Kế hoạch 23/KH-UBND năm 2026 thực hiện ứng dụng quản lý sức khoẻ cây trồng tổng hợp (IPHM) trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, giai đoạn 2026-2030
| Số hiệu | 23/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 29/01/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 29/01/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Bắc Ninh |
| Người ký | Lê Xuân Lợi |
| Lĩnh vực | Lĩnh vực khác |
|
UỶ BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 23/KH-UBND |
Bắc Ninh, ngày 29 tháng 01 năm 2026 |
Thực hiện Quyết định số 3592/QĐ-BNN-BVTV ngày 23/9/2022 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phê duyệt kế hoạch hành động thúc đẩy ứng dụng quản lý sức khoẻ cây trồng tổng hợp (IPHM) trên cây trồng chủ lực ở Việt Nam, giai đoạn 2022-2030; Quyết định số 5416/QĐ-BNN-BVTV ngày 18/12/2023 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phê duyệt đề án phát triển Quản lý sức khoẻ cây trồng tổng hợp (IPHM) đến năm 2030. UBND tỉnh Bắc Ninh ban hành Kế hoạch thực hiện ứng dụng Quản lý sức khoẻ cây trồng tổng hợp (IPHM) trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2026-2030 (sau đây viết tắt là Kế hoạch IPHM) với các nội dung cụ thể như sau:
1. Mục đích
- Phát triển quản lý sức khỏe cây trồng tổng hợp (IPHM) để phục vụ kế hoạch tái cơ cấu ngành nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới, xây dựng vùng sản xuất hàng hóa tập trung cho các sản phẩm nông sản chủ lực của tỉnh gắn với phát triển nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp tuần hoàn, nông nghiệp đa giá trị.
- Tạo sự thống nhất trong nhận thức và hành động trong toàn ngành, toàn xã hội về Quản lý sức khoẻ cây trồng tổng hợp (IPHM). Cụ thể hoá các nhiệm vụ, giải pháp triển khai thực hiện ứng dụng IPHM trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh theo Đề án của Bộ Nông nghiệp và PTNT (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường).
2. Yêu cầu
- Bám sát mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp thúc đẩy ứng dụng Quản lý sức khỏe cây trồng tổng hợp (IPHM) trên địa tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026-2030 theo chỉ đạo của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, UBND tỉnh để triển khai thực hiện đảm bảo kịp thời, hiệu quả và phù hợp với yêu cầu sản xuất.
- Tổ chức, thực hiện chương trình Quản lý sức khỏe cây trồng tổng hợp (IPHM) theo hướng sản xuất sản phẩm nông nghiệp có giá trị cao, sản xuất an toàn, hữu cơ, liên kết theo chuỗi giá trị bền vững; tập trung phát triển các cây trồng chủ lực và có lợi thế của từng địa phương, chú trọng phát triển trên cây trồng có giá trị hàng hóa như: Cây lương thực (lúa, ngô, khoai lang...); cây ăn quả (vải, nhãn, cây có múi, táo, na, ổi...); cây rau màu, cây hoa, cây cảnh và cây dược liệu.
- Phát triển chương trình quản lý sức khoẻ cây trồng tổng hợp (IPHM) cần sự vào cuộc của toàn xã hội; khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia. Nhà nước đóng vai trò hỗ trợ, tạo môi trường hoạt động thuận lợi cho các thành phần kinh tế, tập trung hỗ trợ nghiên cứu, phát triển và chuyển giao công nghệ, phát triển thị trường. Nông dân và các tổ chức sản xuất (doanh nghiệp, hợp tác xã,…) liên kết hợp tác để phát triển IPHM trên diện rộng.
- Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, giám sát, kịp thời tháo gỡ những khó khăn vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện Kế hoạch IPHM; kịp thời điều chỉnh những nội dung không phù hợp; nhân rộng các mô hình, cách làm hay đồng thời làm tốt công tác thi đua khen thưởng.
Phát triển quản lý sức khoẻ cây trồng tổng hợp (IPHM) nhằm tăng cường sức khỏe cây trồng, nâng cao khả năng phòng chống sinh vật gây hại (SVGH) và khả năng chống chịu với các điều kiện bất thuận của thời tiết. Tăng cường sử dụng phân bón hữu cơ, vi sinh, định hướng nông dân sử dụng thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) có nguồn gốc sinh học, giảm hóa chất độc hại, giảm phát thải khí nhà kính, tăng năng suất chất lượng sản phẩm, đảm bảo an toàn thực phẩm đáp ứng yêu cầu phục vụ tiêu thụ trong nước và xuất khẩu, góp phần bảo vệ sức khỏe cho người sản xuất, người tiêu dùng, bảo vệ môi trường sinh thái, đa dạng sinh học.
Xây dựng và thực hiện các mô hình IPHM gắn với canh tác cây trồng theo tiêu chuẩn hữu cơ, tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP, nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp tuần hoàn, giảm phát thải khí nhà kính thích ứng biến đổi khí hậu; mô hình cộng đồng ứng dụng IPHM trên diện rộng cho mỗi loại cây trồng, gắn với xây dựng nông thôn mới.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
- Phấn đấu các xã, phường có diện tích đất nông nghiệp tập trung có trên 90% diện tích lúa, rau màu, cây ăn quả, cây hoa, cây cảnh và cây dược liệu được áp dụng IPHM; 70% diện tích ngô, cây công nghiệp được áp dụng IPHM; giảm 30% lượng thuốc BVTV hóa học, phân bón vô cơ và tăng hiệu quả kinh tế 15-20% so với sản xuất thông thường.
- Trên 50% số xã, phường (có diện tích sản xuất nông nghiệp tập trung) có đội ngũ nông dân nòng cốt hiểu biết, có kỹ năng ứng dụng hiệu quả IPHM trong sản xuất, có khả năng hướng dẫn cho nông dân khác, phổ biến cho cộng đồng thực hành ứng dụng IPHM.
- Phấn đấu trên 90% số xã, phường thực hiện thu gom bao bì thuốc BVTV sau sử dụng đúng theo quy định.
- Phấn đấu ít nhất mỗi xã, phường sản xuất nông nghiệp tập trung có một mô hình cộng đồng ứng dụng IPHM trên các cây trồng chủ lực của tỉnh từ đó làm cơ sở tuyên truyền, nhân rộng.
- Phấn đấu trên 80% số xã, phường sản xuất nông nghiệp tập trung có đội ngũ nông dân nòng cốt được đào tạo, tập huấn dài hạn các kỹ năng và ứng dụng hiệu quả IPHM.
- Hằng năm, tổ chức tuyên truyền, tập huấn cho nông dân về các chuyên đề của IPHM như: giảm thiểu việc sử dụng phân bón vô cơ và thuốc BVTV hóa học, tăng cường sử dụng phân hữu cơ, vi sinh, thuốc BVTV sinh học, thảo mộc; xử lý tàn dư thực vật sau thu hoạch; sử dụng thuốc BVTV an toàn và hiệu quả; ảnh hưởng của hóa chất BVTV, bao gói thuốc BVTV sau sử dụng đối với chất lượng nông sản, sức khỏe con người và môi trường sinh thái.
III. NỘI DUNG VÀ KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI
1. Truyền thông nâng cao nhận thức về ứng dụng Quản lý sức khoẻ cây trồng tổng hợp (IPHM)
- Tổ chức 02 hội nghị (triển khai, tổng kết) cấp tỉnh nhằm đánh giá kết quả triển khai, thực hiện Kế hoạch giai đoạn 2026-2030 trên toàn tỉnh và đề xuất khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc triển khai thực hiện chương trình kế hoạch IPHM.
- Thực hiện 15 tin bài, phóng sự (3 tin bài, phóng sự/năm) trên Báo và Phát thanh, Truyền hình Bắc Ninh về các nguyên tắc, quy trình kỹ thuật IPHM; tuyên truyền, hướng dẫn người dân sử dụng thuốc BVTV an toàn hiệu quả; hướng dẫn thu gom, xử lý bao gói thuốc BVTV sau sử dụng và chất thải nhựa trong sản xuất trồng trọt; các quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng thuốc BVTV; các tổ chức, cá nhân tiêu biểu điển hình trên địa bàn tỉnh.
- Tổ chức 02 cuộc tham quan học tập, chia sẻ kinh nghiệm nâng cao hiểu biết, nhận thức cho lãnh đạo quản lý và cán bộ kỹ thuật về chương trình IPHM tại các tỉnh, thành phố đã triển khai các mô hình ứng dụng IPHM hiệu quả.
|
UỶ BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 23/KH-UBND |
Bắc Ninh, ngày 29 tháng 01 năm 2026 |
Thực hiện Quyết định số 3592/QĐ-BNN-BVTV ngày 23/9/2022 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phê duyệt kế hoạch hành động thúc đẩy ứng dụng quản lý sức khoẻ cây trồng tổng hợp (IPHM) trên cây trồng chủ lực ở Việt Nam, giai đoạn 2022-2030; Quyết định số 5416/QĐ-BNN-BVTV ngày 18/12/2023 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phê duyệt đề án phát triển Quản lý sức khoẻ cây trồng tổng hợp (IPHM) đến năm 2030. UBND tỉnh Bắc Ninh ban hành Kế hoạch thực hiện ứng dụng Quản lý sức khoẻ cây trồng tổng hợp (IPHM) trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2026-2030 (sau đây viết tắt là Kế hoạch IPHM) với các nội dung cụ thể như sau:
1. Mục đích
- Phát triển quản lý sức khỏe cây trồng tổng hợp (IPHM) để phục vụ kế hoạch tái cơ cấu ngành nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới, xây dựng vùng sản xuất hàng hóa tập trung cho các sản phẩm nông sản chủ lực của tỉnh gắn với phát triển nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp tuần hoàn, nông nghiệp đa giá trị.
- Tạo sự thống nhất trong nhận thức và hành động trong toàn ngành, toàn xã hội về Quản lý sức khoẻ cây trồng tổng hợp (IPHM). Cụ thể hoá các nhiệm vụ, giải pháp triển khai thực hiện ứng dụng IPHM trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh theo Đề án của Bộ Nông nghiệp và PTNT (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường).
2. Yêu cầu
- Bám sát mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp thúc đẩy ứng dụng Quản lý sức khỏe cây trồng tổng hợp (IPHM) trên địa tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026-2030 theo chỉ đạo của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, UBND tỉnh để triển khai thực hiện đảm bảo kịp thời, hiệu quả và phù hợp với yêu cầu sản xuất.
- Tổ chức, thực hiện chương trình Quản lý sức khỏe cây trồng tổng hợp (IPHM) theo hướng sản xuất sản phẩm nông nghiệp có giá trị cao, sản xuất an toàn, hữu cơ, liên kết theo chuỗi giá trị bền vững; tập trung phát triển các cây trồng chủ lực và có lợi thế của từng địa phương, chú trọng phát triển trên cây trồng có giá trị hàng hóa như: Cây lương thực (lúa, ngô, khoai lang...); cây ăn quả (vải, nhãn, cây có múi, táo, na, ổi...); cây rau màu, cây hoa, cây cảnh và cây dược liệu.
- Phát triển chương trình quản lý sức khoẻ cây trồng tổng hợp (IPHM) cần sự vào cuộc của toàn xã hội; khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia. Nhà nước đóng vai trò hỗ trợ, tạo môi trường hoạt động thuận lợi cho các thành phần kinh tế, tập trung hỗ trợ nghiên cứu, phát triển và chuyển giao công nghệ, phát triển thị trường. Nông dân và các tổ chức sản xuất (doanh nghiệp, hợp tác xã,…) liên kết hợp tác để phát triển IPHM trên diện rộng.
- Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, giám sát, kịp thời tháo gỡ những khó khăn vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện Kế hoạch IPHM; kịp thời điều chỉnh những nội dung không phù hợp; nhân rộng các mô hình, cách làm hay đồng thời làm tốt công tác thi đua khen thưởng.
Phát triển quản lý sức khoẻ cây trồng tổng hợp (IPHM) nhằm tăng cường sức khỏe cây trồng, nâng cao khả năng phòng chống sinh vật gây hại (SVGH) và khả năng chống chịu với các điều kiện bất thuận của thời tiết. Tăng cường sử dụng phân bón hữu cơ, vi sinh, định hướng nông dân sử dụng thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) có nguồn gốc sinh học, giảm hóa chất độc hại, giảm phát thải khí nhà kính, tăng năng suất chất lượng sản phẩm, đảm bảo an toàn thực phẩm đáp ứng yêu cầu phục vụ tiêu thụ trong nước và xuất khẩu, góp phần bảo vệ sức khỏe cho người sản xuất, người tiêu dùng, bảo vệ môi trường sinh thái, đa dạng sinh học.
Xây dựng và thực hiện các mô hình IPHM gắn với canh tác cây trồng theo tiêu chuẩn hữu cơ, tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP, nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp tuần hoàn, giảm phát thải khí nhà kính thích ứng biến đổi khí hậu; mô hình cộng đồng ứng dụng IPHM trên diện rộng cho mỗi loại cây trồng, gắn với xây dựng nông thôn mới.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
- Phấn đấu các xã, phường có diện tích đất nông nghiệp tập trung có trên 90% diện tích lúa, rau màu, cây ăn quả, cây hoa, cây cảnh và cây dược liệu được áp dụng IPHM; 70% diện tích ngô, cây công nghiệp được áp dụng IPHM; giảm 30% lượng thuốc BVTV hóa học, phân bón vô cơ và tăng hiệu quả kinh tế 15-20% so với sản xuất thông thường.
- Trên 50% số xã, phường (có diện tích sản xuất nông nghiệp tập trung) có đội ngũ nông dân nòng cốt hiểu biết, có kỹ năng ứng dụng hiệu quả IPHM trong sản xuất, có khả năng hướng dẫn cho nông dân khác, phổ biến cho cộng đồng thực hành ứng dụng IPHM.
- Phấn đấu trên 90% số xã, phường thực hiện thu gom bao bì thuốc BVTV sau sử dụng đúng theo quy định.
- Phấn đấu ít nhất mỗi xã, phường sản xuất nông nghiệp tập trung có một mô hình cộng đồng ứng dụng IPHM trên các cây trồng chủ lực của tỉnh từ đó làm cơ sở tuyên truyền, nhân rộng.
- Phấn đấu trên 80% số xã, phường sản xuất nông nghiệp tập trung có đội ngũ nông dân nòng cốt được đào tạo, tập huấn dài hạn các kỹ năng và ứng dụng hiệu quả IPHM.
- Hằng năm, tổ chức tuyên truyền, tập huấn cho nông dân về các chuyên đề của IPHM như: giảm thiểu việc sử dụng phân bón vô cơ và thuốc BVTV hóa học, tăng cường sử dụng phân hữu cơ, vi sinh, thuốc BVTV sinh học, thảo mộc; xử lý tàn dư thực vật sau thu hoạch; sử dụng thuốc BVTV an toàn và hiệu quả; ảnh hưởng của hóa chất BVTV, bao gói thuốc BVTV sau sử dụng đối với chất lượng nông sản, sức khỏe con người và môi trường sinh thái.
III. NỘI DUNG VÀ KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI
1. Truyền thông nâng cao nhận thức về ứng dụng Quản lý sức khoẻ cây trồng tổng hợp (IPHM)
- Tổ chức 02 hội nghị (triển khai, tổng kết) cấp tỉnh nhằm đánh giá kết quả triển khai, thực hiện Kế hoạch giai đoạn 2026-2030 trên toàn tỉnh và đề xuất khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc triển khai thực hiện chương trình kế hoạch IPHM.
- Thực hiện 15 tin bài, phóng sự (3 tin bài, phóng sự/năm) trên Báo và Phát thanh, Truyền hình Bắc Ninh về các nguyên tắc, quy trình kỹ thuật IPHM; tuyên truyền, hướng dẫn người dân sử dụng thuốc BVTV an toàn hiệu quả; hướng dẫn thu gom, xử lý bao gói thuốc BVTV sau sử dụng và chất thải nhựa trong sản xuất trồng trọt; các quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng thuốc BVTV; các tổ chức, cá nhân tiêu biểu điển hình trên địa bàn tỉnh.
- Tổ chức 02 cuộc tham quan học tập, chia sẻ kinh nghiệm nâng cao hiểu biết, nhận thức cho lãnh đạo quản lý và cán bộ kỹ thuật về chương trình IPHM tại các tỉnh, thành phố đã triển khai các mô hình ứng dụng IPHM hiệu quả.
- Ứng dụng công nghệ số trong nông nghiệp kết hợp với hệ thống thông tin đại chúng để tuyên truyền phổ biến, hướng dẫn IPHM đến người sản xuất làm thay đổi nhận thức của nông dân về quản lý sức khỏe cây trồng tổng hợp, nguy cơ do việc lạm dụng hóa chất bảo vệ thực vật đối với sức khỏe con người.
- Xây dựng chuyên mục khuyến nông về bảo vệ thực vật để phổ biến rộng rãi tới người sản xuất về ứng dụng IPHM (sản xuất rau quả, chè an toàn, thực hành theo VietGAP, GlobalG.A.P., hữu cơ...).
- Thực hiện các nhiệm vụ của IPHM bằng cách tuyên truyền tờ rơi, Pano-áp phích, sổ tay hướng dẫn sử dụng, thu gom bao gói thuốc BVTV sau sử dụng; hướng dẫn thực hiện chương trình IPHM, quy trình ứng dụng IPHM trên cây lúa, ngô, rau màu, cây ăn quả trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
2. Đào tạo, tập huấn cho nông dân
2.1. Mở các lớp đào tạo nông dân nòng cốt (FFS) để đáp ứng số lượng và nâng cao nguồn lực phát triển IPHM tại địa phương
- Tổng số 100 lớp đào tạo, huấn luyện nông dân nòng cốt cho 3.500 người, thực hiện trên địa bàn các xã, phường sản xuất nông nghiệp tập trung, trong đó: Năm 2026 là 5 lớp, năm 2027 là 25 lớp, năm 2028 là 25 lớp, năm 2029 là 25 lớp, năm 2030 là 20 lớp.
- Mục đích: Tăng cường nguồn nhân lực cho địa phương và nâng cao nhận thức hiểu biết và áp dụng IPHM cho các hợp tác xã, trang trại, gia trại, hộ sản xuất; thay đổi quan điểm chỉ đạo, tập quán sản xuất và thực hiện quản lý sức khỏe cây trồng tổng hợp theo hướng bền vững.
2.2. Tuyên truyền, tập huấn nâng cao nhận thức về IPHM cho các cá nhân, nông dân và cán bộ địa phương:
Tổ chức 420 lớp tuyên truyền, tập huấn cho 42.000 nông dân về các chuyên đề của IPHM như: Giảm thiểu việc sử dụng phân bón vô cơ và thuốc BVTV hóa học, tăng cường sử dụng phân hữu cơ, vi sinh, thuốc BVTV sinh học, thảo mộc; xử lý tàn dư thực vật sau thu hoạch; sử dụng thuốc BVTV an toàn và hiệu quả; ảnh hưởng của hóa chất BVTV, bao gói thuốc BVTV sau sử dụng đối với chất lượng nông sản, sức khỏe con người và môi trường sinh thái, trong đó, dự kiến phân bổ các lớp tập huấn theo các năm như sau: Năm 2026 là 50 lớp, năm 2027 là 100 lớp, năm 2028 là 100 lớp, năm 2029 là 100 lớp, năm 2030 là 70 lớp.
3. Xây dựng và nhân rộng các mô hình ứng dụng IPHM
Xây dựng các mô hình ứng dụng IPHM trên cây lúa, ngô, rau màu, cây ăn quả tại các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung trên địa bàn các xã, phường nhằm giảm sử dụng phân bón và thuốc BVTV hóa học, tăng sử dụng phân hữu cơ vi sinh, nâng cao giá trị sản phẩm trồng trọt, bảo vệ môi trường sinh thái và gia tăng đa dạng sinh học; sử dụng hiệu quả vật tư sản xuất nông nghiệp, bảo vệ sức khỏe con người, nâng cao nhận thức cho nông dân về sức khỏe cây trồng; nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp tuần hoàn. Đồng thời, tuyên truyền nhân rộng diện tích áp dụng IPHM trong sản xuất đại trà tại các địa phương.
3.1. Mô hình ứng dụng IPHM trên cây lúa giai đoạn 2026-2030
- Mô hình áp dụng các tiến bộ kỹ thuật, biện pháp thâm canh bền vững nhằm giảm sử dụng phân bón và thuốc BVTV hóa học, giảm lượng giống, giảm nước tưới, tăng khả năng ứng phó với biến đổi khí hậu; luân canh cây trồng, sử dụng phân hữu cơ, chế phẩm sinh học kiểm soát sâu bệnh, xử lý phụ phẩm cây trồng (rơm, rạ…), cơ giới hóa toàn bộ các khâu làm đất và thu hoạch.
- Địa điểm triển khai mô hình: Tại các vùng sản xuất lúa tập trung.
- Số lượng mô hình: 05 mô hình, quy mô 5-10 ha/mô hình.
- Nội dung triển khai mô hình:
+ Điều tra tập quán canh tác tại địa phương.
+ Xây dựng các mô hình trình diễn có ứng dụng IPHM.
+ Tập huấn cho các hộ nông dân tham gia mô hình: 04 ngày/vụ, số lượng 100 người/lớp (tập huấn theo giai đoạn sinh trưởng của cây lúa).
+ Tổ chức hội nghị đầu bờ rút kinh nghiệm và tuyên truyền nhân rộng trong cộng đồng.
- Dự kiến kết quả áp dụng IPHM vào sản xuất: Giảm 10-15% lượng giống, giảm 20-30% lượng phân bón và thuốc BVTV hóa học sử dụng; 100% diện tích mô hình được sử dụng phân hữu cơ, vi sinh; hiệu quả sản xuất tăng 10-15%.
3.2. Mô hình ứng dụng IPM trên cây ngô, cây rau giai đoạn 2026-2030
- Xây dựng các mô hình áp dụng các quy trình kỹ thuật sản xuất ngô, rau an toàn, hạn chế sử dụng phân bón vô cơ, tăng sử dụng chế phẩm sinh học, phân hữu cơ, phân vi sinh, chủ yếu dùng thuốc BVTV thảo mộc, thuốc BVTV sinh học, pheromone, bẫy bả để kiểm soát dịch hại.
- Địa điểm triển khai mô hình: Tại các vùng sản xuất rau, ngô tập trung.
- Số lượng mô hình: 07 mô hình, quy mô 5-10 ha/mô hình.
- Nội dung triển khai mô hình:
+ Điều tra tập quán canh tác tại địa phương.
+ Xây dựng các mô hình trình diễn sản xuất rau an toàn tại các vùng sản xuất cây ngô, rau tập trung.
+ Tập huấn cho các hộ nông dân tham gia mô hình: 04 ngày/vụ, số lượng từ 60-100 người/lớp (tập huấn theo giai đoạn sinh trưởng của cây trồng).
+ Tổ chức hội nghị đầu bờ rút kinh nghiệm và tuyên truyền nhân rộng trong cộng đồng.
- Dự kiến kết quả áp dụng IPHM vào sản xuất ngô, rau: sản phẩm thu hoạch đảm bảo an toàn, thuốc phòng trừ dịch hại chủ yếu là thuốc BVTV có nguồn gốc sinh học và thảo mộc; 80% lượng phân bón sử dụng là phân hữu cơ, phân vi sinh; tăng hiệu quả sản xuất trên 10%, bảo vệ môi trường sinh thái.
3.3. Mô hình ứng dụng IPHM trên cây ăn quả giai đoạn 2026-2030
- Xây dựng các mô hình ứng dụng quản lý sức khoẻ cây trồng tổng hợp (IPHM) trên cây ăn quả bằng các biện pháp: Hạn chế sử dụng phân bón vô cơ, thuốc BVTV hoá học, tăng cường sử dụng phân bón hữu cơ, phân vi sinh, các chế phẩm sinh học để kiểm soát dịch hại...
- Trên cây ăn quả xây dựng 08 mô hình ứng dụng IPHM, trong đó cây vải 04 mô hình, cây có múi 02 mô hình và cây ổi 02 mô hình, quy mô 03-05 ha/mô hình.
- Địa điểm triển khai mô hình: Tại các vùng sản xuất cây ăn quả tập trung.
- Số lượng mô hình: 08 mô hình, quy mô 03-05 ha/mô hình.
- Nội dung triển khai mô hình:
+ Điều tra tập quán canh tác tại địa phương.
+ Xây dụng các mô hình ứng dụng IPHM như: Quy trình sản xuất thực hành nông nghiệp tốt VietGAP, GlobaG.A.P., hữu cơ...
+ Tập huấn cho các hộ nông dân tham gia mô hình: 04 ngày/vụ, số lượng 50 người/lớp (theo giai đoạn sinh trưởng của cây).
+ Tổ chức hội nghị đầu bờ rút kinh nghiệm và tuyên truyền nhân rộng sản xuất trong cộng đồng.
- Dự kiến kết quả đạt được: Giảm 50% lượng thuốc BVTV hóa học; mô hình sử dụng 60% là phân bón hữu cơ, phân hữu cơ vi sinh; tăng hiệu quả sản xuất trên 10%; mô hình áp dụng IPHM trên cây ăn quả tạo ra các sản phẩm nông sản an toàn đủ điều kiện xuất khẩu sang các thị trường khó tính như: Nhật Bản, các nước EU, Mỹ, Canada..;
4. Ứng dụng khoa học kỹ thuật, chuyển giao khoa học công nghệ
- Các vùng sản xuất được tổ chức quản lý cây trồng tổng hợp, mô hình sản xuất được cấp mã vùng trồng, có truy xuất nguồn gốc sản phẩm, liên kết theo chuỗi tiêu thụ sản phẩm cho nông dân được đưa vào sản xuất để nâng cao năng suất, chất
lượng và hiệu quả sản xuất, kinh doanh.
- Thử nghiệm, ứng dụng các giải pháp khoa học công nghệ (chế phẩm sinh học, phân bón vi sinh...) để phòng chống sinh vật gây hại, bảo vệ sức khoẻ đất, nước nhằm áp dụng triệt để các biện pháp không sử dụng thuốc BVTV hoá học, từ đó làm cơ sở để tuyên truyền nhân rộng trong thực tế sản xuất.
- Xây dựng và chuyển giao quy trình quản lý sức khoẻ cây trồng tổng hợp (IPHM) gắn với dinh dưỡng, sức khoẻ cây trồng, canh tác thông minh, thực hành sản xuất tốt thích ứng với biến đổi khí hậu, giảm phát thải nhà kính phù hợp với đặc điểm canh tác của từng vùng, từng loại cây trồng.
- Lấy 200 mẫu rau, quả để phân tích dư lượng thuốc BVTV nhằm đánh giá mức độ an toàn thực phẩm, đánh giá kỹ năng, áp dụng quy trình kỹ thuật phòng trừ sâu bệnh của nông dân; hỗ trợ thông tin cho cơ sở sản xuất, cho doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm và lòng tin của người tiêu dùng.
1. Các nội dung hỗ trợ từ ngân sách nhà nước
1.1. Truyền thông nâng cao nhận thức về ứng dụng về IPHM
- Hỗ trợ 100% kinh phí cho các hoạt động: tổ chức hội nghị triển khai, hội nghị tổng kết và khen thưởng cho các tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong thực hiện chương trình IPHM; tham quan học tập kinh nghiệm; tuyên truyền trên Báo và Phát thanh, Truyền hình Bắc Ninh; in ấn tờ rơi, pano, áp phích, sổ tay hướng dẫn sử dụng, thu gom bao gói thuốc BVTV sau sử dụng.
- Tổng kinh phí hỗ trợ truyền thông nâng cao nhận thức ứng dụng IPHM là 818.500.000 đồng.
- Đào tạo, huấn luyện nông dân nòng cốt dài hạn (lớp FFS-IPHM cơ bản): Nội dung đào tạo theo chương trình của Cục Bảo vệ thực vật ban hành tại Quyết định số 846/QĐ-BVTV-TV ngày 28/3/2023. Tổng số 100 lớp; kinh phí hỗ trợ 103.500.000 đồng/lớp. Tổng kinh phí hỗ trợ đào tạo nông dân nòng cốt là 10.350.000.000 đồng.
- Tập huấn nâng cao nhận thức cho các tổ chức, cá nhân, nông dân và cán bộ địa phương về IPHM: Tổng số 420 lớp, kinh phí hỗ trợ 15.100.000 đ/lớp. Tổng kinh phí hỗ trợ tập huấn nâng cao nhận thức là 6.342.000.000 đồng.
1.3. Xây dựng và nhân rộng các mô hình ứng dụng IPHM
- Cây lúa: Hỗ trợ thực hiện 05 mô hình sản xuất lúa an toàn ứng dụng IPHM; quy mô từ 10 ha trở lên/mô mình.
+ Hỗ trợ 50% kinh phí mua vật tư (giống, phân hữu cơ, chế phẩm, thuốc BVTV sinh học).
+ Hỗ trợ 100% kinh phí công theo dõi, chỉ đạo mô hình, tập huấn kỹ thuật cho nông dân tham gia mô hình, kinh phí tổ chức hội nghị đầu bờ.
+ Tổng kinh phí hỗ trợ 05 mô hình trên cây lúa là 962.800.000 đồng.
- Cây ngô, rau: Hỗ trợ thực hiện 07 mô hình sản xuất ngô, rau an toàn ứng dụng IPHM; quy mô từ 05 ha trở lên/mô mình.
+ Hỗ trợ 50% kinh phí mua vật tư (giống, phân hữu cơ, chế phẩm, thuốc BVTV sinh học).
+ Hỗ trợ 100% kinh phí công theo dõi, chỉ đạo mô hình, tập huấn kỹ thuật cho nông dân tham gia mô hình, kinh phí tổ chức hội nghị đầu bờ.
+ Tổng kinh phí hỗ trợ 07 mô hình trên cây ngô, rau dự là 1.642.520.000 đồng.
- Cây ăn quả: Hỗ trợ thực hiện 08 mô hình sản xuất cây ăn quả an toàn ứng dụng IPHM; quy mô từ 05 ha trở lên/mô mình, trong đó: 04 mô hình trên cây vải, 02 mô hình trên cây có múi, 02 mô hình trên cây ổi.
+ Hỗ trợ 50% kinh phí mua vật tư (giống, phân hữu cơ, chế phẩm, thuốc BVTV sinh học).
+ Hỗ trợ 100% kinh phí công theo dõi, chỉ đạo mô hình, tập huấn kỹ thuật cho nông dân tham gia mô hình, kinh phí tổ chức hội nghị đầu bờ.
+ Tổng kinh phí hỗ trợ 08 mô hình trên cây ăn quả là 1.515.520.000 đồng.
1.4. Hỗ trợ phân tích dư lượng thuốc BVTV đánh giá mức độ an toàn của sản phẩm rau, quả
- Hỗ trợ kinh phí phân tích dư lượng thuốc BVTV trên rau, củ, quả nhằm đánh giá mức độ an toàn của nông sản phục vụ tiêu thụ trong nước và xuất khẩu. Tổng số 200 mẫu rau, củ, quả; hỗ trợ 7 triệu đồng/mẫu; mức hỗ trợ 100% kinh phí mua mẫu, vật liệu bảo quản, vận chuyển mẫu và thuê đơn vị phân tích mẫu.
- Tổng kinh phí hỗ trợ phân tích mẫu là 1.360.000.000 đồng.
(Chi tiết các nội dung thực hiện Kế hoạch có phụ biểu đính kèm)
2. Nguồn kinh phí thực hiện Kế hoạch
Tổng kinh phí thực hiện Kế hoạch: 25.544.340.000 đồng, trong đó:
- Ngân sách cấp tỉnh hỗ trợ: 6.299.340.000 đồng, thực hiện các nội dung:
+ Tổ chức hội nghị triển khai, hội nghị tổng kết, tham quan học tập kinh nghiệm; tuyên truyền trên Báo và Phát thanh, truyền hình Bắc Ninh; in ấn tờ rơi, pano, áp phích, sổ tay hướng dẫn sử dụng, thu gom bao gói thuốc BVTV.
+ Mô hình ứng dụng IPHM trên các cây trồng: Lúa, rau màu, ngô, cây ăn quả (vải thiều, bưởi, cam, táo, na...).
+ Phân tích dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trên rau, củ, quả đánh giá chất lượng phục vụ tiêu thụ trong nước và xuất khẩu.
- Ngân sách cấp xã hỗ trợ: 16.692.000.000 đồng, thực hiện các nội dung:
+ Đào tạo, huấn luyện nông dân lớp FFS-IPHM cơ bản (dài hạn) về ứng dụng IPHM, xây dựng các thực nghiệm để nông dân áp dụng làm theo.
+ Tập huấn nâng cao nhận thức cho các tổ chức, cá nhân, nông dân và cán bộ địa phương về ứng dụng IPHM.
- Nguồn đối ứng của các tổ chức, cá nhân: 2.553.000.000 đồng.
- Nguồn kinh phí khác: Lồng ghép từ các chương trình, dự án, đề án, chính sách có liên quan; huy động các nguồn lực tài chính hợp pháp từ các nhà tài trợ, tổ chức, doanh nghiệp trong và ngoài nước (nếu có).
1. Truyền thông nâng cao nhận thức về IPHM
- Ứng dụng công nghệ số trong công tác truyền thông, phối hợp, kết hợp với hệ thống thông tin đại chúng để đẩy nhanh công tác tuyên truyền phổ biến, hướng dẫn IPHM đến người sản xuất làm thay đổi nhanh về nhận thức của người sản xuất và cộng đồng về quản lý sức khỏe cây trồng tổng hợp, nguy cơ do việc lạm dụng hóa chất bảo vệ thực vật đối với sức khỏe con người.
- Tuyên truyền trên truyền hình, báo, đài phát thanh, truyền thanh, trên hệ thống mạng xã hội (Zalo, Facebook, Tiktok...), trang thông tin điện tử các đơn vị về các nguyên tắc, quy trình kỹ thuật IPHM; hướng dẫn thu gom, xử lý bao gói thuốc BVTV sau sử dụng và chất thải nhựa trong sản xuất trồng trọt; các quy định của pháp luật về quản lý sử dụng thuốc BVTV đến mọi người dân.
- Tuyên truyền kết quả thực hiện ứng dụng IPHM và mô hình áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật tới cộng đồng tổ dân phố, thôn, bản, làng thông qua tổ chức các hội nghị đầu bờ, hệ thống truyền thanh cơ sở và lồng ghép trong nội dung sinh hoạt của các tổ chức đoàn thể, diễn đàn nông dân,...
2. Xây dựng tài liệu hướng dẫn về IPHM
- Xây dựng kế hoạch, văn bản hướng dẫn triển khai thực hiện theo bộ tài liệu của các cơ quan có thẩm quyền ban hành được Bộ Nông nghiệp và Môi trường chỉ đạo, phê duyệt thực hiện (Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật): Bộ tài liệu tập huấn về IPHM để phục vụ các chương trình đào tạo hướng dẫn viên cộng đồng và nông dân nông cốt (Lớp FFS-IPHM); hướng dẫn thực hiện chương trình IPHM và quy trình ứng dụng IPHM trên các cây trồng chủ lực; hướng dẫn phương pháp thực nghiệm IPHM trên đồng ruộng; phương pháp tổ chức hội nghị đầu bờ và tuyên truyền, phổ biến IPHM theo chuyên đề cụ thể; tài liệu hướng dẫn thực hiện trách nhiệm của UBND cấp xã về quản lý vật tư nông nghiệp (thuốc BVTV, giống, phân bón) và tổ chức việc thu gom bao gói thuốc BVTV sau sử dụng theo quy định; hướng dẫn kỹ thuật tưới tiết kiệm nước, giảm phát thải khí nhà kính.
- Ban hành hướng dẫn xây dựng mô hình IPHM gắn với nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp tuần hoàn, nông nghiệp thích ứng biến đổi khí hậu; các mô hình cộng đồng ứng dụng IPHM trên diện rộng.
- Hướng dẫn các địa phương hoàn thiện hệ thống thủy lợi nội đồng để đáp ứng kỹ thuật tưới tiết kiệm nước cho lúa theo kỹ thuật canh tác: SRI, 3 giảm 3 tăng, ướt khô xen kẽ/nông lộ phơi,…
3. Nhân rộng các mô hình ứng dụng IPHM trong sản xuất
- Mở rộng áp dụng phương pháp “nông dân huấn luyện nông dân” với các chủ đề về quản lý sức khỏe cây trồng tổng hợp (IPHM), giảm thiểu nguy cơ do sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật, hướng dẫn thu gom, xử lý bao gói thuốc BVTV sau sử dụng và chất thải nhựa trong sản xuất trồng trọt.
- Nhân rộng mô hình ứng dụng IPHM trên cây lúa, rau màu, chè, cây ăn quả... tại các xã gắn với tái cơ cấu ngành nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới trên cơ sở phát huy tối đa nguồn lực của người sản xuất, ngân sách nhà nước hỗ trợ thông qua lồng ghép các chương trình, dự án tại địa phương.
4. Ứng dụng khoa học kỹ thuật, chuyển giao khoa học công nghệ
- Ứng dụng công nghệ IOT, BigData xây dựng các phần mềm phân tích các dữ liệu về môi trường, loại cây và giai đoạn sinh trưởng của cây; tự động điều chỉnh các yếu tố như: Nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng cho cây trồng thông qua các hệ thống chip cảm biến. Sử dụng các thiết bị cảm biến, thông minh được kết nối và điều khiển tự động trong suốt quá trình sản xuất nông nghiệp giúp ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Các vùng sản xuất được tổ chức quản lý cây trồng tổng hợp, mô hình sản xuất được cấp mã số vùng trồng, có truy suất nguồn gốc sản phẩm, liên kết theo chuỗi tiêu thụ sản phẩm cho nông dân được đưa vào sản xuất để nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả sản xuất, kinh doanh.
- Tăng cường ứng dụng các giống cây trồng có chất lượng cao, khả năng chống chịu tốt với sâu bệnh hại, phù hợp với điều kiện tự nhiên, canh tác ở địa phương nhằm giảm thiệt hại do sâu bệnh hại gây ra, bảo vệ năng suất cây trồng.
- Đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới trong bảo vệ thực vật. Ứng dụng các chế phẩm sinh học, các vi sinh vật đối kháng, phân bón vi sinh,... trong quản lý dịch hại nhằm giảm sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật.
- Tăng cường, củng cố hệ thống điều tra phát hiện, dự tính dự báo dịch hại nhằm đáp ứng kịp thời, chính xác thông tin phục vụ công tác quản lý dịch hại.
5. Rà soát và hoàn thiện chính sách thúc đẩy ứng dụng IPHM
Tổ chức triển khai thực hiện tốt các chính sách của Trung ương và tỉnh Bắc Ninh đã ban hành và vẫn còn hiệu lực, cụ thể như:
- Chính sách của Trung ương như: Nghị định số 83/2018/NĐ-CP ngày 24/5/2018 của chính phủ về khuyến nông; Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05/7/2018 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp; Thông tư số 75/2019/TT-BTC ngày 04/11/2019 của Bộ Tài chính Quy định quản lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện hoạt động khuyến nông…thuyvy
- Chính sách của tỉnh Bắc Ninh như: Nghị quyết số 37/2025/NQ-HĐND ngày 10/10/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc Ban hành Quy định nội dung chi và mức chi hỗ trợ cho hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh; Nghị quyết số 114/2025/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc Ban hành Quy định mức chi công tác phí, mức chi hội nghị đối với các cơ quan tổ chức, đơn vị trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh; Nghị quyết số 116/2025/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc Ban hành Quy định nội dung chi và mức chi đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh…
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành và địa phương, các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ theo Kế hoạch.
- Hằng năm, xây dựng dự toán chi tiết kinh phí cấp tỉnh để thực hiện Kế hoạch theo các nội dung hỗ trợ từ nguồn ngân sách tỉnh. Việc quản lý, sử dụng kinh phí phải bảo đảm đúng mục đích, đúng đối tượng và tuân thủ các quy định của pháp luật. Trong quá trình triển khai các nội dung của Kế hoạch, cần phối hợp chặt chẽ với các xã, phường nhằm tránh trùng lặp địa điểm triển khai và bảo đảm hiệu quả khi thực hiện.
- Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các địa phương tổ chức, triển khai thực hiện Kế hoạch đảm bảo tiến độ đề ra theo đúng quy định. Phối hợp với UBND các xã, phường tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện.
- Chủ trì phối hợp với các Sở, ngành; các xã, phường chủ động điều chỉnh các nội dung của Kế hoạch IPHM phù hợp với tình hình thực tế và đảm bảo đúng quy định của nhà nước để đảm bảo hoàn thành các mục tiêu Kế hoạch đã đề ra.
- Đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch IPHM trên địa bàn tỉnh tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Môi trường (qua Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật) theo định kỳ hằng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu.
- Chủ trì, tổ chức triển khai, hội nghị tổng kết đánh giá kết quả triển khai Kế hoạch giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh; đề xuất khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc triển khai thực hiện chương trình IPHM.
2. Sở Tài chính: chủ trì tham mưu cho UBND tỉnh phân bổ nguồn kinh phí hỗ trợ hàng năm cho Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND các xã, phường để tổ chức triển khai thực hiện các nội dung của Kế hoạch đã được UBND tỉnh phê duyệt, đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật.
3. Sở Khoa học và Công nghệ: phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, các cơ quan, đơn vị liên quan hỗ trợ truy xuất nguồn gốc các sản phẩm từ ứng dụng IPHM. Xây dựng và lồng ghép các đề tài, dự án nghiên cứu khoa học công nghệ phục vụ chương trình IPHM. Triển khai các hoạt động tuyên truyên, quảng bá các sản phẩm ứng dụng IPHM trên các phương tiện thông tin đại chúng.
4. Sở Công Thương: chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường ưu tiên các hoạt động khuyến công, xúc tiến thương mại, giới thiệu các sản phẩm cây trồng lồng ghép ứng dụng quản lý sức khỏe cây trồng tổng hợp (IPHM).
5. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Bắc Ninh: phối hợp và tham gia tổ chức vận động người dân thực hiện Kế hoạch IPHM nhằm nâng cao nhận thức về ứng dụng IPHM, khuyến khích hình thành hoạt động sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng các sản phẩm nông sản an toàn trong cộng đồng. Tích cực phối hợp với ngành nông nghiệp và các địa phương tuyên truyền, phổ biến, triển khai, công tác vận động, giáo dục phát động các phong trào ứng dụng IPHM gắn với cuộc vận động xây dựng nông thôn mới, tăng cường công tác giám sát cộng đồng trong việc ứng dụng IPHM vào sản xuất nông nghiệp.
6. Báo và Phát thanh, Truyền hình tỉnh, các cơ quan truyền thông: phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường tích cực tuyên truyền các nội dung của Kế hoạch IPHM như: Các nguyên tắc, quy trình ứng dụng về IPHM; hướng dẫn sử dụng thuốc BVTV an toàn và hiệu quả, thu gom xử lý bao gói thuốc BVTV sau sử dụng; các quy định của pháp luật về sử dụng phân bón vô cơ, thuốc BVTV đến mọi người dân. Tuyên truyền các quy trình sản xuất rau quả chè an toàn, mô hình thực hành nông nghiệp tốt VietGAP, GlobalG.A.P., hữu cơ; các tổ chức, cá nhân tiêu biểu điển hình trong việc chỉ đạo, tổ chức thực hiện và áp dụng Kế hoạch IPHM trên địa bàn tỉnh.
7. Uỷ ban Nhân dân các xã, phường
- Căn cứ Kế hoạch của UBND tỉnh, xây dựng Kế hoạch thúc đẩy ứng dụng quản lý sức khỏe cây trồng (IPHM) tại địa phương. Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường (qua Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực) triển khai các nội dung Kế hoạch IPHM của UBND tỉnh theo quy định.
- Triển khai, lồng ghép chương trình IPHM với các chương trình, dự án khác nhằm nâng cao hiệu quả và nhân rộng mô hình trên địa bàn.
- Hàng năm, kiểm tra, đôn đốc tổng hợp kết quả thực hiện Kế hoạch IPHM trên địa bàn xã, phường cáo kết quả về Sở Nông nghiệp và Môi trường (qua Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật) để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh theo quy định.
Trên đây là Kế hoạch thực hiện ứng dụng Quản lý sức khoẻ cây trồng tổng hợp (IPHM) trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026-2030. Kế hoạch này thay thế Kế hoạch số 46/KH-UBND ngày 05/9/2023 của UBND tỉnh Bắc Giang về Thúc đẩy ứng dụng quản lý sức khoẻ cây trồng tổng hợp (IPHM) trên địa bàn tỉnh Bắc Giang, giai đoạn 2023-2030. Yêu cầu các Sở, ban ngành liên quan, UBND các xã, phường tổ chức, triển khai, thực hiện./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
BIỂU 1. TỔNG HỢP CÁC NỘI DUNG
THỰC HIỆN KẾ HOẠCH GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Kế hoạch số: 23/KH-UBND ngày 29 tháng 01 năm 2026 của UBND tỉnh Bắc
Ninh)
|
TT |
Nội dung |
Tổng |
2026 |
2027 |
2028 |
2029 |
2030 |
|
1 |
Truyền thông nâng cao nhận thức về ứng dụng IPHM |
|
|
|
|
|
|
|
1.1 |
Hội nghị triển khai thực hiện Kế hoạch IPHM cấp tỉnh (01 hội nghị) |
1 |
1 |
- |
- |
- |
- |
|
1.2 |
Tham quan học tập kinh nghiệm ngoài tỉnh (02 cuộc) |
2 |
1 |
- |
1 |
- |
- |
|
1.3 |
Thực hiện tuyên truyền trên Báo và Phát thanh, truyền hình Bắc Ninh về ứng dụng IPHM (05 phóng sự, chuyên đề) |
5 |
1 |
1 |
1 |
1 |
1 |
|
1.4 |
Hội nghị tổng kết 5 năm thực hiện Kế hoạch (01 hội nghị) |
1 |
- |
- |
- |
- |
1 |
|
2 |
Đào tạo, tập huấn cho nông dân |
|
|
|
|
|
|
|
2.1 |
Đào tạo nông dân nòng cốt (FFS-IPHM) (100 lớp) |
100 |
5 |
25 |
25 |
25 |
20 |
|
2.2 |
Tuyên truyền, tập huấn nâng cao nhận thức cho các tổ chức, cá nhân, nông dân và cán bộ địa phương về các chuyên đề của IPHM (420 lớp) |
420 |
50 |
100 |
100 |
100 |
70 |
|
3 |
Xây dựng và nhân rộng các mô hình ứng dụng IPHM (20 mô hình) |
20 |
3 |
4 |
5 |
5 |
3 |
|
3.1 |
Mô hình sản xuất Lúa an toàn theo hướng hữu cơ, ứng dụng IPHM (5 mô hình) |
5 |
1 |
1 |
1 |
1 |
1 |
|
3.2 |
Mô hình sản xuất cây Ngô, cây rau an toàn theo hướng hữu cơ, ứng dụng IPHM (07 mô hình), trong đó: |
7 |
1 |
1 |
2 |
2 |
1 |
|
- |
Mô hình sản xuất Ngô |
3 |
1 |
- |
1 |
- |
1 |
|
- |
Mô hình sản xuất khoai tây |
2 |
- |
1 |
|
1 |
- |
|
- |
Mô hình sản xuất rau an toàn |
2 |
- |
- |
1 |
1 |
- |
|
3.3 |
Mô hình sản xuất cây ăn quả (vải, cây có múi, ổi) an toàn theo hướng hữu cơ, ứng dụng IPHM (8 mô hình), trong đó: |
8 |
1 |
2 |
2 |
2 |
1 |
|
- |
Mô hình trên cây vải |
4 |
- |
1 |
1 |
1 |
1 |
|
- |
Mô hình cây có múi |
2 |
1 |
- |
- |
1 |
- |
|
- |
Mô hình cây ổi |
2 |
- |
1 |
1 |
- |
- |
|
4 |
Hỗ trợ phân tích dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trên rau, quả (mẫu) |
200 |
40 |
40 |
40 |
40 |
40 |
BIỂU 2. TỔNG HỢP KINH PHÍ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH IPHM GIAI ĐOẠN
2026 – 2030
(Kèm theo Kế hoạch số: 23/KH-UBND ngày 29 tháng 01 năm 2026 của UBND tỉnh Bắc
Ninh)
ĐVT: 1.000 đồng
|
TT |
Nội dung |
Tổng kinh phí |
NS cấp tỉnh |
NS cấp xã |
Nông dân đối ứng |
Phân bổ chi tiết các năm |
Dự toán chi tiết |
||||
|
2026 |
2027 |
2028 |
2029 |
2030 |
|||||||
|
Tổng kinh phí |
25,544,340 |
6,299,340 |
16,692,000 |
2,553,000 |
2,433,110 |
5,288,600 |
5,622,360 |
5,414,560 |
4,232,710 |
|
|
|
|
Phân bổ kinh phí cấp tỉnh |
6,299,340 |
6,299,340 |
- |
- |
1,160,610 |
1,191,100 |
1,524,860 |
1,317,060 |
1,105,710 |
|
|
|
Phân bổ kinh phí cấp xã |
16,692,000 |
- |
16,692,000 |
- |
1,272,500 |
4,097,500 |
4,097,500 |
4,097,500 |
3,127,000 |
|
|
|
Nông dân đối ứng |
2,553,000 |
|
|
2,553,000 |
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Truyền thông nâng cao nhận thức về ứng dụng IPHM |
818,500 |
818,500 |
- |
- |
227,600 |
100,000 |
216,200 |
100,000 |
174,700 |
Biểu 3 |
|
2 |
Đào tạo, tập huấn cho nông dân |
16,692,000 |
- |
16,692,000 |
- |
1,272,500 |
4,097,500 |
4,097,500 |
4,097,500 |
3,127,000 |
|
|
2.1 |
Đào tạo nông dân nòng cốt (FFS-IPHM) |
10,350,000 |
- |
10,350,000 |
- |
517,500 |
2,587,500 |
2,587,500 |
2,587,500 |
2,070,000 |
Biểu 4, 5 |
|
2.2 |
Tập huấn nâng cao nhận thức cho các tổ chức, cá nhân, ND và cán bộ địa phương về các chuyên đề của IPHM |
6,342,000 |
- |
6,342,000 |
- |
755,000 |
1,510,000 |
1,510,000 |
1,510,000 |
1,057,000 |
Biểu 4, 6 |
|
3 |
Xây dựng và nhân rộng các mô hình ứng dụng IPHM (20 mô hình) |
6,673,840 |
4,120,840 |
- |
2,553,000 |
661,010 |
819,100 |
1,036,660 |
945,060 |
659,010 |
|
|
3.1 |
Mô hình sản xuất Lúa an toàn theo hướng hữu cơ, ứng dụng IPHM (5 mô hình) |
1,465,800 |
962,800 |
- |
503,000 |
192,560 |
192,560 |
192,560 |
192,560 |
192,560 |
Biểu 7 |
|
3.2 |
Mô hình sản xuất ngô, rau an toàn theo hướng hữu cơ, ứng dụng IPHM (7 mô hình) |
2,694,520 |
1,642,520 |
- |
1,052,000 |
286,760 |
230,160 |
447,720 |
391,120 |
286,760 |
Biểu 8 |
|
3.3 |
Mô hình sản xuất cây ăn quả an toàn theo hướng hữu cơ, ứng dụng IPHM (8 mô hình) |
2,513,520 |
1,515,520 |
- |
998,000 |
181,690 |
396,380 |
396,380 |
361,380 |
179,690 |
Biểu 9 |
|
4 |
Hỗ trợ phân tích dư lượng thuốc BVTV trên các mẫu rau, quả (mẫu) |
1,360,000 |
1,360,000 |
- |
- |
272,000 |
272,000 |
272,000 |
272,000 |
272,000 |
Biểu 11 |
BIỂU 03: DỰ TOÁN KINH PHÍ TRUYỀN THÔNG NÂNG CAO NHẬN THỨC
VỀ CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ SỨC KHỎE CÂY TRỒNG TỔNG HỢP (IPHM) GIAI ĐOẠN 2026 –
2030
(Kèm theo Kế hoạch số: 23/KH-UBND ngày 29 tháng 01 năm 2026 của UBND tỉnh Bắc
Ninh)
ĐVT: 1.000 đồng
|
TT |
Nội dung |
ĐVT |
Số lượng |
Đơn giá |
Thành tiền |
Ngân sách hỗ trợ |
|
|
Truyền thông nâng cao nhận thức về ứng dụng Quản lý sức khoẻ cây trồng tổng hợp (IPHM) |
|
|
|
818,500 |
818,500 |
|
I |
Hội nghị triển khai thực hiện Kế hoạch IPHM giai đoạn 2026-2030 (1/2 ngày, 120 đại biểu) |
|
|
|
11,400 |
11,400 |
|
- |
Thuê hội trường |
Phòng |
1 |
3,000 |
3,000 |
3,000 |
|
- |
Maket |
Cái |
1 |
1,200 |
1,200 |
1,200 |
|
- |
Giải khát giữa giờ |
Người |
120 |
50 |
6,000 |
6,000 |
|
- |
Tài liệu |
Bộ |
120 |
10 |
1,200 |
1,200 |
|
II |
Tham quan học tập kinh nghiệm ngoài tỉnh (tiền thuê xe, tiền ngủ, tiền công tác phí, …), thành phần: Cán bộ chi cục Trồng trọt và BVTV, Trung tâm Khuyến nông tỉnh, cán bộ các xã, phường có các cây trồng chủ lực. (Thời gian 3 ngày, 2 đêm, số lượng 45 người). |
Cuộc |
2 |
116,200 |
232,400 |
232,400 |
|
|
Chi phí cho 01 cuộc tham quan học tập kinh nghiệm |
|
|
|
116,200 |
116,200 |
|
- |
Tiền thuê phòng ngủ (23 phòng x 1.200.000 đ/phòng/đêm x 02 đêm) |
Phòng |
23 |
1,400 |
32,200 |
32,200 |
|
- |
Tiền phụ cấp lưu trú (45 người x 300.000 đ/người/ngày x 3 ngày) |
Người |
45 |
900 |
40,500 |
40,500 |
|
- |
Tiền nước uống (45 người x 100.000 đ/người/ngày x 3 ngày) |
Người |
45 |
300 |
13,500 |
13,500 |
|
- |
Tiền thuê xe đưa đi tham quan học tập (xe 45 chỗ) |
Xe |
1 |
30,000 |
30,000 |
30,000 |
|
III |
Thực hiện tuyên truyền trên Báo và Phát thanh, truyền hình Bắc Ninh về ứng dụng IPHM (05 năm) |
Năm |
5 |
30,000 |
150,000 |
150,000 |
|
IV |
Hội nghị tổng kết 5 năm thực hiện Kế hoạch (1/2 ngày, 150 đại biểu) |
|
|
|
74,700 |
74,700 |
|
- |
Thuê hội trường |
Phòng |
1 |
3,000 |
3,000 |
3,000 |
|
- |
Maket |
Cái |
1 |
1.200 |
1,200 |
1,200 |
|
- |
Giải khát giữa giờ |
Người |
150 |
50 |
7,500 |
7,500 |
|
- |
Chi tiền ăn cho đại biểu không lương |
Người |
50 |
200 |
10,000 |
10,000 |
|
- |
Tài liệu |
Bộ |
150 |
20 |
3,000 |
3,000 |
|
- |
Dự kiến chi tiền khen thưởng cho tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc triển khai, thực hiện Kế hoạch IPHM |
|
|
|
50,000 |
50,000 |
|
V |
Chi phí in ấn tờ rơi, pano-áp phích, sổ tay hướng dẫn sử dụng thuốc BVTV, hướng dẫn quy trình ứng dụng IPHM trên cây lúa, rau màu, cây ăn quả giai đoạn 2026-2030. |
Năm |
5 |
70,000 |
350,000 |
350,000 |
|
|
Chi phí in tờ rơi, sổ tay hướng dẫn, pano-áp phích dùng cho 1 năm |
Năm |
1 |
70,000 |
70,000 |
70,000 |
|
- |
In tờ rơi về chương trình IPHM |
Tờ |
2,000 |
5 |
10,000 |
10,000 |
|
- |
Sổ tay hướng dẫn sử dụng, thu gom bao bì thuốc BVTV |
Quyển |
2,000 |
15 |
30,000 |
30,000 |
|
- |
Pano-aphic tuyên truyền về ứng dụng IPHM cho vùng sản xuất cây lúa, ngô, rau, cây ăn quả tập trung. |
Cái |
10 |
3,000 |
30,000 |
30,000 |
BIỂU 4. KINH PHÍ CẤP XÃ HỖ TRỢ ĐÀO TẠO, TẬP HUẤN NÂNG CAO
NHẬN THỨC VỀ IPHM CHO CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN, NÔNG DÂN VÀ CÁN BỘ ĐỊA PHƯƠNG GIAI
ĐOẠN 2026 – 2030
(Kèm theo Kế hoạch số: 23/KH-UBND ngày 29 tháng 01 năm 2026 của UBND tỉnh Bắc
Ninh)
ĐVT: 1.000 đồng
|
STT |
Xã, phường |
Năm 2026 |
Năm 2027 |
Năm 2028 |
Năm 2029 |
Năm 2030 |
Tổng kinh phí |
||||||||||
|
Đào tạo ND nòng cốt |
Tập huấn ngắn hạn |
Tổng |
Đào tạo ND nòng cốt |
Tập huấn ngắn hạn |
Tổng |
Đào tạo ND nòng cốt |
Tập huấn ngắn hạn |
Tổng |
Đào tạo ND nòng cốt |
Tập huấn ngắn hạn |
Tổng |
Đào tạo ND nòng cốt |
Tập huấn ngắn hạn |
Tổng |
|||
|
1 |
Bảo Đài |
103,500 |
30,200 |
133,700 |
103,500 |
45,300 |
148,800 |
103,500 |
45,300 |
148,800 |
103,500 |
45,300 |
148,800 |
103,500 |
15,100 |
118,600 |
698,700 |
|
2 |
Biển Động |
- |
- |
0 |
- |
15,100 |
15,100 |
- |
15,100 |
15,100 |
- |
15,100 |
15,100 |
- |
15,100 |
15,100 |
60,400 |
|
3 |
Cảnh Thụy |
- |
15,100 |
15,100 |
103,500 |
30,200 |
133,700 |
- |
30,200 |
30,200 |
103,500 |
30,200 |
133,700 |
103,500 |
15,100 |
118,600 |
431,300 |
|
4 |
Cao Đức |
- |
15,100 |
15,100 |
103,500 |
45,300 |
148,800 |
103,500 |
30,200 |
133,700 |
- |
45,300 |
45,300 |
- |
15,100 |
15,100 |
358,000 |
|
5 |
Chũ |
- |
- |
0 |
- |
45,300 |
45,300 |
- |
45,300 |
45,300 |
- |
30,200 |
30,200 |
103,500 |
- |
103,500 |
224,300 |
|
6 |
Đa Mai |
103,500 |
15,100 |
118,600 |
- |
30,200 |
30,200 |
103,500 |
30,200 |
133,700 |
103,500 |
45,300 |
148,800 |
103,500 |
30,200 |
133,700 |
565,000 |
|
7 |
Đại Đồng |
- |
15,100 |
15,100 |
- |
30,200 |
30,200 |
103,500 |
30,200 |
133,700 |
103,500 |
30,200 |
133,700 |
- |
15,100 |
15,100 |
327,800 |
|
8 |
Đại Sơn |
- |
- |
0 |
- |
30,200 |
30,200 |
- |
15,100 |
15,100 |
- |
15,100 |
15,100 |
- |
30,200 |
30,200 |
90,600 |
|
9 |
Đào Viên |
- |
15,100 |
15,100 |
103,500 |
15,100 |
118,600 |
- |
30,200 |
30,200 |
- |
15,100 |
15,100 |
103,500 |
15,100 |
118,600 |
297,600 |
|
10 |
Đồng Kỳ |
- |
15,100 |
15,100 |
- |
30,200 |
30,200 |
- |
30,200 |
30,200 |
- |
15,100 |
15,100 |
- |
30,200 |
30,200 |
120,800 |
|
11 |
Đông Phú |
- |
15,100 |
15,100 |
- |
15,100 |
15,100 |
- |
15,100 |
15,100 |
- |
30,200 |
30,200 |
- |
15,100 |
15,100 |
90,600 |
|
12 |
Đồng Việt |
- |
30,200 |
30,200 |
- |
30,200 |
30,200 |
103,500 |
45,300 |
148,800 |
103,500 |
30,200 |
133,700 |
- |
30,200 |
30,200 |
373,100 |
|
13 |
Hiệp Hòa |
- |
15,100 |
15,100 |
103,500 |
45,300 |
148,800 |
- |
45,300 |
45,300 |
103,500 |
45,300 |
148,800 |
103,500 |
15,100 |
118,600 |
476,600 |
|
14 |
Hoàng Vân |
- |
15,100 |
15,100 |
103,500 |
30,200 |
133,700 |
103,500 |
45,300 |
148,800 |
- |
30,200 |
30,200 |
- |
30,200 |
30,200 |
358,000 |
|
15 |
Hợp Thịnh |
- |
15,100 |
15,100 |
103,500 |
30,200 |
133,700 |
103,500 |
15,100 |
118,600 |
- |
30,200 |
30,200 |
- |
30,200 |
30,200 |
327,800 |
|
16 |
Kiên Lao |
- |
15,100 |
15,100 |
- |
30,200 |
30,200 |
- |
30,200 |
30,200 |
- |
30,200 |
30,200 |
103,500 |
30,200 |
133,700 |
239,400 |
|
17 |
Lâm Thao |
- |
15,100 |
15,100 |
103,500 |
15,100 |
118,600 |
103,500 |
15,100 |
118,600 |
103,500 |
30,200 |
133,700 |
- |
15,100 |
15,100 |
401,100 |
|
18 |
Lạng Giang |
- |
30,200 |
30,200 |
103,500 |
30,200 |
133,700 |
- |
30,200 |
30,200 |
103,500 |
30,200 |
133,700 |
103,500 |
15,100 |
118,600 |
446,400 |
|
19 |
Liên Bão |
- |
15,100 |
15,100 |
103,500 |
30,200 |
133,700 |
103,500 |
30,200 |
133,700 |
103,500 |
30,200 |
133,700 |
- |
30,200 |
30,200 |
446,400 |
|
20 |
Lục Ngạn |
- |
- |
0 |
- |
45,300 |
45,300 |
- |
45,300 |
45,300 |
- |
30,200 |
30,200 |
- |
45,300 |
45,300 |
166,100 |
|
21 |
Mỹ Thái |
- |
15,100 |
15,100 |
103,500 |
15,100 |
118,600 |
- |
30,200 |
30,200 |
103,500 |
15,100 |
118,600 |
- |
30,200 |
30,200 |
312,700 |
|
22 |
Nam Dương |
- |
- |
0 |
- |
30,200 |
30,200 |
- |
30,200 |
30,200 |
- |
30,200 |
30,200 |
- |
0 |
0 |
90,600 |
|
23 |
Nghĩa Phương |
- |
- |
0 |
- |
30,200 |
30,200 |
- |
30,200 |
30,200 |
- |
30,200 |
30,200 |
- |
30,200 |
30,200 |
120,800 |
|
24 |
Ngọc Thiện |
- |
30,200 |
30,200 |
103,500 |
45,300 |
148,800 |
103,500 |
45,300 |
148,800 |
103,500 |
45,300 |
148,800 |
103,500 |
15,100 |
118,600 |
595,200 |
|
25 |
Nhã Nam |
103,500 |
30,200 |
133,700 |
- |
45,300 |
45,300 |
103,500 |
45,300 |
148,800 |
103,500 |
30,200 |
133,700 |
103,500 |
30,200 |
133,700 |
595,200 |
|
26 |
Nhân Hoà |
- |
15,100 |
15,100 |
103,500 |
45,300 |
148,800 |
103,500 |
15,100 |
118,600 |
- |
45,300 |
45,300 |
- |
15,100 |
15,100 |
342,900 |
|
27 |
Nhân Thắng |
103,500 |
30,200 |
133,700 |
- |
15,100 |
15,100 |
103,500 |
15,100 |
118,600 |
103,500 |
15,100 |
118,600 |
- |
15,100 |
15,100 |
401,100 |
|
28 |
Ninh Xá |
- |
30,200 |
30,200 |
103,500 |
30,200 |
133,700 |
- |
45,300 |
45,300 |
103,500 |
15,100 |
118,600 |
103,500 |
30,200 |
133,700 |
461,500 |
|
29 |
Phật Tích |
- |
15,100 |
15,100 |
103,500 |
15,100 |
118,600 |
- |
15,100 |
15,100 |
103,500 |
15,100 |
118,600 |
- |
15,100 |
15,100 |
282,500 |
|
30 |
Phù Khê |
- |
15,100 |
15,100 |
103,500 |
30,200 |
133,700 |
103,500 |
30,200 |
133,700 |
103,500 |
30,200 |
133,700 |
- |
30,200 |
30,200 |
446,400 |
|
31 |
Phù Lãng |
- |
15,100 |
15,100 |
- |
30,200 |
30,200 |
103,500 |
30,200 |
133,700 |
103,500 |
30,200 |
133,700 |
- |
30,200 |
30,200 |
342,900 |
|
32 |
Phúc Hoà |
- |
15,100 |
15,100 |
103,500 |
30,200 |
133,700 |
- |
45,300 |
45,300 |
103,500 |
30,200 |
133,700 |
103,500 |
30,200 |
133,700 |
461,500 |
|
33 |
Phượng Sơn |
- |
- |
0 |
- |
45,300 |
45,300 |
- |
30,200 |
30,200 |
- |
45,300 |
45,300 |
- |
0 |
0 |
120,800 |
|
34 |
Quế Võ |
- |
15,100 |
15,100 |
103,500 |
30,200 |
133,700 |
103,500 |
45,300 |
148,800 |
- |
30,200 |
30,200 |
- |
30,200 |
30,200 |
358,000 |
|
35 |
Song Liễu |
- |
15,100 |
15,100 |
- |
30,200 |
30,200 |
103,500 |
30,200 |
133,700 |
- |
30,200 |
30,200 |
103,500 |
15,100 |
118,600 |
327,800 |
|
36 |
Tam Đa |
- |
15,100 |
15,100 |
103,500 |
45,300 |
148,800 |
- |
30,200 |
30,200 |
103,500 |
45,300 |
148,800 |
- |
15,100 |
15,100 |
358,000 |
|
37 |
Tân An |
- |
15,100 |
15,100 |
103,500 |
30,200 |
133,700 |
- |
30,200 |
30,200 |
103,500 |
30,200 |
133,700 |
- |
30,200 |
30,200 |
342,900 |
|
38 |
Tân Dĩnh |
- |
15,100 |
15,100 |
- |
30,200 |
30,200 |
- |
30,200 |
30,200 |
103,500 |
30,200 |
133,700 |
103,500 |
15,100 |
118,600 |
327,800 |
|
39 |
Tân Sơn |
- |
- |
0 |
- |
30,200 |
30,200 |
- |
30,200 |
30,200 |
- |
45,300 |
45,300 |
- |
30,200 |
30,200 |
135,900 |
|
40 |
Tân Tiến |
- |
15,100 |
15,100 |
- |
15,100 |
15,100 |
103,500 |
15,100 |
118,600 |
- |
30,200 |
30,200 |
103,500 |
15,100 |
118,600 |
297,600 |
|
41 |
Tân Yên |
- |
15,100 |
15,100 |
103,500 |
30,200 |
133,700 |
103,500 |
45,300 |
148,800 |
- |
30,200 |
30,200 |
103,500 |
15,100 |
118,600 |
446,400 |
|
42 |
Thuận Thành |
103,500 |
15,100 |
118,600 |
- |
30,200 |
30,200 |
103,500 |
30,200 |
133,700 |
103,500 |
45,300 |
148,800 |
103,500 |
30,200 |
133,700 |
565,000 |
|
43 |
Trạm Lộ |
- |
15,100 |
15,100 |
103,500 |
30,200 |
133,700 |
103,500 |
15,100 |
118,600 |
- |
30,200 |
30,200 |
103,500 |
15,100 |
118,600 |
416,200 |
|
44 |
Trí Quả |
- |
15,100 |
15,100 |
103,500 |
15,100 |
118,600 |
103,500 |
30,200 |
133,700 |
103,500 |
15,100 |
118,600 |
- |
15,100 |
15,100 |
401,100 |
|
45 |
Trung Kênh |
- |
15,100 |
15,100 |
- |
15,100 |
15,100 |
103,500 |
30,200 |
133,700 |
103,500 |
15,100 |
118,600 |
- |
15,100 |
15,100 |
297,600 |
|
46 |
Vân Hà |
- |
30,200 |
30,200 |
103,500 |
30,200 |
133,700 |
- |
30,200 |
30,200 |
103,500 |
30,200 |
133,700 |
103,500 |
30,200 |
133,700 |
461,500 |
|
47 |
Việt Yên |
- |
15,100 |
15,100 |
- |
30,200 |
30,200 |
103,500 |
30,200 |
133,700 |
- |
30,200 |
30,200 |
103,500 |
30,200 |
133,700 |
342,900 |
|
48 |
Võ Cường |
- |
15,100 |
15,100 |
103,500 |
30,200 |
133,700 |
103,500 |
15,100 |
118,600 |
- |
30,200 |
30,200 |
- |
15,100 |
15,100 |
312,700 |
|
49 |
Yên Thế |
- |
15,100 |
15,100 |
- |
30,200 |
30,200 |
- |
30,200 |
30,200 |
- |
30,200 |
30,200 |
- |
15,100 |
15,100 |
120,800 |
|
50 |
Bố Hạ |
- |
15,100 |
15,100 |
- |
30,200 |
30,200 |
- |
15,100 |
15,100 |
- |
30,200 |
30,200 |
- |
15,100 |
15,100 |
105,700 |
|
Tổng cộng: |
517,500 |
755,000 |
1,272,500 |
2,587,500 |
1,510,000 |
4,097,500 |
2,587,500 |
1,510,000 |
4,097,500 |
2,587,500 |
1,510,000 |
4,097,500 |
2,070,000 |
1,057,000 |
3,127,000 |
16,692,000 |
|
BIỂU 5. KHÁI TOÁN KINH PHÍ LỚP HUẤN LUYỆN NÔNG DÂN VỀ
IPHM (FFS - IPHM)
(Kèm theo Kế hoạch số: 23/KH-UBND ngày 29 tháng 01 năm 2026 của UBND tỉnh Bắc
Ninh)
ĐVT: 1.000 đồng
|
TT |
Nội dung |
ĐVT |
Số lượng |
Đơn giá |
Thành tiền |
Ngân sách hỗ trợ |
|
|
Đào tạo nông dân nòng cốt (FFS-IPHM) |
Lớp |
100 |
103,500 |
10,350,000 |
10,350,000 |
|
* |
Dự toán kinh phí 01 lớp
(30 người, 10 ngày học, 2 hội nghị |
|
|
|
103,500 |
103,500 |
|
1 |
Hội nghị khai giảng (1/2 ngày, 50 đại biểu) |
|
|
|
5,550 |
5,550 |
|
- |
Tiền ăn cho nông dân (30 người) |
Người |
35 |
70 |
2,450 |
2,450 |
|
- |
Nước uống |
Người |
50 |
30 |
1,500 |
1,500 |
|
- |
Thuê hội trường, phục vụ, dọn dẹp |
Cuộc |
1 |
600 |
600 |
600 |
|
- |
Maket |
Cái |
1 |
1,000 |
1,000 |
1,000 |
|
1 |
Văn phòng phẩm, vật liệu thí nghiệm, thuê ruộng thí nghiệm thực hành cho lớp học |
|
|
|
21,200 |
21,200 |
|
- |
Vở, bút |
Bộ |
30 |
20 |
600 |
600 |
|
- |
Mua vật tư cho lớp học (Thước, dây, dao, kéo, khay, hộp nhựa, phẩm màu, ủng, găng tay) |
Bộ |
1 |
3,000 |
3,000 |
3,000 |
|
- |
Thuê ruộng thí nghiệm (2 sào) |
Sào |
2 |
800 |
1,600 |
1,600 |
|
- |
Hỗ trợ giống, phân bón, thuốc BVTV |
Sào |
2 |
2,000 |
4,000 |
4,000 |
|
- |
Hỗ trợ công lao động phổ thông |
Sào |
2 |
2,000 |
4,000 |
4,000 |
|
- |
Biển, cọc thí nghiệm |
Bộ |
2 |
1,000 |
2,000 |
2,000 |
|
- |
Thuê hội trường, thuê phục vụ, dọn dẹp, trông xe (10 ngày x 600.000 đồng/ngày) |
Ngày |
10 |
600 |
6,000 |
6,000 |
|
2 |
Chi phí cho nông dân |
|
|
|
39,600 |
39,600 |
|
- |
Hỗ trợ tiền ăn cho nông dân (30 người x 10 ngày x 100.000 đồng/ngày |
Người |
30 |
1,000 |
30,000 |
30,000 |
|
- |
Giải khát giữa giờ (30 người x 10 ngày x 30.000 đồng/ngày) |
Người |
30 |
300 |
9,000 |
9,000 |
|
- |
Tài liệu học tập |
Quyển |
30 |
20 |
600 |
600 |
|
3 |
Chi phí cho giảng viên |
|
|
|
30,600 |
30,600 |
|
- |
Thù lao giảng viên chính (01 người x 10 ngày x 2.000.000 đồng/ngày |
Người |
1 |
20,000 |
20,000 |
20,000 |
|
- |
Thù lao cho trợ giảng (01 người x 10 ngày x 1.000.000 đồng/ngày |
Người |
1 |
10,000 |
10,000 |
10,000 |
|
- |
Giải khát giữa giờ (02 người x 10 ngày x 30.000 đồng/ngày) |
Người |
2 |
300 |
600 |
600 |
|
4 |
Hội nghị tổng kết (1/2 ngày) (60 đại biểu) |
|
|
|
6,550 |
6,550 |
|
- |
Tiền ăn cho nông dân (30 người) |
Người |
30 |
70 |
2,100 |
2,100 |
|
- |
Nước uống |
Người |
60 |
30 |
1,800 |
1,800 |
|
- |
Thuê hội trường, phục vụ, dọn dẹp |
Cuộc |
1 |
600 |
600 |
600 |
|
- |
Maket |
Cái |
1 |
1,000 |
1,000 |
1,000 |
|
- |
In giấy chứng nhận |
Cái |
30 |
15 |
450 |
450 |
|
- |
In báo cáo giấy A0 |
Tờ |
20 |
30 |
600 |
600 |
BIỂU 6. KHÁI TOÁN KINH PHÍ LỚP TẬP HUẤN NÂNG CAO NHẬN THỨC
VỀ IPHM CHO CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN, NÔNG DÂN VÀ CÁN BỘ ĐỊA PHƯƠNG
(Kèm theo Kế hoạch số: 23/KH-UBND ngày 29 tháng 01 năm 2026 của UBND tỉnh Bắc
Ninh)
ĐVT: 1000 đồng
|
TT |
Nội dung |
ĐVT |
Số lượng |
Đơn giá |
Thành tiền |
Ngân sách hỗ trợ |
|
|
Tuyên truyền, tập huấn nâng cao nhận thức cho các tổ chức, cá nhân, nông dân và cán bộ địa phương về các chuyên đề của IPHM |
Lớp |
420 |
15,100 |
6,342,000 |
6,342,000 |
|
* |
Dự toán kinh phí 01 lớp (100 người, 01 ngày học) |
|
|
|
15,100 |
15,100 |
|
1 |
Chi phí cho nông dân |
|
|
|
13,000 |
13,000 |
|
- |
Tiền ăn |
Người |
100 |
100 |
10,000 |
10,000 |
|
- |
Giải khát giữa giờ |
Người |
100 |
30 |
3,000 |
3,000 |
|
2 |
Hội trường (phục vụ, dọn dẹp, khánh tiết) |
Ngày |
1 |
600 |
600 |
600 |
|
3 |
Chi phí cho giảng viên |
Người |
1 |
1,500 |
1,500 |
1,500 |
BIỂU 7. KHÁI TOÁN KINH PHÍ THỰC HIỆN MÔ HÌNH ỨNG DỤNG
IPHM TRÊN LÚA GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Kèm theo Kế hoạch số: 23/KH-UBND ngày 29 tháng 01 năm 2026 của UBND tỉnh Bắc
Ninh)
ĐVT: 1.000 đồng
|
STT |
Nội dung |
ĐVT |
Số lượng |
Đơn giá |
Thành tiền |
Ngân sách nhà nước hỗ trợ |
Nông dân đối ứng |
|
|
Tổng kinh phí thực hiện 5 mô hình IPHM trên cây lúa |
|
5 |
293,160 |
1,465,800 |
962,800 |
503,000 |
|
|
Kinh phí cho 01 mô hình ứng dụng IPHM trên cây lúa, quy mô 10 ha, trong đó: |
|
|
|
293,160 |
192,560 |
100,600 |
|
1 |
Vật tư cho mô hình 10 ha bao gồm: Giống, thuốc BVTV, phân bón |
ha |
10 |
20,120 |
201,200 |
100,600 |
100,600 |
|
* |
Vật tư hỗ trợ cho 1 ha |
|
|
|
11,169 |
5,584 |
5,584 |
|
- |
Giống lúa (30 kg/ha) |
kg |
30 |
40 |
1,200 |
600 |
600 |
|
- |
Phân bón hữu cơ (1.120 kg/ha) |
kg |
1.120 |
8 |
9 |
4 |
4 |
|
- |
Phân NPK (280 kg/ha) |
kg |
280 |
25 |
7,000 |
3,500 |
3,500 |
|
- |
Kaly (140 kg/ha) |
kg |
140 |
14 |
1,960 |
980 |
980 |
|
- |
Thuốc BVTV (1.000.000 đ/ha) |
ha |
1 |
1,000 |
1,000 |
500 |
500 |
|
2 |
Pano, biển cắm mô hình |
|
1 |
3,000 |
3,000 |
3,000 |
- |
|
3 |
Công chỉ đạo, theo dõi mô hình (01 người x 2.340.000 đ/người x 04 tháng) |
người |
1 |
9,360 |
9,360 |
9,360 |
- |
|
4 |
Tập huấn kỹ thuật cho nông dân tham gia mô hình IPHM (01 lớp/100 nông dân/04 ngày) |
|
|
|
63,900 |
63,900 |
- |
|
- |
Hỗ trợ tiền ăn cho nông dân (100 người x 100.000 đ/người x 04 ngày) |
người |
100 |
400 |
40,000 |
40,000 |
- |
|
- |
Giải khát giữa giờ (100 người x 30.000 đ/người/ngày x 04 ngày) |
người |
100 |
120 |
12,000 |
12,000 |
- |
|
- |
Chi giảng viên |
ngày |
4 |
2,000 |
8,000 |
8,000 |
- |
|
- |
Thuê trang trí, phục vụ hội trường |
ngày |
4 |
600 |
2,400 |
2,400 |
- |
|
- |
Tài liệu học tập |
bộ |
100 |
15 |
1,500 |
1,500 |
- |
|
5 |
Hội thảo đầu bờ (1/2 ngày, 120 đại biểu) |
|
|
|
15,700 |
15,700 |
- |
|
- |
Thuê hội trường, loa đài, trang trí, phục vụ |
cuộc |
1 |
600 |
600 |
600 |
- |
|
- |
Maket |
cái |
1 |
1,000 |
1,000 |
1,000 |
- |
|
- |
Giải khát giữa giờ (30.000 đ/người x 120 người) |
người |
120 |
30 |
3,600 |
3,600 |
- |
|
- |
Hỗ trợ tiền ăn đại biểu không lương |
người |
100 |
70 |
7,000 |
7,000 |
- |
|
- |
Báo cáo viên |
người |
1 |
2,000 |
2,000 |
2,000 |
- |
|
- |
Giấy chứng nhận |
bộ |
100 |
15 |
1,500 |
1,500 |
- |
BIỂU 8. KHÁI TOÁN KINH PHÍ THỰC HIỆN MÔ HÌNH ỨNG DỤNG
IPHM TRÊN CÂY NGÔ, CÂY RAU MÀU GIAI ĐOẠN 2026 – 2030
(Kèm theo Kế hoạch số: 23/KH-UBND ngày 29 tháng 01 năm 2026 của UBND tỉnh Bắc
Ninh)
Đơn vị: 1.000 đồng
|
STT |
Nội dung |
ĐVT |
Số lượng |
Đơn giá |
Thành tiền |
Ngân sách tỉnh hỗ trợ |
Nông dân đối ứng |
|
Tổng kinh phí thực hiện mô hình ứng dụng IPHM trên cây ngô, cây rau màu, trong đó: |
|
|
|
2,574,640 |
1,582,580 |
992,060 |
|
|
I. |
Kinh phí thực hiện 03 mô hình ứng dụng IPHM trên cây Ngô |
|
3 |
481,560 |
1,444,680 |
860,280 |
584,400 |
|
|
Kinh phí cho 01 mô hình ứng dụng IPHM trên cây ngô, quy mô 10 ha. |
|
|
|
481,560 |
286,760 |
194,800 |
|
1 |
Vật tư cho mô hình 10 ha bao gồm: Giống, chế phẩm, phân bón |
ha |
10 |
38,960 |
389,600 |
194,800 |
194,800 |
|
* |
Vật tư hỗ trợ cho 1 ha |
|
|
|
38,960 |
19,480 |
19,480 |
|
- |
Giống Ngô (10 kg/ha) |
kg |
10 |
900 |
9,000 |
4,500 |
4,500 |
|
- |
Phân bón hữu cơ, vi sinh (1.000 kg/ha) |
kg |
1000 |
8 |
8,000 |
4,000 |
4,000 |
|
- |
Phân NPK (800 kg/ha) |
kg |
800 |
25 |
20,000 |
10,000 |
10,000 |
|
- |
Chế phẩm sinh học |
ha |
28 |
70 |
1,960 |
980 |
980 |
|
2 |
Pano, biển cắm mô hình |
|
|
3,000 |
3,000 |
3,000 |
- |
|
3 |
Công chỉ đạo, theo dõi mô hình (01 người x 2.340.000 đ/người x 04 tháng) |
người |
1 |
9,360 |
9,360 |
9,360 |
- |
|
4 |
Tập huấn kỹ thuật cho nông dân tham gia mô hình IPHM (01 lớp/100 nông dân/04 ngày) |
|
|
|
63,900 |
63,900 |
|
|
- |
Hỗ trợ tiền ăn cho nông dân (100 người x 100.000 đ/người x 04 ngày) |
người |
100 |
400 |
40,000 |
40,000 |
- |
|
- |
Giải khát giữa giờ (100 người x 30.000đ/người/ngày x 04 ngày) |
người |
100 |
120 |
12,000 |
12,000 |
- |
|
- |
Chi giảng viên |
ngày |
4 |
2,000 |
8,000 |
8,000 |
- |
|
- |
Thuê trang trí, phục vụ hội trường |
ngày |
4 |
600 |
2,400 |
2,400 |
- |
|
- |
Tài liệu học tập |
bộ |
100 |
15 |
1,500 |
1,500 |
- |
|
5 |
Hội thảo đầu bờ (1/2 ngày, 120 đại biểu) |
|
|
|
15,700 |
15,700 |
- |
|
- |
Thuê hội trường, loa đài, trang trí, phục vụ |
cuộc |
1 |
600 |
600 |
600 |
- |
|
- |
Maket |
cái |
1 |
1,000 |
1,000 |
1,000 |
|
|
- |
Giải khát giữa giờ (30.000 đ/người/1/2 ngày x 120 người) |
người |
120 |
30 |
3,600 |
3,600 |
- |
|
- |
Hỗ trợ tiền ăn đại biểu không lương (70.000 đ/người/1/2 ngày x 100 người) |
người |
100 |
70 |
7,000 |
7,000 |
- |
|
- |
Báo cáo viên |
người |
1 |
2,000 |
2,000 |
2,000 |
- |
|
- |
Giấy chứng nhận |
bộ |
100 |
15 |
1,500 |
1,500 |
- |
|
II. |
Tổng kinh phí thực hiện 02 mô hình ứng dụng IPHM trên cây khoai tây |
|
2 |
394,960 |
789,920 |
460,320 |
329,600 |
|
|
Kinh phí cho 01 mô hình ứng dụng IPHM trên cây Khoai tây quy mô 10 ha. |
|
|
|
394,960 |
230,160 |
164,800 |
|
1 |
Vật tư cho mô hình 10 ha bao gồm: Giống, thuốc BVTV, phân bón |
ha |
10 |
32,960 |
329,600 |
164,800 |
164,800 |
|
* |
Vật tư hỗ trợ cho 1 ha |
|
|
|
32,960 |
16,480 |
16,480 |
|
- |
Phân bón hữu cơ, vi sinh (1.120 kg/ha) |
kg |
1120 |
8 |
8,960 |
4,480 |
4,480 |
|
- |
Phân NPK (840 kg/ha) |
kg |
840 |
25 |
21,000 |
10,500 |
10,500 |
|
- |
Thuốc BVTV (3.000.000 đ/ha) |
ha |
1 |
3,000 |
3,000 |
1,500 |
1,500 |
|
2 |
Pano, biển cắm mô hình |
|
|
3,000 |
3,000 |
3,000 |
- |
|
3 |
Công chỉ đạo, theo dõi mô hình (01 người x 2.340.000 đ/người x 04 tháng) |
người |
01 |
9,360 |
9,360 |
9,360 |
- |
|
4 |
Tập huấn kỹ thuật cho nông dân tham gia mô hình IPHM (01 lớp/60 nông dân/04 ngày) |
|
|
|
39,300 |
39,300 |
|
|
- |
Hỗ trợ tiền ăn cho nông dân (60 người x 100.000 đ/người x 04 ngày) |
người |
60 |
400 |
24,000 |
24,000 |
- |
|
- |
Giải khát giữa giờ (60 người x 30.000 đ/người/ngày x 04 ngày) |
người |
60 |
120 |
7,200 |
7,200 |
- |
|
- |
Chi giảng viên |
ngày |
4 |
1,200 |
4,800 |
4,800 |
- |
|
- |
Thuê trang trí, phục vụ hội trường |
ngày |
4 |
600 |
2,400 |
2,400 |
- |
|
- |
Tài liệu học tập |
bộ |
60 |
15 |
900 |
900 |
- |
|
5 |
Hội thảo đầu bờ (1/2 ngày, 100 đại biểu) |
|
|
|
13,700 |
13,700 |
- |
|
- |
Thuê hội trường, loa đài, trang trí, phục vụ |
cuộc |
1 |
600 |
600 |
600 |
- |
|
- |
Maket |
cái |
1 |
1,000 |
1,000 |
1,000 |
|
|
- |
Giải khát giữa giờ (30.000 đ/người x 100 người) |
người |
100 |
30 |
3,000 |
3,000 |
- |
|
- |
Hỗ trợ tiền ăn đại biểu không lương (70.000 đ/người x 60 người) |
người |
80 |
70 |
5,600 |
5,600 |
- |
|
- |
Báo cáo viên |
người |
1 |
2,000 |
2,000 |
2,000 |
- |
|
- |
Giấy chứng nhận |
cái |
100 |
15 |
1,500 |
1,500 |
- |
|
III. |
Tổng kinh phí thực hiện 02 mô hình ứng dụng IPHM trên cây rau |
|
2 |
170,020 |
340,040 |
261,980 |
78,060 |
|
|
Kinh phí cho 01 mô hình ứng dụng IPHM trên cây rau quy mô 05 ha. |
|
|
|
170,020 |
130,990 |
39,030 |
|
1 |
Vật tư cho mô hình 05 ha bao gồm: Giống, thuốc BVTV, phân bón |
ha |
05 |
|
78,060 |
39,030 |
39,030 |
|
* |
Vật tư hỗ trợ cho 1 ha |
|
|
|
15,612 |
7,806 |
7,806 |
|
- |
Phân bón hữu cơ, vi sinh (1.500 kg/ha) |
kg |
1.500 |
8 |
12 |
6 |
6 |
|
- |
Phân NPK (500 kg/ha) |
kg |
500 |
25 |
12,500 |
6,250 |
6,250 |
|
- |
Chế phẩm sinh học, Trichoderma |
kg |
30 |
70 |
2,100 |
1,050 |
1,050 |
|
- |
Thuốc BVTV (1.000.000 đ/ha) |
ha |
1 |
1,000 |
1,000 |
500 |
500 |
|
2 |
Pano, biển cắm mô hình |
|
|
3,000 |
3,000 |
3,000 |
- |
|
3 |
Công chỉ đạo, theo dõi mô hình (01 người x 2.340.000 đ/người x 04 tháng) |
người |
01 |
9,360 |
9,360 |
9,360 |
- |
|
4 |
Tập huấn kỹ thuật cho nông dân tham gia mô hình IPHM (01 lớp/100 nông dân/04 ngày) |
|
|
|
63,900 |
63,900 |
|
|
- |
Hỗ trợ tiền ăn cho nông dân (100 người x 100.000 đ/người x 04 ngày) |
người |
100 |
400 |
40,000 |
40,000 |
- |
|
- |
Giải khát giữa giờ (100 người x 30.000 đ/người/ngày x 04 ngày) |
người |
100 |
120 |
12,000 |
12,000 |
- |
|
- |
Chi giảng viên |
|
4 |
2,000 |
8,000 |
8,000 |
- |
|
- |
Thuê trang trí, phục vụ, dọn dẹp hội trường |
ngày |
4 |
600 |
2,400 |
2,400 |
- |
|
- |
Tài liệu học tập |
bộ |
100 |
15 |
1,500 |
1,500 |
- |
|
5 |
Hội thảo đầu bờ (1/2 ngày, 120 đại biểu) |
|
|
|
15,700 |
15,700 |
- |
|
- |
Thuê hội trường, loa đài, trang trí, phục vụ |
cuộc |
1 |
600 |
600 |
600 |
- |
|
- |
Maket |
cái |
1 |
1,000 |
1,000 |
1,000 |
|
|
- |
Giải khát giữa giờ (30.000 đ/người/1/2 ngày x 120 người) |
người |
120 |
30 |
3,600 |
3,600 |
- |
|
- |
Hỗ trợ tiền ăn đại biểu không lương (70.000 đ/người/1/2 ngày x 60 người) |
người |
100 |
70 |
7,000 |
7,000 |
- |
|
- |
Báo cáo viên |
người |
01 |
2,000 |
2,000 |
2,000 |
- |
|
- |
Giấy chứng nhận |
bộ |
100 |
15 |
1,500 |
1,500 |
- |
BIỂU 9. KHÁI TOÁN KINH PHÍ THỰC HIỆN MÔ HÌNH ỨNG DỤNG
IPHM TRÊN CÂY ĂN QUẢ
(Kèm theo Kế hoạch số: 23/KH-UBND ngày 29 tháng 01 năm 2026 của UBND tỉnh Bắc
Ninh)
Đơn vị: 1.000 đồng
|
STT |
Nội dung |
ĐVT |
Số lượng |
Đơn giá |
Thành tiền |
Ngân sách tỉnh hỗ trợ |
Nông dân đối ứng |
|
|
Tổng kinh phí thực hiện mô hình IPHM trên cây ăn quả, trong đó: |
|
|
2,513,520 |
2,513,520 |
1,515,520 |
998,000 |
|
I |
Kinh phí thực hiện cho 04 mô hình ứng dụng IPHM trên cây Vải |
|
4 |
294,690 |
1,178,760 |
718,760 |
460,000 |
|
|
Kinh phí thực hiện cho 01 mô hình ứng dụng IPHM trên cây vải, quy mô 05 ha, bao gồm: |
|
|
|
294,690 |
179,690 |
115,000 |
|
1 |
Vật tư cho mô hình 05 ha bao gồm: phân bón, thuốc BVTV, chế phẩm sinh học |
ha |
5 |
46,000 |
230,000 |
115,000 |
115,000 |
|
* |
Vật tư hỗ trợ cho 1 ha |
|
|
|
46,000 |
23,000 |
23,000 |
|
- |
Phân hữu cơ, vi sinh |
kg |
3000 |
8 |
24,000 |
12,000 |
12,000 |
|
- |
Phân NPK |
kg |
800 |
25 |
20,000 |
10,000 |
10,000 |
|
- |
Thuốc BVTV (2.000.000 đ/ha) |
ha |
1 |
2,000 |
2,000 |
1,000 |
1,000 |
|
2 |
Pano, biển cắm mô hình |
|
1 |
3,000 |
3,000 |
3,000 |
- |
|
3 |
Thuê cán bộ kỹ thuật chỉ đạo, điều tra, theo dõi mô hình (01 người x 2.340.000 đ/người x 6 tháng) |
người |
1 |
14,040 |
14,040 |
14,040 |
- |
|
4 |
Tập huấn kỹ thuật cho nông dân tham gia mô hình IPHM (01 lớp/50 nông dân/04 ngày) |
|
|
|
37,400 |
37,400 |
|
|
- |
Hỗ trợ tiền ăn cho nông dân (50 người x 100.000 đ/người x 04 ngày) |
người |
50 |
400 |
20,000 |
20,000 |
- |
|
- |
Giải khát giữa giờ (50 người x 30.000 đ/người/ngày x 04 ngày) |
người |
50 |
120 |
6,000 |
6,000 |
- |
|
- |
Chi giảng viên |
ngày |
4 |
2,000 |
8,000 |
8,000 |
- |
|
- |
Thuê trang trí, phục vụ hội trường |
ngày |
4 |
600 |
2,400 |
2,400 |
- |
|
- |
Tài liệu học tập |
bộ |
50 |
20 |
1,000 |
1,000 |
- |
|
5 |
Hội thảo đầu bờ (1/2 ngày, 80 đại biểu) |
|
|
|
10,250 |
10,250 |
|
|
- |
Thuê hội trường, loa đài, trang trí, phục vụ |
cuộc |
1 |
600 |
600 |
600 |
- |
|
- |
Maket |
cái |
1 |
1,000 |
1,000 |
1,000 |
|
|
- |
Giải khát giữa giờ (30.000 đ/người/buổi x 80 người) |
người |
80 |
30 |
2,400 |
2,400 |
- |
|
- |
Hỗ trợ tiền ăn đại biểu không lương |
người |
50 |
70 |
3,500 |
3,500 |
- |
|
- |
Báo cáo viên |
người |
1 |
2,000 |
2,000 |
2,000 |
- |
|
- |
Chứng nhận cho nông dân |
Cái |
50 |
15 |
750 |
750 |
- |
|
II |
Kinh phí thực hiện 02 mô hình ứng dụng IPHM trên cây Cây có múi |
|
2 |
298,690 |
597,380 |
363,380 |
234,000 |
|
|
Kinh phí thực hiện cho 01 mô hình ứng dụng IPHM trên cây bưởi, quy mô 05 ha, bao gồm: |
|
|
|
298,690 |
181,690 |
117,000 |
|
1 |
Vật tư cho mô hình 05 ha bao gồm: phân bón, thuốc BVTV, chế phẩm sinh học |
ha |
5 |
46,800 |
234,000 |
117,000 |
117,000 |
|
* |
Vật tư hỗ trợ cho 1 ha |
|
|
|
46,800 |
23,400 |
23,400 |
|
- |
Phân hữu cơ, vi sinh |
kg |
3,000 |
8 |
24,000 |
12,000 |
12,000 |
|
- |
Thuốc BVTV (2.000.000 đ/ha) |
ha |
1 |
2,000 |
2,000 |
1,000 |
1,000 |
|
- |
Phân NPK |
kg |
700 |
25 |
17,500 |
8,750 |
8,750 |
|
- |
Kaly |
kg |
220 |
15 |
3,300 |
1,650 |
1,650 |
|
2 |
Pano, biển cắm mô hình |
bộ |
1 |
3,000 |
3,000 |
3,000 |
- |
|
3 |
Thuê cán bộ kỹ thuật chỉ đạo, điều tra, theo dõi mô hình (01 người x 2.340.000 đ/người x 6 tháng) |
người |
1 |
14,040 |
14,040 |
14,040 |
- |
|
4 |
Tập huấn kỹ thuật cho nông dân tham gia mô hình IPHM (01 lớp/50 nông dân/04 ngày) |
|
|
|
37,400 |
37,400 |
|
|
- |
Hỗ trợ tiền ăn cho nông dân (50 người x 100.000 đ/người x 04 ngày) |
người |
50 |
400 |
20,000 |
20,000 |
- |
|
- |
Giải khát giữa giờ (50 người x 30.000 đ/người/ngày x 04 ngày) |
người |
50 |
120 |
6,000 |
6,000 |
- |
|
- |
Chi giảng viên |
ngày |
4 |
2,000 |
8,000 |
8,000 |
- |
|
- |
Thuê trang trí, phục vụ hội trường |
ngày |
4 |
600 |
2,400 |
2,400 |
- |
|
- |
Tài liệu học tập |
bộ |
50 |
20 |
1,000 |
1,000 |
- |
|
5 |
Hội thảo đầu bờ (1/2 ngày, 80 đại biểu) |
|
|
|
10,250 |
10,250 |
|
|
- |
Thuê hội trường, loa đài, trang trí, phục vụ |
cuộc |
1 |
600 |
600 |
600 |
- |
|
- |
Maket |
cái |
1 |
1,000 |
1,000 |
1,000 |
|
|
- |
Giải khát giữa giờ (30.000 đ/người x 80 người) |
người |
80 |
30 |
2,400 |
2,400 |
- |
|
- |
Hỗ trợ tiền ăn đại biểu không lương |
người |
50 |
70 |
3,500 |
3,500 |
- |
|
- |
Giấy chứng nhận |
bộ |
50 |
15 |
750 |
750 |
- |
|
- |
Báo cáo viên |
người |
1 |
2,000 |
2,000 |
2,000 |
- |
|
III |
Kinh phí thực hiện mô hình ứng dụng IPHM trên cây Ổi |
|
2 |
368,690 |
737,380 |
433,380 |
304,000 |
|
|
Kinh phí thực hiện cho 01 mô hình ứng dụng IPHM trên cây Ổi, quy mô 05 ha, bao gồm: |
|
|
|
368,690 |
216,690 |
152,000 |
|
1 |
Vật tư cho mô hình 05 ha bao gồm: phân bón, thuốc BVTV |
ha |
5 |
60,800 |
304,000 |
152,000 |
152,000 |
|
* |
Vật tư hỗ trợ cho 1 ha |
|
|
|
60,800 |
30,400 |
30,400 |
|
- |
Phân hữu cơ, vi sinh |
kg |
3,000 |
13 |
39,000 |
19,500 |
19,500 |
|
- |
Thuốc BVTV (3.000.000 đ/ha) |
ha |
1 |
3,000 |
3,000 |
1,500 |
1,500 |
|
- |
Phân NPK |
kg |
700 |
20 |
14,000 |
7,000 |
7,000 |
|
- |
Kaly |
kg |
320 |
15 |
4,800 |
2,400 |
2,400 |
|
2 |
Pano, biển cắm mô hình |
bộ |
1 |
3,000 |
3,000 |
3,000 |
- |
|
3 |
Thuê cán bộ kỹ thuật chỉ đạo, điều tra, theo dõi mô hình (1 người x 2.340.000 đ/người x 6 tháng) |
người |
1 |
14,040 |
14,040 |
14,040 |
- |
|
4 |
Tập huấn kỹ thuật cho nông dân tham gia mô hình IPHM (01 lớp/50 nông dân/04 ngày) |
|
|
|
37,400 |
37,400 |
|
|
- |
Hỗ trợ tiền ăn cho nông dân (50 người x 100.000 đ/người x 04 ngày) |
người |
50 |
400 |
20,000 |
20,000 |
- |
|
- |
Giải khát giữa giờ (50 người x 20.000 đ/người/ngày x 04 ngày) |
người |
50 |
120 |
6,000 |
6,000 |
- |
|
- |
Chi giảng viên |
ngày |
4 |
2,000 |
8,000 |
8,000 |
- |
|
- |
Thuê trang trí, phục vụ hội trường |
ngày |
4 |
600 |
2,400 |
2,400 |
- |
|
- |
Tài liệu học tập |
bộ |
50 |
20 |
1,000 |
1,000 |
- |
|
5 |
Hội thảo đầu bờ (1/2 ngày, 80 đại biểu) |
|
|
|
10,250 |
10,250 |
|
|
- |
Thuê hội trường, loa đài, trang trí, phục vụ |
cuộc |
1 |
600 |
600 |
600 |
- |
|
- |
Maket |
cái |
1 |
1,000 |
1,000 |
1,000 |
|
|
- |
Giải khát giữa giờ (30.000 đ/người x 80 người) |
người |
80 |
30 |
2,400 |
2,400 |
- |
|
- |
Hỗ trợ tiền ăn đại biểu không lương |
người |
50 |
70 |
3,500 |
3,500 |
- |
|
- |
Giấy chứng nhận |
bộ |
50 |
15 |
750 |
750 |
- |
|
- |
Báo cáo viên |
người |
1 |
2,000 |
2,000 |
2,000 |
- |
BIỂU 10. DỰ KIẾN ĐỊA ĐIẺM TRIỂN KHAI CÁC MÔ HÌNH ỨNG DỤNG
IPHM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Kèm theo Kế hoạch số: 23/KH-UBND ngày 29 tháng 01năm 2026 của UBND tỉnh Bắc
Ninh)
|
TT |
Xã, Phường |
Tên mô hình |
Năm thực hiện |
Qui mô |
Ghi chú |
|
1 |
Phường Cảnh Thụ |
yMô hình sản xuất Lúa ứng dụng IPHM |
2026 |
10 |
|
|
2 |
Xã Hiệp Hòa |
Mô hình sản xuất Lúa ứng dụng IPHM |
2027 |
10 |
|
|
3 |
Xã Yên Phong |
Mô hình sản xuất Lúa ứng dụng IPHM |
2028 |
10 |
|
|
4 |
Xã Lâm Thao |
Mô hình sản xuất Lúa ứng dụng IPHM |
2029 |
10 |
|
|
5 |
Xã Thuận Thành |
Mô hình sản xuất Lúa ứng dụng IPHM |
2030 |
10 |
|
|
6 |
Phường Vân Hà |
Mô hình sản xuất Ngô |
2026 |
10 |
|
|
7 |
Xã Ngọc Thiện |
Mô hình sản xuất Ngô |
2028 |
10 |
|
|
8 |
Xã Quang Trung |
Mô hình sản xuất Ngô |
2030 |
10 |
|
|
9 |
Xã Tiên Lục |
Mô hình sản xuất khoai tây |
2027 |
10 |
|
|
10 |
Phường Quế Võ |
Mô hình sản xuất khoai tây |
2029 |
10 |
|
|
11 |
Xã Trung Kênh |
Mô hình sản xuất rau an toàn |
2028 |
5 |
|
|
12 |
Xã Đông Phú |
Mô hình sản xuất rau an toàn |
2029 |
5 |
|
|
13 |
P. Phượng Sơn |
Mô hình sản xuất vải thiều |
2027 |
5 |
|
|
14 |
Xã Tân Sơn |
Mô hình sản xuất vải thiều |
2028 |
5 |
|
|
15 |
Xã Lục Ngạn |
Mô hình sản xuất vải thiều |
2029 |
5 |
|
|
16 |
Phường Chũ |
Mô hình sản xuất vải thiều |
2030 |
5 |
|
|
17 |
Xã Nam Dương |
Mô hình sản xuất cây có múi |
2026 |
5 |
|
|
18 |
P. Phượng Sơn |
Mô hình sản xuất cây có múi |
2029 |
5 |
|
|
19 |
Xã Tân Yên |
Mô hình sản xuất cây ổi |
2027 |
5 |
|
|
20 |
Xã Phúc Hòa |
Mô hình sản xuất cây ổi |
2028 |
5 |
|
|
Tổng cộng: |
20 mô hình |
|
150 |
|
|
BIỂU 11. DỰ TOÁN KINH PHÍ PHÂN TÍCH DƯ LƯỢNG THUỐC BVTV
TRÊN RAU, QUẢ
(Kèm theo Kế hoạch số 23/KH-UBND ngày 29 tháng 01 năm 2026 của UBND tỉnh Bắc
Ninh )
ĐVT: 1.000 đồng
|
TT |
Nội dung |
ĐVT |
Số lượng |
Đơn giá |
Thành tiền |
Ngân sách hỗ trợ |
Nông dân đối ứng |
|
|
Kinh phí phân tích dư lượng thuốc BVTV trên rau, quả giai đoạn 2026-2030 (tổng 200 mẫu) |
Mẫu |
200 |
6,800 |
1,360,000 |
1,360,000 |
0 |
|
|
Kinh phí phân tích dư lượng thuốc BVTV cho 01 mẫu rau, củ, quả |
|
|
|
6,800 |
6800 |
0 |
|
1 |
Chi phí mua mẫu |
Mẫu |
1 |
80 |
80 |
80 |
|
|
2 |
Thuê phân tích dư lượng thuốc BVTV |
Mẫu |
1 |
6,100 |
6,100 |
6100 |
|
|
3 |
Thuê phân tích kim loại nặng |
Mẫu |
1 |
260 |
260 |
260 |
|
|
4 |
Thuê phân tích vi sinh vật |
Mẫu |
1 |
240 |
240 |
240 |
|
|
5 |
Mua dụng cụ lấy mẫu, đựng mẫu, bảo quản mẫu |
Bộ |
1 |
60 |
60 |
60 |
|
|
6 |
Chi phí lấy mẫu, gửi mẫu |
Mẫu |
1 |
60 |
60 |
60 |
|
[1] UBND các xã, phường: Bảo Đài, Biển Động, Cảnh Thụy, Cao Đức, Chũ, Đa Mai, Đại Đồng, Đại Sơn, Đào Viên, Đồng Kỳ, Đông Phú, Đồng Việt, Hiệp Hòa, Hoàng Vân, Hợp Thịnh, Kiên Lao, Lâm Thao, Lạng Giang, Liên Bão, Lục Ngạn, Mỹ Thái, Nam Dương, Nghĩa Phương, Ngọc Thiện, Nhã Nam, Nhân Hòa, Nhân Thắng, Ninh Xá, Phật Tích, Phù Khê, Phù Lãng, Phúc Hòa, Phượng Sơn, Quế Võ, Song Liễu, Tam Đa, Tân An, Tân Dĩnh, Tân Sơn, Tân Tiến, Tân Yên, Thuận Thành, Trạm Lộ, Trí Quả, Trung Kênh, Vân Hà, Việt Yên, Võ Cường, Yên Thế, Bố Hạ, Tiên Lục, Yên Phong./.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh