuyển đổi sản xuất, đặc biệt là hỗ trợ người dân trồng lúa 02 vụ chuyển đổi sang các loại cây trồng có giá trị và hiệu quả kinh tế cao.
- Phát triển chuỗi giá trị nông sản chủ lực:
+ Giai đoạn đến năm 2025: Xây dựng trung tâm đầu mối gắn với thủy sản tại tỉnh; giai đoạn đến năm 2030: Đầu tư xây dựng đồng bộ kết cấu hạ tầng giao thông thủy lợi gắn với trung tâm đầu mối của tỉnh. Quy hoạch, phát triển khu kinh tế, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu nuôi trồng thủy sản tập trung gắn với trung tâm đầu mối, liên kết hệ thống đô thị có vai trò trung tâm của tỉnh...
+ Xây dựng và phát triển hiệu quả các vùng nguyên liệu chủ lực, tập trung gắn với quá trình tích tụ đất đai đảm bảo phục vụ lâu dài, bền vững cho các cơ sở chế biến nông nghiệp - thủy sản của tỉnh; xây dựng vùng nguyên liệu tập trung tạo thuận lợi cho việc truy xuất nguồn gốc sản phẩm nhằm đáp ứng các yêu cầu của thị trường trong nước và quốc tế; đẩy mạnh cơ giới hóa đồng bộ các khâu sản xuất, ứng dụng khoa học công nghệ giảm tối đa chi phí sản xuất, vật tư nông nghiệp và từng bước giảm dần lao động trong nông nghiệp. Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển vùng nguyên liệu với lộ trình phát triển trung tâm đầu mối về nông nghiệp và đầu tư xây dựng đồng bộ kết cấu hạ tầng giao thông và dịch vụ logistics.
+ Đẩy mạnh ứng dụng khoa học - công nghệ trong nông nghiệp; nâng cao chất lượng nông, lâm, thủy sản của tỉnh: Xây dựng và triển khai Chương trình nghiên cứu, đào tạo và chuyển giao ứng dụng khoa học công nghệ của tỉnh, Chương trình thí điểm các mô hình nông nghiệp thông minh, bền vững, thích ứng với biến đổi khí hậu.
+ Tăng cường công tác đảm bảo an toàn thực phẩm, nâng cao chất lượng nông, lâm, thủy sản của tỉnh: Triển khai đồng bộ, đầy đủ hoạt động thẩm định, chứng nhận, hậu kiểm cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản; chuyển đổi số trong lĩnh vực chất lượng, an toàn thực phẩm và truy xuất nguồn gốc nông, lâm, thủy sản; đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động kiểm nghiệm an toàn thực phẩm.
+ Phát triển thị trường và xúc tiến thương mại: Xây dựng và triển khai Chương trình thu hút đầu tư phát triển chuỗi cung ứng các sản phẩm chủ lực của tỉnh, Chương trình thông tin, dự báo và phát triển thị trường cho các sản phẩm chủ lực, Chương trình phát triển thương hiệu nông sản chất lượng cao của tỉnh; tiếp tục triển khai Chương trình OCOP tại các địa phương trong tỉnh, gắn với khởi nghiệp, sáng tạo và phát triển kinh tế nông thôn. Đẩy mạnh đưa nông sản lên các sàn thương mại điện tử; tập huấn, hướng dẫn các hộ sản xuất những kỹ năng cần thiết để đưa hàng nông sản lên các sàn thương mại điện tử.
+ Xây dựng và triển khai cơ chế, chính sách hỗ trợ tài chính về phát triển chuỗi giá trị nông nghiệp: Mở rộng tín dụng và đẩy mạnh cho vay theo chuỗi giá trị cho hộ nông dân, tổ chức kinh tế tập thể, doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, thân thiện với môi trường, xây dựng liên kết chuỗi giá trị nông nghiệp, công nghiệp chế biến và dịch vụ logistics hỗ trợ nông nghiệp. Cung cấp dịch vụ bảo hiểm nông nghiệp cho hộ nông dân, tổ chức kinh tế tập thể và doanh nghiệp tham gia sản xuất, kinh doanh theo chuỗi giá trị của các sản phẩm chủ lực.
- Xây dựng lực lượng lao động có trình độ, kỹ năng, tính chuyên nghiệp cao: Xây dựng và triển khai Chương trình đào tạo nông dân chuyên nghiệp, Chương trình hỗ trợ chuyển đổi nghề bền vững của lao động nông thôn để hỗ trợ việc chuyển đổi nghề cho lao động nông thôn sang các ngành nghề hỗ trợ phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn bao gồm công nghiệp chế biến nông sản, du lịch, dịch vụ, thương mại có liên quan đến nông nghiệp.
b) Phát triển khu vực đô thị - công nghiệp động lực
- Phát triển hệ thống đô thị, khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp tại các hành lang phát triển và các khu vực động lực, trong đó chú trọng nâng cao tính tập trung và tăng mật độ; phát triển công nghiệp chế biến và công nghiệp phục vụ nông nghiệp, công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp ứng dụng công nghệ cao và công nghệ thông tin; công nghiệp điện chú trọng phát triển năng lượng tái tạo; đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông kết nối liên vùng, liên tỉnh, hệ thống logistics, hạ tầng kỹ thuật của khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp và các đô thị có vai trò là trung tâm của tỉnh, huyện.
- Chú trọng thu hút đầu tư phát triển sản phẩm chế biến xuất khẩu có tính cạnh tranh cao kết hợp với xây dựng và phát triển thương hiệu nông, lâm, thủy sản của tỉnh.
- Phát triển nguồn nhân lực cho công nghiệp có kỹ năng, kỷ luật, năng lực sáng tạo: Xây dựng và thực hiện kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực cho sản xuất công nghiệp của tỉnh theo từng thời kỳ; Chương trình hợp tác đào tạo giữa các cơ sở đào tạo nghề với doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Tập trung xây dựng Đề án phát triển vùng Đất Mũi Cà Mau đảm bảo tính đặc thù và phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương để tạo điều kiện thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 238/KH-UBND |
Cà Mau, ngày 30 tháng 09 năm 2023 |
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN QUY HOẠCH VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
Thực hiện Quyết định số 287/QĐ-TTg ngày 28/02/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch vùng đồng bằng sông Cửu Long thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, Quyết định số 816/QĐ-TTg ngày 07/7/2023 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Quy hoạch vùng đồng bằng sông Cửu Long thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 816/QĐ-TTg ngày 07/7/2023 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Quy hoạch vùng đồng bằng sông Cửu Long thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (sau đây gọi là Kế hoạch), cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Triển khai thực hiện có hiệu quả Quyết định số 287/QĐ-TTg ngày 28/02/2022 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch vùng đồng bằng sông Cửu Long thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quyết định số 816/QĐ-TTg ngày 07/7/2023 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Quy hoạch vùng đồng bằng sông Cửu Long thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; xây dựng lộ trình tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả các chương trình, dự án nhằm thực hiện tốt các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của quy hoạch đã đề ra.
- Xác định cụ thể tiến độ và nguồn lực thực hiện các chương trình, dự án để xây dựng các chính sách, giải pháp nhằm thu hút các nguồn lực xã hội trong việc thực hiện quy hoạch; đẩy mạnh hỗ trợ việc chuyển đổi và phát triển của các ngành, các lĩnh vực, các địa phương trong tỉnh theo quy hoạch đã được phê duyệt.
- Thiết lập khung kết quả thực hiện theo từng giai đoạn làm cơ sở để rà soát, đánh giá việc thực hiện quy hoạch; làm cơ sở để xem xét điều chỉnh, bổ sung các nhiệm vụ, giải pháp để đạt được mục tiêu Kế hoạch đã đề ra.
2. Yêu cầu
- Đảm bảo tính tuân thủ, tính kế thừa các chương trình hành động, kế hoạch thực hiện quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, kế hoạch đầu tư công đã được phê duyệt; đảm bảo tính liên kết, thống nhất, không chồng chéo, mâu thuẫn giữa các nhiệm vụ, chương trình, dự án của các ngành, các địa phương.
- Huy động tối đa các nguồn lực và sự tham gia của các thành phần kinh tế để phát triển bền vững đồng bằng sông Cửu Long nói chung và tỉnh Cà Mau nói riêng, trong đó đặc biệt chú trọng đầu tư kết cấu hạ tầng.
II. CÁC NHIỆM VỤ CHỦ YẾU VÀ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN
1. Các nhóm nhiệm vụ trọng tâm và lộ trình thực hiện
a) Phát triển kinh tế nông nghiệp giá trị cao, hiệu quả
- Chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp tại các vùng sinh thái: Giai đoạn đến năm 2030, cơ bản duy trì mô hình sản xuất hiện nay tại các địa phương; sau năm 2030, chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo phân vùng sinh thái đã được xác định trong quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, trong đó việc chuyển đổi chủ yếu diễn ra ở vùng sinh thái mặn - lợ và vùng chuyển tiếp ngọt - lợ. Để hỗ trợ quá trình chuyển đổi, cần tập trung xây dựng hoàn thiện hệ thống công trình thủy lợi và nghiên cứu điều chỉnh quy chế vận hành hệ thống thủy lợi, trong đó tiến trình thực hiện theo hướng từ ngoài vào trong, từ vùng ven biển mặn - lợ đến vùng chuyển tiếp ngọt - lợ. Tiến hành đồng thời với quá trình này là xây dựng và triển khai các chương trình, cơ chế chính sách hỗ trợ người dân trong quá trình chuyển đổi sản xuất, đặc biệt là hỗ trợ người dân trồng lúa 02 vụ chuyển đổi sang các loại cây trồng có giá trị và hiệu quả kinh tế cao.
- Phát triển chuỗi giá trị nông sản chủ lực:
+ Giai đoạn đến năm 2025: Xây dựng trung tâm đầu mối gắn với thủy sản tại tỉnh; giai đoạn đến năm 2030: Đầu tư xây dựng đồng bộ kết cấu hạ tầng giao thông thủy lợi gắn với trung tâm đầu mối của tỉnh. Quy hoạch, phát triển khu kinh tế, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu nuôi trồng thủy sản tập trung gắn với trung tâm đầu mối, liên kết hệ thống đô thị có vai trò trung tâm của tỉnh...
+ Xây dựng và phát triển hiệu quả các vùng nguyên liệu chủ lực, tập trung gắn với quá trình tích tụ đất đai đảm bảo phục vụ lâu dài, bền vững cho các cơ sở chế biến nông nghiệp - thủy sản của tỉnh; xây dựng vùng nguyên liệu tập trung tạo thuận lợi cho việc truy xuất nguồn gốc sản phẩm nhằm đáp ứng các yêu cầu của thị trường trong nước và quốc tế; đẩy mạnh cơ giới hóa đồng bộ các khâu sản xuất, ứng dụng khoa học công nghệ giảm tối đa chi phí sản xuất, vật tư nông nghiệp và từng bước giảm dần lao động trong nông nghiệp. Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển vùng nguyên liệu với lộ trình phát triển trung tâm đầu mối về nông nghiệp và đầu tư xây dựng đồng bộ kết cấu hạ tầng giao thông và dịch vụ logistics.
+ Đẩy mạnh ứng dụng khoa học - công nghệ trong nông nghiệp; nâng cao chất lượng nông, lâm, thủy sản của tỉnh: Xây dựng và triển khai Chương trình nghiên cứu, đào tạo và chuyển giao ứng dụng khoa học công nghệ của tỉnh, Chương trình thí điểm các mô hình nông nghiệp thông minh, bền vững, thích ứng với biến đổi khí hậu.
+ Tăng cường công tác đảm bảo an toàn thực phẩm, nâng cao chất lượng nông, lâm, thủy sản của tỉnh: Triển khai đồng bộ, đầy đủ hoạt động thẩm định, chứng nhận, hậu kiểm cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản; chuyển đổi số trong lĩnh vực chất lượng, an toàn thực phẩm và truy xuất nguồn gốc nông, lâm, thủy sản; đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động kiểm nghiệm an toàn thực phẩm.
+ Phát triển thị trường và xúc tiến thương mại: Xây dựng và triển khai Chương trình thu hút đầu tư phát triển chuỗi cung ứng các sản phẩm chủ lực của tỉnh, Chương trình thông tin, dự báo và phát triển thị trường cho các sản phẩm chủ lực, Chương trình phát triển thương hiệu nông sản chất lượng cao của tỉnh; tiếp tục triển khai Chương trình OCOP tại các địa phương trong tỉnh, gắn với khởi nghiệp, sáng tạo và phát triển kinh tế nông thôn. Đẩy mạnh đưa nông sản lên các sàn thương mại điện tử; tập huấn, hướng dẫn các hộ sản xuất những kỹ năng cần thiết để đưa hàng nông sản lên các sàn thương mại điện tử.
+ Xây dựng và triển khai cơ chế, chính sách hỗ trợ tài chính về phát triển chuỗi giá trị nông nghiệp: Mở rộng tín dụng và đẩy mạnh cho vay theo chuỗi giá trị cho hộ nông dân, tổ chức kinh tế tập thể, doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, thân thiện với môi trường, xây dựng liên kết chuỗi giá trị nông nghiệp, công nghiệp chế biến và dịch vụ logistics hỗ trợ nông nghiệp. Cung cấp dịch vụ bảo hiểm nông nghiệp cho hộ nông dân, tổ chức kinh tế tập thể và doanh nghiệp tham gia sản xuất, kinh doanh theo chuỗi giá trị của các sản phẩm chủ lực.
- Xây dựng lực lượng lao động có trình độ, kỹ năng, tính chuyên nghiệp cao: Xây dựng và triển khai Chương trình đào tạo nông dân chuyên nghiệp, Chương trình hỗ trợ chuyển đổi nghề bền vững của lao động nông thôn để hỗ trợ việc chuyển đổi nghề cho lao động nông thôn sang các ngành nghề hỗ trợ phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn bao gồm công nghiệp chế biến nông sản, du lịch, dịch vụ, thương mại có liên quan đến nông nghiệp.
b) Phát triển khu vực đô thị - công nghiệp động lực
- Phát triển hệ thống đô thị, khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp tại các hành lang phát triển và các khu vực động lực, trong đó chú trọng nâng cao tính tập trung và tăng mật độ; phát triển công nghiệp chế biến và công nghiệp phục vụ nông nghiệp, công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp ứng dụng công nghệ cao và công nghệ thông tin; công nghiệp điện chú trọng phát triển năng lượng tái tạo; đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông kết nối liên vùng, liên tỉnh, hệ thống logistics, hạ tầng kỹ thuật của khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp và các đô thị có vai trò là trung tâm của tỉnh, huyện.
- Chú trọng thu hút đầu tư phát triển sản phẩm chế biến xuất khẩu có tính cạnh tranh cao kết hợp với xây dựng và phát triển thương hiệu nông, lâm, thủy sản của tỉnh.
- Phát triển nguồn nhân lực cho công nghiệp có kỹ năng, kỷ luật, năng lực sáng tạo: Xây dựng và thực hiện kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực cho sản xuất công nghiệp của tỉnh theo từng thời kỳ; Chương trình hợp tác đào tạo giữa các cơ sở đào tạo nghề với doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Tập trung xây dựng Đề án phát triển vùng Đất Mũi Cà Mau đảm bảo tính đặc thù và phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương để tạo điều kiện thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.
c) Xây dựng môi trường sống tốt, điểm đến hấp dẫn
- Từng bước xây dựng hệ thống đô thị, nông thôn, hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, xã hội đồng bộ, hiện đại; nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ giáo dục - đào tạo, y tế, du lịch có khả năng cạnh tranh ở cấp độ vùng đồng bằng sông Cửu Long và trung tâm chuyên ngành tại Cà Mau.
- Trong giai đoạn đến năm 2025, tập trung đầu tư xây dựng mới và nâng cấp hạ tầng tại các khu vực tập trung dân cư ở các hành lang phát triển, khu vực phát triển động lực của tỉnh đảm bảo khả năng tiếp cận tốt đối với các dịch vụ thiết yếu; ưu tiên đầu tư xây dựng mới và nâng cấp hệ thống cấp nước sạch tại các khu vực khó khăn về nguồn nước; xây dựng và triển khai Chương trình dự trữ nước ngọt trên địa bàn tỉnh; xây dựng hệ thống hạ tầng phòng, chống thiên tai, bão, lũ và phát triển rừng ven biển ứng phó với biến đổi khí hậu giai đoạn 2021 - 2030; bảo vệ, phục hồi và phát triển rừng ngập mặn ven biển gắn với bảo vệ bờ biển.
- Xây dựng và triển khai Chương trình phát triển thương hiệu du lịch của tỉnh về du lịch nông thôn và du lịch sinh thái; phát triển du lịch gắn với bảo vệ hệ sinh thái tự nhiên và bảo tồn các giá trị văn hóa - lịch sử của tỉnh.
- Triển khai Chương trình bảo tồn và phát triển các hành lang đa dạng sinh học liên tỉnh, vùng đồng bằng sông Cửu Long, trong đó chú trọng bảo vệ và phát triển các vùng đất ngập nước quan trọng, khu vực đa dạng sinh học cao.
- Triển khai Kế hoạch quản lý rủi ro ngập lụt trên địa bàn tỉnh Cà Mau đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
2. Các chương trình, dự án để triển khai thực hiện quy hoạch
a) Nguyên tắc xác định các dự án đầu tư công
- Ưu tiên thực hiện các dự án kết cấu hạ tầng có thể tạo sức lan tỏa lớn, có tính kết nối liên vùng, liên tỉnh bao gồm kết cấu giao thông cấp quốc gia, liên tỉnh; phát triển lưới điện; hạ tầng kỹ thuật đô thị tại các khu vực phát triển động lực đã được xác định trong quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh để thu hút nguồn vốn khu vực tư nhân trong và ngoài nước để phát triển cơ sở hạ tầng, kinh tế - xã hội.
- Ưu tiên tiếp tục đầu tư hoàn thiện hạ tầng thủy lợi, đê điều, cấp nước đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an sinh xã hội, quốc phòng, an ninh, phòng chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu.
b) Dự án đầu tư sử dụng các nguồn vốn khác ngoài vốn đầu tư công
- Đầu tư hoàn thiện cơ sở hạ tầng của tỉnh trên cơ sở các công trình hạ tầng đã và đang được đầu tư dẫn dắt bởi các dự án đầu tư công, phát huy tối đa hiệu quả của các công trình hạ tầng đã được đầu tư. Các ngành, lĩnh vực ưu tiên thu hút đầu tư bao gồm: Trung tâm đầu mối nông nghiệp, bến cảng đường thủy nội địa, cảng biển, hạ tầng logistics, cấp nước sạch, phát triển nguồn điện, cơ sở hạ tầng giáo dục, y tế, văn hóa, thương mại, dịch vụ.
- Thu hút đầu tư gia tăng mật độ, quy mô, năng suất, hiệu quả các cơ sở sản xuất, kinh doanh tại các khu vực phát triển động lực của tỉnh.
- Định hướng thu hút đầu tư từ đầu tư công và nguồn vốn xã hội hóa cho các ngành, lĩnh vực.
3. Kế hoạch sử dụng đất
Căn cứ Quy hoạch sử dụng đất quốc gia, các quy hoạch ngành quốc gia, Quy hoạch vùng đồng bằng sông Cửu Long thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, kế hoạch sử dụng đất quốc gia 05 năm 2021 - 2025 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 326/QĐ-TTg ngày 09/3/2022, Quy hoạch tỉnh Cà Mau thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố được giao thực hiện các chương trình, dự án, công trình có trách nhiệm tổ chức xây dựng phương án phân bổ, khoanh vùng đất đai phù hợp với quy định của Luật Quy hoạch, Luật Đất đai đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau
- Rà soát, lồng ghép các nội dung, nhiệm vụ liên quan vào kế hoạch, chương trình của huyện, thành phố Cà Mau để triển khai, phối hợp thực hiện.
- Tổ chức lập quy hoạch có tính chất kỹ thuật chuyên ngành, quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn thuộc phạm vi quản lý để cụ thể hóa quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh theo đúng quy định.
- Đẩy mạnh tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho các cấp chính quyền và người dân hiểu đầy đủ, chính xác về quy hoạch vùng đồng bằng sông Cửu Long; kêu gọi huy động nguồn lực để triển khai các nhiệm vụ, chương trình, dự án, đề án thuộc ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý đã được đề ra trong quy hoạch vùng đồng bằng sông Cửu Long.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư
- Tham mưu triển khai thực hiện thống nhất các nhiệm vụ, chương trình, dự án theo quy hoạch vùng, Kế hoạch thực hiện quy hoạch vùng đồng bằng sông Cửu Long thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, Quy hoạch tỉnh Cà Mau thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được phê duyệt.
- Xây dựng phương án phân bổ vốn đầu tư, kế hoạch đầu tư công trung hạn, hàng năm đối với các nhiệm vụ, chương trình, dự án để triển khai thực hiện quy hoạch vùng; hoạt động xúc tiến đầu tư của tỉnh.
(Kèm theo nhiệm vụ chi tiết tại các Phụ lục I, II, III, IV).
Trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch nếu có khó khăn, vướng mắc, các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố kịp thời thông tin về Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, báo cáo đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo./.
|
|
CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC I
DANH MỤC CHƯƠNG
TRÌNH, DỰ ÁN DO BỘ, NGÀNH TRUNG ƯƠNG THỰC HIỆN
(Kèm theo Kế hoạch số 238/KH-UBND ngày 30/9/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
|
TT |
Các Chương trình, dự án |
Địa điểm |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Phân kỳ đầu tư |
Ưu tiên sử dụng nguồn vốn |
|||
|
2021- 2025 |
2026- 2030 |
Sau 2030 |
(NSNN, ODA và vốn vay ưu đãi NN) |
Vốn ngoài NSNN) |
|||||
|
A |
HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP |
||||||||
|
I |
Phát triển trung tâm đầu mối |
||||||||
|
1 |
Dự án Hỗ trợ chuyển đổi cơ cấu cây trồng thích ứng biến đổi khí hậu trên vùng đất bị ảnh hưởng của hạn và xâm nhập mặn. Phát triển hệ thống canh tác lúa - tôm bền vững và thích ứng với biến đổi khí hậu |
Tỉnh Cà Mau |
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan, đơn vị có liên quan |
|
x |
|
x |
|
|
2 |
Dự án Hỗ trợ hộ nông dân sản xuất nhỏ chuyển đổi sang mô hình sản xuất hữu cơ, sản xuất an toàn kết hợp du lịch sinh thái tại khu vực rừng ngập mặn, rừng tràm |
Tỉnh Cà Mau |
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan, đơn vị có liên quan |
x |
|
|
x |
|
|
3 |
Dự án Hỗ trợ chuyển đổi nuôi thủy sản nước lợ bền vững |
Tỉnh Cà Mau |
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan, đơn vị có liên quan |
x |
x |
|
x |
|
|
4 |
Dự án khôi phục Vành đai rừng ngập mặn |
Tỉnh Cà Mau |
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan, đơn vị có liên quan |
x |
x |
|
x |
|
|
5 |
Dự án mở rộng rừng tràm |
Tỉnh Cà Mau |
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan, đơn vị có liên quan |
x |
x |
|
x |
|
|
II |
Các trung tâm trung chuyển và kho vận |
||||||||
|
1 |
Xây dựng hệ thống kho nông sản của các doanh nghiệp chế biến nông sản xuất khẩu, hệ thống kho lạnh sản xuất của các doanh nghiệp chế biến thực phẩm xuất khẩu |
Tỉnh Cà Mau |
Bộ Công Thương |
Sở Công Thương và các cơ quan, đơn vị có liên quan |
x |
x |
|
x |
|
|
B |
HẠ TẦNG GIAO THÔNG |
||||||||
|
I |
Hạ tầng giao thông đường bộ |
||||||||
|
1 |
Các tuyến cao tốc |
||||||||
|
1.1 |
Cần Thơ - Cà Mau |
Cần Thơ, Bạc Liêu, Cà Mau |
Bộ Giao thông vận tải |
Sở Giao thông vận tải và các cơ quan, đơn vị có liên quan |
x |
|
|
x |
|
|
2 |
Các tuyến quốc lộ |
||||||||
|
2.1 |
Tuyến tránh Quốc lộ 1 đoạn qua thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau |
Thành phố Cà Mau |
Bộ Giao thông vận tải |
Sở Giao thông vận tải và các cơ quan, đơn vị có liên quan |
x |
|
|
x |
|
|
2.2 |
Nâng cấp mở rộng Quốc lộ 1 đoạn Cà Mau - Năm Căn |
Tỉnh Cà Mau |
Bộ Giao thông vận |
Sở Giao thông vận tải và các cơ |
x |
|
|
x |
|
|
2.3 |
Dự án đầu tư nâng cấp mở rộng Quốc lộ 1 đoạn qua địa bàn tỉnh Bạc Liêu và Cà Mau |
Bạc Liêu, Cà Mau |
Bộ Giao thông vận tải |
Sở Giao thông vận tải và các cơ quan, đơn vị có liên quan |
x |
x |
|
x |
|
|
2.4 |
Tuyến nối Khu khí, điện, đạm đến Quốc Lộ 1 |
Tỉnh Cà Mau |
Bộ Giao thông vận tải |
Sở Giao thông vận tải và các cơ quan, đơn vị có liên quan |
|
x |
|
x |
|
|
2.5 |
Nâng cấp, mở rộng tuyến Quốc lộ 63 đoạn qua địa phận tỉnh Cà Mau |
Tỉnh Cà Mau |
Bộ Giao thông vận tải |
Sở Giao thông vận tải và các cơ quan, đơn vị có liên quan |
x |
x |
|
x |
|
|
2.6 |
Nâng cấp, mở rộng tuyến đường Hồ Chí Minh (từ thành phố Cà Mau đến Đất Mũi) |
Tỉnh Cà Mau |
Bộ Giao thông vận tải |
Sở Giao thông vận tải và các cơ quan, đơn vị có liên quan |
x |
x |
|
x |
|
|
3 |
Các tuyến đường liên tỉnh |
||||||||
|
3.1 |
Dự án Đường Hộ Phòng - Chủ Chí - Chợ Hội (đường Hồ Chí Minh) |
Bạc Liêu, Cà Mau |
Bộ Giao thông vận tải |
Sở Giao thông vận tải và các cơ quan, đơn vị có liên quan |
|
x |
|
x |
|
|
II |
Giao thông đường thủy nội địa |
||||||||
|
1 |
Dự án nạo vét kênh Bạc Liêu - Cà Mau |
Bạc Liêu, Cà Mau |
Bộ Giao thông vận tải |
Sở Giao thông vận tải và các cơ quan, đơn vị có liên quan |
x |
x |
|
x |
|
|
III |
Hạ tầng cảng biển |
||||||||
|
1 |
Dự án đầu tư xây dựng Bến cảng Hòn Khoai (đảo Hòn Khoai) |
Tỉnh Cà Mau |
Bộ Giao thông vận tải |
Sở Giao thông vận tải và các cơ quan, đơn vị có liên quan |
x |
x |
|
x |
x |
|
IV |
Hạ tầng hàng không |
||||||||
|
1 |
Xây dựng cảng hàng không Cà Mau |
Tỉnh Cà Mau |
Bộ Giao thông vận tải |
Sở Giao thông vận tải và các cơ quan, đơn vị có liên quan |
x |
x |
|
x |
|
|
C |
HẠ TẦNG THỦY LỢI |
||||||||
|
1 |
Dự án xây dựng quy trình vận hành và quy trình quản lý rủi ro thiên tai |
Tỉnh Cà Mau |
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan, đơn vị có liên quan |
x |
|
|
x |
|
|
2 |
Dự án hỗ trợ kỹ thuật và lập kế hoạch quản lý bờ sông và xói lở bờ biển |
Tỉnh Cà Mau |
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan, đơn vị có liên quan |
x |
|
|
x |
|
|
3 |
Dự án xây dựng quy định khai thác nước dưới đất |
Tỉnh Cà Mau |
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan, đơn vị có liên quan |
x |
|
|
x |
|
|
4 |
Dự án xây dựng hệ thống chuyển nước ngọt để tạo nguồn nước cho khu vực các tỉnh thuộc bán đảo Cà Mau |
Bán đảo Cà Mau |
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan, đơn vị có liên quan |
|
x |
x |
x |
x |
|
5 |
Cải tạo hệ thống kênh trục chính chuyển nước từ sông Hậu về bán đảo Cà Mau |
Bán đảo Cà Mau |
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan, đơn vị có liên quan |
x |
x |
|
x |
|
|
D |
HẠ TẦNG NĂNG LƯỢNG |
||||||||
|
I |
Cải tạo và xây mới trạm biến áp 220 kV |
||||||||
|
1 |
Xây mới Trạm biến áp Cà Mau 3 công suất 450 MVA |
Tỉnh Cà Mau |
Bộ Công Thương |
Sở Công Thương và các cơ quan, đơn vị có liên quan |
x |
x |
|
x |
|
|
2 |
Xây mới Trạm biến áp Năm Căn công suất 500 MVA |
Tỉnh Cà Mau |
Bộ Công Thương |
Sở Công Thương và các cơ quan, đơn vị có liên quan |
x |
x |
|
x |
|
|
II |
Cải tạo và xây mới đường dây 220 kV |
||||||||
|
1 |
Xây mới, đồng bộ với trạm 220 kV Cà Mau 3 - Rẽ Cà Mau - Năm Căn |
Tỉnh Cà Mau |
Bộ Công Thương |
Sở Công Thương và các cơ quan, đơn vị có liên quan |
x |
x |
|
x |
|
|
2 |
Xây mới đường dây Cà Mau - Năm Căn |
Tỉnh Cà Mau |
Bộ Công Thương |
Sở Công Thương và các cơ quan, đơn vị có liên quan |
x |
x |
|
x |
|
|
3 |
Xây mới đường dây Viên An - Năm Căn |
Tỉnh Cà Mau |
Bộ Công Thương |
Sở Công Thương và các cơ quan, đơn vị có liên quan |
x |
x |
|
x |
|
|
4 |
Xây mới cụm đường dây Cà Mau 1 - Cà Mau |
Tỉnh Cà Mau |
Bộ Công Thương |
Sở Công Thương và các cơ quan, đơn vị có liên quan |
x |
x |
|
x |
|
|
Đ |
HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN DU LỊCH |
||||||||
|
1 |
Dự án Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực và nâng cao nhận thức về du lịch |
Tỉnh Cà Mau |
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan, đơn vị có liên quan |
x |
x |
|
|
|
|
2 |
Dự án Quảng bá, xúc tiến du lịch |
Tỉnh Cà Mau |
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Trung tâm Xúc tiến đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp và các cơ quan, đơn vị có liên quan |
x |
x |
|
|
|
|
G |
HẠ TẦNG CẤP NƯỚC |
||||||||
|
1 |
Xây dựng hệ thống cụm nhà máy nước sông Hậu 1 (Cần Thơ, Hậu Giang) |
Cần Thơ, Kiên Giang, Cà Mau, Bạc Liêu, Hậu Giang, Sóc Trăng |
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan, đơn vị có liên quan |
x |
x |
|
x |
x |
|
H |
HẠ TẦNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN |
||||||||
|
1 |
Xây dựng Khu liên hợp xử lý chất thải rắn |
Tỉnh Cà Mau |
Bộ Xây dựng |
Sở Xây dựng và các cơ quan, đơn vị có liên quan |
x |
x |
|
x |
x |
|
I |
PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG XÃ HỘI |
||||||||
|
I |
Xây dựng bệnh viện đa khoa trung ương |
||||||||
|
1 |
Bệnh viện nhi đồng Cà Mau |
Tỉnh Cà Mau |
Bộ Y tế |
Sở Y tế và các cơ quan, đơn vị có liên quan |
x |
x |
|
x |
|
|
II |
Phát triển các vùng văn hóa bản địa đặc trưng (văn hóa Khơ Me Nam Bộ, Hoa, văn hóa miệt vườn...) |
Tỉnh Cà Mau |
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các đơn vị có liên quan |
x |
x |
|
x |
|
|
K |
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ ĐA DẠNG SINH HỌC |
||||||||
|
I |
Dự án thành lập và vận hành các hành lang đa dạng sinh học liên tỉnh kết nối Vườn Quốc gia Mũi Cà Mau - Sân chim Đầm Dơi - Thạnh Phú - khu dự trữ sinh quyển Cần Giờ |
||||||||
|
1 |
Dự án mở rộng và kết nối sinh thái vùng u Minh, giữa u Minh Thượng và u Minh Hạ trở thành vùng sinh thái đất rừng Phương Nam đặc thù |
Cà Mau, Kiên Giang |
Bộ Tài nguyên và Môi trường |
Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan, đơn vị có liên quan |
x |
x |
|
x |
|
|
2 |
Dự án khôi phục hệ sinh thái cảnh quan ở các cửa sông, bao gồm vùng rừng ngập mặn |
Tỉnh Cà Mau |
Bộ Tài nguyên và Môi trường |
Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan, đơn vị có liên quan |
x |
x |
|
x |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
PHỤ LỤC II
DANH MỤC CHƯƠNG
TRÌNH, DỰ ÁN DO CÁC SỞ, BAN, NGÀNH THỰC HIỆN
(Kèm theo Kế hoạch số 238/KH-UBND ngày 30/9/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
|
TT |
Các Chương trình, dự án |
Địa điểm |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Phân kỳ đầu tư |
Ưu tiên sử dụng nguồn vốn |
|||
|
2021- 2025 |
2026- 2030 |
Sau 2030 |
(NSNN, ODA và vốn vay ưu đãi NN) |
Vốn ngoài NSNN) |
|||||
|
A |
HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP |
||||||||
|
1 |
Trung tâm đầu mối về nông nghiệp tại Cà Mau có chức năng chính là Trung tâm các sản phẩm hải sản và nông nghiệp; khu công nghiệp với các nhà máy hỗ trợ hàng hải, đánh bắt và công nghiệp chế biến; trung tâm logistics và đào tạo nghề |
Tỉnh Cà Mau |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
Sở Công Thương, Sở Xây dựng, Sở Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan, đơn vị có liên quan |
x |
x |
|
x |
x |
|
B |
PHÁT TRIỂN CÁC HÀNH LANG KINH TẾ, KHU VỰC ĐÔ THỊ - CÔNG NGHIỆP ĐỘNG LỰC |
||||||||
|
1 |
Đề án phát triển vùng Đất Mũi Cà Mau |
Tỉnh Cà Mau |
Sở Kế hoạch và Đầu tư |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
x |
x |
x |
x |
x |
|
C |
HẠ TẦNG GIAO THÔNG |
||||||||
|
I |
Tuyến quốc lộ |
||||||||
|
1 |
Đường ven biển đoạn đi qua tỉnh Cà Mau |
Tỉnh Cà Mau |
Sở Giao thông vận tải |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
x |
x |
|
x |
|
|
II |
Giao thông đường thủy nội địa |
||||||||
|
1 |
Nâng cấp tuyến vận tải thủy Hà Tiên - Rạch Giá - Cà Mau |
Kiên Giang, Cà Mau |
Sở Giao thông vận tải |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
|
x |
|
x |
|
|
2 |
Dự án nâng cấp tuyến Thành phố Hồ Chí Minh - Cà Mau (đoạn cần Thơ - Cà Mau) |
Cần Thơ, Cà Mau |
Sở Giao thông vận tải |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
|
x |
|
x |
|
|
3 |
Dự án cải tạo nâng cấp các tuyến vận tải thủy kết nối, kênh hóa các đoạn sông đô thị, các tuyến ra đảo khu vực phía ĐBSCL |
Tỉnh Cà Mau |
Sở Giao thông vận tải |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
|
x |
|
x |
|
|
III |
Hạ tầng cảng biển |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Phát triển kết cấu hạ tầng cảng, bến thủy nội địa, luồng chuyên dùng |
Tỉnh Cà Mau |
Sở Giao thông vận tải |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
x |
x |
x |
x |
x |
|
D |
HẠ TẦNG THỦY LỢI |
||||||||
|
1 |
Dự án quản lý bảo vệ vùng ven biển Cà Mau |
Tỉnh Cà Mau |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
x |
x |
|
x |
|
|
Đ |
HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN DU LỊCH |
||||||||
|
1 |
Dự án Phát triển Khu du lịch quốc gia Mũi Cà Mau |
Tỉnh Cà Mau |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
x |
x |
|
x |
x |
|
G |
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ ĐA DẠNG SINH HỌC |
||||||||
|
I |
Bảo vệ và phát triển hệ thống rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, các khu bảo tồn cấp quốc gia, hệ sinh thái ở các cửa sông, đất rừng ngập mặn |
||||||||
|
1 |
Dự án phục hồi dải rừng ngập mặn phía Đông bán đảo Cà Mau |
Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
x |
x |
|
x |
|
|
2 |
Quản lý, bảo vệ và phát triển Khu Dự trữ sinh quyển thế giới Mũi Cà Mau |
Tỉnh Cà Mau |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
x |
|
|
x |
|
|
3 |
Bảo vệ và phát triển Vườn Quốc gia Mũi Cà Mau |
Tỉnh Cà Mau |
Vườn Quốc gia Mũi Cà Mau |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan, đơn vị có liên quan |
x |
|
|
x |
|
|
4 |
Bảo vệ và phát triển Vườn Quốc gia U Minh Hạ |
Tỉnh Cà Mau |
Vườn Quốc gia U Minh Hạ |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan, đơn vị có liên quan |
x |
|
|
x |
|
PHỤ LỤC III
KHUNG CHỈ SỐ KẾT QUẢ
DO BỘ, NGÀNH TRUNG ƯƠNG THỰC HIỆN
(Kèm theo Kế hoạch số 238/KH-UBND ngày 30/9/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
|
TT |
Mục tiêu, định
hướng đề ra trong quy hoạch |
Chỉ số ban đầu |
Chỉ số giữa kỳ (2025) |
Chỉ số cuối kỳ (2030) |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
||||||
|
I |
CÁC CHỈ SỐ KẾT QUẢ VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ |
|||||||||||
|
1 |
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa |
|||||||||||
|
1.1 |
Tỷ trọng các ngành thâm dụng lao động, chế biến thô, các ngành công nghệ thấp giảm xuống dưới 50% |
- |
Dưới 60% |
Dưới 50% |
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Giáo dục và Đào tạo |
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Giáo dục và Đào tạo |
||||||
|
1.2 |
Tỷ trọng các ngành thâm dụng vốn, các ngành công nghệ trung bình và cao như hóa chất, dược, máy móc thiết bị, đồ điện, phương tiện vận tải chiếm trên 40% giá trị sản xuất của công nghiệp chế biến chế tạo |
- |
Trên 35% |
Trên 40% |
Bộ Khoa học và Công nghệ |
Sở Khoa học và Công nghệ |
||||||
|
1.3 |
Kinh tế tăng trưởng với tốc độ bình quân khoảng 6,5%/năm |
- |
7% |
6,5% |
Bộ Kế hoạch và Đầu tư |
Sở Kế hoạch và Đầu tư |
||||||
|
1.4 |
Tỷ trọng nông, lâm, ngư nghiệp trong GRDP khoảng 20%; công nghiệp - xây dựng khoảng 32%; dịch vụ khoảng 46%; thuế và trợ cấp khoảng 2% |
- |
NN 24%, CN 30%, DV 44%, thuế/trợ cấp 2% |
NN 20%, CN 32%, DV 46%, thuế/trợ cấp 2% |
Bộ Kế hoạch và Đầu tư |
Sở Kế hoạch và Đầu tư |
||||||
|
II |
CÁC CHỈ SỐ KẾT QUẢ VỀ PHÁT TRIỂN VĂN HÓA, XÃ HỘI |
|||||||||||
|
1 |
Phát triển lực lượng lao động chất lượng cao và có kỹ năng phù hợp với nhu cầu thị trường, trong đó chú trọng các ngành trọng tâm của Vùng |
|||||||||||
|
1.1 |
Đến năm 2030, nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 65%, trong đó có bằng cấp, chứng chỉ đạt 25% |
26%, trong đó: |
50%, trong đó: |
65%, trong đó: |
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội |
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội |
||||||
|
Nam: 14% |
Nam: 26% |
Nam: 35% |
||||||||||
|
Nữ: 12% |
Nữ: 24% |
Nữ: 30% |
||||||||||
|
1.2 |
Đến 2030, tỷ trọng lao động khu vực phi nông nghiệp đạt 75 - 80% |
Nam: 57% |
65-70%, trong đó: |
76-80%, trong đó: |
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội |
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội |
||||||
|
Nữ: 61% |
Nam: 68% |
Nam: 75% |
||||||||||
|
|
Nữ: 70% |
Nữ: 76% |
||||||||||
|
1.3 |
Đến năm 2030, tỷ lệ thất nghiệp của lao động trong độ tuổi ở khu vực thành thị dưới 4% |
Nam: 1,98% |
Nam: <2% |
Nam: <2% |
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội |
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội |
||||||
|
Nữ: 4,03% |
Nữ: <3% |
Nữ: <3% |
||||||||||
|
2 |
Xây dựng hệ thống y tế toàn vùng theo hướng phủ khắp, hiện đại, hiệu quả, đáp ứng nhu cầu bảo vệ, chăm sóc, cải thiện chất lượng cuộc sống của nhân dân |
|||||||||||
|
2.1 |
Đến năm 2030, đạt 30 giường bệnh viện, 10 bác sĩ, 2,8 dược sĩ đại học, 25 điều dưỡng viên trên 10.000 dân |
- |
- |
- |
Bộ Y tế |
Sở Y tế |
||||||
|
3 |
Nâng cao chất lượng dịch vụ cấp nước, bảo đảm cấp nước an toàn |
|||||||||||
|
3.1 |
Đến năm 2030, tỷ lệ dân cư đô thị được sử dụng nước sạch đạt 98 - 100% |
- |
85 - 90% |
98 - 100% |
Bộ Xây dựng |
Sở Xây dựng |
||||||
|
3.2 |
Đến 2030, 65% dân số nam, nữ nông thôn được sử dụng nước sạch đạt chất lượng theo quy chuẩn với số lượng tối thiểu 60 lít/người/ngày |
Nam: 51,10% |
Nam: 62% |
Nam: 80% |
Bộ Xây dựng |
Sở Xây dựng |
||||||
|
Nữ: 53,50% |
Nữ: 62% |
Nữ: 80% |
||||||||||
|
III |
CHỈ SỐ VỀ PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG |
|||||||||||
|
1 |
Phát triển hệ thống kết cấu giao thông vận tải đa phương thức kết nối liên vùng và quốc tế |
|||||||||||
|
1.1 |
Đến năm 2030, đầu tư xây dựng mới và nâng cấp khoảng 830 km đường bộ cao tốc |
- |
- |
- |
Bộ Giao thông vận tải |
Sở Giao thông vận tải |
||||||
|
1.2 |
Đến năm 2030, đầu tư xây dựng mới và nâng cấp khoảng 4.000 km đường quốc lộ |
- |
- |
- |
Bộ Giao thông vận tải |
Sở Giao thông vận tải |
||||||
|
1.3 |
Đến năm 2030, đầu tư xây dựng mới và nâng cấp 13 cảng biển |
- |
- |
- |
Bộ Giao thông vận tải |
Sở Giao thông vận tải |
||||||
|
1.4 |
Đến năm 2030, đầu tư xây dựng mới và nâng cấp 11 cụm cảng hành khách và 13 cụm cảng hàng hóa đường thủy nội địa |
- |
- |
- |
Bộ Giao thông vận tải |
Sở Giao thông vận tải |
||||||
|
2 |
Phát triển hệ thống nhà máy cấp nước, trạm bơm nước thô quy mô vùng liên tỉnh đáp ứng nhu cầu sử dụng nước, kịch bản biến đổi khí hậu, xâm nhập mặn |
|||||||||||
|
2.1 |
Đến năm 2030, đầu tư xây dựng 05 nhà máy nước và cụm nhà máy nước theo quy hoạch |
- |
- |
- |
Bộ Xây dựng |
Sở Xây dựng |
||||||
|
|
|
|
|
|
|
|
||||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
PHỤ LỤC IV
KHUNG CHỈ SỐ KẾT QUẢ
DO CÁC SỞ, BAN, NGÀNH THỰC HIỆN
(Kèm theo Kế hoạch số 238/KH-UBND ngày 30/9/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
|
TT |
Mục tiêu, định
hướng đề ra trong quy hoạch |
Chỉ số ban đầu |
Chỉ số giữa kỳ (2025) |
Chỉ số cuối kỳ (2030) |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
|||
|
I |
CÁC CHỈ SỐ KẾT QUẢ VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ |
||||||||
|
1 |
Tiếp tục phát huy thế mạnh về kinh tế nông nghiệp theo hướng bền vững và ứng dụng công nghệ cao, giá trị gia tăng cao |
||||||||
|
1.1 |
Phát triển trung tâm đầu mối (TTĐM) về nông nghiệp |
|
Tỉnh Cà Mau |
Hoàn thiện hệ thống TTĐM về nông nghiệp của tỉnh |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
|||
|
2 |
Mở rộng thị trường xuất khẩu thông qua các Hiệp định thương mại tự do |
||||||||
|
2.1 |
Tỷ lệ cơ sở vùng trồng được cấp mã phục vụ xuất khẩu tăng thêm 60% |
- |
Tăng thêm 30% |
Tăng thêm 60% |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
|||
|
2.2 |
Tỷ lệ cơ sở đóng gói đã được cấp mã phục vụ xuất khẩu tăng thêm 60% |
- |
Tăng thêm 30% |
Tăng thêm 60% |
Sở Công Thương |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
|||
|
II |
CÁC CHỈ SỐ KẾT QUẢ VỀ PHÁT TRIỂN VĂN HÓA, XÃ HỘI |
||||||||
|
1 |
Nâng cao mặt bằng học vấn và đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất của các cơ sở giáo dục |
||||||||
|
1.1 |
Đến năm 2030, tỷ lệ học sinh nam, nữ đi học đúng tuổi ở tiểu học đạt 99,5% |
Nam: 96,9% |
Nam: 98% |
Nam: 99,5% |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
|||
|
Nữ: 97,3% |
Nữ: 98% |
Nữ: 99,5% |
|||||||
|
1.2 |
Đến năm 2030, tỷ lệ học sinh nam, nữ đi học đúng tuổi ở trung học cơ sở đạt 95% |
Nam: 80,7% |
Nam: 88% |
Nam: 95% |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
|||
|
Nữ: 84,2% |
Nữ: 90% |
Nữ: 95% |
|||||||
|
1.3 |
Đến năm 2030, tỷ lệ học sinh nam, nữ đi học đúng tuổi ở THPT và tương đương đạt 75% |
Nam: 50,7% |
Nam: 62% |
Nam: 75% |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
|||
|
Nữ: 60,2% |
Nữ: 68% |
Nữ: 75% |
|||||||
|
III |
CHỈ SỐ VỀ PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG |
||||||||
|
1 |
Phát triển hệ thống kết cấu giao thông vận tải đa phương thức kết nối liên vùng và quốc tế |
||||||||
|
1.1 |
Đến năm 2030, đầu tư nâng cấp cảng hàng không Cà Mau |
- |
- |
- |
Sở Giao thông vận tải |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
|||
|
IV |
CÁC CHỈ SỐ KẾT QUẢ VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, HỆ SINH THÁI |
||||||||
|
1 |
Nâng cao chất lượng và tăng tỷ lệ che phủ rừng; bảo vệ các hệ sinh thái quan trọng |
||||||||
|
1.1 |
Tăng tỷ lệ che phủ rừng đến năm 2030 đạt 18,5% |
18,22% |
18,5% |
18,5% |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
|||
|
1.2 |
Thành lập và vận hành các hành lang đa dạng sinh học liên tỉnh theo quy hoạch |
- |
- |
- |
Sở Tài nguyên và Môi trường |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
|||
|
2 |
Giảm thiểu ô nhiễm trong quá trình phát triển nông nghiệp, công nghiệp |
||||||||
|
2.1 |
Đến năm 2030, 100% chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại từ đô thị và công nghiệp được thu gom và xử lý |
- |
90% |
100% |
Sở Tài nguyên và Môi trường |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
|||
|
2.2 |
Đến năm 2030, đầu tư xây dựng hoàn thiện 100% hạ tầng phục vụ thủy sản (theo mô hình cấp, thoát nước riêng biệt hoặc tuần hoàn nước) |
- |
40 - 50% |
90 - 100% |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
|||
|
|
|
|
|
|
|
|
|||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh