Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Kế hoạch 212/KH-UBND năm 2026 thực hiện Chương trình 22-CT/TU về phát triển vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026-2030

Số hiệu 212/KH-UBND
Ngày ban hành 09/06/2026
Ngày có hiệu lực 09/06/2026
Loại văn bản Kế hoạch
Cơ quan ban hành Tỉnh Bắc Ninh
Người ký Phan Thế Tuấn
Lĩnh vực Văn hóa - Xã hội

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 212/KH-UBND

Bắc Ninh, ngày 09 tháng 6 năm 2026

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH SỐ 22-CT/TU NGÀY 28/3/2026 CỦA BAN CHẤP HÀNH ĐẢNG BỘ TỈNH VỀ PHÁT TRIỂN VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI TỈNH BẮC NINH GIAI ĐOẠN 2026 - 2030

Thực hiện Chương trình số 22- CT/TU ngày 28/3/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về ban hành Chương trình phát triển vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026-2030 (gọi tắt là Chương trình); UBND tỉnh Bắc Ninh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

- Cụ thể hóa Chương trình số 22- CT/TU ngày 28/3/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về phát triển vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 – 2030 thành các nhiệm vụ, giải pháp phù hợp với điều kiện thực tiễn; bảo đảm triển khai đồng bộ, thống nhất, ưu tiên hỗ trợ các địa bàn đặc biệt khó khăn, nâng cao hiệu quả đầu tư trên địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi (DTTS&MN).

- Phân công rõ trách nhiệm của các sở, ban, ngành, địa phương trong tổ chức thực hiện; gắn trách nhiệm người đứng đầu với kết quả triển khai.

- Huy động, quản lý và sử dụng hiệu quả các nguồn lực (ngân sách nhà nước, nguồn xã hội hóa và các nguồn hợp pháp khác) nhằm thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu đã đề ra.

2. Yêu cầu

- Bám sát nội dung Chương trình số 22- CT/TU ngày 28/3/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về phát triển vùng đồng bào DTTS&MN tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026–2030; bảo đảm tính khả thi, không chồng chéo, phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành. Xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ, nội dung và đối tượng của Chương trình; bảo đảm tính dân chủ, công khai, minh bạch và phát huy sự tham gia của người dân, doanh nghiệp và các tổ chức trong quá trình thực hiện.

- Tổ chức triển khai đồng bộ, quyết liệt, hiệu quả; bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa các sở, ban, ngành và địa phương; khắc phục tình trạng hình thức, dàn trải. Tăng cường công tác kiểm tra, đôn đốc, giám sát; định kỳ sơ kết, tổng kết; kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện.

- Đẩy mạnh lồng ghép với các chương trình, đề án, chính sách có liên quan; ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong quản lý, theo dõi, giám sát và đánh giá việc thực hiện Chương trình.

II. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu tổng quát

Triển khai có hiệu quả Chương trình số 22-CT/TU ngày 28/3/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về phát triển vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026-2030. Thực hiện lồng ghép, ưu tiên bố trí nguồn ngân sách tỉnh để phát triển cơ sở hạ tầng thiết yếu, nguồn nhân lực, tăng cường chất lượng dịch vụ công vùng DTTS&MN. Phát triển bền vững, toàn diện vùng đồng bào DTTS&MN; sử dụng có hiệu quả các nguồn lực đầu tư hỗ trợ của Trung ương, khai thác tốt tiềm năng, thế mạnh của các xã; đẩy mạnh công tác giảm nghèo đa chiều nhanh, bền vững, bảo đảm an sinh xã hội, nâng cao thu nhập, chất lượng cuộc sống và khả năng tiếp cận dịch vụ cơ bản cho người dân; thu hẹp khoảng cách về trình độ phát triển giữa vùng đồng bào DTTS&MN với vùng khác trong tỉnh, xây dựng nông thôn mới thực chất, gắn với thích ứng biến đổi khí hậu. Giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa tốt đẹp của cộng đồng các dân tộc thiểu số; củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc, nâng cao niềm tin của đồng bào các dân tộc đối với các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước; bảo đảm quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội.

2. Mục tiêu cụ thể

(Có biểu chi tiết phân công thực hiện các mục tiêu cụ thể tại phụ lục I kèm theo).

III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP

1. Nhiệm vụ

1.1. Triển khai hiệu quả, toàn diện các nhóm nội dung, nhiệm vụ được đề ra tại Chương trình số 22-CT/TU ngày 28/3/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh

- Tập trung xây dựng hoàn thiện kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, ưu tiên nguồn vốn ngân sách tỉnh, nguồn vốn các chương trình mục tiêu quốc gia, vốn đối ứng ngân sách tỉnh cho các chương trình, vốn đầu tư công ngân sách xã để thực hiện giải quyết dứt điểm, kịp thời những vấn đề cấp thiết, quan trọng trên địa bàn các xã vùng đồng bào DTTS&MN như: Đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp phát triển đồng bộ hệ thống hạ tầng thiết yếu, trọng tâm là hạ tầng giao thông liên vùng, liên xã, liên thôn; xây dựng các công trình phòng tránh thiên tai như ngầm tràn, cầu, đường tránh lũ; cứng hóa, nâng cấp các tuyến đường phục vụ sản xuất, kết nối vùng nguyên liệu và các điểm du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng; các công trình phòng chống sạt lở; quy hoạch sắp xếp, di dời các hộ dân đang cư trú phân tán, rải rác trong rừng đặc dụng, các khu vực xa xôi, hẻo lánh, nơi có nguy cơ xảy ra lũ ống, lũ quét, sạt lở; công trình thuỷ lợi; công trình điện sinh hoạt, điện sản xuất; đầu tư cải tạo, nâng cấp trạm y tế xã đạt chuẩn, các công trình văn hoá, thể thao; đầu tư cải tạo, sửa chữa, nâng cấp, xây dựng mới các trường học, lớp học và các công trình phụ trợ theo hướng đồng bộ, hiện đại để các trường đạt chuẩn mức độ 1 và 2 theo lộ trình; đầu tư cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới các công trình nước sạch tập trung.

(Có biểu phân công thực hiện các nội dung, nhiệm vụ tại phụ lục II kèm theo).

- Quan tâm đầu tư hệ thống kết cấu hạ tầng thiết yếu phục vụ phát triển kinh tế - xã hội tại 19 xã đặc biệt khó khăn, đảm bảo tính đồng bộ, liên vùng, kết nối với các vùng phát triển, đầu tư 97 công trình: 45 công trình trường học; 02 công trình nước sạch; 11 công trình y tế; 36 công trình giao thông; 2 công trình thủy lợi; 01 công trình chống sạt nở.

(Có Danh mục các dự án, công trình trọng điểm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội 19 xã đặc biệt khó khăn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026-2030 tại phụ lục IV kèm theo).

1.2. Thực hiện lồng ghép, huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực cho phát triển vùng đồng bào DTTS&MN.

Thực hiện lồng ghép, ưu tiên nguồn vốn của các chương trình mục tiêu quốc gia, vốn ngân sách tỉnh, vốn đối ứng ngân sách tỉnh, vốn ngân sách xã, nguồn vốn vay, nguồn vốn xã hội hóa để đạt được các mục tiêu, nhiệm vụ của chương trình đề ra.

1.3. Thực hiện có hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 – 2030

Thực hiện có hiệu quả Quyết định số 417/QĐ-BNNMT ngày 31/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường Phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2035, giai đoạn I: Từ năm 2026 đến năm 2030 trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...