Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Kế hoạch 226/KH-UBND năm 2026 thực hiện Thông báo 432-TB/VPTW về Kết luận của đồng chí Tổng Bí thư tại buổi làm việc với Đảng ủy Bộ Y tế và các bộ, ban, ngành Trung ương về công tác chăm sóc và bảo vệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt do tỉnh Hưng Yên ban hành

Số hiệu 226/KH-UBND
Ngày ban hành 12/06/2026
Ngày có hiệu lực 12/06/2026
Loại văn bản Kế hoạch
Cơ quan ban hành Tỉnh Hưng Yên
Người ký Phạm Văn Nghiêm
Lĩnh vực Văn hóa - Xã hội

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 226/KH-UBND

Hưng Yên, ngày 12 tháng 6 năm 2026

 

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI THỰC HIỆN THÔNG BÁO SỐ 432-TB/VPTW NGÀY 26/11/2025 CỦA VĂN PHÒNG TRUNG ƯƠNG ĐẢNG VỀ KẾT LUẬN CỦA ĐỒNG CHÍ TỔNG BÍ THƯ TẠI BUỔI LÀM VIỆC VỚI ĐẢNG ỦY BỘ Y TẾ VÀ CÁC BỘ, BAN, NGÀNH TRUNG ƯƠNG VỀ CÔNG TÁC CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ TRẺ EM CÓ HOÀN CẢNH ĐẶC BIỆT

Thực hiện Thông báo số 432-TB/VPTW ngày 26/11/2025 của Văn phòng Trung ương Đảng thông báo kết luận của đồng chí Tổng Bí thư tại buổi làm việc với Đảng ủy Bộ Y tế và các bộ, ban, ngành Trung ương về công tác chăm sóc và bảo vệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt; Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện trên địa bàn tỉnh Hưng Yên như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

a) Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp ủy, chính quyền trong công tác chăm sóc và bảo vệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt; tổ chức quán triệt, triển khai thực hiện nghiêm túc, đầy đủ nội dung Thông báo số 432-TB/VPTW ngày 26/11/2025 của Văn phòng Trung ương Đảng.

b) Chủ động phòng ngừa, giảm thiểu tình trạng trẻ em bị bỏ rơi, bị xâm hại, bạo lực, bóc lột; bảo đảm mọi trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được phát hiện, hỗ trợ, chăm sóc, can thiệp kịp thời.

c) Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước; tăng cường trách nhiệm của các cấp, các ngành, địa phương trong công tác chăm sóc, bảo vệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em có nguy cơ rơi vào hoàn cảnh đặc biệt.

d) Đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động chăm sóc, bảo vệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt; phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, doanh nghiệp và cộng đồng trong công tác chăm sóc, bảo vệ trẻ em.

2. Yêu cầu

a) Việc xây dựng Kế hoạch thực hiện các hoạt động chăm sóc, bảo vệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt phải có tính khả thi, sát với tình hình thực tế và nguồn lực của địa phương. Bảo đảm nguồn lực để thực hiện chăm sóc và bảo vệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt tại địa phương.

b) Các cấp, các ngành trong quá trình tổ chức thực hiện Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh phải thường xuyên kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện hằng năm. Xác định rõ trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị, địa phương về kết quả thực hiện.

II. NỘI DUNG, NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP

1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền các cấp đối với công tác chăm sóc, bảo vệ và phòng ngừa trẻ em bị bỏ rơi

a) Quán triệt, triển khai đầy đủ các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác trẻ em; nâng cao trách nhiệm của cấp ủy, chính quyền các cấp trong lãnh đạo, chỉ đạo công tác chăm sóc, bảo vệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, phòng ngừa trẻ em bị bỏ rơi, bị xâm hại, bạo lực và rơi vào hoàn cảnh đặc biệt.

b) Xác định công tác chăm sóc, bảo vệ trẻ em là nhiệm vụ chính trị thường xuyên, gắn với thực hiện chính sách an sinh xã hội, phát triển con người và xây dựng môi trường sống an toàn cho trẻ em tại gia đình và cộng đồng; đưa mục tiêu, nhiệm vụ về trẻ em vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm của địa phương, đơn vị.

c) Tăng cường trách nhiệm người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương trong quản lý nhà nước về trẻ em; phân công rõ trách nhiệm của các ngành, các cấp trong công tác phòng ngừa, phát hiện, tiếp nhận, hỗ trợ và can thiệp đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em bị bỏ rơi hoặc có nguy cơ bị bỏ rơi.

d) Chỉ đạo rà soát, nắm chắc tình hình trẻ em trên địa bàn, nhất là trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em sống trong gia đình khó khăn, trẻ em có nguy cơ bị bỏ rơi, bị xâm hại hoặc sống trong môi trường không an toàn để chủ động có biện pháp hỗ trợ, can thiệp sớm ngay từ cơ sở.

đ) Chỉ đạo tăng cường cơ chế phối hợp liên ngành giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương trong công tác phòng ngừa, phát hiện, hỗ trợ và can thiệp đối với trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt; bảo đảm xử lý kịp thời các vụ việc phát sinh ngay từ cơ sở, không để xảy ra tình trạng đùn đẩy trách nhiệm.

2. Tăng cường công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức về chăm sóc, bảo vệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt

a) Đẩy mạnh tuyên truyền chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về công tác trẻ em; quyền trẻ em; trách nhiệm chăm sóc, bảo vệ trẻ em của gia đình, cộng đồng và xã hội.

b) Tăng cường truyền thông về phòng ngừa trẻ em bị bỏ rơi, phòng chống bạo lực, xâm hại trẻ em; tư vấn sức khỏe sinh sản vị thành niên, thanh niên; hỗ trợ tâm lý, kỹ năng làm cha mẹ.

c) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về trẻ em, hôn nhân và gia đình, bình đẳng giới, chăm sóc sức khỏe sinh sản, trách nhiệm của gia đình và cộng đồng trong chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em; nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cha mẹ, người chăm sóc trẻ em.

3. Chủ động phòng ngừa, giảm tối đa tình trạng trẻ em bị bỏ rơi

a) Tổ chức rà soát, quản lý, theo dõi trẻ em có nguy cơ rơi vào hoàn cảnh đặc biệt; kịp thời hỗ trợ các trường hợp khó khăn, khủng hoảng, mất an toàn cho trẻ em ngay từ cơ sở.

b) Phát huy vai trò của hệ thống y tế cơ sở, công an cấp xã, trường học, cộng tác viên công tác xã hội, hội phụ nữ, đoàn thanh niên, trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố và mạng lưới cộng tác viên bảo vệ trẻ em trong việc phát hiện sớm, nắm tình hình và hỗ trợ các gia đình có nguy cơ bỏ rơi trẻ em.

c) Tăng cường các hoạt động tư vấn, hỗ trợ tâm lý, xã hội đối với các nhóm có nguy cơ cao như: Phụ nữ mang thai ngoài ý muốn; mẹ đơn thân; gia đình có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn; gia đình tan vỡ, bạo lực gia đình; người lao động di cư, công nhân tại các khu công nghiệp,… Đồng thời đẩy mạnh các hoạt động chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tâm thần, giáo dục kỹ năng sống, kỹ năng làm cha, mẹ, người chăm sóc trẻ em; hỗ trợ phụ nữ, trẻ em tiếp cận các dịch vụ xã hội thiết yếu.

d) Thực hiện đầy đủ, kịp thời các chính sách an sinh xã hội, trợ giúp xã hội, hỗ trợ y tế, giáo dục, dinh dưỡng đối với trẻ em và gia đình có hoàn cảnh khó khăn; quan tâm hỗ trợ khẩn cấp đối với các trường hợp đặc biệt.

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...