Kế hoạch 209/KH-UBND năm 2018 thực hiện Chương trình quốc gia về quản lý nhu cầu điện trên địa bàn Thành phố Hà Nội giai đoạn 2018-2020
| Số hiệu | 209/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 08/11/2018 |
| Ngày có hiệu lực | 08/11/2018 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Hà Nội |
| Người ký | Nguyễn Doãn Toản |
| Lĩnh vực | Tài nguyên - Môi trường |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 209/KH-UBND |
Hà Nội, ngày 08 tháng 11 năm 2018 |
Thực hiện Luật Điện lực ngày 03/12/2004, Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Điện lực ngày 20/11/2012, Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả ngày 17/6/2010, Quyết định số 279/QĐ-TTg ngày 08/3/2018 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình quốc gia về Quản lý nhu cầu điện (DSM) giai đoạn 2018-2020, định hướng đến năm 2030, Chỉ thị số 21/CT-UBND ngày 20/11/2017 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc tăng cường tiết kiệm điện; Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình quốc gia về Quản lý nhu cầu điện trên địa bàn Thành phố giai đoạn 2018-2020 như sau:
- Triển khai đồng bộ các giải pháp kỹ thuật, công nghệ, kinh tế - xã hội để thực hiện Chương trình quốc gia về DSM, đề cao vai trò quan trọng của khách hàng sử dụng điện trong việc chủ động tham gia góp phần đảm bảo ổn định cung ứng điện, nâng cao chất lượng điện năng và độ tin cậy cung cấp điện, góp phần bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao hiệu quả kinh tế chung của hệ thống điện gắn với phát triển bền vững ngành điện, ngành năng lượng.
- Kế hoạch thực hiện Chương trình quốc gia về DSM được triển khai phù hợp với xu hướng phát triển của ngành năng lượng, ngành điện và quy hoạch phát triển điện lực Quốc gia, Thành phố, đảm bảo tối ưu mọi nguồn lực xã hội, hiệu quả và lợi ích của khách hàng sử dụng điện và các đơn vị điện lực trong chuỗi quá trình từ sản xuất điện, truyền tải điện, phân phối điện, bán điện và sử dụng điện.
- Giảm công suất phụ tải đỉnh của hệ thống điện thành phố Hà Nội nhằm giảm nhu cầu về vốn đầu tư trong xây dựng mới, mở rộng hệ thống điện, góp phần khai thác hợp lý các nguồn tài nguyên năng lượng và phát triển bền vững.
- Nâng cao nhận thức của khách hàng sử dụng điện trong việc quản lý nhu cầu điện và sử dụng điện tiết kiệm, hiệu quả; từng bước chuyển từ khách hàng sử dụng điện truyền thống sang khách hàng sử dụng điện thông minh.
- Góp phần giảm công suất phụ tải đỉnh của hệ thống điện quốc gia (so với dự báo nhu cầu phụ tải điện trong quy hoạch phát triển điện lực quốc gia) khoảng 300 MW vào năm 2020, 1.000 MW vào năm 2025 và 2.000 MW vào năm 2030 thông qua triển khai thực hiện các đề án về DSM.
- Tiếp tục thực hiện các Đề án liên quan đã được triển khai hiệu quả trong giai đoạn 2007 - 2015 như Đề án lắp đặt công tơ biểu giá điện theo thời gian (Time of Use -TOU), lắp đặt hệ thống bù công suất phản kháng, các Đề án tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho khách hàng sử dụng điện trên địa bàn Thành phố.
- Từng bước mở rộng đối tượng khách hàng tham gia Chương trình quốc gia về DSM đến cả các khách hàng sử dụng điện sinh hoạt; kết hợp thực hiện các Chương trình quốc gia về DSM với việc hỗ trợ, khuyến khích khách hàng tham gia đầu tư trang bị hệ thống năng lượng mặt trời trên địa bàn Thành phố.
- Phối hợp và thực hiện lồng ghép với các chương trình về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, lộ trình phát triển lưới điện thông minh và định hướng phát triển các dạng nguồn năng lượng tái tạo của Thành phố.
Tập trung triển khai các chương trình và giải pháp để hỗ trợ thực hiện Chương trình quốc gia về DSM theo Quyết định số 279/QĐ-TTg ngày 08/3/2018 của Thủ tướng Chính phủ, lồng ghép với thực hiện Chương trình Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn Thành phố giai đoạn 2016 -2020 và Chỉ thị số 21/CT-UBND ngày 20/11/2017 của UBND Thành phố về việc tăng cường tiết kiệm điện, trọng tâm thực hiện một số giải pháp sau:
1. Giải pháp về tuyên truyền, đào tạo nâng cao năng lực và nhận thức
- Xây dựng và triển khai đồng bộ các chương trình tuyên truyền, tăng cường giáo dục cộng đồng, giáo dục trong các cơ sở đào tạo liên quan về các nội dung, lợi ích của việc thực hiện Chương trình quốc gia về DSM. Sử dụng đồng bộ các phương tiện thông tin, truyền thông phù hợp để tăng cường nhận thức cho người dân, khách hàng sử dụng điện và các đơn vị điện lực đối với Chương trình quốc gia về DSM.
- Đào tạo, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, đặc biệt cho các bộ phận, các đơn vị quản lý, triển khai Chương trình quốc gia về DSM.
- Phối hợp và thực hiện lồng ghép nâng cao nhận thức của xã hội, khách hàng sử dụng điện về Chương trình quốc gia về DSM với nội dung tuyên truyền về tiết kiệm điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả do cơ quan chức năng và các đơn vị điện lực chủ trì thực hiện.
2. Giải pháp về khoa học và công nghệ
- Từng bước trang bị các hệ thống cơ sở hạ tầng hiện đại tại các đơn vị điện lực và khách hàng sử dụng điện như hệ thống hạ tầng đo đếm tiên tiến, hệ thống công tơ đọc và thu thập số liệu đo đếm từ xa AMR, hệ thống năng lượng mặt trời mái nhà, các hệ thống tích hợp lưu trữ năng lượng, hệ thống thông tin để tối ưu hóa việc tham gia của khách hàng sử dụng điện trong Chương trình DSM, Chương trình điều chỉnh phụ tải điện (DR).
- Tiếp tục triển khai thay thế công tơ cơ khí bằng công tơ điện tử, định hướng đến hết năm 2019 hoàn thành việc lắp đặt công tơ điện tử và hệ thống thu thập dữ liệu từ xa cho toàn bộ khách hàng sử dụng điện (năm 2018 thực hiện đối với các khách hàng thuộc các quận nội thành, năm 2019 đối với các khách hàng thuộc các huyện ngoại thành), lập cơ sở dữ liệu đo đếm hàng ngày của nhiều loại hình khách hàng từ dân dụng đến công nghiệp, dịch vụ đáp ứng yêu cầu phân tích, nghiên cứu phụ tải, dự báo phụ tải cũng như việc quản lý nhu cầu điện được chính xác và kịp thời.
- Tiếp tục triển khai rộng rãi, quảng bá sử dụng đèn compact - LED, khuyến khích sử dụng điều hòa công nghệ mới có hiệu suất cao và tiết kiệm điện, Đề án công tơ biểu giá điện theo thời gian, …
- Thực hiện lồng ghép các Chương trình Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả của Thành phố nhằm thúc đẩy, nâng cao hiệu suất sử dụng năng lượng trên địa bàn Thành phố; khuyến khích sử dụng công nghệ mới hiệu suất cao và tiết kiệm điện; xây dựng Đề án thí điểm pin năng lượng mặt trời cho chiếu sáng vùng nông thôn phù hợp với đặc thù, tiềm năng trên địa bàn Thành phố Hà Nội.
3. Giải pháp về hợp tác quốc tế
- Đẩy mạnh hợp tác quốc tế, tranh thủ các nguồn lực hỗ trợ từ các tổ chức quốc tế để thực hiện các dự án hỗ trợ kỹ thuật trên địa bàn Thành phố.
- Tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực đào tạo, nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ hoạt động trong lĩnh vực quản lý nhu cầu điện, thông qua các hình thức đầu tư trực tiếp, hội thảo khoa học, gửi cán bộ đi đào tạo nước ngoài, tư vấn xây dựng phòng thử nghiệm hợp chuẩn.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 209/KH-UBND |
Hà Nội, ngày 08 tháng 11 năm 2018 |
Thực hiện Luật Điện lực ngày 03/12/2004, Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Điện lực ngày 20/11/2012, Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả ngày 17/6/2010, Quyết định số 279/QĐ-TTg ngày 08/3/2018 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình quốc gia về Quản lý nhu cầu điện (DSM) giai đoạn 2018-2020, định hướng đến năm 2030, Chỉ thị số 21/CT-UBND ngày 20/11/2017 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc tăng cường tiết kiệm điện; Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình quốc gia về Quản lý nhu cầu điện trên địa bàn Thành phố giai đoạn 2018-2020 như sau:
- Triển khai đồng bộ các giải pháp kỹ thuật, công nghệ, kinh tế - xã hội để thực hiện Chương trình quốc gia về DSM, đề cao vai trò quan trọng của khách hàng sử dụng điện trong việc chủ động tham gia góp phần đảm bảo ổn định cung ứng điện, nâng cao chất lượng điện năng và độ tin cậy cung cấp điện, góp phần bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao hiệu quả kinh tế chung của hệ thống điện gắn với phát triển bền vững ngành điện, ngành năng lượng.
- Kế hoạch thực hiện Chương trình quốc gia về DSM được triển khai phù hợp với xu hướng phát triển của ngành năng lượng, ngành điện và quy hoạch phát triển điện lực Quốc gia, Thành phố, đảm bảo tối ưu mọi nguồn lực xã hội, hiệu quả và lợi ích của khách hàng sử dụng điện và các đơn vị điện lực trong chuỗi quá trình từ sản xuất điện, truyền tải điện, phân phối điện, bán điện và sử dụng điện.
- Giảm công suất phụ tải đỉnh của hệ thống điện thành phố Hà Nội nhằm giảm nhu cầu về vốn đầu tư trong xây dựng mới, mở rộng hệ thống điện, góp phần khai thác hợp lý các nguồn tài nguyên năng lượng và phát triển bền vững.
- Nâng cao nhận thức của khách hàng sử dụng điện trong việc quản lý nhu cầu điện và sử dụng điện tiết kiệm, hiệu quả; từng bước chuyển từ khách hàng sử dụng điện truyền thống sang khách hàng sử dụng điện thông minh.
- Góp phần giảm công suất phụ tải đỉnh của hệ thống điện quốc gia (so với dự báo nhu cầu phụ tải điện trong quy hoạch phát triển điện lực quốc gia) khoảng 300 MW vào năm 2020, 1.000 MW vào năm 2025 và 2.000 MW vào năm 2030 thông qua triển khai thực hiện các đề án về DSM.
- Tiếp tục thực hiện các Đề án liên quan đã được triển khai hiệu quả trong giai đoạn 2007 - 2015 như Đề án lắp đặt công tơ biểu giá điện theo thời gian (Time of Use -TOU), lắp đặt hệ thống bù công suất phản kháng, các Đề án tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho khách hàng sử dụng điện trên địa bàn Thành phố.
- Từng bước mở rộng đối tượng khách hàng tham gia Chương trình quốc gia về DSM đến cả các khách hàng sử dụng điện sinh hoạt; kết hợp thực hiện các Chương trình quốc gia về DSM với việc hỗ trợ, khuyến khích khách hàng tham gia đầu tư trang bị hệ thống năng lượng mặt trời trên địa bàn Thành phố.
- Phối hợp và thực hiện lồng ghép với các chương trình về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, lộ trình phát triển lưới điện thông minh và định hướng phát triển các dạng nguồn năng lượng tái tạo của Thành phố.
Tập trung triển khai các chương trình và giải pháp để hỗ trợ thực hiện Chương trình quốc gia về DSM theo Quyết định số 279/QĐ-TTg ngày 08/3/2018 của Thủ tướng Chính phủ, lồng ghép với thực hiện Chương trình Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn Thành phố giai đoạn 2016 -2020 và Chỉ thị số 21/CT-UBND ngày 20/11/2017 của UBND Thành phố về việc tăng cường tiết kiệm điện, trọng tâm thực hiện một số giải pháp sau:
1. Giải pháp về tuyên truyền, đào tạo nâng cao năng lực và nhận thức
- Xây dựng và triển khai đồng bộ các chương trình tuyên truyền, tăng cường giáo dục cộng đồng, giáo dục trong các cơ sở đào tạo liên quan về các nội dung, lợi ích của việc thực hiện Chương trình quốc gia về DSM. Sử dụng đồng bộ các phương tiện thông tin, truyền thông phù hợp để tăng cường nhận thức cho người dân, khách hàng sử dụng điện và các đơn vị điện lực đối với Chương trình quốc gia về DSM.
- Đào tạo, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, đặc biệt cho các bộ phận, các đơn vị quản lý, triển khai Chương trình quốc gia về DSM.
- Phối hợp và thực hiện lồng ghép nâng cao nhận thức của xã hội, khách hàng sử dụng điện về Chương trình quốc gia về DSM với nội dung tuyên truyền về tiết kiệm điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả do cơ quan chức năng và các đơn vị điện lực chủ trì thực hiện.
2. Giải pháp về khoa học và công nghệ
- Từng bước trang bị các hệ thống cơ sở hạ tầng hiện đại tại các đơn vị điện lực và khách hàng sử dụng điện như hệ thống hạ tầng đo đếm tiên tiến, hệ thống công tơ đọc và thu thập số liệu đo đếm từ xa AMR, hệ thống năng lượng mặt trời mái nhà, các hệ thống tích hợp lưu trữ năng lượng, hệ thống thông tin để tối ưu hóa việc tham gia của khách hàng sử dụng điện trong Chương trình DSM, Chương trình điều chỉnh phụ tải điện (DR).
- Tiếp tục triển khai thay thế công tơ cơ khí bằng công tơ điện tử, định hướng đến hết năm 2019 hoàn thành việc lắp đặt công tơ điện tử và hệ thống thu thập dữ liệu từ xa cho toàn bộ khách hàng sử dụng điện (năm 2018 thực hiện đối với các khách hàng thuộc các quận nội thành, năm 2019 đối với các khách hàng thuộc các huyện ngoại thành), lập cơ sở dữ liệu đo đếm hàng ngày của nhiều loại hình khách hàng từ dân dụng đến công nghiệp, dịch vụ đáp ứng yêu cầu phân tích, nghiên cứu phụ tải, dự báo phụ tải cũng như việc quản lý nhu cầu điện được chính xác và kịp thời.
- Tiếp tục triển khai rộng rãi, quảng bá sử dụng đèn compact - LED, khuyến khích sử dụng điều hòa công nghệ mới có hiệu suất cao và tiết kiệm điện, Đề án công tơ biểu giá điện theo thời gian, …
- Thực hiện lồng ghép các Chương trình Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả của Thành phố nhằm thúc đẩy, nâng cao hiệu suất sử dụng năng lượng trên địa bàn Thành phố; khuyến khích sử dụng công nghệ mới hiệu suất cao và tiết kiệm điện; xây dựng Đề án thí điểm pin năng lượng mặt trời cho chiếu sáng vùng nông thôn phù hợp với đặc thù, tiềm năng trên địa bàn Thành phố Hà Nội.
3. Giải pháp về hợp tác quốc tế
- Đẩy mạnh hợp tác quốc tế, tranh thủ các nguồn lực hỗ trợ từ các tổ chức quốc tế để thực hiện các dự án hỗ trợ kỹ thuật trên địa bàn Thành phố.
- Tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực đào tạo, nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ hoạt động trong lĩnh vực quản lý nhu cầu điện, thông qua các hình thức đầu tư trực tiếp, hội thảo khoa học, gửi cán bộ đi đào tạo nước ngoài, tư vấn xây dựng phòng thử nghiệm hợp chuẩn.
Kinh phí thực hiện Kế hoạch từ:
- Nguồn kinh phí ngân sách Thành phố: Theo dự toán ngân sách thực hiện nhiệm vụ giao hàng năm cho các sở, ngành Thành phố được duyệt.
- Nguồn kinh phí của các đơn vị điện lực và doanh nghiệp, khách hàng sử dụng điện: Tổng công ty Điện lực thành phố Hà Nội, các Công ty điện lực và khách hàng sử dụng điện trên địa bàn Thành phố chủ động bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch; tận dụng, kết hợp nguồn Quỹ phát triển khoa học và công nghệ, nguồn vốn đầu tư của các chương trình về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả để thực hiện Kế hoạch; chủ động bố trí các nguồn vốn để xây dựng cơ sở hạ tầng, hệ thống thông tin, hệ thống quản lý năng lượng trong phạm vi quản lý để thực hiện tối ưu và hiệu quả Kế hoạch.
- Nguồn kinh phí hỗ trợ, đóng góp hợp pháp khác của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
Danh mục các nhiệm vụ trọng tâm UBND Thành phố giao các Sở, ngành, đơn vị thực hiện chi tiết tại Phụ lục kèm theo.
Giao Sở Công Thương là cơ quan chủ trì, phối hợp các Sở, ngành, đơn vị liên quan tham mưu UBND Thành phố xây dựng kế hoạch chi tiết và giải pháp phù hợp để hỗ trợ, thực hiện Chương trình Quốc gia về DSM; lập dự toán kinh phí thực hiện Kế hoạch theo nội dung được phân công gửi Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố; quản lý, sử dụng và thanh, quyết toán nguồn kinh phí theo quy định; giám sát, kiểm tra hoạt động triển khai, kết quả của từng nhiệm vụ; tổng hợp, đánh giá kết quả, thực hiện chế độ báo cáo theo quy định; thường xuyên theo dõi, rà soát cơ chế, chính sách, đề xuất UBND Thành phố sửa đổi, bổ sung, ban hành cho phù hợp điều kiện thực tế từng giai đoạn đảm bảo đạt được các mục tiêu, nội dung đề ra.
- Xử lý kịp thời theo thẩm quyền các trường hợp không thực hiện đúng quy định pháp luật về quản lý nhu cầu điện, sử dụng điện tiết kiệm, hiệu quả; tham mưu UBND Thành phố tổ chức tổng kết, đánh giá, xem xét khen thưởng các tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc năm 2018 và các năm tiếp theo.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc thực hiện huy động các nguồn vốn từ các tổ chức, cá nhân tham gia theo quy định.
2. Tổng công ty Điện lực thành phố Hà Nội
- Chủ trì, phối hợp các Sở, ngành, đơn vị liên quan thực hiện các Đề án, Chương trình về quản lý nhu cầu điện trên địa bàn Thành phố theo phân công; chủ động bố trí nguồn kinh phí thực hiện theo quy định.
- Xây dựng kế hoạch, giải pháp thực hiện quản lý nhu cầu điện phù hợp các khả năng cung cấp (giờ cao điểm, thấp điểm); tiếp tục triển khai chương trình tiết kiệm điện; xây dựng mục tiêu, chỉ tiêu hàng năm, lộ trình cụ thể thực hiện đảm bảo đồng bộ với các mục tiêu của Chương trình quốc gia về DSM; chủ động tổ chức thực hiện các nội dung được UBND Thành phố giao.
- Thực hiện đầu tư, nâng cấp hệ thống điện, hệ thống công nghệ thông tin, hệ thống cơ sở hạ tầng, đặc biệt là hệ thống hạ tầng đo đếm tiên tiến, hệ thống công tơ đọc và thu thập số liệu đo đếm từ xa để thực hiện có hiệu quả Chương trình quốc gia về DSM trên địa bàn thành phố Hà Nội.
- Chủ động nghiên cứu phụ tải điện, khai thác dữ liệu nghiên cứu phụ tải điện, theo dõi, quản lý chặt chẽ biểu đồ phụ tải điện của khách hàng sử dụng điện, đặc biệt là các khách hàng có đóng góp và ảnh hưởng nhiều đến biểu đồ phụ tải điện; định kỳ hàng quý cung cấp dữ liệu về DSM thuộc lưới điện thành phố Hà Nội cho Sở Công Thương tổng hợp.
- Báo cáo kết quả thực hiện các nội dung, Chương trình quốc gia về DSM được giao theo yêu cầu của Bộ Công Thương, Sở Công Thương.
- Phối hợp Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Thông tin và Truyền thông, UBND các quận, huyện, thị xã tăng cường tuyên truyền, nâng cao nhận thức của nhân dân, khách hàng sử dụng điện và các đơn vị điện lực về nội dung, lợi ích của Chương trình quốc gia về DSM.
3. Sở Thông tin và Truyền thông
Phối hợp với Sở Công Thương và đơn vị liên quan thực hiện chương trình truyền thông nâng cao nhận thức của xã hội, khách hàng sử dụng điện về nội dung, lợi ích, cách thức thực hiện Chương trình quốc gia về DSM.
Phối hợp Sở Công Thương, Tổng Công ty Điện lực thành phố Hà Nội và đơn vị liên quan tổ chức tuyên truyền nội dung, lợi ích của Chương trình quốc gia về DSM để các trường học tham khảo đưa vào Chương trình giáo dục, phù hợp với cấp độ đào tạo học sinh, sinh viên.
Chủ trì, phối hợp các Sở, ngành, UBND các quận huyện thị xã triển khai áp dụng Chương trình Quốc gia về DSM, Chương trình tiết kiệm năng lượng của Thành phố trong hoạt động thực hiện thẩm định, giám sát, nghiệm thu các công trình xây dựng nhà cao tầng, tập huấn quy chuẩn, giới thiệu các giải pháp về sử dụng năng lượng mặt trời mái nhà, tự động hóa các tòa nhà và trong chiếu sáng đô thị, các dự án nước sạch; lập dự toán kinh phí thực hiện Kế hoạch theo nội dung được phân công gửi Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố; quản lý, sử dụng và thanh, quyết toán nguồn kinh phí theo quy định.
Rà soát, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc quản lý, sử dụng và thanh, quyết toán kinh phí thực hiện Kế hoạch theo quy định hiện hành.
7. UBND các quận, huyện, thị xã
Phối hợp các Sở, ngành, Tổng Công ty Điện lực thành phố Hà Nội, các Công ty điện lực quận, huyện, thị xã trong công tác tuyên truyền, tăng cường nâng cao nhận thức của xã hội, nhân dân trên địa bàn; tập trung triển khai nhiệm vụ tiết kiệm điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả trên địa bàn theo Chỉ thị số 21/CT-UBND ngày 20/11/2017 của UBND thành phố Hà Nội.
8. Khách hàng sử dụng điện và các đơn vị có liên quan
Có trách nhiệm chủ động tham gia thực hiện Chương trình quốc gia về DSM được triển khai trên địa bàn Thành phố, góp phần điều hòa công suất lưới điện, giảm phụ tải đỉnh, giảm quá tải lưới điện, nâng cao hiệu quả đầu tư và sử dụng lưới điện của thành phố Hà Nội.
UBND Thành phố yêu cầu các Sở, ban, ngành; UBND các quận, huyện, thị xã, các đơn vị, tổ chức liên quan căn cứ Kế hoạch được duyệt chủ động tổ chức thực hiện và phối hợp Sở Công Thương theo chức năng, nhiệm vụ; định kỳ 6 tháng, hàng năm gửi báo cáo kết quả thực hiện về Sở Công Thương để tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị kịp thời báo cáo, đề xuất gửi Sở Công Thương tổng hợp, tham mưu UBND Thành phố xem xét, giải quyết theo thẩm quyền./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
DANH MỤC NHIỆM VỤ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH QUỐC GIA VỀ QUẢN
LÝ NHU CẦU ĐIỆN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2018-2020
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 209/KH-UBND ngày 08/11/2018 của UBND thành phố
Hà Nội)
|
STT |
Nhiệm vụ |
Nội dung thực hiện |
Đơn vị chủ trì |
Đơn vị phối hợp |
|
1.1 |
Thực hiện Đề án "Lắp đặt công tơ điện tử và hệ thống thu thập dữ liệu từ xa giai đoạn 2018-2020". |
Triển khai thay thế công tơ cơ khí bằng công tơ điện tử và hệ thống thu thập dữ liệu từ xa cho toàn bộ khách hàng sử dụng điện, lập cơ sở dữ liệu đo đếm hàng ngày của nhiều loại hình khách hàng từ dân dụng đến công nghiệp, dịch vụ đáp ứng yêu cầu phân tích, nghiên cứu phụ tải, dự báo phụ tải cũng như việc quản lý nhu cầu điện được chính xác và kịp thời, số lượng công tơ điện tử dự kiến thay thế từng năm cụ thể: Năm 2018: 780.901 chiếc; Năm 2019: 728.116 chiếc; Năm 2020: 246.265 chiếc. |
Tổng Công ty Điện lực Thành phố và các đơn vị kinh doanh điện trên địa bàn |
Sở Công Thương. |
|
1.2 |
Tiếp tục triển khai Chương trình Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2015-2020 tại Quyết định số 5815/QĐ-UBND ngày 30/10/2015 của UBND Thành phố. |
Đảm bảo mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình đã được phê duyệt tại Quyết định số 5815/QĐ-UBND ngày 30/10/2015 của UBND Thành phố và phù hợp Chương trình quốc gia về DSM. |
Sở Công Thương |
Các Sở, ngành, UBND các quận, huyện, thị xã; |
|
1.3 |
Thực hiện phân tích, đánh giá nhu cầu, hiệu quả Chương trình điều chỉnh phụ tải điện cho hệ thống điện của thành phố Hà Nội. |
- Phân tích, đánh giá biểu đồ phụ tải điện các năm 2015, 2016, 2017 của hệ thống điện thành phố Hà Nội. - Nghiên cứu, ứng dụng phụ tải điện theo quy định tại Thông tư số 19/2017/TT-BCT ngày 29/9/2017 của Bộ Công Thương. - Dự báo nhu cầu phụ tải điện theo Quy định hệ thống điện truyền tải và Quy định hệ thống điện phân phối do Bộ Công Thương ban hành. - Phân tích, đánh giá hiện trạng hệ thống điện, kế hoạch đầu tư nguồn điện, lưới điện và đánh giá an ninh hệ thống điện theo quy định. - Xác định nhu cầu thực hiện các chương trình điều chỉnh phụ tải điện. |
Tổng Công ty Điện lực Thành phố |
Khách hàng sử dụng điện và các đơn vị có liên quan |
|
1.4 |
Thí điểm đề án điều chỉnh phụ tải điện tự nguyện. |
Tất cả khách hàng sử dụng điện đều có thể đăng ký tự nguyện tham gia Chương trình tiết giảm phụ tải tự nguyện. Khách hàng sẽ tự nguyện giảm tiêu thụ điện năng trong những điều kiện thời tiết khắc nghiệt hoặc thiếu nguồn cung cấp hoặc sự cố nguồn điện dẫn tới mất cân bằng cung cầu. |
Tổng Công ty Điện lực Thành phố |
Khách hàng sử dụng điện và các đơn vị có liên quan |
|
1.5 |
Thực hiện Bù công suất phản kháng trên lưới điện. |
Tư vấn, hỗ trợ cho khách hàng trong việc áp dụng giải pháp bù công suất phản kháng nhằm nâng hệ số công suất (cosφ) để giảm tổn thất điện năng tăng hiệu quả sử dụng điện. Từ hệ thống MDMS sẽ cung cấp số liệu trang web chăm sóc khách hàng, khách hàng dễ dàng kiểm tra sản lượng điện năng phản kháng tiêu thụ, hệ số công suất (cosφ) của phụ tải theo từng chu kỳ từ đó có giải pháp bù cho phù hợp theo công suất, theo thời gian... |
Tổng Công ty Điện lực Thành phố |
|
|
2.1 |
Thực hiện công tác tuyên truyền phổ biến kiến thức, nâng cao nhận thức của khách hàng sử dụng điện và toàn xã hội trong việc quản lý nhu cầu điện và sử dụng điện tiết kiệm, hiệu quả. |
Tuyên truyền phổ biến kiến thức, nâng cao nhận thức của khách hàng sử dụng điện và toàn xã hội trong việc quản lý nhu cầu điện và sử dụng điện hiệu quả; từng bước chuyển từ khách hàng sử dụng điện truyền thống sang khách hàng sử dụng điện thông minh, khuyến khích khách hàng tham gia đầu tư trang bị hệ thống năng lượng mặt trời lắp mái (đơn vị phân phối đầu tư lắp đặt công tơ 2 chiều, ký hợp đồng mua lại điện năng dư thừa của khách hàng theo quy định). |
Sở Công Thương |
Các Sở, ngành, UBND các quận, huyện, thị xã |
|
2.2 |
Thực hiện bồi dưỡng, đào tạo, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, các bộ phận, đơn vị quản lý, triển khai Chương trình quốc gia về DSM. |
Thực hiện bồi dưỡng, đào tạo, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, các bộ phận, đơn vị quản lý, triển khai Chương trình quốc gia về DSM. |
Sở Công Thương |
Các Sở, ngành, UBND các quận, huyện, thị xã, Tổng công ty Điện lực Thành phố |
|
2.3 |
Thực hiện xây dựng Kế hoạch điều chỉnh phụ tải điện cho năm 2019, 2020. |
Trên cơ sở phân tích, đánh giá nhu cầu, hiệu quả khi thực hiện các chương trình điều chỉnh phụ tải điện năm 2018 để xây dựng kế hoạch các chương trình điều chỉnh phụ tải điện cho năm 2019, 2020. |
Sở Công Thương |
Tổng công ty Điện lực Thành phố |
|
2.4 |
Xây dựng Đề án thí điểm pin năng lượng mặt trời cho chiếu sáng vùng nông thôn phù hợp với đặc thù, tiềm năng trên địa bàn Thành phố Hà Nội |
Xây dựng Đề án thí điểm pin năng lượng mặt trời cho chiếu sáng vùng nông thôn phù hợp với đặc thù, tiềm năng trên địa bàn Thành phố Hà Nội; khuyến khích sử dụng công nghệ mới hiệu suất cao và tiết kiệm điện như Pin mặt trời, bình nước nóng, ... và các hệ thống tích hợp lưu trữ năng lượng tại các tòa nhà, cơ sở có tiềm năng. |
Sở Công Thương |
Các Sở, ngành, UBND các quận, huyện, thị xã |
|
2.5 |
Tiếp tục thực hiện triển khai một số nhiệm vụ đã thực hiện năm 2018. |
Tiếp tục trang bị hệ thống cơ sở hạ tầng hiện đại; tuyên truyền về sử dụng điện, năng lượng tiết kiệm, hiệu quả; quảng bá, giới thiệu nội dung, mục tiêu, lợi ích Chương trình quốc gia về DSM; lắp công tơ điện tử, trang bị hệ thống năng lượng mặt trời lắp mái, các hệ thống tích hợp lưu trữ năng lượng tòa nhà; điều chỉnh phụ tải điện tự nguyện. |
Tổng công ty Điện lực Thành phố |
Sở Công Thương; Khách hàng sử dụng điện và các đơn vị có liên quan |
|
2.6 |
Triển khai đề án tiết giảm điện (CLP) thành phố Hà Nội. |
Khách hàng tham gia CLP là những khách hàng thuộc thành phần phụ tải điện công nghiệp và thương mại có dây chuyền sản xuất kinh doanh linh hoạt, có quy mô tiêu thụ điện từ trung bình đến lớn và đã được trang bị công tơ điện tử có khả năng thu thập số liệu đo đếm từ xa, lưu trữ số liệu theo chu kỳ 30 phút/lần. Khách hàng tham gia CLP chủ động và tự quyết định quy mô và loại phụ tải điện trong dây chuyền sản xuất kinh doanh thực hiện ngừng hoặc tiết giảm khi thực hiện sự kiện điều chỉnh phụ tải điện. |
Tổng công ty Điện lực Thành phố |
Khách hàng sử dụng điện và các đơn vị có liên quan |
|
2.7 |
Triển khai đề án tiết giảm phụ tải điện khẩn cấp (EDRP) thành phố Hà Nội. |
Khách hàng tham gia đề án là những khách hàng thuộc thành phần phụ tải điện công nghiệp và thương mại có dây chuyền sản xuất kinh doanh linh hoạt, có quy mô tiêu thụ điện lớn, có khả năng thay đổi hoặc giảm nhu cầu sử dụng điện nhanh và đã được trang bị công tơ điện tử có khả năng thu thập số liệu đo đếm từ xa và lưu trữ số liệu theo chu kỳ 30 phút/lần, có khả năng giảm 10%-20% tiêu thụ điện so với nhu cầu phụ tải thực tế trong chế độ vận hành bình thường. Khách hàng sẽ được ưu tiên: Nâng cấp chất lượng dịch vụ, không bị cắt điện luân phiên khi hệ thống điện bị thiếu nguồn hay quá tải. |
Tổng công ty Điện lực Thành phố |
Khách hàng sử dụng điện và các đơn vị có liên quan |
|
2.8 |
Triển khai thí điểm đề án biểu giá điện hai thành phần (giá điện năng và giá công suất). |
Khách hàng tham gia đề án gồm các khách hàng sử dụng điện đang áp dụng biểu giá điện theo thời gian (TOU) và đã được lắp đặt công tơ điện tử, thu thập số liệu đo đếm từ xa. Biểu giá được thiết kế để tăng cường thêm tín hiệu về giá điện, khuyến khích khách hàng sử dụng điện thay đổi thói quen sử dụng điện và dịch chuyển nhu cầu sử dụng điện để san bằng biểu đồ phụ tải, giảm phụ tải giờ cao điểm của hệ thống điện. |
Tổng công ty Điện lực Thành phố |
Khách hàng sử dụng điện và các đơn vị có liên quan |
|
2.9 |
Triển khai đề án biểu giá công suất cực đại thời gian thực. |
Thực hiện đề án biểu giá công suất cực đại thời gian thực: đối tượng là Khách hàng sử dụng điện thuộc thành phần phụ tải điện công nghiệp và thương mại đã trang bị công tơ điện tử đo đếm, thu thập số liệu từ xa theo chu kỳ 30 phút/lần, tham gia tự nguyện. |
Tổng công ty Điện lực Thành phố |
Khách hàng sử dụng điện và các đơn vị có liên quan |
|
2.10 |
Triển khai đề án điều chỉnh phụ tải điện sử dụng các ưu đãi phi thương mại. |
Thực hiện điều chỉnh phụ tải điện sử dụng các ưu đãi phi thương mại: đối tượng là Khách hàng sử dụng điện thuộc thành phần phụ tải điện công nghiệp và thương mại có quy mô vừa và lớn đã được trang bị công tơ điện tử, thu thập số liệu đo đếm từ xa, đặc biệt là các khách hàng có nguồn cung cấp nội bộ, khi tham gia đề án phải có khả năng tiết giảm tiêu thụ điện trong vòng 30 phút từ khi nhận được thông báo của Đơn vị thực hiện chương trình điều chỉnh phụ tải điện và phải có khả năng giảm 10% - 20% tiêu thụ điện so với nhu cầu phụ tải thực tế trong chế độ vận hành bình thường. |
Tổng Công ty Điện lực Thành phố |
Khách hàng sử dụng điện và các đơn vị có liên quan |
|
2.11 |
Triển khai điều chỉnh phụ tải điện tự nguyện. |
Thực hiện điều chỉnh phụ tải điện tự nguyện: mở rộng đến tất cả khách hàng sử dụng điện, đăng ký tự nguyện tham gia tiết giảm phụ tải tự nguyện. |
Tổng Công ty Điện lực Thành phố |
Khách hàng sử dụng điện và các đơn vị có liên quan |
|
2.12 |
Thực hiện phối hợp các Chương trình quốc gia về DSM và Chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả. |
Các đơn vị có liên quan thỏa thuận hoặc ký hợp đồng với các khách hàng có máy phát về việc sử dụng máy phát của khách hàng trong các trường hợp thiếu công suất hoặc phát vào giờ cao điểm để bù thêm công suất. |
Tổng Công ty Điện lực Thành phố |
Khách hàng sử dụng điện và các đơn vị có liên quan |
|
2.13 |
Thực hiện thẩm định, tập huấn quy chuẩn, áp dụng các giải pháp trong xây dựng các tòa nhà cao tầng đảm bảo sử dụng điện, năng lượng tiết kiệm hiệu quả; tự động hóa các tòa nhà và chiếu sáng đô thị, các dự án nước sạch. |
Thực hiện thẩm định, tập huấn quy chuẩn, giới thiệu các giải pháp trong xây dựng các tòa nhà cao tầng đảm bảo sử dụng điện, năng lượng tiết kiệm hiệu quả; tự động hóa các tòa nhà và hệ thống chiếu sáng đô thị, các dự án nước sạch. |
Sở Xây dựng |
Các Sở, ngành, UBND các quận, huyện, thị xã, đơn vị liên quan |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh