Kế hoạch 2134/KH-BVHTTDL năm 2026 tổ chức các hoạt động thông tin, tuyên truyền giai đoạn 2026-2030 do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
| Số hiệu | 2134/KH-BVHTTDL |
| Ngày ban hành | 20/04/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 20/04/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch |
| Người ký | Trịnh Thị Thủy |
| Lĩnh vực | Văn hóa - Xã hội |
|
BỘ VĂN HÓA, THỂ
THAO VÀ DU LỊCH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2134/KH-BVHTTDL |
Hà Nội, ngày 20 tháng 4 năm 2026 |
TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN, TUYÊN TRUYỀN GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
- Căn cứ Nghị định số 43/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch;
- Căn cứ Nghị định số 09/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của các cơ quan hành chính nhà nước;
- Căn cứ Chương trình số 1248/CTr-BVHTTDL ngày 13 tháng 3 năm 2026 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Chương trình công tác năm 2026;
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Bộ VHTTDL) ban hành Kế hoạch tổ chức các hoạt động thông tin, tuyên truyền giai đoạn 2026 - 2030 như sau:
1. Mục đích
- Thông qua các hoạt động thông tin, tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức, hành động của các cấp ủy đảng, chính quyền, người dân và cộng đồng doanh nghiệp về vị trí, vai trò, tầm quan trọng của văn hóa, thông tin, thể thao và du lịch trong kỷ nguyên phát triển mới của dân tộc theo tinh thần Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng, Nghị quyết số 80-NQ/TW ngày 07/01/2026 của Bộ Chính trị về phát triển văn hóa Việt Nam và các nghị quyết, chỉ thị, kết luận… của Trung ương Đảng, Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
- Khẳng định vai trò dẫn dắt, định hướng dư luận xã hội trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của Ngành; tăng cường sự đồng thuận, thống nhất trong toàn Ngành và toàn xã hội; lan tỏa tinh thần “Tư duy đổi mới - Hành động quyết liệt - Về đích thực chất” trong mọi hoạt động của Ngành.
- Nhằm kịp thời phản ánh về những thành tựu, kết quả nổi bật, những mô hình hay, cách làm sáng tạo trong thực tiễn triển khai các nhiệm vụ chính trị mà Đảng, Nhà nước và Nhân dân giao cho Bộ và Ngành đến đông đảo các tầng lớp nhân dân và bạn bè quốc tế.
- Tích cực, chủ động phối hợp với các cơ quan truyền thông, báo chí tổ chức truyền thông chính sách tạo sự đồng thuận xã hội trong quá trình xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật của Ngành.
- Nâng cao năng lực, ý thức trách nhiệm của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của Bộ, của Ngành trong công tác thông tin, tuyên truyền; nâng cao hàm lượng trí tuệ, kỹ năng phân tích, dự báo và xử lý “từ sớm, từ xa” các vấn đề dư luận xã hội, nhân dân quan tâm, đồng thời chủ động đấu tranh, phản bác các quan điểm sai trái, lệch lạc trong các lĩnh vực của Ngành.
2. Yêu cầu
- Việc triển khai phải bảo đảm tính đồng bộ, nhất quán, có trọng tâm, trọng điểm, theo đúng chủ trương, định hướng của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; bám sát sự lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ gắn với nội dung Chương trình công tác hàng năm của Bộ VHTTDL.
- Công tác thông tin, tuyên truyền đảm bảo tinh thần “chủ động, cầu thị, linh hoạt, không bị động, bất ngờ” theo phương châm 3C (chính thống, chính xác và chính danh) + 3N (nhanh nhạy, ngắn ngọn, nhịp nhàng) + 4D (dễ nhớ, dễ thuộc, dễ làm, dễ lan tỏa).
- Nội dung thông tin, tuyên truyền bám sát chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ, của cơ quan, đơn vị; xác định rõ trách nhiệm của từng cơ quan, nhất là các cơ quan, đơn vị đầu mối và cơ chế phối hợp trong quá trình triển khai nhiệm vụ đảm bảo phương châm 6 rõ: “rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ trách nhiệm, rõ sản phẩm, rõ thẩm quyền”.
II. NỘI DUNG VÀ HÌNH THỨC THỰC HIỆN
1.1. Nhiệm vụ chung
- Tổ chức các hoạt động thông tin, tuyên truyền về kết quả, những dấu ấn nổi bật của Ngành, của Bộ VHTTDL trong việc triển khai thực hiện: Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng; Nghị quyết số 80-NQ/TW ngày 07/01/2026 của Bộ Chính trị về phát triển văn hóa Việt Nam; Nghị quyết của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đột phá phát triển văn hóa Việt Nam… và các Nghị quyết của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết trên.
- Tổ chức thực hiện truyền thông chính sách của Ngành theo đúng chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Quyết định số 407/QĐ-TTg ngày 30/3/2022 phê duyệt Đề án “Tổ chức truyền thông chính sách có tác động lớn đến xã hội trong quá trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật giai đoạn 2022-2027” và Đề án Định hướng công tác hoàn thiện hệ thống pháp luật về văn hóa, thể thao và du lịch giai đoạn 2026-2030 của Bộ VHTTDL.
- Công tác xây dựng, hoàn thiện thể chế, cơ chế, chính sách theo hướng “kiến tạo”, “khơi thông” nguồn lực phát triển, đặc biệt Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025-2035; các giải pháp đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số theo Quyết định số 2270/QĐ- BVHTTDL ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ VHTTDL.
- Tăng cường công tác truyền thông về cải cách hành chính của Bộ và của Ngành; đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả về đánh giá chỉ số cải cách hành chính và Chỉ số hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước (SIPAS).
- Tuyên truyền các ngày kỷ niệm, ngày lễ lớn, các sự kiện quan trọng của Đảng và dân tộc; các sự kiện văn hóa, thể thao và du lịch nổi bật trên phạm vi cả nước. Chú trọng tuyên truyền về ý nghĩa, mục đích của Ngày Văn hóa Việt Nam (24/11) hàng năm và kỷ niệm Ngày truyền thống Ngành văn hóa (28/8), Ngày Báo chí Cách mạng Việt Nam (21/6), Ngày truyền thống Ngành Thể dục thể thao Việt Nam (27/3), Ngày truyền thống Ngành Du lịch Việt Nam (09/7)… hàng năm.
- Tổ chức thực hiện nhiệm vụ phục vụ hoạt động của Người phát ngôn Bộ VHTTDL theo quy định tại Nghị định số 09/2017/NĐ-CP ngày 09/02/2017 của Chính phủ quy định chi tiết việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của các cơ quan hành chính nhà nước và Quyết định số 562/QĐ-BVHTTDL ngày 13/3/2023 của Bộ trưởng Bộ VHTTDL ban hành Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của Bộ VHTTDL.
- Tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính, thực hiện văn hóa công vụ, trách nhiệm người đứng đầu, công tác phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, lãng phí.
1.2. Lĩnh vực văn hóa, gia đình
|
BỘ VĂN HÓA, THỂ
THAO VÀ DU LỊCH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2134/KH-BVHTTDL |
Hà Nội, ngày 20 tháng 4 năm 2026 |
TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN, TUYÊN TRUYỀN GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
- Căn cứ Nghị định số 43/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch;
- Căn cứ Nghị định số 09/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của các cơ quan hành chính nhà nước;
- Căn cứ Chương trình số 1248/CTr-BVHTTDL ngày 13 tháng 3 năm 2026 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Chương trình công tác năm 2026;
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Bộ VHTTDL) ban hành Kế hoạch tổ chức các hoạt động thông tin, tuyên truyền giai đoạn 2026 - 2030 như sau:
1. Mục đích
- Thông qua các hoạt động thông tin, tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức, hành động của các cấp ủy đảng, chính quyền, người dân và cộng đồng doanh nghiệp về vị trí, vai trò, tầm quan trọng của văn hóa, thông tin, thể thao và du lịch trong kỷ nguyên phát triển mới của dân tộc theo tinh thần Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng, Nghị quyết số 80-NQ/TW ngày 07/01/2026 của Bộ Chính trị về phát triển văn hóa Việt Nam và các nghị quyết, chỉ thị, kết luận… của Trung ương Đảng, Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
- Khẳng định vai trò dẫn dắt, định hướng dư luận xã hội trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của Ngành; tăng cường sự đồng thuận, thống nhất trong toàn Ngành và toàn xã hội; lan tỏa tinh thần “Tư duy đổi mới - Hành động quyết liệt - Về đích thực chất” trong mọi hoạt động của Ngành.
- Nhằm kịp thời phản ánh về những thành tựu, kết quả nổi bật, những mô hình hay, cách làm sáng tạo trong thực tiễn triển khai các nhiệm vụ chính trị mà Đảng, Nhà nước và Nhân dân giao cho Bộ và Ngành đến đông đảo các tầng lớp nhân dân và bạn bè quốc tế.
- Tích cực, chủ động phối hợp với các cơ quan truyền thông, báo chí tổ chức truyền thông chính sách tạo sự đồng thuận xã hội trong quá trình xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật của Ngành.
- Nâng cao năng lực, ý thức trách nhiệm của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của Bộ, của Ngành trong công tác thông tin, tuyên truyền; nâng cao hàm lượng trí tuệ, kỹ năng phân tích, dự báo và xử lý “từ sớm, từ xa” các vấn đề dư luận xã hội, nhân dân quan tâm, đồng thời chủ động đấu tranh, phản bác các quan điểm sai trái, lệch lạc trong các lĩnh vực của Ngành.
2. Yêu cầu
- Việc triển khai phải bảo đảm tính đồng bộ, nhất quán, có trọng tâm, trọng điểm, theo đúng chủ trương, định hướng của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; bám sát sự lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ gắn với nội dung Chương trình công tác hàng năm của Bộ VHTTDL.
- Công tác thông tin, tuyên truyền đảm bảo tinh thần “chủ động, cầu thị, linh hoạt, không bị động, bất ngờ” theo phương châm 3C (chính thống, chính xác và chính danh) + 3N (nhanh nhạy, ngắn ngọn, nhịp nhàng) + 4D (dễ nhớ, dễ thuộc, dễ làm, dễ lan tỏa).
- Nội dung thông tin, tuyên truyền bám sát chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ, của cơ quan, đơn vị; xác định rõ trách nhiệm của từng cơ quan, nhất là các cơ quan, đơn vị đầu mối và cơ chế phối hợp trong quá trình triển khai nhiệm vụ đảm bảo phương châm 6 rõ: “rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ trách nhiệm, rõ sản phẩm, rõ thẩm quyền”.
II. NỘI DUNG VÀ HÌNH THỨC THỰC HIỆN
1.1. Nhiệm vụ chung
- Tổ chức các hoạt động thông tin, tuyên truyền về kết quả, những dấu ấn nổi bật của Ngành, của Bộ VHTTDL trong việc triển khai thực hiện: Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng; Nghị quyết số 80-NQ/TW ngày 07/01/2026 của Bộ Chính trị về phát triển văn hóa Việt Nam; Nghị quyết của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đột phá phát triển văn hóa Việt Nam… và các Nghị quyết của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết trên.
- Tổ chức thực hiện truyền thông chính sách của Ngành theo đúng chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Quyết định số 407/QĐ-TTg ngày 30/3/2022 phê duyệt Đề án “Tổ chức truyền thông chính sách có tác động lớn đến xã hội trong quá trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật giai đoạn 2022-2027” và Đề án Định hướng công tác hoàn thiện hệ thống pháp luật về văn hóa, thể thao và du lịch giai đoạn 2026-2030 của Bộ VHTTDL.
- Công tác xây dựng, hoàn thiện thể chế, cơ chế, chính sách theo hướng “kiến tạo”, “khơi thông” nguồn lực phát triển, đặc biệt Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025-2035; các giải pháp đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số theo Quyết định số 2270/QĐ- BVHTTDL ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ VHTTDL.
- Tăng cường công tác truyền thông về cải cách hành chính của Bộ và của Ngành; đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả về đánh giá chỉ số cải cách hành chính và Chỉ số hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước (SIPAS).
- Tuyên truyền các ngày kỷ niệm, ngày lễ lớn, các sự kiện quan trọng của Đảng và dân tộc; các sự kiện văn hóa, thể thao và du lịch nổi bật trên phạm vi cả nước. Chú trọng tuyên truyền về ý nghĩa, mục đích của Ngày Văn hóa Việt Nam (24/11) hàng năm và kỷ niệm Ngày truyền thống Ngành văn hóa (28/8), Ngày Báo chí Cách mạng Việt Nam (21/6), Ngày truyền thống Ngành Thể dục thể thao Việt Nam (27/3), Ngày truyền thống Ngành Du lịch Việt Nam (09/7)… hàng năm.
- Tổ chức thực hiện nhiệm vụ phục vụ hoạt động của Người phát ngôn Bộ VHTTDL theo quy định tại Nghị định số 09/2017/NĐ-CP ngày 09/02/2017 của Chính phủ quy định chi tiết việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của các cơ quan hành chính nhà nước và Quyết định số 562/QĐ-BVHTTDL ngày 13/3/2023 của Bộ trưởng Bộ VHTTDL ban hành Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của Bộ VHTTDL.
- Tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính, thực hiện văn hóa công vụ, trách nhiệm người đứng đầu, công tác phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, lãng phí.
1.2. Lĩnh vực văn hóa, gia đình
- Tuyên truyền về di sản văn hóa; công tác quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa ở các lĩnh vực: bảo tàng, di sản tư liệu, di tích, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia và di sản văn hóa phi vật thể; việc phong tặng danh hiệu Nghệ nhân nhân dân, Nghệ nhân ưu tú; vai trò và trách nhiệm của Việt Nam tham gia các Công ước, Chương trình, Thành viên của các cơ quan chuyên môn thuộc Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hiệp quốc (UNESCO), các tổ chức quốc tế trong lĩnh vực di sản văn hóa.
- Xây dựng con người Việt Nam làm trọng tâm để định hướng hoạt động văn hoá, giáo dục, khoa học vào mục tiêu xây dựng con người phát triển toàn diện về đức - trí - thể - mỹ; giúp con người nâng cao trí tuệ, tự hoàn thiện nhân cách, hình thành thế giới quan khoa học, hướng tới các giá trị chân - thiện - mỹ.
- Tuyên truyền việc triển khai đồng bộ hệ giá trị văn hoá (dân tộc, dân chủ, nhân văn, khoa học), hệ giá trị quốc gia (hoà bình, thống nhất, độc lập, dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh, hạnh phúc), hệ giá trị gia đình (ấm no, hạnh phúc, tiến bộ, văn minh), chuẩn mực con người Việt Nam (yêu nước, đoàn kết, tự cường, nghĩa tình, trung thực, trách nhiệm, kỷ cương, sáng tạo).
- Phát triển toàn diện và đồng bộ các lĩnh vực văn hóa, môi trường văn hóa, đời sống văn hóa; bảo tồn, phát huy các giá trị văn hóa truyền thống, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại, đồng thời nâng cao chất lượng, hiệu quả sáng tạo các giá trị văn hóa mới.
- Tuyên truyền quảng bá, bảo tồn, phát huy các giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của các dân tộc Việt Nam. Phát huy vai trò chủ thể sáng tạo, chủ thể thụ hưởng văn hóa là nhân dân; tôn trọng và bảo vệ sự biểu đạt đa dạng của văn hóa, của người dân, các dân tộc, các vùng, miền; phát triển các phong trào văn hóa sâu rộng, thực chất; cải thiện điều kiện, nâng cao mức hưởng thụ văn hóa của nhân dân, bảo đảm sự công bằng. Đề cao, phát huy vai trò tiên phong của đội ngũ trí thức, văn nghệ sĩ, của những người làm công tác văn hóa.
- Tuyên truyền thúc đẩy phát triển văn hóa đọc trong cộng đồng, gia đình, nhà trường và xã hội; truyền thông về chuyển đổi số trong thư viện nhằm hình thành mạng lưới thư viện hiện đại, nâng cao năng lực hoạt động của các thư viện, cung cấp các dịch vụ thư viện mới đáp ứng nhu cầu của người sử dụng, góp phần nâng cao dân trí, xây dựng xã hội học tập.
- Tuyên truyền các Liên hoan phim, các cuộc thi, liên hoan, biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp, truyền thống, tiêu biểu, đặc thù; quảng bá, tuyên truyền các tác phẩm văn học nghệ thuật nói chung, các tác phẩm đạt giải cao tại các cuộc thi.
- Tuyên truyền về Chiến lược văn hóa đối ngoại của Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; lan tỏa giá trị văn hóa, khát vọng phát triển đất nước thông qua việc Việt Nam tham gia các sự kiện quy mô quốc tế và tổ chức các sự kiện quốc tế trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch tại Việt Nam; quảng bá các chương trình văn hóa, thể thao và du lịch do Bộ VHTTDL chủ trì, phối hợp thực hiện tại nước ngoài và trong khuôn khổ các hoạt động đối ngoại của lãnh đạo Đảng và Nhà nước; thúc đẩy hình ảnh Việt Nam là điểm đến an toàn, văn minh và là đối tác tin cậy, trách nhiệm trong cộng đồng quốc tế…
- Tuyên truyền về phát triển các ngành công nghiệp văn hóa Việt Nam; về những thành tựu, kết quả nổi bật, sản phẩm cụ thể, hiệu quả và giá trị thực tế mà các ngành công nghiệp văn hóa đóng góp vào tăng trưởng kinh tế của đất nước; đồng thời khẳng định vị thế quốc gia và truyền thống lịch sử, văn hóa của dân tộc thông qua các lĩnh vực mũi nhọn như: Điện ảnh, Nghệ thuật biểu diễn, Du lịch văn hóa…
- Tuyên truyền công tác tuyển sinh, đào tạo nhằm phát triển nguồn nhân lực cho lĩnh vực văn hóa nghệ thuật, thể dục thể thao và du lịch; tuyển sinh, đào tạo tài năng văn hóa nghệ thuật, thể dục thể thao.
- Tiếp tục tổ chức Giải báo chí toàn quốc vì sự nghiệp phát triển Văn hóa Việt Nam theo Đề án đã được phê duyệt.
1.3. Lĩnh vực thể dục, thể thao
- Tuyên truyền về Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao; Chiến lược phát triển thể dục thể thao Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Kết luận số 70-KL/TW của Bộ Chính trị về phát triển thể dục thể thao trong giai đoạn mới và các Đề án phát triển thể dục thể thao nhằm nâng cao vai trò, nhận thức về thể dục, thể thao trong các tầng lớp nhân dân.
- Thông tin, tuyên truyền các sự kiện thể thao quốc tế và trong nước tổ chức trong giai đoạn 2026-2030.
- Tuyên truyền các sự kiện, hoạt động chào mừng kỷ niệm 80 năm Ngày truyền thống Ngành Thể dục thể thao Việt Nam (27/3/1946 - 27/3/2026); công tác tổ chức Đại hội Thể dục thể thao các cấp ở các địa phương và công tác chuẩn bị, tổ chức Đại hội Thể dục thể thao toàn quốc lần thứ X và XI.
1.4. Lĩnh vực du lịch
- Tuyên truyền việc triển khai thực hiện: Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 16/01/2017 của Bộ Chính trị về phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn; Nghị quyết số 82/NQ-CP ngày 18/5/2023 của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu đẩy nhanh phục hồi, tăng tốc phát triển du lịch hiệu quả, bền vững và các Quyết định, Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về việc thúc đẩy phát triển du lịch, bảo đảm thực hiện tốc độ tăng trưởng kinh tế hai con số...
- Tuyên truyền các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến lĩnh vực du lịch như: Luật sửa đổi, bổ sung Luật Du lịch, các Nghị định, Thông tư hướng dẫn liên quan nhằm thúc đẩy Ngành du lịch tăng tốc, bứt phá.
1.5. Lĩnh vực báo chí, xuất bản, thông tin và truyền thông
- Kế hoạch triển khai thực hiện Luật Báo chí (sửa đổi); Chiến lược phát triển và quản lý hệ thống báo chí; công tác bầu cử Đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026-2031.
- Tăng cường quản lý: Đẩy mạnh công tác xử lý tình trạng “báo hóa” trang thông tin điện tử tổng hợp, mạng xã hội. Tổ chức các đoàn khảo sát về việc chấp hành quy định pháp luật về báo chí và quản lý, đối soát phí quyền cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền.
- Tập trung truyền thông chính sách trong quá trình hoàn thiện dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xuất bản; việc triển khai Chương trình đặt hàng xuất bản phẩm NSNN giai đoạn 2027-2031; Chiến lược phát triển ngành xuất bản, in và phát hành đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2035.
- Tuyên truyền về các ngày lễ lớn trong năm và tuyên truyền các nhiệm vụ chính trị quan trọng của Đảng và Nhà nước thông qua xuất bản phẩm.
- Tuyên truyền sâu rộng các hoạt động hưởng ứng Ngày Sách và Văn hóa đọc Việt Nam bằng các hình thức phù hợp, hiệu quả; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và nền tảng số nhằm lan tỏa văn hóa đọc trong cộng đồng.
- Tiếp tục tổ chức Giải thưởng Sách Quốc gia theo Đề án đã được phê duyệt và thực hiện công tác truyền thông Giải thưởng nhằm kịp thời cung cấp thông tin chính thức của Giải thưởng đến các cơ quan báo chí và đông đảo bạn đọc quan tâm, lan tỏa sâu rộng các giá trị của Giải thưởng và các cuốn sách đạt Giải qua đó góp phần phát triển văn hóa đọc, nâng cao đời sống văn hóa tinh thần của nhân dân.
- Xây dựng môi trường mạng lành mạnh và Bộ Quy tắc ứng xử văn hóa trên không gian mạng. Sơ kết việc triển khai thực thi Bộ Quy tắc ứng xử văn hóa trên không gian mạng.
- Tuyên truyền về Triển lãm “Vietnam Gameverse 2025” nhằm quảng bá ngành công nghiệp game Việt Nam, tạo cơ hội kết nối, xúc tiến doanh nghiệp game trong và ngoài nước; tôn vinh văn hóa game; “Ngày hội Sáng tạo nội dung số Việt Nam - Vietnam iContent”.
- Thông tin, tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng và Quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng, đến năm 2030; thông tin, truyền thông phổ biến pháp luật, cơ chế chính sách về phòng, chống thiên tai và liên quan đến phòng, chống thiên tai; về ứng phó với biến đổi khí hậu thực hiện cam kết mức phát thải ròng bằng “0” vào năm 2050; về Cuộc vận động người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam; Đề án “Phòng chống ma túy trong thanh, thiếu niên đến năm 2030”; Đề án “Nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền về quyền con người ở Việt Nam”...
- Chiến lược phát triển thông tin cơ sở giai đoạn 2026-2030; Đề án “Quảng bá hình ảnh Việt Nam ra nước ngoài thông qua báo chí, xuất bản và mạng xã hội”; chuỗi sự kiện, triển lãm và Giải thưởng truyền thông về quyền con người tại Việt Nam (Việt Nam Hạnh phúc - Happy Vietnam).
(Có Phụ lục chi tiết kèm theo).
2.1. Tuyên truyền thông qua các hình thức trực quan sinh động
- Tổ chức các cuộc thi: thiết kế các mẫu sản phẩm tuyên truyền trực quan; sáng tác bài hát về Ngành; vẽ tranh, sản xuất phim, video về Ngành.
- Tổ chức các hoạt động tuyên truyền cổ động trực quan các ngày lễ lớn, kỷ niệm của đất nước; thông qua các hoạt động văn hóa đối ngoại, xúc tiến quảng bá du lịch, các hoạt động thể thao mang tầm khu vực và quốc tế...
- Tổ chức Ngày hội tuyển sinh khối các trường Văn hóa Nghệ thuật, Thể dục thể thao và Du lịch hằng năm.
2.2. Tuyên truyền trên báo chí, truyền hình, internet, mạng xã hội và hệ thống thông tin cơ sở
- Cung cấp thông tin về cơ chế, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến lĩnh vực văn hóa, thông tin, gia đình, thể dục thể thao và du lịch.
- Ban hành Thông cáo báo chí, tạo điều kiện để nhà báo, phóng viên, biên tập viên các cơ quan báo chí tiếp cận, tìm hiểu, khai thác thông tin trong quá trình xây dựng thể chế, chính sách cũng như tổ chức triển khai các chính sách thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ, của Ngành.
- Phối hợp với các cơ quan báo chí, phát thanh, truyền hình, hệ thống thông tin cơ sở xây dựng các chuyên trang, chuyên mục, phóng sự, phim tài liệu, chương trình phát thanh, chương trình chuyên đề phục vụ công tác tuyên truyền.
- Tăng cường các sản phẩm truyền thông ứng dụng công nghệ số (Infographic, Trailer, Motion graphics...) phục vụ đăng tải trên báo điện tử, truyền hình, Cổng thông tin điện tử của Bộ và các nền tảng mạng xã hội trong và ngoài nước.
- Ký kết chương trình hợp tác, hợp đồng tuyên truyền với các cơ quan báo chí. Theo đó, các đơn vị chủ động gắn kết chặt chẽ với các cơ quan truyền thông thuộc Bộ nhằm tăng cường truyền thông các chủ trương, chính sách, sự kiện và hoạt động của Ngành.
- Tổ chức Họp báo thường kỳ và họp báo chuyên đề nhằm cung cấp thông tin kịp thời cho báo chí về các vấn đề thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ được dư luận quan tâm, qua đó góp phần tham vấn ý kiến dư luận để có những đóng góp, chia sẻ tích cực đối với Bộ, ngành trong quá trình xây dựng và hoạch định cơ chế, chính sách.
- Tổ chức vận hành trang mạng xã hội của Bộ (Facebook Thông tin Văn hóa, Thể thao và Du lịch) trở thành một trong những kênh thông tin, truyền thông chính thức của Bộ.
- Tổ chức các diễn đàn, tọa đàm trực tuyến trên các nền tảng số về kỹ năng tham gia các hoạt động của Ngành trên không gian mạng. Phối hợp với các cá nhân có sức ảnh hưởng trên không gian mạng (KOL, KOC) trong các lĩnh vực VHTTDL giúp đưa thông tin, chính sách của Ngành đến gần hơn với độc giả trẻ thông qua các nền tảng số.
- Tổ chức các cuộc thi tương tác trực tuyến tìm hiểu về công tác quản lý nhà nước của Bộ VHTTDL trên các lĩnh vực.
- Tổ chức tuyên truyền trên các ấn phẩm thông tin, cổng thông tin điện tử của Bộ, trang thông tin điện tử của các đơn vị thuộc Bộ.
2.3. Biên soạn, phát hành các ấn phẩm tuyên truyền và sáng tác, quảng bá các tác phẩm văn học, nghệ thuật
- Tổ chức biên soạn, xuất bản, in và phát hành các xuất bản phẩm tuyên truyền, quảng bá các tác phẩm văn học, nghệ thuật; đồng thời tăng cường các hình thức xuất bản đa dạng, kết hợp giữa ấn phẩm truyền thống và ấn phẩm điện tử, phù hợp với xu hướng chuyển đổi số và nhu cầu tiếp cận thông tin của công chúng.
- Tổ chức biên soạn, xuất bản, in và phát hành các xuất bản phẩm về các sự kiện chính trị lớn của đất nước và của Ngành giai đoạn 2026 - 2030 (sách, tài liệu tuyên truyền, sổ tay, tờ gấp, bản tin sinh hoạt chi bộ...) để tuyên truyền rộng rãi trong cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức và người lao động trong toàn Ngành.
- Khuyến khích, hỗ trợ các hoạt động sáng tác, biên soạn, xuất bản, in và phát hành và quảng bá các tác phẩm văn học, nghệ thuật phản ánh các sự kiện, nhiệm vụ trọng tâm, thành tựu nổi bật theo Kế hoạch tổ chức các hoạt động thông tin, tuyên truyền giai đoạn 2026-2030.
2.4. Tăng cường công tác phối hợp nội bộ và liên kết với các cơ quan, đơn vị ngoài
- Tăng cường liên kết nội bộ: Cần phát huy tối đa sự đồng bộ giữa các đơn vị trực thuộc Bộ nhằm đảm bảo thông tin được lưu thông nhanh chóng, thống nhất và chính xác. Xây dựng quy trình phối hợp chặt chẽ, hỗ trợ lẫn nhau trong việc thu thập, xử lý và truyền tải thông tin, sẵn sàng ứng phó với những biến động bất ngờ.
- Hợp tác với các cơ quan, đơn vị ngoài ngành: Chủ động liên hệ với các cơ quan báo chí, các đơn vị truyền thông chuyên trách và mạng lưới các Sở, Ban, ngành địa phương để mở rộng phạm vi tiếp cận và đảm bảo hiệu quả truyền tải thông điệp. Phối hợp theo đúng các định hướng, chính sách của Đảng và nhà nước, từ đó tạo nền tảng vững chắc cho công tác tuyên truyền và quản lý thông tin.
2.5. Tổ chức hội nghị, hội thảo, tập huấn, tọa đàm…
- Tổ chức các Giải thưởng trên phạm vi toàn quốc các lĩnh vực thuộc Ngành nhằm tôn vinh, thúc đẩy ngành công nghiệp sáng tạo, công nghiệp văn hóa.
- Tổ chức hội nghị, hội thảo, tọa đàm về công tác báo chí, tuyên truyền… qua đó nâng cao chất lượng công tác thông tin, tuyên truyền của Bộ, đồng thời góp phần lan tỏa thông điệp, tạo sự đồng thuận xã hội.
- Tổ chức các sự kiện khác theo chương trình, kế hoạch công tác của từng năm.
Thông qua việc tổ chức các sự kiện, lắng nghe ý kiến chuyên gia, báo cáo viên, tuyên truyền viên và các diễn đàn giao lưu, đối thoại để tiếp thu ý kiến hoàn thiện thể chế, chính sách; kịp thời nắm bắt tâm tư, nguyện vọng và các góp ý phản biện của người dân, dư luận xã hội đối với công tác văn hóa, thông tin, thể thao và du lịch.
2.6. Phát động các phong trào thi đua yêu nước, tôn vinh tập thể, cá nhân tiêu biểu
- Tổ chức phát động các phong trào thi đua yêu nước, phong trào thi đua đặc biệt gắn với kỷ niệm các ngày lễ lớn của đất nước, sự kiện, hoạt động lớn của Bộ, ngành.
- Tổ chức hội nghị tuyên dương, gặp mặt, tôn vinh những mô hình, cách làm sáng tạo, các gương điển hình tiêu biểu trên các lĩnh vực công tác.
2.7. Tổ chức đoàn phóng viên báo chí đi tác nghiệp tại địa phương và các sự kiện lớn của Bộ, ngành, đất nước
Thông qua việc tổ chức đoàn báo chí đi tác nghiệp thực tế để có thêm thông tin xác thực, góp phần định hướng trong việc tuyên truyền về kết quả nổi bật của Ngành văn hóa, thông tin, thể thao và du lịch.
1.1. Văn phòng Bộ: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này, đảm bảo đúng mục đích, yêu cầu, thiết thực, hiệu quả, có trọng tâm, trọng điểm.
1.2. Các cơ quan, đơn vị, cơ quan báo chí thuộc Bộ
- Phối hợp với cơ quan chủ trì triển khai thực hiện Kế hoạch này.
- Xây dựng kế hoạch, dự toán thực hiện trong dự toán ngân sách nhà nước của cơ quan, đơn vị.
- Hàng năm báo cáo kết quả thực hiện, đề xuất nhiệm vụ tuyên truyền gửi Văn phòng Bộ trước ngày 15/12 để tổng hợp, xây dựng kế hoạch thông tin, tuyên truyền năm tiếp theo, báo cáo Lãnh đạo Bộ xem xét, quyết định.
2.1. Văn phòng Bộ
- Căn cứ Kế hoạch và yêu cầu nhiệm vụ hàng năm, chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ xây dựng, trình Lãnh đạo Bộ ban hành Kế hoạch thông tin, tuyên truyền hàng năm đảm bảo bám sát nội dung và yêu cầu thực tế công việc.
- Là đầu mối tổng hợp thông tin, triển khai nhiệm vụ thông tin, tuyên truyền theo chức năng, nhiệm vụ được giao và theo chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ.
- Thực hiện nhiệm vụ Người phát ngôn; chủ trì, phối hợp với các đơn vị cung cấp thông tin định kỳ cho báo chí về các lĩnh vực liên quan đến Bộ, ngành (Họp báo Chính phủ thường kỳ, Họp báo thường kỳ và họp báo chuyên đề của Bộ).
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ chuẩn bị nội dung, tài liệu theo đề nghị, trả lời phỏng vấn các cơ quan báo chí về những nội dung thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ, ngành.
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng nội dung và ký kết hợp tác tuyên truyền với các cơ quan báo chí.
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị chức năng và các cơ quan, đơn vị liên quan tổng hợp, cung cấp thông tin về những vấn đề có tính thời sự, tác động lớn tới xã hội; tham mưu và phối hợp trong việc xử lý khi xảy ra sự cố phát sinh trong công tác truyền thông.
- Chủ trì theo dõi, đôn đốc các cơ quan, đơn vị triển khai thực hiện Kế hoạch này, tổng hợp, báo cáo Lãnh đạo Bộ kết quả thực hiện.
2.2. Các cơ quan tham mưu quản lý nhà nước thuộc Bộ và các đơn vị liên quan
- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ động xây dựng nội dung thông tin, tuyên truyền về hoạt động và kết quả thực hiện nhiệm vụ thông qua các hình thức tuyên truyền phù hợp, hiệu quả.
- Phối hợp chặt chẽ với Văn phòng Bộ và các cơ quan thông tấn báo chí trong việc tổ chức thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền.
- Đối với các nhiệm vụ do đơn vị chủ trì họp báo: xây dựng và gửi Thông cáo báo chí đến Trung tâm Chuyển đổi số Văn hóa, Thể thao và Du lịch để kịp thời đăng tải trên Cổng Thông tin điện tử của Bộ.
2.3. Trung tâm Chuyển đổi số Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Nâng cao chất lượng hệ thống thông tin tiếp nhận, trả lời phản ánh, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp trên Cổng thông tin điện tử của Bộ.
- Chủ động tăng cường triển khai việc cập nhật nội dung thông tin liên quan đến các hoạt động văn hóa, thông tin, thể thao và du lịch; chuyển đổi số của Ngành; phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ cung cấp, cập nhật đầy đủ các nội dung thông tin có liên quan theo quy định của pháp luật trên Cổng thông tin điện tử của Bộ.
- Thường xuyên rà soát, cập nhật kịp thời, đầy đủ và chính xác các thông tin, văn bản, dự thảo liên quan đến các lĩnh vực của Bộ, của Ngành trên Cổng thông tin điện tử Bộ.
2.4. Các cơ quan báo chí thuộc Bộ
- Chủ động xây dựng và báo cáo cấp thẩm quyền phê duyệt, nâng cấp, vận hành các trang điện tử theo hướng đa chức năng, kết hợp đa dạng các loại hình báo chí trong một tòa soạn.
- Chủ động xây dựng kế hoạch và tổ chức tuyên truyền các nội dung, sự kiện, hoạt động trọng tâm theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Chủ động phối hợp với các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ thực hiện công tác truyền thông chính sách, tuyên truyền các sự kiện, hoạt động lớn của Bộ, ngành nhằm đảm bảo vai trò định hướng, dẫn nguồn thông tin.
- Thường xuyên mở các chuyên mục, chuyên trang; phóng sự dài kỳ, chuyên sâu, phân tích, đánh giá, nhận định và kiến nghị hoàn thiện cơ chế, chính sách, tháo gỡ điểm nghẽn trong công tác quản lý nhà nước của Bộ.
- Tổ chức các diễn đàn, tọa đàm trực tuyến/mỗi quý về các vấn đề mới, khó, những vấn đề dư luận xã hội, người dân và doanh nghiệp đang quan tâm trên báo điện tử và các kênh mạng xã hội.
- Tăng cường tổ chức các hoạt động tuyên truyền, sự kiện sau mặt báo, trong đó chú trọng phối hợp với các đơn vị của Bộ và các doanh nghiệp tổ chức các hoạt động tìm hiểu về truyền thông văn hóa dân tộc, các giải thể thao, xúc tiến quảng bá du lịch; biểu diễn nghệ thuật tại nước ngoài…
2.5. Vụ Kế hoạch, Tài chính: Bố trí kinh phí, thẩm định dự toán kinh phí và phối hợp báo cáo Lãnh đạo Bộ những vấn đề liên quan đến kinh phí thực hiện Kế hoạch này.
Kinh phí thực hiện từ nguồn ngân sách nhà nước cấp hàng năm của các cơ quan, đơn vị chủ trì, phối hợp thực hiện và từ nguồn kinh phí hợp pháp khác (nếu có).
Đề nghị Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ và phân công tại Kế hoạch này nghiêm túc triển khai thực hiện. Trong quá trình thực hiện Kế hoạch nếu có khó khăn, vướng mắc, Thủ trưởng đơn vị kịp thời báo cáo Lãnh đạo Bộ xem xét, chỉ đạo./.
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG |
KẾ HOẠCH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN, TUYÊN TRUYỀN
GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Kế hoạch số 2134/KH-BVHTTDL ngày 20/4/2026 của Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch)
|
STT |
Nội dung |
Đơn vị chủ trì |
Cấp phê duyệt/ ban hành |
Lãnh đạo Bộ phụ trách |
Đơn vị phối hợp |
Hình thức thực hiện |
Số lượng |
Thời gian hoàn thành |
|
1. |
Tổ chức truyền thông chính sách về công tác đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực ngành văn hóa, thể thao và du lịch |
Vụ KHCNĐTMT |
Bộ VHTTDL |
Thứ trưởng Phan Tâm |
Các đơn vị thuộc Bộ |
- Tổ chức hội nghị, hội thảo, tọa đàm chuyên đề về truyền thông chính sách; - Xây dựng, phát hành tin, bài, phóng sự, chuyên trang/chuyên mục trên các phương tiện thông tin đại chúng và nền tảng số; - Tổ chức đối thoại chính sách giữa cơ quan quản lý, cơ sở đào tạo và người học; - Lồng ghép nội dung truyền thông chính sách trong các hoạt động chuyên môn, đào tạo, bồi dưỡng. |
Theo thực tế công việc |
Tháng 12 |
|
2. |
Tuyên truyền về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Vụ KHCNĐTMT |
Bộ VHTTDL |
Thứ trưởng Phan Tâm |
Các đơn vị thuộc Bộ |
- Xây dựng chuyên trang, chuyên mục tuyên truyền trên Cổng Thông tin điện tử của Bộ và các trang thông tin điện tử; - Sản xuất và phát hành các sản phẩm truyền thông đa phương tiện như: video clip, phim tài liệu ngắn, infographic, podcast, tọa đàm trực tuyến, chương trình phát thanh; - Tổ chức các hoạt động hội nghị, hội thảo, tọa đàm (trực tiếp và trực tuyến). |
Theo thực tế công việc |
Tháng 12 |
|
3. |
Tuyên truyền truyền thông chính sách pháp luật về công tác thi đua, khen thưởng của ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Vụ Tổ chức cán bộ |
Bộ VHTTDL |
Thứ trưởng Trịnh Thị Thủy |
Báo Văn hóa |
Tuyên truyền trên báo giấy, báo điện tử, các bài phản ánh, bài phỏng vấn, tin sâu, ảnh minh họa |
Dự kiến đăng 16 tin sâu, 22 bài phản ánh, 41 ảnh minh họa cho tin tức, bài viết trên báo in và báo điện tử |
Tháng 7 |
|
Trung tâm Chuyển đổi số VHTTTDL |
Tuyên truyền trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các bài phản ánh, bài phỏng vấn, tin sâu, ảnh minh họa |
Dự kiến đăng 11 bài phản ánh, 10 tin sâu, 01 bài phỏng vấn, 28 ảnh minh họa |
||||||
|
4. |
Tuyên truyền nhân rộng gương điển hình tiên tiến ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Vụ Tổ chức cán bộ |
Bộ VHTTDL |
Thứ trưởng Trịnh Thị Thủy |
Báo Văn hóa |
Tuyên truyền trên báo giấy, báo điện tử, các bài phản ánh, bài phỏng vấn, tin sâu, ảnh minh họa |
Dự kiến đăng tải 09 tin sâu, 07 bài phản ánh, 02 bài phỏng vấn, 44 ảnh minh họa cho tin tức, bài viết trên báo in và báo điện tử |
Tháng 11 |
|
Trung tâm Chuyển đổi số VHTTTDL |
Tuyên truyền trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các bài phản ánh, bài chính luận, tin sâu, ảnh minh họa |
Dự kiến đăng tải 06 tin sâu, 12 bài phản ánh, 05 bài chính luận, 25 ảnh minh họa cho tin tức, bài viết |
||||||
|
5. |
Xây dựng Kế hoạch và tổ chức gặp mặt báo chí của Lãnh đạo Bộ, Người phát ngôn của Bộ VHTTDL nhân Ngày Báo chí Cách mạng Việt Nam |
Văn phòng Bộ |
Văn phòng Bộ |
Thứ trưởng Trịnh Thị Thủy |
Các cơ quan tham mưu QLNN; các cơ quan báo chí |
Gặp mặt |
01 cuộc/năm |
Tháng 6 |
|
6. |
Họp báo thường kỳ |
Văn phòng Bộ |
Văn phòng Bộ |
Thứ trưởng Trịnh Thị Thủy |
Các cơ quan tham mưu QLNN; các cơ quan báo chí |
Họp báo |
04 cuộc/năm |
Tháng 12 |
|
7. |
Tổ chức hợp tác tuyên truyền với các cơ quan báo chí về các hoạt động của Bộ, của Ngành |
Văn phòng Bộ |
Văn phòng Bộ |
Thứ trưởng Trịnh Thị Thủy |
Các cơ quan, đơn vị liên quan |
Hợp đồng tuyên truyền |
Từ 10-15 cơ quan báo chí/ năm |
Tháng 12 |
|
8. |
Tuyên truyền các chủ trương, chính sách, sự kiện và hoạt động của Ngành VHTTTTDL, các ngày lễ lớn của đất nước |
Văn phòng Bộ |
Văn phòng Bộ |
Thứ trưởng Trịnh Thị Thủy |
Các cơ quan, đơn vị và các địa phương; các cơ quan báo chí |
Mở chuyên trang, chuyên mục, xây dựng các tuyến tin/bài; sản xuất các phóng sự, ấn phẩm truyền thông hiện đại |
Xây dựng phương án tuyên truyền riêng |
Tháng 12 |
|
9. |
Họp báo chuyên đề, gửi thông cáo báo chí |
Cơ quan tham mưu, chủ trì nhiệm vụ |
Theo tình hình thực tế |
Lãnh đạo Bộ phụ trách |
Các cơ quan, đơn vị liên quan |
Họp báo; gửi TCBC |
Căn cứ nhiệm vụ tại Kế hoạch công tác hàng năm |
Tháng 12 |
|
10. |
Xây dựng Kế hoạch và tổ chức gặp mặt báo chí của Lãnh đạo Bộ, Người phát ngôn của Bộ VHTTDL nhân dịp Tết Nguyên đán hàng năm |
Văn phòng Bộ |
Văn phòng Bộ |
Thứ trưởng Trịnh Thị Thủy |
Các cơ quan tham mưu QLNN; các cơ quan báo chí |
Gặp mặt |
01 cuộc/năm |
Tháng 12 |
|
11. |
Tổ chức hội nghị, hội thảo, tập huấn, tọa đàm… về công tác báo chí, tuyên truyền |
Văn phòng Bộ |
Văn phòng Bộ |
Thứ trưởng Trịnh Thị Thủy |
Các cơ quan, đơn vị và địa phương liên quan |
Hội nghị, Hội thảo, Tọa đàm, Tập huấn |
Căn cứ nhiệm vụ tại Kế hoạch công tác hàng năm |
Tháng 12 |
|
12. |
Phối hợp sản xuất Chuyên mục “Phát triển công nghiệp văn hóa Việt Nam” trên Chương trình “Nhịp sống văn hóa” thuộc kênh VOV2 Đài Tiếng nói Việt Nam |
Văn phòng Bộ |
Văn phòng Bộ |
Thứ trưởng Trịnh Thị Thủy |
Các cơ quan, đơn vị liên quan |
Hợp đồng, phối hợp |
Căn cứ nhiệm vụ tại Kế hoạch công tác hàng năm |
Tháng 12 |
|
13. |
Tổ chức Đoàn phóng viên báo chí đi tác nghiệp, tuyên truyền tại các địa phương |
Văn phòng Bộ |
Văn phòng Bộ |
Thứ trưởng Trịnh Thị Thủy |
Các cơ quan, đơn vị và địa phương liên quan |
Tổ chức đoàn báo chí tác nghiệp |
Căn cứ nhiệm vụ tại Kế hoạch công tác hàng năm |
Tháng 12 |
|
14. |
Phối hợp sản xuất chương trình “Góc nhìn Văn hóa” trên VTV1 Đài Truyền hình Việt Nam |
Văn phòng Bộ |
Văn phòng Bộ |
Thứ trưởng Trịnh Thị Thủy |
Các cơ quan, đơn vị liên quan |
Hợp đồng, phối hợp |
Căn cứ nhiệm vụ tại Kế hoạch công tác hàng năm |
Tháng 12 |
|
15. |
Thực hiện công tác điểm báo, tổng hợp dư luận báo chí |
Văn phòng Bộ |
Văn phòng Bộ |
Thứ trưởng Trịnh Thị Thủy |
Các cơ quan tham mưu QLNN |
Điểm báo; Báo cáo |
Theo thực tế công việc |
Tháng 12 |
|
16. |
Phối hợp với Tổng Công ty Truyền thông Đa phương tiện VTC tổ chức các hoạt động tuyên truyền trên các nền tảng số |
Văn phòng Bộ |
Văn phòng Bộ |
Thứ trưởng Trịnh Thị Thủy |
Các cơ quan, đơn vị liên quan |
Hợp đồng, phối hợp |
Căn cứ nhiệm vụ tại Kế hoạch công tác hàng năm |
Tháng 12 |
|
17. |
Xây dựng báo cáo tổng hợp các vấn đề báo chí phản ánh hàng tuần |
Văn phòng Bộ |
Văn phòng Bộ |
Thứ trưởng Trịnh Thị Thủy |
Các cơ quan tham mưu QLNN |
Báo cáo |
Theo thực tế công việc |
Tháng 12 |
|
18. |
Chuẩn bị nội dung phục vụ Lãnh đạo Bộ trả lời phỏng vấn các cơ quan báo chí |
Văn phòng Bộ |
Văn phòng Bộ |
Thứ trưởng Trịnh Thị Thủy |
Các cơ quan tham mưu QLNN |
Trả lời phỏng vấn đăng trên báo, truyền hình |
Theo thực tế công việc |
Tháng 12 |
|
19. |
Vận hành trang Facebook Thông tin Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Văn phòng Bộ |
Văn phòng Bộ |
Thứ trưởng Trịnh Thị Thủy |
Các cơ quan, đơn vị liên quan |
Đăng tải thông tin |
Theo thực tế công việc |
Tháng 12 |
|
20. |
Tuyên truyền, phổ biến chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về di sản văn hóa |
Cục Di sản văn hóa |
Cục Di sản văn hóa |
Thứ trưởng Hoàng Đạo Cương |
Các cơ quan, đơn vị và các địa phương; các cơ quan báo chí |
Cung cấp thông tin, xây dựng các tuyến tin/bài có liên quan |
Căn cứ nhiệm vụ tại Kế hoạch công tác hàng năm |
Hàng năm |
|
21. |
Công tác quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa ở các lĩnh vực: bảo tàng, di sản tư liệu, di tích, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia và di sản văn hóa phi vật thể; việc phong tặng danh hiệu Nghệ nhân nhân dân, Nghệ nhân ưu tú |
Cục Di sản văn hóa |
Cục Di sản văn hóa |
Thứ trưởng Hoàng Đạo Cương |
Cơ quan, đơn vị và các địa phương, các cơ quan báo chí |
Cung cấp thông tin, xây dựng các tuyến tin/bài có liên quan |
Căn cứ nhiệm vụ tại Kế hoạch công tác hàng năm |
Hàng năm |
|
22. |
Tuyên truyền về vai trò và trách nhiệm của Việt Nam tham gia các Công ước, Chương trình, Thành viên của các cơ quan chuyên môn thuộc Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hợp quốc (UNESCO), các tổ chức quốc tế trong lĩnh vực di sản văn hóa” |
Cục Di sản văn hóa |
Cục Di sản văn hóa |
Thứ trưởng Hoàng Đạo Cương |
Cơ quan, đơn vị và các địa phương, các cơ quan báo chí |
Cung cấp thông tin, xây dựng các tuyến tin/bài có liên quan |
Căn cứ nhiệm vụ tại Kế hoạch công tác hàng năm |
Hàng năm |
|
23. |
Tuyên truyền về nội dung của các Công ước, Hướng dẫn, Khuyến nghị của UNESCO, ICOM, ICCROM trong lĩnh vực bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa |
Cục Di sản văn hóa |
Cục Di sản văn hóa |
Thứ trưởng Hoàng Đạo Cương |
Cơ quan, đơn vị và các địa phương, các cơ quan báo chí |
Cung cấp thông tin, xây dựng các tuyến tin/bài có liên quan |
Căn cứ nhiệm vụ tại Kế hoạch công tác hàng năm |
Hàng năm |
|
24. |
Các Cuộc thi, Liên hoan nghệ thuật chuyên nghiệp |
Cục Nghệ thuật biểu diễn |
Cục Nghệ thuật biểu diễn |
Thứ trưởng Tạ Quang Đông |
Các Cục, Vụ chức năng thuộc Bộ, Hội Văn học nghệ thuật, các đơn vị nghệ thuật thuộc Bộ và các tỉnh/thành phố, các cơ quan thông tấn, báo chí, truyền hình |
Tuyên truyền thông qua các hình thức trực quan sinh động, tuyên truyền trên báo chí, truyền hình, internet, mạng xã hội…. |
Dự kiến từ 5-7 hoạt động |
Tháng 5-12 |
|
25. |
Tuyên truyền, giới thiệu và quảng bá các tác phẩm văn học nghệ thuật trong và ngoài nước |
Cục Nghệ thuật biểu diễn |
Cục Nghệ thuật biểu diễn |
Thứ trưởng Tạ Quang Đông |
Các Cục, Vụ chức năng thuộc Bộ, Hội Văn học nghệ thuật, các đơn vị nghệ thuật thuộc Bộ và các tỉnh/thành phố, các cơ quan thông tấn, báo chí, truyền hình |
Tổ chức hội nghị, hội thảo, tập huấn, tọa đàm, trại sáng tác, chương trình tôn vinh các tác phẩm văn học nghệ thuật |
Dự kiến từ 2-3 hoạt động |
Tháng 12 |
|
26. |
Đợt phim mừng Đảng, mừng xuân và kỷ niệm ngày thành lập Đảng |
Cục Điện ảnh |
Bộ VHTTDL |
Thứ trưởng Tạ Quang Đông |
Các Sở VHTTDL, các hãng phim |
Gửi phim tuyên truyền, chiếu lưu động trong cả nước |
01 |
Tháng 1, 2 |
|
27. |
Đợt phim kỷ niệm các ngày lễ lớn 30/4, 1/5, 7/5, 19/5 |
Cục Điện ảnh |
Bộ VHTTDL |
Thứ trưởng Tạ Quang Đông |
Các Sở VHTTDL, các hãng phim |
Gửi phim tuyên truyền, chiếu lưu động trong cả nước |
01 |
Tháng 4, 5 |
|
28. |
Đợt phim kỷ niệm Ngày Cách mạng tháng Tám thành công và Quốc khánh nước CHXHCN Việt Nam |
Cục Điện ảnh |
Bộ VHTTDL |
Thứ trưởng Tạ Quang Đông |
Các Sở VHTTDL, các hãng phim |
Gửi phim tuyên truyền, chiếu lưu động trong cả nước |
01 |
Tháng 8, 9 |
|
29. |
Liên hoan Phim Quốc tế Hà Nội |
Cục Điện ảnh |
Bộ VHTTDL |
Thứ trưởng Tạ Quang Đông |
Sở VHTT TP Hà Nội và các đơn vị liên quan |
Biểu dương các tác phẩm điện ảnh Việt Nam; vinh danh các nghệ sĩ điện ảnh có thành quả nổi bật |
01 |
Tháng 11 |
|
30. |
Liên hoan Phim Việt Nam |
Cục Điện ảnh |
Bộ VHTTDL |
Thứ trưởng Tạ Quang Đông |
Một tỉnh/thành phố và các đơn vị liên quan |
Biểu dương các tác phẩm điện ảnh Việt Nam; vinh danh các nghệ sĩ điện ảnh có thành quả nổi bật |
01 |
Tháng 11 |
|
31. |
Đợt phim kỷ niệm Ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam |
Cục Điện ảnh |
Bộ VHTTDL |
Thứ trưởng Tạ Quang Đông |
Các Sở VHTTDL, các hãng phim |
Gửi phim tuyên truyền, chiếu lưu động trong cả nước |
01 |
Tháng 12 |
|
32. |
Tuyên truyền Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi và Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới; tuyên truyền, quảng bá bảo tồn, phát huy các giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của các dân tộc Việt Nam |
Cục Văn hóa các dân tộc Việt Nam |
Cục Văn hóa các dân tộc Việt Nam |
Thứ trưởng Trịnh Thị Thủy |
Các cơ quan, đơn vị và các địa phương; các cơ quan báo chí, truyền hình |
Tuyên truyền trên Đài Truyền hình Trung ương và địa phương; báo điện tử, báo in; các nền tảng mạng xã hội |
Theo tình hình thực tế |
Tháng 12 |
|
33. |
Các hoạt động chuyên đề hàng tháng giới thiệu các hoạt động của đồng bào dân tộc đang hoạt động hàng ngày tại Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam |
Cục Văn hóa các dân tộc Việt Nam |
Cục Văn hóa các dân tộc Việt Nam |
Thứ trưởng Trịnh Thị Thủy |
Các cơ quan, đơn vị và các địa phương; các cơ quan báo chí, truyền hình |
Tuyên truyền trên Đài Truyền hình Trung ương và địa phương; báo điện tử, báo in; các nền tảng mạng xã hội |
20 tin phát sóng truyền hình; 150 tin bài/ phóng sự |
Tháng 12 |
|
34. |
Tuyên truyền các ngày kỷ niệm, ngày lễ lớn, các sự kiện trọng tâm của Bộ VHTTDL và đất nước |
Cục Văn hóa các dân tộc Việt Nam |
Cục Văn hóa các dân tộc Việt Nam |
Thứ trưởng Trịnh Thị Thủy |
Các cơ quan, đơn vị và các địa phương; các cơ quan báo chí, truyền hình |
Tuyên truyền trên Đài Truyền hình Trung ương và địa phương; báo điện tử, báo in; các nền tảng mạng xã hội |
12 banner và 20 tin bài |
Tháng 12 |
|
35. |
Tuyên truyền, quảng bá hình ảnh, điểm đến, hoạt động du lịch; giáo dục, nâng cao nhận thức về bảo tồn, giữ gìn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống 54 dân tộc Việt Nam |
Cục Văn hóa các dân tộc Việt Nam |
Cục Văn hóa các dân tộc Việt Nam |
Thứ trưởng Trịnh Thị Thủy |
Các cơ quan, đơn vị và các địa phương; các cơ quan báo chí, truyền hình |
Tuyên truyền trên Đài Truyền hình Trung ương và địa phương; báo điện tử, báo in; các nền tảng mạng xã hội |
30 tin phát sóng truyền hình; 180 tin bài/ phóng sự |
Tháng 12 |
|
36. |
Truyền thông về công nghiệp văn hóa, quyền tác giả và quyền liên quan |
Cục Bản quyền tác giả |
Bộ VHTTDL |
Thứ trưởng Hồ An Phong |
- Cổng thông tin điện tử của Bộ VHTTDL; - Đài Truyền hình Việt Nam (VTV); - Đài tiếng nói Việt Nam (VOV); - Đài truyền hình tỉnh/thành phố; - Các kênh truyền hình khác; - Các cơ quan thông tấn, báo chí; - Trang thông tin điện tử và các kênh truyền thông mạng xã hội do Cục Bản quyền tác giả quản lý và vận hành. |
Tuyên truyền trên báo chí, truyền hình, internet, mạng xã hội |
Theo Kế hoạch |
Hàng năm |
|
37. |
Tuyên truyền sự kiện Ngày Sở hữu trí tuệ thế giới 26/4 |
Cục Bản quyền tác giả |
Bộ VHTTDL |
Thứ trưởng Hồ An Phong |
- Các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Cổng thông tin điện tử của Bộ VHTTDL; - Các cơ quan phát thanh, truyền hình; - Các cơ quan thông tấn, báo chí. |
Tuyên truyền theo chuỗi hoạt động của sự kiện |
Sự kiện |
Hàng năm |
|
38. |
Tuyên truyền, quảng bá văn hóa, hình ảnh quốc gia thông qua hoạt động của hệ thống các Trung tâm Văn hóa Việt Nam tại nước ngoài (Pháp, Lào...) |
Cục HTQT |
Bộ trưởng |
Lãnh đạo Bộ |
Các Trung tâm văn hóa Việt Nam tại nước ngoài, Cục Báo chí, Cục TTCS & TTĐN, Cục PTTH & TTĐT, VP Bộ, Cổng thông tin điện tử Bộ VHTTDL |
- Xây dựng, chia sẻ dữ liệu ảnh/video để các TTVH có thể khai thác, quảng bá tại địa bàn; - Xây dựng tin bài, hình ảnh, video về các hoạt động, sự kiện để đăng tải trên hệ thống trang web, mạng xã hội của Bộ VHTTDL, Cục HTQT; cung cấp, lan tỏa thông tin, hình ảnh cho các cơ quan truyền thông trong nước và quốc tế. |
Tối thiểu 1-2 tin bài (kèm ảnh) cho mỗi hoạt động/sự kiện |
Hàng năm |
|
39. |
Các chương trình văn hóa nghệ thuật trong khuôn khổ các chuyến thăm, chuyến công tác nước ngoài và các hoạt động đối ngoại của Lãnh đạo Đảng và Nhà nước |
Cục HTQT |
Lãnh đạo Đảng và Nhà nước |
Lãnh đạo Bộ |
Cục Báo chí, Cục TTCS & TTĐN, Cục PTTH & TTĐT, VP Bộ, Cổng thông tin điện tử Bộ VHTTDL, các Cục chuyên môn và đơn vị nghệ thuật liên quan |
Xây dựng tin bài, hình ảnh, video về các hoạt động, sự kiện để đăng tải trên hệ thống trang web, mạng xã hội của Bộ VHTTDL, Cục HTQT; cung cấp, lan tỏa thông tin, hình ảnh cho các cơ quan truyền thông trong nước và quốc tế |
Tối thiểu 1-2 tin bài (kèm ảnh) cho mỗi hoạt động/sự kiện |
Hàng năm |
|
40. |
Các Tuần/Ngày Văn hóa Việt Nam tại nước ngoài do Bộ VHTTDL chủ trì tổ chức |
Cục HTQT |
Bộ trưởng |
Lãnh đạo Bộ |
Cục Báo chí, Cục TTCS & TTĐN, Cục PTTH & TTĐT, VP Bộ, Cổng thông tin điện tử Bộ VHTTDL, các Cục chuyên môn và đơn vị nghệ thuật liên quan, cơ quan đại diện Việt Nam tại nước ngoài |
Xây dựng tin bài, hình ảnh, video về các hoạt động, sự kiện để đăng tải trên hệ thống trang web, mạng xã hội của Bộ VHTTDL, Cục HTQT; cung cấp, lan tỏa thông tin, hình ảnh cho các cơ quan truyền thông trong nước và quốc tế |
Tối thiểu 1-2 tin bài (kèm ảnh) cho mỗi hoạt động/sự kiện |
Hàng năm |
|
41. |
Các sự kiện, lễ hội quốc tế về văn hóa, sáng tạo, giao lưu nhân dân trong lĩnh vực VHTTDL tổ chức tại Việt Nam |
Cục HTQT |
Bộ trưởng |
Lãnh đạo Bộ |
Cục Báo chí, Cục TTCS & TTĐN, Cục PTTH & TTĐT, VP Bộ, Cổng thông tin điện tử Bộ VHTTDL, các Cục chuyên môn và đơn vị nghệ thuật liên quan |
Xây dựng tin bài, hình ảnh, video về các hoạt động, sự kiện để đăng tải trên hệ thống trang web, mạng xã hội của Bộ VHTTDL, Cục HTQT; cung cấp, lan tỏa thông tin, hình ảnh cho các cơ quan truyền thông trong nước và quốc tế; phối hợp với các nghệ sĩ, KOL đăng tải quảng bá trên mạng xã hội |
Tối thiểu 1-2 tin bài (kèm ảnh) cho mỗi hoạt động/sự kiện |
Hàng năm |
|
42. |
Đề án Xây dựng mạng lưới các thành phố sáng tạo Việt Nam là thành viên của mạng lưới các thành phố sáng tạo UNESCO |
Cục HTQT |
Thủ tướng Chính phủ |
Thứ trưởng Hoàng Đạo Cương |
Cục Báo chí, Cục TTCS & TTĐN, Cục PTTH & TTĐT, VP Bộ, Cổng thông tin điện tử Bộ VHTTDL, cơ quan chuyên môn của địa phương liên quan |
Xây dựng tin bài tuyên truyền về việc triển khai các cam kết quốc tế đối với các địa phương đã gia nhập Mạng lưới các TPST của UNESCO; tuyên truyền cho các thành phố trong Đề án đang xây dựng hồ sơ gia nhập |
Tối thiểu 1-2 tin bài (kèm ảnh) cho mỗi hoạt động/sự kiện hoặc địa phương |
2023-2030 |
|
43. |
Tuyên truyền chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về phát triển TDTT và kết quả triển khai trong toàn ngành TDTT về: Chiến lược phát triển TDTT Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Kết luận số 70-KL/TW của Bộ Chính trị về phát triển TDTT trong giai đoạn mới; Nghị định 349 quy định chế độ, chính sách đối với thành viên đội thể thao tham gia tập trung tập huấn, thi đấu |
Cục TDTTVN |
Cục TDTTVN |
Thứ trưởng Hoàng Đạo Cương |
Các cơ quan, đơn vị liên quan |
Tuyên truyền trên các trang tin, mạng xã hội, đặc san và các ấn phẩm của Trung tâm |
Theo Kế hoạch hàng năm |
Tháng 12 |
|
44. |
Tuyên truyền kết quả triển khai Đề án phát triển bóng đá Việt Nam đến năm 2030, định hướng đến năm 2045; Đề án phát triển Điền kinh Việt Nam đến năm 2030 và định hướng đến năm 2045 và các chương trình, Đề án khác |
Cục TDTTVN |
Cục TDTTVN |
Thứ trưởng Hoàng Đạo Cương |
Các cơ quan, đơn vị liên quan |
Tuyên truyền trên các trang tin, mạng xã hội, đặc san và các ấn phẩm của Trung tâm |
Theo Kế hoạch hàng năm |
Tháng 12 |
|
45. |
Đẩy mạnh tuyên truyền nâng cao vai trò, nhận thức về thể dục, thể thao trong các tầng lớp nhân dân |
Cục TDTTVN |
Cục TDTTVN |
Thứ trưởng Hoàng Đạo Cương |
Các cơ quan, đơn vị liên quan |
Tuyên truyền trên các trang tin, mạng xã hội, đặc san và các ấn phẩm của Trung tâm |
Theo Kế hoạch hàng năm |
Tháng 12 |
|
46. |
Tuyên truyền quảng bá sản phẩm du lịch Việt Nam đặc sắc, nâng cao năng lực cạnh tranh của du lịch Việt Nam trên thị trường quốc tế |
Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam |
Bộ VHTTDL |
Thứ trưởng Hồ An Phong |
Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ |
Tin, bài thực hiện trên các nền tảng số, marketing (Mạng xã hội, Facebook, Instagram, Tiktok…); các nền tảng video, giải trí (Youtube, Netflix); nền tảng thương mại điện tử, nền tảng thanh toán số |
Theo thực tế công việc |
Tháng 12 |
|
47. |
Truyền thông, khẳng định Việt Nam là điểm đến hàng đầu Châu Á, đặc biệt nhấn mạnh vào ẩm thực Việt Nam |
Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam |
Bộ VHTTDL |
Thứ trưởng Hồ An Phong |
Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ |
Tin, bài thực hiện trên các nền tảng số, marketing (Mạng xã hội, Facebook, Instagram, Tiktok…); các nền tảng video, giải trí (Youtube, Netflix); nền tảng thương mại điện tử, nền tảng thanh toán số |
Theo thực tế công việc |
Tháng 12 |
|
48. |
Chỉ đạo cơ quan báo chí triển khai chương trình tuyên truyền thường xuyên, sâu rộng về NQ 70-NQ/TW ngày 20/8/2025 của Bộ Chính trị về bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 |
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (các Cục, Vụ thuộc Bộ) |
|
Thứ trưởng Phan Tâm |
Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương; Hội Nhà báo Việt Nam và các cơ quan báo chí Trung ương và địa phương |
Giao ban báo chí theo định kỳ |
|
Hàng năm |
|
49. |
Chỉ đạo các cơ quan báo chí tăng cường tuyên truyền bằng nhiều hình thức về vai trò, ý nghĩa của tài chính toàn diện, nâng cao nhận thức của xã hội, người dân, doanh nghiệp |
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
|
Thứ trưởng Phan Tâm |
Ngân hàng Nhà nước VN, Ban Tuyên giáo và Dân vận trung ương, Hội Nhà báo VN và các đơn vị liên quan |
Giao ban báo chí theo định kỳ |
|
Hàng năm |
|
50. |
Chỉ đạo cơ quan báo chí triển khai chương trình tuyên truyền thường xuyên, sâu rộng về Nghị quyết số 68-NQ/TW và vị trí, vai trò của kinh tế tư nhân |
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (các Cục, Vụ thuộc Bộ) |
|
Thứ trưởng Phan Tâm |
Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương, Hội Nhà báo VN; các cơ quan báo chí Trung ương và địa phương; các cơ quan liên quan |
Giao ban báo chí theo định kỳ |
|
Hàng năm |
|
51. |
Tổ chức Triển lãm “Vietnam Gameverse” nhằm quảng bá ngành công nghiệp game Việt Nam, tạo cơ hội kết nối, xúc tiến doanh nghiệp game trong và ngoài nước; tôn vinh văn hóa game |
Cục PTTH&TTĐT |
Bộ VHTTDL |
Thứ trưởng Phan Tâm |
Các cơ quan, đơn vị liên quan |
- Tổ chức tọa đàm, diễn đàn, talkshow; - Tổ chức triển lãm, thi đấu game; - Tổ chức lễ vinh danh, trao giải. |
01 cuộc/năm |
Tháng 5 |
|
52. |
Tổ chức “Ngày hội Sáng tạo nội dung số Việt Nam - Vietnam iContent” nhằm ghi nhận, tôn vinh những đóng góp của các nhà sáng tạo nội dung số trong sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước |
Cục PTTH&TTĐT |
Bộ VHTTDL |
Thứ trưởng Phan Tâm |
Các cơ quan, đơn vị liên quan |
- Tổ chức tọa đàm, diễn đàn, talkshow; - Triển lãm và khu hoạt động tương tác; - Tổ chức lễ vinh danh, trao giải. |
01 cuộc/năm |
Tháng 11 |
|
53. |
Đề án “Nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền về quyền con người ở Việt Nam” (Quyết định số 1079/QÐ-TTg ngày 14/9/2022 của Thủ tướng Chính phủ Ðề án truyền thông về quyền con người ở Việt Nam giai đoạn 2023-2028) |
Cục PTTH&TTĐT |
Bộ VHTTDL |
Thứ trưởng Phan Tâm |
Các cơ quan, đơn vị liên quan |
- Đặt hàng, hỗ trợ các Đài Phát thanh, truyền hình/Đơn vị hoạt động truyền hình/Báo và Phát thanh, truyền hình trong hoạt động phát thanh, truyền hình để tuyên truyền; - Tổ chức đoàn công tác để thực hiện việc khảo sát, đánh giá công tác thông tin, tuyên truyền tại các Đài Phát thanh, truyền hình/ Đơn vị hoạt động truyền hình/ Báo và Phát thanh, truyền hình. |
Theo Kế hoạch |
Tháng 12 |
|
54. |
Đề án “Phòng chống ma túy trong thanh, thiếu niên đến năm 2030” (Quyết định số 140/QĐ- TTg ngày 02/02/2024 của Thủ tướng Chính phủ) |
Cục PTTH&TTĐT |
Bộ VHTTDL |
Thứ trưởng Phan Tâm |
Các cơ quan, đơn vị liên quan |
- Đặt hàng, hỗ trợ các Đài Phát thanh, truyền hình/Đơn vị hoạt động truyền hình/Báo và Phát thanh, truyền hình trong hoạt động phát thanh, truyền hình để tuyên truyền; - Tổ chức đoàn công tác để thực hiện việc khảo sát, đánh giá công tác thông tin, tuyên truyền tại các Đài Phát thanh, truyền hình/ Đơn vị hoạt động truyền hình/ Báo và Phát thanh, truyền hình. |
Theo Kế hoạch |
Tháng 12 |
|
55. |
Cuộc vận động người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam (Quyết định số 1163/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ: Phê duyệt Chiến lược “Phát triển thương mại trong nước giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045”) |
Cục PTTH&TTĐT |
Bộ VHTTDL |
Thứ trưởng Phan Tâm |
Các cơ quan, đơn vị liên quan |
Đặt hàng, hỗ trợ các Đài Phát thanh, truyền hình/Đơn vị hoạt động truyền hình/Báo và Phát thanh, truyền hình trong hoạt động phát thanh, truyền hình để tuyên truyền |
Theo Kế hoạch |
Tháng 12 |
|
56. |
Tuyên truyền về kế hoạch truyền thông về ứng phó với biến đổi khí hậu thực hiện cam kết mức phát thải ròng bằng "0" vào năm 2050 (Quyết định số 896/QĐ-TTg ngày 26/07/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu giai đoạn đến năm 2050; Quyết định số 882/QĐ-TTg ngày 22/07/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch hành động quốc gia về tăng trưởng xanh giai đoạn 2021-2030) |
Cục PTTH&TTĐT |
Bộ VHTTDL |
Thứ trưởng Phan Tâm |
Các cơ quan, đơn vị liên quan |
Đặt hàng, hỗ trợ các Đài Phát thanh, truyền hình/Đơn vị hoạt động truyền hình/Báo và Phát thanh, truyền hình trong hoạt động phát thanh, truyền hình để tuyên truyền |
Theo Kế hoạch |
Tháng 12 |
|
57. |
Tuyên truyền phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch (Quyết định số 1944/QĐ-TTg ngày 18/11/2021 của Thủ tướng Chính phủ) |
Cục PTTH&TTĐT |
Bộ VHTTDL |
Thứ trưởng Phan Tâm |
Các cơ quan, đơn vị liên quan |
Đặt hàng, hỗ trợ các Đài Phát thanh, truyền hình/Đơn vị hoạt động truyền hình/Báo và Phát thanh, truyền hình trong hoạt động phát thanh, truyền hình để tuyên truyền |
Theo Kế hoạch |
Tháng 12 |
|
58. |
Đề án nâng cao nhận thức cộng đồng và Quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng, đến năm 2030; Thông tin, truyền thông phổ biến pháp luật, cơ chế chính sách về phòng, chống thiên tai và liên quan đến phòng, chống thiên tai (Công văn số 7222/BNNMT-ĐĐ ngày 10/10/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch phòng, chống thiên tai quốc gia đến năm 2025 và đề xuất kế hoạch giai đoạn 2026- 2030; Quyết định số 342/QĐ- TTg ngày 15/3/2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch phòng, chống thiên tai quốc gia đến năm 2025) |
Cục PTTH&TTĐT |
Bộ VHTTDL |
Thứ trưởng Phan Tâm |
Các cơ quan, đơn vị liên quan |
- Đặt hàng, hỗ trợ các Đài Phát thanh, truyền hình/Đơn vị hoạt động truyền hình/Báo và Phát thanh, truyền hình trong hoạt động phát thanh, truyền hình để tuyên truyền; - Tổ chức đoàn công tác để thực hiện việc khảo sát, đánh giá công tác thông tin, tuyên truyền tại các Đài Phát thanh, truyền hình/ Đơn vị hoạt động truyền hình/ Báo và Phát thanh, truyền hình. |
Theo Kế hoạch |
Tháng 12 |
|
59. |
Tuyên truyền Đại hội Đảng các cấp tiến tới Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng và các quyết sách lớn liên quan đến cuộc “cách mạng tinh gọn bộ máy” |
Cục PTTH&TTĐT |
Bộ VHTTDL |
Thứ trưởng Phan Tâm |
Các cơ quan, đơn vị liên quan |
Đặt hàng, hỗ trợ các Đài Phát thanh, truyền hình/Đơn vị hoạt động truyền hình/Báo và Phát thanh, truyền hình trong hoạt động phát thanh, truyền hình để tuyên truyền |
Theo Kế hoạch |
Tháng 12 |
|
60. |
Truyền thông chính sách |
Cục PTTH&TTĐT |
Bộ VHTTDL |
Thứ trưởng Phan Tâm |
Các cơ quan, đơn vị liên quan |
Đặt hàng, hỗ trợ các Đài Phát thanh, truyền hình/Đơn vị hoạt động truyền hình/Báo và Phát thanh, truyền hình trong hoạt động phát thanh, truyền hình để tuyên truyền |
Theo Kế hoạch |
Tháng 12 |
|
61. |
Truyền thông về chấn hưng, phát triển văn hóa xây dựng con người Việt Nam phát triển toàn diện |
Cục PTTH&TTĐT |
Bộ VHTTDL |
Thứ trưởng Phan Tâm |
Các cơ quan, đơn vị liên quan |
Đặt hàng, hỗ trợ các Đài Phát thanh, truyền hình/Đơn vị hoạt động truyền hình/Báo và Phát thanh, truyền hình trong hoạt động phát thanh, truyền hình để tuyên truyền |
Theo Kế hoạch |
Tháng 12 |
|
62. |
Truyền thông bảo tồn và phát huy di sản văn hóa dân tộc |
Cục PTTH&TTĐT |
Bộ VHTTDL |
Thứ trưởng Phan Tâm |
Các cơ quan, đơn vị liên quan |
Đặt hàng, hỗ trợ các Đài Phát thanh, truyền hình/Đơn vị hoạt động truyền hình/Báo và Phát thanh, truyền hình trong hoạt động phát thanh, truyền hình để tuyên truyền |
Theo Kế hoạch |
Tháng 12 |
|
63. |
Tổ chức sản xuất Chương trình “Góc nhìn Văn hóa” trên VTV1, Đài Truyền hình Việt Nam (Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển văn hóa Việt Nam đến năm 2030) |
Cục PTTH&TTĐT |
Bộ VHTTDL |
Thứ trưởng Phan Tâm |
Các cơ quan, đơn vị liên quan |
Tổ chức Chương trình |
Theo Kế hoạch |
Tháng 12 |
|
64. |
Tuyên truyền về văn hoá, thông tin, thể thao và du lịch giai đoạn 2026 - 2030 trên Nền tảng quảng bá hình ảnh quốc gia Vietnam.vn |
Cục TTCS&TTĐN |
Bộ VHTTDL |
Thứ trưởng Trịnh Thị Thủy |
Cục Báo chí |
Sản xuất tin, bài |
100 tin, 380 bài/năm |
Tháng 12 hàng năm |
|
65. |
Tổ chức gửi các sản phẩm thông tin đối ngoại: ảnh, phim… cho các cơ quan ngoại giao Việt Nam tại nước ngoài |
Cục TTCS&TTĐN |
Bộ VHTTDL |
Thứ trưởng Trịnh Thị Thủy |
Cục Hợp tác quốc tế |
Trực tiếp |
01 |
Tháng 12 hàng năm |
|
66. |
Tổ chức chuỗi sự kiện, triển lãm và Giải thưởng thường niên truyền thông về quyền con người tại Việt Nam (Việt Nam hạnh phúc - Happy Vietnam) |
Cục TTCS&TTĐN |
Bộ VHTTDL |
Thứ trưởng Trịnh Thị Thủy |
Cục Hợp tác quốc tế |
Trực tiếp |
01 |
Tháng 12 hàng năm |
|
67. |
Tổ chức Triển lãm ảnh và phim phóng sự tài liệu “Bản sắc ASEAN” trực tiếp kết hợp trực tuyến |
Cục TTCS&TTĐN |
Bộ VHTTDL |
Thứ trưởng Trịnh Thị Thủy |
Cục Hợp tác quốc tế |
Trực tiếp kết hợp trực tuyến |
01 |
Tháng 11 hàng năm |
|
68. |
Tổ chức, đón tiếp, hướng dẫn 02 đoàn phóng viên, biên tập viên báo chí nước ngoài vào Việt Nam hoạt động nhằm giới thiệu, tuyên truyền, quảng bá hình ảnh văn hóa, đất nước và con người Việt Nam ra các nước |
Cục TTCS&TTĐN |
Bộ VHTTDL |
Thứ trưởng Trịnh Thị Thủy |
Cục Hợp tác quốc tế |
Trực tiếp |
01 |
Tháng 12 hàng năm |
|
69. |
Tuyên truyền về các sự kiện ngày lễ lớn của Đảng, Nhà nước, năm tròn, năm chẵn giai đoạn 2026 - 2030 trên Nền tảng quảng bá hình ảnh quốc gia Vietnam.vn |
Cục TTCS&TTĐN |
Bộ VHTTDL |
Thứ trưởng Trịnh Thị Thủy |
Cục Báo chí |
Sản xuất tin, bài |
70 tin, 210 bài/năm |
Tháng 12 hàng năm |
|
70. |
Sản xuất, hợp tác sản xuất các bộ phim và phóng sự tài liệu quảng bá hình ảnh văn hóa, đất nước và con người Việt Nam phục vụ công tác tuyên truyền đối ngoại |
Cục TTCS&TTĐN |
Bộ VHTTDL |
Thứ trưởng Trịnh Thị Thủy |
Cục Hợp tác quốc tế |
Trực tiếp |
01 |
Tháng 11 hàng năm |
|
71. |
Thực hiện đề án tổ chức truyền thông chính sách trên hệ thống thông tin cơ sở theo Quyết định 407/QĐ-TTg ngày 30/3/2022 và Chỉ thị số 07/CT-TTg ngày 21/3/2023 |
Cục TTCS&TTĐN |
Bộ VHTTDL |
Thứ trưởng Trịnh Thị Thủy |
|
Các chương trình phát thanh hoặc Hội nghị tập huấn công tác tuyên truyền cho đội ngũ làm công tác thông tin cơ sở |
Theo Kế hoạch được phê duyệt |
Tháng 12 hàng năm |
|
72. |
Thông tin tuyên truyền Nghị quyết của Quốc hội, Chính phủ về phát triển kinh tế xã hội |
Cục TTCS&TTĐN |
Bộ VHTTDL |
Thứ trưởng Trịnh Thị Thủy |
|
Các chương trình phát thanh hoặc Hội nghị tập huấn công tác tuyên truyền cho đội ngũ làm công tác thông tin cơ sở |
Theo Kế hoạch được phê duyệt |
Tháng 12 hàng năm |
|
73. |
Truyền thông về công nghiệp văn hóa và chấn hưng, phát triển văn hóa, xây dựng con người Việt Nam phát triển toàn diện |
Cục TTCS&TTĐN |
Bộ VHTTDL |
Thứ trưởng Trịnh Thị Thủy |
Sở VHTT, Sở VHTTDL các tỉnh, thành phố |
Tổ chức sản xuất và phát sóng chương trình phát thanh trên kênh phát sóng toàn quốc về hệ thống truyền thanh cấp xã |
200 chương trình |
Tháng 12 hàng năm |
|
74. |
Tuyên truyền chủ trương, chính sách, pháp luật về xuất bản, in và phát hành |
Cục XBIPH |
Bộ VHTTDL |
Thứ trưởng Phan Tâm |
- Sở VHTTDL các tỉnh, thành phố; - Các nhà xuất bản, doanh nghiệp in và doanh nghiệp hoạt động phát hành xuất bản phẩm. |
Tập huấn; văn bản |
Theo tình hình thực tế |
Ngay khi có thay đổi về chính sách, pháp luật |
|
75. |
Định hướng xuất bản các xuất bản phẩm tuyên truyền về các ngày lễ lớn trong năm và các nhiệm vụ chính trị quan trọng của Đảng và Nhà nước |
Cục XBIPH |
Bộ VHTTDL |
Thứ trưởng Phan Tâm |
- Sở VHTTDL các tỉnh, thành phố; - Các nhà xuất bản và doanh nghiệp hoạt động phát hành xuất bản phẩm. |
Văn bản |
Theo tình hình thực tế |
Trong dịp kỷ niệm các ngày lễ lớn trong năm |
|
76. |
Tuyên truyền về các hoạt động của Ngày Sách và Văn hóa đọc Việt Nam |
Bộ VHTTDL |
Cục XBIPH |
Thứ trưởng Phan Tâm |
- Sở VHTTDL các tỉnh, thành phố; - Các nhà xuất bản và doanh nghiệp hoạt động phát hành xuất bản phẩm. |
Văn bản |
Theo Kế hoạch |
Trong thời gian chào mừng Ngày Sách và Văn hóa đọc hàng năm |
|
77. |
Tuyên truyền về Giải thưởng Sách Quốc gia |
Cục XBIPH |
Cục XBIPH |
Thứ trưởng Phan Tâm |
- Sở VHTTDL các tỉnh, thành phố; - Các nhà xuất bản và doanh nghiệp hoạt động phát hành xuất bản phẩm; - Các cơ quan báo chí, truyền thông. |
- Xây dựng Chuyên trang điện tử Giải thưởng Sách Quốc gia trên Cổng thông tin điện tử của Cục Xuất bản, In và Phát hành và Hội Xuất bản Việt Nam; - Tổ chức trưng bày, triển lãm, giới thiệu sách đạt Giải thưởng. |
Theo Kế hoạch |
Trước, trong và sau khi tổ chức Giải thưởng Sách Quốc gia |
|
78. |
Nâng cao nhận thức của chính quyền địa phương, cơ sở phát hành và xã hội về phát triển mạng lưới phát hành bền vững |
Cục XBIPH |
Cục XBIPH |
Thứ trưởng Phan Tâm |
- Sở VHTTDL các tỉnh, thành phố; - Các doanh nghiệp hoạt động phát hành xuất bản phẩm. |
Văn bản; tập huấn |
Theo Kế hoạch |
Quý I hàng năm |
|
79. |
Tuyên truyền các sáng kiến, cách làm hay trong ứng dụng công nghệ số, thương mại điện tử, nền tảng số |
Cục XBIPH |
Cục XBIPH |
Thứ trưởng Phan Tâm |
- Sở VHTTDL các tỉnh, thành phố; - Các doanh nghiệp hoạt động phát hành xuất bản phẩm. |
Văn bản |
Theo Kế hoạch |
Quý I hàng năm |
|
80. |
Tổ chức Giải Báo chí toàn quốc “Vì sự nghiệp phát triển Văn hóa Việt Nam” |
Báo Văn hóa |
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Thứ trưởng Phan Tâm |
Văn phòng Bộ và các đơn vị liên quan |
Giải báo chí |
Theo Kế hoạch của Bộ phê duyệt (1 lần/năm) |
Theo Kế hoạch của Bộ phê duyệt |
|
81. |
Tổ chức Bình chọn 10 sự kiện Văn hóa, Thông tin, Thể thao và Du lịch tiêu biểu. |
Báo Văn hóa |
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Thứ trưởng Phan Tâm |
Văn phòng Bộ và các đơn vị liên quan |
10 sự kiện |
Theo Kế hoạch của Bộ phê duyệt (1 lần/năm) |
Theo Kế hoạch của Bộ phê duyệt (dự kiến tháng 12) |
|
82. |
Tham gia Hội Báo xuân toàn quốc |
Báo Văn hóa |
Đơn vị tổ chức Hội báo Xuân |
Thứ trưởng Phan Tâm |
Văn phòng Bộ; các đơn vị báo chí thuộc Liên chi hội Nhà báo Bộ VHTTDL |
Hội báo |
Theo Kế hoạch của đơn vị Tổ chức Hội báo Xuân toàn quốc (1 lần/năm) |
Theo Kế hoạch của đơn vị Tổ chức Hội báo Xuân toàn quốc |
|
83. |
Tổ chức Chương trình bảng xếp hạng khách sạn tiêu biểu không thuốc lá |
Báo Văn hóa |
Báo Văn hóa |
Thứ trưởng Phan Tâm |
Quỹ Phòng chống tác hại của Thuốc lá (Bộ Y tế) |
Chương trình |
Theo Kế hoạch |
Theo Kế hoạch của Báo Văn hóa (dự kiến tháng 12) |
|
84. |
Tổ chức các sự kiện truyền thông, chương trình tọa đàm, hội thảo liên quan đến lĩnh vực văn hóa, thông tin, thể thao, du lịch, gia đình |
Báo Văn hóa |
Bộ VHTTDL hoặc Báo Văn hóa |
Thứ trưởng Phan Tâm |
Văn phòng Bộ và các đơn vị liên quan |
Sự kiện; chương trình |
Theo kế hoạch; hợp đồng ký kết với đơn vị đối tác |
Theo kế hoạch; hợp đồng ký kết |
|
85. |
Tổ chức chương trình nghệ thuật chào mừng các ngày Lễ lớn trong năm |
Báo Văn hóa |
Bộ VHTTDL |
Thứ trưởng Phan Tâm |
Văn phòng Bộ và các đơn vị liên quan |
Chương trình nghệ thuật |
Theo kế hoạch; hợp đồng ký kết với đơn vị đối tác |
Theo kế hoạch; hợp đồng ký kết |
|
86. |
Tổ chức tuyên truyền các kết quả, những dấu ấn nổi bật trong các hoạt động, sự kiện của Ngành, của Bộ VHTTDL hàng năm |
Tạp chí Văn hóa nghệ thuật |
|
Thứ trưởng Phan Tâm |
Văn phòng Bộ và các đơn vị liên quan |
Sản phẩm tuyên truyền |
Theo tình hình thực tế |
Hàng năm |
|
87. |
Tuyên truyền về chuyển đổi số trong lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch, gia đình, báo chí, xuất bản |
Trung tâm Chuyển đổi số VHTTDL |
|
Thứ trưởng Phan Tâm |
Văn phòng Bộ và các đơn vị liên quan |
Cung cấp thông tin về tình hình thực hiện Chuyển đổi số trong lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch, gia đình, báo chí, xuất bản |
Theo tình hình thực tế |
Hàng năm |
|
NHÓM NHIỆM VỤ TUYÊN TRUYỀN SỰ KIỆN, HOẠT ĐỘNG TỪNG NĂM (GIAI ĐOẠN 2026-2030) |
||||||||
|
1. |
Tuần phim Kỷ niệm 80 năm Ngày Tổng tuyển cử đầu tiên bầu Quốc hội Việt Nam (06/01/1946 - 06/01/2026) và Chào mừng Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng |
Cục Điện ảnh |
Bộ VHTTDL |
Thứ trưởng Tạ Quang Đông |
Tỉnh Bắc Ninh |
Tuần phim tuyên truyền và giao lưu nghệ sĩ với khán giả |
01 |
Tháng 01 |
|
2. |
Liên hoan Phim Quốc tế Hà Nội lần thứ VIII |
Cục Điện ảnh |
Bộ VHTTDL |
Thứ trưởng Tạ Quang Đông |
Sở VHTT TP Hà Nội và các đơn vị liên quan |
Biểu dương các tác phẩm điện ảnh Việt Nam; vinh danh các nghệ sĩ điện ảnh có thành tựu nổi bật trong thời gian từ sau LHP Quốc tế Hà Nội lần thứ VII (năm 2024) đến LHP Quốc tế Hà Nội lần thứ VIII (năm 2026) |
01 |
Tháng 11 |
|
3. |
Tuần phim kỷ niệm 80 năm ngày Toàn quốc kháng chiến (19/12/1946 - 19/12/2026) và 82 năm ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam (22/12/1944 - 22/12/2026) |
Cục Điện ảnh |
Bộ VHTTDL |
Thứ trưởng Tạ Quang Đông |
Một số tỉnh/ thành phố |
Tuần phim tuyên truyền và giao lưu nghệ sĩ với khán giả |
01 |
Tháng 12 |
|
4. |
Cuộc thi sáng tác kịch bản |
Cục Điện ảnh |
Bộ VHTTDL |
Thứ trưởng Tạ Quang Đông |
Các biên kịch, đạo diễn, nhà văn, nghệ sĩ hoạt động trong lĩnh vực điện ảnh; Công dân Việt Nam đang sinh sống, học tập và làm việc tại Việt Nam, có khả năng sáng tác kịch bản phim truyện điện ảnh |
Thư mời, phát động thông qua tuyên truyền trên báo chí, trang tin, MXH, tổ chức đi thực tế tại địa phương |
01 |
Tháng 12 |
|
5. |
Ngày hội “Sắc Xuân trên mọi miền Tổ quốc” |
Cục Văn hóa các dân tộc Việt Nam |
Bộ VHTTDL |
Thứ trưởng Trịnh Thị Thủy |
Các đơn vị liên quan thuộc Bộ và các địa phương; các cơ quan báo chí, truyền hình |
Tuyên truyền trên Đài Truyền hình Trung ương và địa phương; báo điện tử, báo in; các nền tảng mạng xã hội |
35 tin phát sóng truyền hình Trung ương và địa phương; 170 tin bài/ phóng sự |
Tháng 2 |
|
6. |
Ngày Văn hóa các dân tộc Việt Nam (19/4) |
Cục Văn hóa các dân tộc Việt Nam |
Bộ VHTTDL |
Thứ trưởng Trịnh Thị Thủy |
Các đơn vị liên quan thuộc Bộ và các địa phương; các cơ quan báo chí, truyền hình |
Tuyên truyền trên Đài Truyền hình Trung ương và địa phương; báo điện tử, báo in; các nền tảng mạng xã hội |
35 tin phát sóng truyền hình; 150 tin bài/ phóng sự |
Tháng 4 |
|
7. |
Tuần “Đại đoàn kết các dân tộc - Di sản Văn hóa Việt Nam” |
Cục Văn hóa các dân tộc Việt Nam |
Bộ VHTTDL |
Thứ trưởng Trịnh Thị Thủy |
Các đơn vị liên quan thuộc Bộ và các địa phương; các cơ quan báo chí, truyền hình |
Tuyên truyền trên Đài Truyền hình Trung ương và địa phương; báo điện tử, báo in; các nền tảng mạng xã hội |
35 tin phát sóng truyền hình; 170 tin bài/ phóng sự |
Tháng 11 |
|
8. |
Tuyên truyền Ngày Văn hóa Việt Nam (24/11) |
Cục Văn hóa các dân tộc Việt Nam |
Cục Văn hóa các dân tộc Việt Nam |
Thứ trưởng Trịnh Thị Thủy |
Các cơ quan, đơn vị và các địa phương; các cơ quan báo chí, truyền hình |
Tuyên truyền trên Đài Truyền hình Trung ương và địa phương; báo điện tử, báo in; các nền tảng mạng xã hội |
20 tin phát sóng truyền hình; 100 tin bài/ phóng sự, banner trên website |
Tháng 11 |
|
9. |
Lễ hội văn hóa thế giới lần thứ 2 |
Cục HTQT |
Bộ trưởng |
Bộ trưởng |
Cục Báo chí, Cục TTCS & TTĐN, Cục PTTH & TTĐT, VP Bộ, Cổng thông tin điện tử Bộ VHTTDL, UBND TP Hà Nội, các cơ quan liên quan |
Xây dựng tin bài, hình ảnh, video về các hoạt động, sự kiện để đăng tải trên hệ thống trang web, mạng xã hội của Bộ VHTTDL, Cục HTQT; cung cấp, lan tỏa thông tin, hình ảnh cho các cơ quan truyền thông trong nước và quốc tế; phối hợp với các nghệ sĩ, KOL đăng tải quảng bá trên mạng xã hội |
Theo Kế hoạch truyền thông cụ thể |
10/2026 (dự kiến) |
|
10. |
Xây dựng Chiến lược Văn hóa đối ngoại Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 |
Cục HTQT |
Thủ tướng Chính phủ |
Bộ trưởng |
Cục Báo chí, Cục TTCS & TTĐN, Cục PTTH & TTĐT, VP Bộ, Cổng thông tin điện tử Bộ VHTTDL, các cơ quan liên quan |
Xây dựng tin bài, hình ảnh, video về quá trình xây dựng, trình và được phê duyệt chiến lược để đăng tải trên hệ thống trang web, mạng xã hội của Bộ VHTTDL, Cục HTQT; cung cấp, lan tỏa thông tin, hình ảnh cho các cơ quan truyền thông trong nước và quốc tế |
Tối thiểu từ 1-2 tin bài (kèm hình ảnh) |
9/2026 |
|
11. |
Tuyên truyền các sự kiện, hoạt động chào mừng kỷ niệm 80 năm ngày truyền thống Ngành TDTT Việt Nam |
Cục TDTTVN |
Cục TDTTVN |
Thứ trưởng Hoàng Đạo Cương |
Các cơ quan, đơn vị liên quan |
Tuyên truyền trên các trang tin, mạng xã hội, đặc san và các ấn phẩm của Trung tâm |
Theo Kế hoạch truyền thông 80 năm |
2026 |
|
12. |
Tuyên truyền về kết quả thi đấu của các VĐV Việt Nam tại các đấu trường thể thao quốc tế trong năm 2026, như: VCK U23 châu Á 2026; VCK futsal châu Á 2026; Olympic Mùa đông 2026; VCK Asian Cup nữ 2026; Đại hội Thể thao Bãi biển châu Á ; Đại hội thể thao trong nhà và võ thuật châu Á 2026; Olympic trẻ 2026 tại Senegal; Đại hội thể thao châu Á lần thứ 20; Đại hội thể thao NKT châu Á 2026; các giải đấu thể thao quốc tế và quốc gia trong năm 2026 |
Cục TDTTVN |
Cục TDTTVN |
Thứ trưởng Hoàng Đạo Cương |
Các cơ quan, đơn vị liên quan |
Tuyên truyền trên các trang tin, mạng xã hội, đặc san và các ấn phẩm của Trung tâm |
Theo Kế hoạch công tác năm |
2026 |
|
13. |
Tuyên truyền về công tác tổ chức Đại hội TDTT các cấp ở các địa phương và công tác chuẩn bị, tổ chức Đại hội thể thao toàn quốc lần thứ X năm 2026 tại TP.HCM |
Cục TDTTVN |
Cục TDTTVN |
Thứ trưởng Hoàng Đạo Cương |
Các cơ quan, đơn vị liên quan |
Tuyên truyền trên các trang tin, mạng xã hội, đặc san và các ấn phẩm của Trung tâm |
Theo Kế hoạch truyền thông Đại hội |
2026 |
|
14. |
Tuyên truyền, phổ biến nội dung của Bộ Quy tắc ứng xử văn hóa trên không gian mạng |
Cục PTTH&TTĐT |
Lãnh đạo Bộ |
Thứ trưởng Phan Tâm |
Các cơ quan, đơn vị liên quan |
- Tổ chức Hội nghị phổ biến; - Xây dựng cẩm nang (dạng sách và điện tử) hướng dẫn thực hiện Bộ Quy tắc; - Xây dựng Infographic, poster, video, hashtag (ungxuvanhoa) ... và đặt hàng các tổ chức/doanh nghiệp, KOLs đăng phát trên các trang/kênh lớn trên mạng xã hội do các tổ chức/doanh nghiệp quản lý; - Đặt hàng các cơ quan báo in, báo điện tử, cơ quan báo chí hoạt động phát thanh, truyền hình để tuyên truyền nội dung Bộ Quy tắc ứng xử văn hóa trên không gian mạng. |
Theo Kế hoạch |
Tháng 4, 5 |
|
15. |
Sơ kết việc triển khai thực thi Bộ Quy tắc ứng xử văn hóa trên không gian mạng |
Cục PTTH&TTĐT |
Lãnh đạo Bộ |
Thứ trưởng Phan Tâm |
Các cơ quan, đơn vị liên quan |
- Tổ chức Hội nghị sơ kết, tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm, đề xuất sửa đổi, bổ sung các quy định trong Bộ Quy tắc; - Vinh danh, ghi nhận các cá nhân, tổ chức thực hiện tốt Bộ Quy tắc. |
Theo Kế hoạch |
Tháng 7 |
|
16. |
Việt Nam tham gia Triển lãm Expo 2027 Belgrade, Serbia |
Cục HTQT |
Thủ tướng Chính phủ |
Thứ trưởng Tạ Quang Đông |
Cục Báo chí, Cục TTCS & TTĐN, Cục PTTH & TTĐT, VP Bộ, Cổng thông tin điện tử Bộ VHTTDL, các cơ quan liên quan |
Xây dựng và triển khai kế hoạch truyền thông cụ thể bao gồm: xây dựng, vận hành trang web, làm video, hình ảnh quảng bá, tin bài cho từng sự kiện trong khuôn khổ Expo… |
Theo kế hoạch truyền thông cụ thể |
2026-2027 |
|
17. |
Tuyên truyền về chuyển đổi số trong lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch, gia đình, báo chí, xuất bản |
Trung tâm Chuyển đổi số VHTTDL |
|
Thứ trưởng Phan Tâm |
Văn phòng Bộ và các đơn vị liên quan |
Cung cấp thông tin về tình hình thực hiện Chuyển đổi số trong lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch, gia đình, báo chí, xuất bản |
Theo tình hình thực tế |
2026 |
|
18. |
Tổ chức Triển lãm ảnh và Giới thiệu phim “Việt Nam điểm hẹn thế giới 2026” tại Thụy Sĩ nhân dịp Kỷ niệm 55 năm ngày thiết lập quan hệ ngoại giao Việt Nam - Thụy Sĩ |
Cục TTCS&TTĐN |
Bộ VHTTDL |
Thứ trưởng Trịnh Thị Thủy |
- Cục Hợp tác quốc tế; - Đại sứ quán Việt Nam tại Thụy Sĩ. |
Trực tiếp |
01 |
Tháng 10/2026 |
|
19. |
Tổ chức Triển lãm ảnh, phim “Việt Nam hạnh phúc - Happy Vietnam” trưng bày tại Đan Mạch nhân dịp Kỷ niệm 55 năm thiết lập quan hệ ngoại giao Việt Nam - Đan Mạch |
Cục TTCS&TTĐN |
Bộ VHTTDL |
Thứ trưởng Trịnh Thị Thủy |
- Cục Hợp tác quốc tế; - Đại sứ quán Việt Nam tại Đan Mạch. |
Trực tiếp |
01 |
Tháng 11/2026 |
|
20. |
Năm 2026: Tập trung truyền thông chính sách trong quá trình hoàn thiện dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xuất bản; Chiến lược phát triển ngành xuất bản, in và phát hành đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2035 |
Cục XBIPH |
Cục XBIPH |
Thứ trưởng Phan Tâm |
- Sở VHTTDL các tỉnh, thành phố - Các nhà xuất bản, doanh nghiệp in và doanh nghiệp hoạt động phát hành xuất bản phẩm |
Văn bản |
Theo tình hình thực tế |
Cả năm |
|
1. |
Tuần phim Kỷ niệm 80 năm ngày Thương binh - Liệt sĩ (27/7/1947 - 27/7/2027) |
Cục Điện ảnh |
Bộ VHTTDL |
Thứ trưởng Tạ Quang Đông |
Một tỉnh/ thành phố |
Tuần phim tuyên truyền và giao lưu nghệ sĩ với khán giả |
01 |
Tháng 7 |
|
2. |
Liên hoan Phim Việt Nam lần thứ XXV |
Cục Điện ảnh |
Bộ VHTTDL |
Thứ trưởng Tạ Quang Đông |
Một tỉnh/thành phố; các Ban, Bộ, ngành, đơn vị sản xuất phim, các cơ quan liên quan đến lĩnh vực văn hóa, du lịch, điện ảnh |
Biểu dương các tác phẩm điện ảnh Việt Nam; vinh danh các nghệ sĩ điện ảnh có thành tựu nổi bật trong thời gian từ sau LHP Việt Nam lần thứ XXIV (năm 2025) đến LHP Việt Nam lần thứ XXV (năm 2027) |
01 |
Tháng 11 |
|
3. |
Tuần phim chào mừng kỷ niệm 80 năm Chiến thắng Việt Bắc Thu - Đông (1947 - 2027) và kỷ niệm 83 năm ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam (22/12/1944 - 22/12/2027) |
Cục Điện ảnh |
Bộ VHTTDL |
Thứ trưởng Tạ Quang Đông |
Một tỉnh/ thành phố |
Tuần phim tuyên truyền và giao lưu nghệ sĩ với khán giả |
01 |
Tháng 12 |
|
4. |
Ngày hội “Sắc Xuân trên mọi miền Tổ quốc” |
Cục Văn hóa các dân tộc Việt Nam |
Bộ VHTTDL |
Thứ trưởng Trịnh Thị Thủy |
Các đơn vị liên quan thuộc Bộ và các địa phương; các cơ quan báo chí, truyền hình |
Tuyên truyền trên Đài Truyền hình Trung ương và địa phương; báo điện tử, báo in; các nền tảng mạng xã hội |
35 tin phát sóng truyền hình Trung ương và địa phương; 170 tin bài/ phóng sự |
Tháng 2 |
|
5. |
Ngày Văn hóa các dân tộc Việt Nam (19/4) |
Cục Văn hóa các dân tộc Việt Nam |
Bộ VHTTDL |
Thứ trưởng Trịnh Thị Thủy |
Các đơn vị liên quan thuộc Bộ và các địa phương; các cơ quan báo chí, truyền hình |
Tuyên truyền trên Đài Truyền hình Trung ương và địa phương; báo điện tử, báo in; các nền tảng mạng xã hội |
35 tin phát sóng truyền hình; 150 tin bài/ phóng sự |
Tháng 4 |
|
6. |
Tuần “Đại đoàn kết các dân tộc - Di sản Văn hóa Việt Nam” |
Cục Văn hóa các dân tộc Việt Nam |
Bộ VHTTDL |
Thứ trưởng Trịnh Thị Thủy |
Các đơn vị liên quan thuộc Bộ và các địa phương; các cơ quan báo chí, truyền hình |
Tuyên truyền trên Đài Truyền hình Trung ương và địa phương; báo điện tử, báo in; các nền tảng mạng xã hội |
35 tin phát sóng truyền hình; 170 tin bài/ phóng sự |
Tháng 11 |
|
7. |
Tuyên truyền Ngày Văn hóa Việt Nam (24/11) |
Cục Văn hóa các dân tộc Việt Nam |
Cục Văn hóa các dân tộc Việt Nam |
Thứ trưởng Trịnh Thị Thủy |
Các cơ quan, đơn vị và các địa phương; các cơ quan báo chí, truyền hình |
Tuyên truyền trên Đài Truyền hình Trung ương và địa phương; báo điện tử, báo in; các nền tảng mạng xã hội |
20 tin phát sóng truyền hình; 100 tin bài/ phóng sự, banner trên website |
Tháng 11 |
|
8. |
Tuyên truyền về công tác chuẩn bị và kết quả thi đấu của các VĐV Việt Nam tại các đấu trường thể thao quốc tế, như: Đại hội thể thao Đông Nam Á lần thứ 34; Đại hội thể thao NKT Đông Nam Á lần thứ 14; các giải đấu thể thao quốc tế và quốc gia trong năm 2027 |
Cục TDTTVN |
Cục TDTTVN |
Thứ trưởng Hoàng Đạo Cương |
Các cơ quan, đơn vị liên quan |
Tuyên truyền trên các trang tin, mạng xã hội, đặc san và các ấn phẩm của Trung tâm |
Theo Kế hoạch công tác năm |
2027 |
|
9. |
Tổ chức Triển lãm ảnh và Giới thiệu phim “Việt Nam điểm hẹn thế giới 2027” tại Hàn Quốc nhân dịp Kỷ niệm 35 năm ngày thiết lập quan hệ ngoại giao Việt Nam - Hàn Quốc |
Cục TTCS&TTĐN |
Bộ VHTTDL |
Thứ trưởng Trịnh Thị Thủy |
- Cục Hợp tác quốc tế; - Đại sứ quán Việt Nam tại Hàn Quốc. |
Trực tiếp |
01 |
Tháng 10/2027 |
|
10. |
Tổ chức Triển lãm ảnh, phim “Việt Nam hạnh phúc - Happy Vietnam” trưng bày tại Áo nhân dịp Kỷ niệm 55 năm thiết lập quan hệ ngoại giao Việt Nam - Áo |
Cục TTCS&TTĐN |
Bộ VHTTDL |
Thứ trưởng Trịnh Thị Thủy |
- Cục Hợp tác quốc tế; - Đại sứ quán Việt Nam tại Áo. |
Trực tiếp |
01 |
Tháng 11/2027 |
|
11. |
Năm 2027: Tập trung tuyên truyền chủ trương, đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước, phát triển văn hóa đọc thông qua việc đẩy mạnh các hoạt động phát hành xuất bản phẩm phục vụ vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số; đồng thời tổ chức các hội chợ, triển lãm sách và sự kiện phát hành sách quy mô vùng, miền |
Cục XBIPH |
Cục XBIPH |
Thứ trưởng Phan Tâm |
- Sở VHTTDL các tỉnh, thành phố; - Các doanh nghiệp hoạt động phát hành xuất bản phẩm. |
Văn bản |
Theo tình hình thực tế |
Cả năm |
|
1. |
Tuần phim chào mừng 85 năm Đề cương văn hóa Việt Nam (1943 - 2028) |
Cục Điện ảnh |
Bộ VHTTDL |
Thứ trưởng Tạ Quang Đông |
Một tỉnh/ thành phố |
Tuần phim tuyên truyền và giao lưu nghệ sĩ với khán giả |
01 |
Quý I |
|
2. |
Liên hoan Phim Quốc tế Hà Nội lần thứ IX |
Cục Điện ảnh |
Bộ VHTTDL |
Thứ trưởng Tạ Quang Đông |
Sở VHTT TP. Hà Nội và các đơn vị liên quan |
Biểu dương các tác phẩm điện ảnh Việt Nam; vinh danh các nghệ sĩ điện ảnh có thành tựu nổi bật trong thời gian từ sau LHP Quốc tế Hà Nội lần thứ VIII (năm 2026) đến LHP Quốc tế Hà Nội lần thứ IX (năm 2028) |
01 |
Tháng 11 |
|
3. |
Ngày hội “Sắc Xuân trên mọi miền Tổ quốc” |
Cục Văn hóa các dân tộc Việt Nam |
Bộ VHTTDL |
Thứ trưởng Trịnh Thị Thủy |
Các đơn vị liên quan thuộc Bộ và các địa phương; các cơ quan báo chí, truyền hình |
Tuyên truyền trên Đài Truyền hình Trung ương và địa phương; báo điện tử, báo in; các nền tảng mạng xã hội |
35 tin phát sóng truyền hình Trung ương và địa phương; 170 tin bài/ phóng sự |
Tháng 02 |
|
4. |
Ngày Văn hóa các dân tộc Việt Nam (19/4) |
Cục Văn hóa các dân tộc Việt Nam |
Bộ VHTTDL |
Thứ trưởng Trịnh Thị Thủy |
Các đơn vị liên quan thuộc Bộ và các địa phương; các cơ quan báo chí, truyền hình |
Tuyên truyền trên Đài Truyền hình Trung ương và địa phương; báo điện tử, báo in; các nền tảng mạng xã hội |
35 tin phát sóng truyền hình; 150 tin bài/ phóng sự |
Tháng 4 |
|
5. |
Tuần “Đại đoàn kết các dân tộc - Di sản Văn hóa Việt Nam” |
Cục Văn hóa các dân tộc Việt Nam |
Bộ VHTTDL |
Thứ trưởng Trịnh Thị Thủy |
Các đơn vị liên quan thuộc Bộ và các địa phương; các cơ quan báo chí, truyền hình |
Tuyên truyền trên Đài Truyền hình Trung ương và địa phương; báo điện tử, báo in; các nền tảng mạng xã hội |
35 tin phát sóng truyền hình; 170 tin bài/ phóng sự |
Tháng 11 |
|
6. |
Tuyên truyền Ngày Văn hóa Việt Nam (24/11) |
Cục Văn hóa các dân tộc Việt Nam |
Cục Văn hóa các dân tộc Việt Nam |
Thứ trưởng Trịnh Thị Thủy |
Các cơ quan, đơn vị và các địa phương; các cơ quan báo chí, truyền hình |
Tuyên truyền trên Đài Truyền hình Trung ương và địa phương; báo điện tử, báo in; các nền tảng mạng xã hội |
20 tin phát sóng truyền hình; 100 tin bài/ phóng sự, banner trên website |
Tháng 11 |
|
7. |
Tuyên truyền về công tác chuẩn bị, kết quả thi đấu của các VĐV Việt Nam tại các đấu trường thể thao quốc tế, như: Thế vận hội mùa Hè Los Angeles 2028; Thế vận hội thể thao NKT năm 2028; các giải đấu thể thao quốc tế và quốc gia trong năm 2028 |
Cục TDTTVN |
Cục TDTTVN |
Thứ trưởng Hoàng Đạo Cương |
Các cơ quan, đơn vị liên quan |
Tuyên truyền trên các trang tin, mạng xã hội, đặc san và các ấn phẩm của Trung tâm |
Theo Kế hoạch công tác năm |
Năm 2028 |
|
8. |
Tuyên truyền về công tác tổ chức Hội khỏe phù đổng các cấp ở các địa phương và công tác chuẩn bị, tổ chức Hội khỏe phù đổng toàn quốc năm 2028 |
Cục TDTTVN |
Cục TDTTVN |
Thứ trưởng Hoàng Đạo Cương |
Các cơ quan, đơn vị liên quan |
Tuyên truyền trên các trang tin, mạng xã hội, đặc san và các ấn phẩm của Trung tâm |
Theo Kế hoạch truyền thông Đại hội |
Năm 2028 |
|
9. |
Tổ chức Triển lãm ảnh và Giới thiệu phim “Việt Nam điểm hẹn thế giới 2028” tại Nhật Bản nhân dịp Kỷ niệm 55 năm ngày thiết lập quan hệ ngoại giao Việt Nam - Nhật Bản |
Cục TTCS&TTĐN |
Bộ VHTTDL |
Thứ trưởng Trịnh Thị Thủy |
- Cục Hợp tác quốc tế; - Đại sứ quán Việt Nam tại Nhật Bản |
Trực tiếp |
01 |
Tháng 10/2028 |
|
10. |
Tổ chức Triển lãm ảnh, phim “Việt Nam hạnh phúc - Happy Vietnam” trưng bày tại Italia nhân dịp Kỷ niệm 55 năm thiết lập quan hệ ngoại giao Việt Nam - Italia |
Cục TTCS&TTĐN |
Bộ VHTTDL |
Thứ trưởng Trịnh Thị Thủy |
- Cục Hợp tác quốc tế; - Đại sứ quán Việt Nam tại Italia. |
Trực tiếp |
01 |
Tháng 11/2028 |
|
11. |
Năm 2028: Tuyên truyền đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số, thương mại điện tử trong hoạt động phát hành; tuyên truyền về các hoạt động hợp tác quốc tế trong lĩnh vực phát hành xuất bản phẩm |
Cục XBIPH |
Cục XBIPH |
Thứ trưởng Phan Tâm |
- Sở VHTTDL các tỉnh, thành phố; - Các doanh nghiệp hoạt động phát hành xuất bản phẩm. |
Văn bản |
Theo tình hình thực tế |
Cả năm |
|
1. |
Tuần phim kỷ niệm 75 năm chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ (7/5/1954 - 7/5/2029) |
Cục Điện ảnh |
Bộ VHTTDL |
Thứ trưởng Tạ Quang Đông |
Tỉnh Điện Biên |
Tuần phim tuyên truyền và giao lưu nghệ sĩ với khán giả |
01 |
Tháng 5 |
|
2. |
Liên hoan Phim Việt Nam lần thứ XXVI |
Cục Điện ảnh |
Bộ VHTTDL |
Thứ trưởng Tạ Quang Đông |
Một tỉnh/thành phố; các Ban, Bộ, ngành, đơn vị sản xuất phim, các cơ quan liên quan đến lĩnh vực văn hóa, du lịch, điện ảnh |
Biểu dương các tác phẩm điện ảnh Việt Nam; vinh danh các nghệ sĩ điện ảnh có thành tựu nổi bật trong thời gian từ sau LHP Việt Nam lần thứ XXV (năm 2027) đến LHP Việt Nam lần thứ XXVI (năm 2029) |
01 |
Tháng 11 |
|
3. |
Việt Nam tham gia Triển lãm thế giới Expo 2030 Riyadh, Saudi |
Cục HTQT |
Thủ tướng Chính phủ |
Theo tình hình thực tế |
Cục Báo chí, Cục TTCS & TTĐN, Cục PTTH & TTĐT, VP Bộ, Cổng thông tin điện tử Bộ VHTTDL, các cơ quan liên quan |
Xây dựng và triển khai kế hoạch truyền thông cụ thể bao gồm: xây dựng, vận hành trang web, làm video, hình ảnh quảng bá, tin bài cho từng sự kiện trong khuôn khổ Expo… |
Theo kế hoạch truyền thông cụ thể |
2029-2030 |
|
4. |
Ngày hội “Sắc Xuân trên mọi miền Tổ quốc” |
Cục Văn hóa các dân tộc Việt Nam |
Bộ VHTTDL |
Thứ trưởng Trịnh Thị Thủy |
Các đơn vị liên quan thuộc Bộ và các địa phương; các cơ quan báo chí, truyền hình |
Tuyên truyền trên Đài Truyền hình Trung ương và địa phương; báo điện tử, báo in; các nền tảng mạng xã hội |
35 tin phát sóng truyền hình Trung ương và địa phương; 170 tin bài/ phóng sự |
Tháng 02 |
|
5. |
Ngày Văn hóa các dân tộc Việt Nam (19/4) |
Cục Văn hóa các dân tộc Việt Nam |
Bộ VHTTDL |
Thứ trưởng Trịnh Thị Thủy |
Các đơn vị liên quan thuộc Bộ và các địa phương; các cơ quan báo chí, truyền hình |
Tuyên truyền trên Đài Truyền hình Trung ương và địa phương; báo điện tử, báo in; các nền tảng mạng xã hội |
35 tin phát sóng truyền hình; 150 tin bài/ phóng sự |
Tháng 4 |
|
6. |
Tuần “Đại đoàn kết các dân tộc - Di sản Văn hóa Việt Nam” |
Cục Văn hóa các dân tộc Việt Nam |
Bộ VHTTDL |
Thứ trưởng Trịnh Thị Thủy |
Các đơn vị liên quan thuộc Bộ và các địa phương; các cơ quan báo chí, truyền hình |
Tuyên truyền trên Đài Truyền hình Trung ương và địa phương; báo điện tử, báo in; các nền tảng mạng xã hội |
35 tin phát sóng truyền hình; 170 tin bài/ phóng sự |
Tháng 11 |
|
7. |
Tuyên truyền Ngày Văn hóa Việt Nam (24/11) |
Cục Văn hóa các dân tộc Việt Nam |
Cục Văn hóa các dân tộc Việt Nam |
Thứ trưởng Trịnh Thị Thủy |
Các cơ quan, đơn vị và các địa phương; các cơ quan báo chí, truyền hình |
Tuyên truyền trên Đài Truyền hình Trung ương và địa phương; báo điện tử, báo in; các nền tảng mạng xã hội |
20 tin phát sóng truyền hình; 100 tin bài/ phóng sự, banner trên website |
Tháng 11 |
|
8. |
Tuyên truyền về công tác chuẩn bị và kết quả thi đấu của các VĐV Việt Nam tại các đấu trường thể thao quốc tế, như: Đại hội Thể thao trẻ châu Á năm 2029; Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2029; Đại hội thể thao mùa đông châu Á 2029; Đại hội thể thao NKT Đông Nam Á 2029; các giải đấu thể thao quốc tế và quốc gia trong năm 2029 |
Cục TDTTVN |
Cục TDTTVN |
Thứ trưởng Hoàng Đạo Cương |
Các cơ quan, đơn vị liên quan |
Tuyên truyền trên các trang tin, mạng xã hội, đặc san và các ấn phẩm của Trung tâm |
Theo Kế hoạch công tác năm |
Năm 2029 |
|
9. |
Tổ chức Triển lãm ảnh và Giới thiệu phim “Việt Nam điểm hẹn thế giới 2029” tại Thụy Điển nhân dịp Kỷ niệm 60 năm ngày thiết lập quan hệ ngoại giao Việt Nam - Thụy Điển |
Cục TTCS&TTĐN |
Bộ VHTTDL |
Thứ trưởng Trịnh Thị Thủy |
- Cục Hợp tác quốc tế; - Đại sứ quán Việt Nam tại Thụy Điển. |
Trực tiếp |
01 |
Tháng 10/2029 |
|
10. |
Tổ chức Triển lãm ảnh, phim “Việt Nam hạnh phúc - Happy Vietnam” trưng bày tại Brazil nhân dịp Kỷ niệm 40 năm thiết lập quan hệ ngoại giao Việt Nam - Brazil |
Cục TTCS&TTĐN |
Bộ VHTTDL |
Thứ trưởng Trịnh Thị Thủy |
- Cục Hợp tác quốc tế; - Đại sứ quán Việt Nam tại Brazil. |
Trực tiếp |
01 |
Tháng 11/2029 |
|
11. |
Nhấn mạnh các mô hình phát hành bền vững, thân thiện môi trường, thích ứng xu hướng tiêu dùng mới |
Cục XBIPH |
Cục XBIPH |
Thứ trưởng Phan Tâm |
- Sở VHTTDL các tỉnh, thành phố - Các doanh nghiệp hoạt động phát hành xuất bản phẩm |
Văn bản |
Theo tình hình thực tế |
Cả năm |
|
1. |
Đợt phim kỷ niệm 100 năm ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (3/2/1930 - 3/2/2030) |
Cục Điện ảnh |
Bộ VHTTDL |
Thứ trưởng Tạ Quang Đông |
Một tỉnh/ thành phố |
Tuần phim tuyên truyền và giao lưu nghệ sĩ với khán giả |
01 |
Tháng 1,2 |
|
2. |
Tuần phim kỷ niệm 55 năm ngày giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30/4/1975 - 30/4/2030) |
Cục Điện ảnh |
Bộ VHTTDL |
Thứ trưởng Tạ Quang Đông |
Một tỉnh/ thành phố |
Tuần phim tuyên truyền và giao lưu nghệ sĩ với khán giả |
01 |
Tháng 4 |
|
3. |
Tuần phim kỷ niệm 140 năm ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19/5/1890 - 19/5/2030) |
Cục Điện ảnh |
Bộ VHTTDL |
Thứ trưởng Tạ Quang Đông |
Tỉnh Nghệ An |
Tuần phim tuyên truyền và giao lưu nghệ sĩ với khán giả |
01 |
Tháng 5 |
|
4. |
Liên hoan Phim Quốc tế Hà Nội lần thứ X |
Cục Điện ảnh |
Bộ VHTTDL |
Thứ trưởng Tạ Quang Đông |
Sở VHTT TP Hà Nội và các đơn vị liên quan |
Biểu dương các tác phẩm điện ảnh Việt Nam; vinh danh các nghệ sĩ điện ảnh có thành tựu nổi bật trong thời gian từ sau LHP Quốc tế Hà Nội lần thứ IX (năm 2028) đến LHP Quốc tế Hà Nội lần thứ X (năm 2030) |
01 |
Tháng 11 |
|
5. |
Ngày hội “Sắc Xuân trên mọi miền Tổ quốc” |
Cục Văn hóa các dân tộc Việt Nam |
Bộ VHTTDL |
Thứ trưởng Trịnh Thị Thủy |
Các đơn vị liên quan thuộc Bộ và các địa phương; các cơ quan báo chí, truyền hình |
Tuyên truyền trên Đài Truyền hình Trung ương và địa phương; báo điện tử, báo in; các nền tảng mạng xã hội |
35 tin phát sóng truyền hình Trung ương và địa phương; 170 tin bài/ phóng sự |
Tháng 02 |
|
6. |
Ngày Văn hóa các dân tộc Việt Nam (19/4) |
Cục Văn hóa các dân tộc Việt Nam |
Bộ VHTTDL |
Thứ trưởng Trịnh Thị Thủy |
Các đơn vị liên quan thuộc Bộ và các địa phương; các cơ quan báo chí, truyền hình |
Tuyên truyền trên Đài Truyền hình Trung ương và địa phương; báo điện tử, báo in; các nền tảng mạng xã hội |
35 tin phát sóng truyền hình; 150 tin bài/ phóng sự |
Tháng 4 |
|
7. |
Tuần “Đại đoàn kết các dân tộc - Di sản Văn hóa Việt Nam” |
Cục Văn hóa các dân tộc Việt Nam |
Bộ VHTTDL |
Thứ trưởng Trịnh Thị Thủy |
Các đơn vị liên quan thuộc Bộ và các địa phương; các cơ quan báo chí, truyền hình |
Tuyên truyền trên Đài Truyền hình Trung ương và địa phương; báo điện tử, báo in; các nền tảng mạng xã hội |
35 tin phát sóng truyền hình; 170 tin bài/ phóng sự |
Tháng 11 |
|
8. |
Tuyên truyền Ngày Văn hóa Việt Nam (24/11) |
Cục Văn hóa các dân tộc Việt Nam |
Cục Văn hóa các dân tộc Việt Nam |
Thứ trưởng Trịnh Thị Thủy |
Các cơ quan, đơn vị và các địa phương; các cơ quan báo chí, truyền hình |
Tuyên truyền trên Đài Truyền hình Trung ương và địa phương; Báo điện tử, báo in; các nền tảng mạng xã hội |
20 tin phát sóng truyền hình; 100 tin bài/ phóng sự, banner trên website |
Tháng 11 |
|
9. |
Tuyên truyền về công tác chuẩn bị và kết quả thi đấu của các VĐV Việt Nam tại các đấu trường thể thao quốc tế, như: Đại hội Thể thao châu Á năm 2030; Đại hội Thể thao NKT châu Á 2030; các giải đấu thể thao quốc tế và quốc gia trong năm 2030 |
Cục TDTTVN |
Cục TDTTVN |
Thứ trưởng Hoàng Đạo Cương |
Các cơ quan, đơn vị liên quan |
Tuyên truyền trên các trang tin, mạng xã hội, đặc san và các ấn phẩm của Trung tâm |
Theo Kế hoạch công tác năm |
2030 |
|
10. |
Tuyên truyền công tác tổ chức Đại hội TDTT các cấp ở các địa phương, ngành và công tác chuẩn bị, tổ chức Đại hội thể thao toàn quốc lần thứ XI năm 2030 |
Cục TDTTVN |
Cục TDTTVN |
Thứ trưởng Hoàng Đạo Cương |
Các cơ quan, đơn vị liên quan |
Tuyên truyền trên các trang tin, mạng xã hội, đặc san và các ấn phẩm của Trung tâm |
Theo Kế hoạch truyền thông Đại hội |
2030 |
|
11. |
Phát động sáng tác các tác phẩm văn học nghệ thuật với chủ đề “Sống mãi với thời gian” giai đoạn 2026 - 2030 |
Cục Nghệ thuật biểu diễn |
Cục Nghệ thuật biểu diễn |
Thứ trưởng Tạ Quang Đông |
Các Cục, vụ chức năng thuộc Bộ, Hội Văn học nghệ thuật, các đơn vị nghệ thuật thuộc Bộ và các tỉnh/thành phố, các cơ quan thông tấn, báo chí, truyền hình |
Tuyên truyền thông qua các hình thức trực quan sinh động; tuyên truyền trên báo chí, truyền hình, internet, mạng xã hội |
Theo Kế hoạch |
2026-2030 |
|
12. |
Tuyên truyền về Nghị định Khuyến khích phát triển văn học |
Cục Nghệ thuật biểu diễn |
Cục Nghệ thuật biểu diễn |
Thứ trưởng Tạ Quang Đông |
Các Cục, vụ chức năng thuộc Bộ, Hội Văn học nghệ thuật, các đơn vị nghệ thuật thuộc Bộ và các tỉnh/thành phố, các cơ quan thông tấn, báo chí, truyền hình |
Tuyên truyền thông qua các hình thức trực quan sinh động; tuyên truyền trên báo chí, truyền hình, internet, mạng xã hội. |
Theo tình hình thực tế |
2026-2030 |
|
13. |
Tổ chức biên soạn, xuất bản, in và phát hành các xuất bản phẩm tuyên truyền về quyền tác giả, quyền liên quan |
Cục Bản quyền tác giả |
Bộ VHTTDL |
Thứ trưởng Hồ An Phong |
Các cơ quan chuyên môn liên quan |
Xuất bản phẩm |
Theo đối tượng liên quan |
2026-2030 |
|
14. |
Tổ chức biên dịch, xuất bản, in và phát hành bộ sách của Tổ chức Sở hữu trí tuệ, UNESCO… về công nghiệp văn hóa, giải trí, công nghiệp bản quyền sáng tạo |
Cục Bản quyền tác giả |
Bộ VHTTDL |
Thứ trưởng Hồ An Phong |
Các cơ quan chuyên môn liên quan |
Xuất bản phẩm |
Theo đối tượng liên quan |
2026-2030 |
|
15. |
Tổ chức Triển lãm ảnh và Giới thiệu phim “Việt Nam điểm hẹn thế giới 2030” tại Hoa Kỳ nhân dịp Kỷ niệm 35 năm ngày thiết lập quan hệ ngoại giao Việt Nam - Hoa Kỳ |
Cục TTCS&TTĐN |
Bộ VHTTDL |
Thứ trưởng Trịnh Thị Thủy |
- Cục Hợp tác quốc tế; - Đại sứ quán Việt Nam tại Hoa Kỳ. |
Trực tiếp |
01 |
Tháng 10/2030 |
|
16. |
Tổ chức Triển lãm ảnh, phim “Việt Nam hạnh phúc - Happy Vietnam” trưng bày tại Đức nhân dịp Kỷ niệm 55 năm thiết lập quan hệ ngoại giao Việt Nam - Đức |
Cục TTCS&TTĐN |
Bộ VHTTDL |
Thứ trưởng Trịnh Thị Thủy |
- Cục Hợp tác quốc tế; - Đại sứ quán Việt Nam tại Đức. |
Trực tiếp |
01 |
Tháng 11/2030 |
|
17. |
Định hướng tuyên truyền cho giai đoạn tiếp theo, gắn với chiến lược phát triển văn hóa và công nghiệp văn hóa đến năm 20235, tầm nhìn 2045 |
Cục XBIPH |
Cục XBIPH |
Thứ trưởng Phan Tâm |
- Sở VHTTDL các tỉnh, thành phố; - Các doanh nghiệp hoạt động phát hành xuất bản phẩm. |
Văn bản |
Theo tình hình thực tế |
2030 |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh