Kế hoạch 202/KH-UBND năm 2025 thực hiện Chiến lược quốc gia về người cao tuổi đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn thành phố Cần Thơ
| Số hiệu | 202/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 18/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 18/12/2025 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Cần Thơ |
| Người ký | Nguyễn Thị Ngọc Điệp |
| Lĩnh vực | Văn hóa - Xã hội |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 202/KH-UBND |
Cần Thơ, ngày 18 tháng 12 năm 2025 |
Thực hiện Quyết định số 383/QĐ-TTg ngày 21 tháng 02 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia về người cao tuổi đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2045;
Thực hiện Quyết định số 2525/QĐ-BYT ngày 08 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chiến lược quốc gia về người cao tuổi đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2045.
Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chiến lược quốc gia về người cao tuổi đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn thành phố (gọi tắt là Chiến lược), cụ thể như sau:
1. Mục đích
a) Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp; nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng xã hội trong công tác chăm sóc, bảo vệ và phát huy vai trò của người cao tuổi. Tổ chức triển khai đồng bộ, hiệu quả Chiến lược quốc gia về người cao tuổi đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2045, đảm bảo phù hợp với điều kiện thực tế trên địa bàn thành phố;
b) Cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Chiến lược thành các hoạt động thiết thực, khả thi nhằm nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người cao tuổi, đặc biệt là nhóm người cao tuổi nghèo, neo đơn, sống ở vùng sâu, vùng đồng bào dân tộc thiểu số;
c) Phát huy vai trò, trí tuệ, kinh nghiệm của người cao tuổi trong xây dựng nông thôn mới, giữ gìn an ninh trật tự, phát triển kinh tế - xã hội, bảo tồn, phát huy bản sắc văn hóa các dân tộc trên địa bàn thành phố.
2. Yêu cầu
a) Việc xây dựng, triển khai thực hiện Kế hoạch phải bám sát tình hình thực tế trên địa bàn thành phố, đảm bảo lộ trình thực hiện, phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng cơ quan, đơn vị;
b) Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực từ ngân sách nhà nước, lồng ghép với các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội, giảm nghèo bền vững trên địa bàn thành phố; đồng thời, khuyến khích sự tham gia, đóng góp của cộng đồng, tổ chức xã hội và các nguồn hỗ trợ quốc tế để thực hiện Chiến lược;
c) Tăng cường công tác phối hợp giữa Sở, ban ngành, địa phương, cơ quan liên quan và phát huy vai trò trách nhiệm của địa phương trong việc theo dõi, kiểm tra, hoàn thành các mục tiêu đề ra, góp phần nâng cao vị thế và chất lượng cuộc sống của người cao tuổi trên địa bàn thành phố.
1. Mục tiêu chung
Chăm lo và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của người cao tuổi; tạo điều kiện cho người cao tuổi, nhất là người cao tuổi nghèo, có hoàn cảnh khó khăn, người cao tuổi sống ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản, đặc biệt về chăm sóc sức khỏe, phục hồi chức năng, trợ giúp xã hội; phát huy tiềm năng, vai trò, kinh nghiệm, tri thức của người cao tuổi; huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của xã hội trong việc cung cấp dịch vụ nhằm phát huy, bảo vệ và chăm sóc người cao tuổi.
2. Mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể
a) Giai đoạn 2026 - 2030
(1) Phấn đấu ít nhất 50% người cao tuổi có nhu cầu và khả năng lao động có việc làm; ít nhất 1.000 người cao tuổi có nhu cầu và khả năng lao động được hỗ trợ hướng nghiệp, đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở trợ giúp xã hội, trung tâm dịch vụ việc làm; ít nhất 500 hộ gia đình có người cao tuổi có nhu cầu và đủ điều kiện được vay vốn khởi nghiệp, phát triển sản xuất, kinh doanh với lãi suất ưu đãi;
(2) Ít nhất 60% xã, phường có các loại hình câu lạc bộ văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao của người cao tuổi thu hút người cao tuổi tham gia luyện tập thể dục, thể thao, văn hóa, văn nghệ;
(3) 100% xã, phường có Câu lạc bộ Liên thế hệ tự giúp nhau hoặc các mô hình câu lạc bộ chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi;
(4) Phấn đấu ít nhất 80% xã, phường có Quỹ chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi;
(5) 100% người cao tuổi có thẻ bảo hiểm y tế; ít nhất 90% người cao tuổi được chăm sóc sức khỏe ban đầu kịp thời, khám sức khỏe định kỳ, lập hồ sơ theo dõi sức khỏe; 100% người cao tuổi khi ốm đau, dịch bệnh được khám chữa bệnh và được hưởng sự chăm sóc của gia đình và cộng đồng;
(6) 100% bệnh viện đa khoa, bệnh viện chuyên khoa (trừ bệnh viện chuyên khoa nhi, bệnh viện điều dưỡng - phục hồi chức năng), bệnh viện y học cổ truyền có quy mô từ 50 giường bệnh trở lên tổ chức buồng khám bệnh riêng cho người cao tuổi tại khoa khám bệnh, bố trí giường bệnh điều trị nội trú cho người cao tuổi và 50% các bệnh viện đa khoa, chuyên khoa cấp thành phố có khoa lão khoa;
(7) Hàng năm, ít nhất 80% người cao tuổi có hoàn cảnh khó khăn, bệnh tật được tiếp cận các dịch vụ y tế với nhiều hình thức khác nhau; 70% người cao tuổi khuyết tật được sàng lọc, phát hiện các dạng khuyết tật và được can thiệp, phục hồi chức năng; ít nhất 300 người cao tuổi có hoàn cảnh khó khăn, không có người phụng dưỡng được chăm sóc, phục hồi chức năng và trợ giúp phù hợp tại các cơ sở phục hồi chức năng và cơ sở trợ giúp xã hội;
(8) 100% người cao tuổi tâm thần nặng, người cao tuổi lang thang được tiếp nhận, chăm sóc, phục hồi chức năng tại các cơ sở trợ giúp xã hội;
(9) 100% người cao tuổi không phải sống trong nhà tạm, dột nát;
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 202/KH-UBND |
Cần Thơ, ngày 18 tháng 12 năm 2025 |
Thực hiện Quyết định số 383/QĐ-TTg ngày 21 tháng 02 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia về người cao tuổi đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2045;
Thực hiện Quyết định số 2525/QĐ-BYT ngày 08 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chiến lược quốc gia về người cao tuổi đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2045.
Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chiến lược quốc gia về người cao tuổi đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn thành phố (gọi tắt là Chiến lược), cụ thể như sau:
1. Mục đích
a) Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp; nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng xã hội trong công tác chăm sóc, bảo vệ và phát huy vai trò của người cao tuổi. Tổ chức triển khai đồng bộ, hiệu quả Chiến lược quốc gia về người cao tuổi đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2045, đảm bảo phù hợp với điều kiện thực tế trên địa bàn thành phố;
b) Cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Chiến lược thành các hoạt động thiết thực, khả thi nhằm nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người cao tuổi, đặc biệt là nhóm người cao tuổi nghèo, neo đơn, sống ở vùng sâu, vùng đồng bào dân tộc thiểu số;
c) Phát huy vai trò, trí tuệ, kinh nghiệm của người cao tuổi trong xây dựng nông thôn mới, giữ gìn an ninh trật tự, phát triển kinh tế - xã hội, bảo tồn, phát huy bản sắc văn hóa các dân tộc trên địa bàn thành phố.
2. Yêu cầu
a) Việc xây dựng, triển khai thực hiện Kế hoạch phải bám sát tình hình thực tế trên địa bàn thành phố, đảm bảo lộ trình thực hiện, phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng cơ quan, đơn vị;
b) Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực từ ngân sách nhà nước, lồng ghép với các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội, giảm nghèo bền vững trên địa bàn thành phố; đồng thời, khuyến khích sự tham gia, đóng góp của cộng đồng, tổ chức xã hội và các nguồn hỗ trợ quốc tế để thực hiện Chiến lược;
c) Tăng cường công tác phối hợp giữa Sở, ban ngành, địa phương, cơ quan liên quan và phát huy vai trò trách nhiệm của địa phương trong việc theo dõi, kiểm tra, hoàn thành các mục tiêu đề ra, góp phần nâng cao vị thế và chất lượng cuộc sống của người cao tuổi trên địa bàn thành phố.
1. Mục tiêu chung
Chăm lo và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của người cao tuổi; tạo điều kiện cho người cao tuổi, nhất là người cao tuổi nghèo, có hoàn cảnh khó khăn, người cao tuổi sống ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản, đặc biệt về chăm sóc sức khỏe, phục hồi chức năng, trợ giúp xã hội; phát huy tiềm năng, vai trò, kinh nghiệm, tri thức của người cao tuổi; huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của xã hội trong việc cung cấp dịch vụ nhằm phát huy, bảo vệ và chăm sóc người cao tuổi.
2. Mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể
a) Giai đoạn 2026 - 2030
(1) Phấn đấu ít nhất 50% người cao tuổi có nhu cầu và khả năng lao động có việc làm; ít nhất 1.000 người cao tuổi có nhu cầu và khả năng lao động được hỗ trợ hướng nghiệp, đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở trợ giúp xã hội, trung tâm dịch vụ việc làm; ít nhất 500 hộ gia đình có người cao tuổi có nhu cầu và đủ điều kiện được vay vốn khởi nghiệp, phát triển sản xuất, kinh doanh với lãi suất ưu đãi;
(2) Ít nhất 60% xã, phường có các loại hình câu lạc bộ văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao của người cao tuổi thu hút người cao tuổi tham gia luyện tập thể dục, thể thao, văn hóa, văn nghệ;
(3) 100% xã, phường có Câu lạc bộ Liên thế hệ tự giúp nhau hoặc các mô hình câu lạc bộ chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi;
(4) Phấn đấu ít nhất 80% xã, phường có Quỹ chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi;
(5) 100% người cao tuổi có thẻ bảo hiểm y tế; ít nhất 90% người cao tuổi được chăm sóc sức khỏe ban đầu kịp thời, khám sức khỏe định kỳ, lập hồ sơ theo dõi sức khỏe; 100% người cao tuổi khi ốm đau, dịch bệnh được khám chữa bệnh và được hưởng sự chăm sóc của gia đình và cộng đồng;
(6) 100% bệnh viện đa khoa, bệnh viện chuyên khoa (trừ bệnh viện chuyên khoa nhi, bệnh viện điều dưỡng - phục hồi chức năng), bệnh viện y học cổ truyền có quy mô từ 50 giường bệnh trở lên tổ chức buồng khám bệnh riêng cho người cao tuổi tại khoa khám bệnh, bố trí giường bệnh điều trị nội trú cho người cao tuổi và 50% các bệnh viện đa khoa, chuyên khoa cấp thành phố có khoa lão khoa;
(7) Hàng năm, ít nhất 80% người cao tuổi có hoàn cảnh khó khăn, bệnh tật được tiếp cận các dịch vụ y tế với nhiều hình thức khác nhau; 70% người cao tuổi khuyết tật được sàng lọc, phát hiện các dạng khuyết tật và được can thiệp, phục hồi chức năng; ít nhất 300 người cao tuổi có hoàn cảnh khó khăn, không có người phụng dưỡng được chăm sóc, phục hồi chức năng và trợ giúp phù hợp tại các cơ sở phục hồi chức năng và cơ sở trợ giúp xã hội;
(8) 100% người cao tuổi tâm thần nặng, người cao tuổi lang thang được tiếp nhận, chăm sóc, phục hồi chức năng tại các cơ sở trợ giúp xã hội;
(9) 100% người cao tuổi không phải sống trong nhà tạm, dột nát;
(10) 100% người cao tuổi nghèo, không có người phụng dưỡng được hưởng các chính sách trợ giúp xã hội theo quy định của pháp luật;
(11) 100% người cao tuổi có khó khăn về tài chính, bị bạo lực, bạo hành được cung cấp dịch vụ trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật trợ giúp pháp lý khi có nhu cầu;
(12) Ít nhất 50% gia đình có người cao tuổi bị bệnh suy giảm trí nhớ, khuyết tật nặng và có vấn đề khó khăn khác được tập huấn, hướng dẫn, nâng cao nhận thức, kỹ năng về chăm sóc, trợ giúp và phục hồi chức năng cho người cao tuổi;
(13) Phấn đấu ít nhất 80% cơ quan báo, đài địa phương có chuyên mục về người cao tuổi được phát hành, truyền dẫn, phát sóng ít nhất 01 lần/tuần; ít nhất 60% người cao tuổi tiếp cận và sử dụng được các sản phẩm công nghệ thông tin, truyền thông.
b) Giai đoạn 2031 - 2035
(1) Ít nhất 70% người cao tuổi có nhu cầu, khả năng lao động có việc làm; ít nhất 1.500 người cao tuổi có nhu cầu và khả năng lao động được hỗ trợ hướng nghiệp, đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở trợ giúp xã hội, trung tâm dịch vụ việc làm; ít nhất 550 hộ gia đình có người cao tuổi nếu có nhu cầu và đủ điều kiện thì được vay vốn khởi nghiệp, phát triển sản xuất, kinh doanh với lãi suất ưu đãi;
(2) Ít nhất 90% xã, phường có các loại hình câu lạc bộ văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao của người cao tuổi thu hút người cao tuổi tham gia luyện tập thể dục, thể thao, văn hóa, văn nghệ;
(3) 100% xã, phường có Câu lạc bộ Liên thế hệ tự giúp nhau hoặc các mô hình câu lạc bộ khác chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi, bảo đảm 70% người cao tuổi trên địa bàn thành phố tham gia;
(4) 100% xã, phường có Quỹ chăm sóc và phát huy vai trò của người cao tuổi; (5) 100% người cao tuổi được chăm sóc sức khỏe ban đầu kịp thời, khám sức khỏe định kỳ, lập hồ sơ theo dõi sức khỏe; 100% người cao tuổi khi ốm đau, dịch bệnh được khám chữa bệnh và được hưởng sự chăm sóc của gia đình và cộng đồng;
(6) 100% bệnh viện đa khoa, bệnh viện chuyên khoa (trừ bệnh viện chuyên khoa nhi, bệnh viện điều dưỡng - phục hồi chức năng), bệnh viện y học cổ truyền có quy mô từ 50 giường bệnh trở lên tổ chức buồng khám bệnh riêng cho người cao tuổi tại khoa khám bệnh, bố trí giường bệnh điều trị nội trú cho người cao tuổi và 100% các bệnh viện đa khoa, chuyên khoa thành phố có khoa lão khoa;
(7) Hàng năm, 90% người cao tuổi có hoàn cảnh khó khăn, bệnh tật được tiếp cận các dịch vụ y tế dưới nhiều hình thức khác nhau; 80% người cao tuổi khuyết tật được sàng lọc, phát hiện các dạng khuyết tật và được can thiệp, phục hồi chức năng; ít nhất 500 người cao tuổi có hoàn cảnh khó khăn, không có người phụng dưỡng được chăm sóc, phục hồi chức năng và trợ giúp phù hợp tại các cơ sở phục hồi chức năng và cơ sở trợ giúp xã hội;
(8) 100% người cao tuổi tâm thần nặng, người cao tuổi lang thang được tiếp nhận, chăm sóc, phục hồi chức năng tại các cơ sở trợ giúp xã hội;
(9) 100% người cao tuổi không phải sống trong nhà tạm, dột nát;
(10) 100% người cao tuổi nghèo, không có người phụng dưỡng được hưởng các chính sách trợ giúp xã hội theo quy định của pháp luật;
(11) 100% người cao tuổi có khó khăn về tài chính, bị bạo lực, bạo hành được cung cấp dịch vụ trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật trợ giúp pháp lý khi có nhu cầu;
(12) Ít nhất 70% gia đình có người cao tuổi bị bệnh suy giảm trí nhớ, khuyết tật nặng và có vấn đề khó khăn khác được tập huấn, hướng dẫn, nâng cao nhận thức, kỹ năng về chăm sóc, trợ giúp và phục hồi chức năng cho người cao tuổi;
(13) Phấn đấu 100% các cơ quan báo, đài địa phương có chuyên mục về người cao tuổi được phát hành, truyền dẫn, phát sóng ít nhất 2 lần/tuần; ít nhất 80% người cao tuổi được tiếp cận và sử dụng các sản phẩm công nghệ thông tin, truyền thông.
c) Đến năm 2045
Hoàn thiện, nâng cao chất lượng hệ thống cơ chế, chính sách về người cao tuổi theo hướng đầy đủ, đồng bộ, toàn diện, hiện đại, bền vững, đảm bảo tiến bộ và công bằng xã hội; bảo vệ, chăm sóc và phát huy hiệu quả tiềm năng, vị thế, vai trò, kinh nghiệm của người cao tuổi; bảo đảm an sinh và phúc lợi xã hội cho người cao tuổi phù hợp với giai đoạn “dân số già”, góp phần thực hiện mục tiêu phát triển đất nước trong kỷ nguyên phát triển giàu mạnh, thịnh vượng của dân tộc và xây dựng con người Việt Nam toàn diện.
1. Đối tượng: Người cao tuổi, ưu tiên người cao tuổi có hoàn cảnh khó khăn, bệnh tật; hộ gia đình có người cao tuổi và cơ quan, tổ chức liên quan đến người cao tuổi.
2. Phạm vi: Thực hiện trên địa bàn toàn thành phố.
1. Trợ giúp giáo dục nghề nghiệp, tạo việc làm và hỗ trợ sinh kế, nhà ở cho người cao tuổi
a) Khuyến khích, thu hút lao động người cao tuổi tham gia thị trường lao động thông qua các chính sách: tín dụng, thuế thu nhập, dạy nghề, đào tạo chuyển đổi nghề và các chính sách trợ giúp phù hợp khác với người cao tuổi;
b) Triển khai tổ chức thực hiện các chính sách về đào tạo nghề, chuyển đổi nghề cho người cao tuổi có nhu cầu và khả năng lao động trên địa bàn thành phố;
c) Thực hiện giới thiệu việc làm, hướng nghiệp cho người cao tuổi, ưu tiên hỗ trợ người cao tuổi có hoàn cảnh khó khăn;
d) Hỗ trợ thí điểm mô hình khởi nghiệp phù hợp với người cao tuổi; hỗ trợ các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh của người cao tuổi phát triển sản xuất kinh doanh, dịch vụ phù hợp quy mô, trình độ quản lý;
đ) Hỗ trợ thí điểm mô hình sinh kế đối với hộ gia đình có người cao tuổi, ưu tiên được vay vốn với lãi suất ưu đãi để tạo việc làm, tăng thu nhập;
e) Nghiên cứu, đề xuất hoàn thiện chính sách trợ cấp hưu trí xã hội, trợ giúp xã hội theo hướng phổ cập theo độ tuổi, nâng mức trợ cấp xã hội phù hợp với từng thời kỳ;
g) Xây dựng mô hình nhà xã hội chăm sóc người cao tuổi độc thân, người cao tuổi cô đơn không nơi nương tựa, bảo đảm không để người cao tuổi sống trong nhà tạm, nhà dột nát.
a) Thực hiện quy hoạch, phát triển các cơ sở bảo trợ xã hội công lập chăm sóc, phục hồi chức năng cho người cao tuổi có đủ năng lực, quy mô và đáp ứng nhu cầu tiếp cận, thụ hưởng các dịch vụ công theo quy định;
b) Hỗ trợ đầu tư các cơ sở trợ giúp xã hội về cơ sở vật chất, kỹ thuật và trang thiết bị đạt tiêu chuẩn theo quy định, bảo đảm có các phân khu chức năng, các hạng mục công trình đáp ứng hoạt động chăm sóc, phục hồi chức năng cho người cao tuổi:
- Giai đoạn 2026 - 2030: Xây dựng tối thiểu 02 mô hình cơ sở trợ giúp xã hội chăm sóc, phục hồi chức năng cho người cao tuổi và cơ sở trợ giúp xã hội dưỡng lão khi được Trung ương hỗ trợ;
- Giai đoạn 2031 - 2035: Tập trung hỗ trợ nhân rộng các mô hình chăm sóc, phục hồi chức năng cho người cao tuổi và mô hình trợ giúp xã hội dưỡng lão, “làng hạnh phúc” phù hợp với các tiêu chuẩn, quy trình chăm sóc, phục hồi chức năng, nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ cho người cao tuổi theo hướng dẫn của Trung ương.
c) Xây dựng, thực hiện mô hình chăm sóc dài hạn, chăm sóc có thời hạn, chăm sóc bán trú đối với người cao tuổi; mô hình nhà xã hội an toàn tại cộng đồng cho người cao tuổi, trong đó ưu tiên người cao tuổi cô đơn không có người phụng dưỡng khi có hướng dẫn của Trung ương.
3. Phát huy vai trò người cao tuổi
a) Khuyến khích người cao tuổi phát huy trí tuệ, kinh nghiệm tích cực xây dựng gia đình, dòng họ, cộng đồng xã hội gắn kết, văn minh, nêu gương sáng, chí bền cho con, cháu noi theo;
b) Vận động người cao tuổi tham gia các hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội tại địa phương; phát triển phong trào già làng, trưởng bản, người cao tuổi có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu để xây dựng làng văn hóa, phát huy bản sắc dân tộc, xóa bỏ hủ tục lạc hậu.
4. Trợ giúp y tế, chăm sóc sức khỏe người cao tuổi
a) Thực hiện chính sách về chăm sóc sức khỏe, phục hồi chức năng, khám chữa bệnh bảo hiểm y tế cho người cao tuổi theo quy định;
b) Triển khai kịp thời chăm sóc sức khỏe ban đầu, khám sức khỏe định kỳ, lập sổ quản lý theo dõi sức khỏe người cao tuổi ở y tế tuyến xã, ưu tiên nhóm người cao tuổi từ đủ 80 tuổi trở lên và từng bước mở rộng đến nhóm từ 65 tuổi trở lên; thực hiện khám, chữa bệnh tại nhà cho người cao tuổi không có điều kiện đến cơ sở khám chữa bệnh;
c) Phát triển khoa lão tại các bệnh viện đa khoa tuyến thành phố, bệnh viện đa khoa trung ương; bệnh viện tuyến huyện (nay là cấp xã) có bộ phận lão khoa;
d) Phát triển mạng lưới cung cấp dịch vụ phát hiện sớm bệnh tật, chăm sóc sức khỏe, phục hồi chức năng và phẫu thuật chỉnh hình, cung cấp dụng cụ trợ giúp cho người cao tuổi;
đ) Phát triển mạng lưới nhân viên chăm sóc, thực hiện tư vấn chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi tại nhà và cộng đồng; tổ chức tập huấn, huấn luyện và hướng dẫn người cao tuổi tự chăm sóc sức khỏe, thành viên gia đình chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi.
5. Trợ giúp người cao tuổi tham gia hoạt động văn hóa, thể thao và du lịch
a) Hướng dẫn các địa phương thành lập và phát triển hệ thống câu lạc bộ về văn hóa, thể dục, thể thao phù hợp đối với người cao tuổi; nhân rộng mô hình Câu lạc bộ Liên thế hệ giúp nhau chăm sóc người cao tuổi có hoàn cảnh khó khăn ổn định cuộc sống, hòa nhập cộng đồng;
b) Phát triển các môn thể thao phù hợp để thu hút người cao tuổi tham gia tập luyện, thi đấu; tổ chức các giải thể thao, hội thi, hoạt động văn hóa ở cơ sở phù hợp với người cao tuổi;
c) Hướng dẫn các địa phương chỉ đạo hệ thống thư viện trên địa bàn hình thành môi trường đọc thân thiện, đa dạng hóa các dịch vụ và sản phẩm thông tin, thư viện và các điều kiện phù hợp với người cao tuổi;
d) Tăng cường ứng dụng công nghệ để người cao tuổi nắm thông tin về các điểm tham quan du lịch, nhà hàng, khách sạn, phương tiện;
đ) Tạo điều kiện cho người cao tuổi sáng tác hội họa, âm nhạc, thơ ca; hướng dẫn, hỗ trợ người cao tuổi khi tham gia các hoạt động du lịch;
e) Thực hiện chính sách giảm giá vé cho người cao tuổi khi tham gia giao thông, tham quan du lịch;
g) Xây dựng nếp sống, môi trường ứng xử văn hóa phù hợp đối với người cao tuổi; khuyến khích con cháu, dòng họ, cộng đồng xã hội chăm sóc người cao tuổi.
6. Trợ giúp người cao tuổi sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông
a) Triển khai các ứng dụng, kết nối, duy trì, phát triển và nâng cấp các nền tảng số hỗ trợ người cao tuổi;
b) Nghiên cứu phát triển các công nghệ, công cụ và các tài liệu tập huấn, người cao tuổi sử dụng các kỹ năng số trong học tập, giảng dạy, truyền nghề, sản xuất kinh doanh và hoạt động khác giúp nâng cao chất lượng cuộc sống của người cao tuổi.
7. Trợ giúp pháp lý đối với người cao tuổi
a) Tăng cường các hoạt động trợ giúp pháp lý tại xã, phường nơi nhiều người cao tuổi có nhu cầu trợ giúp pháp lý và Hội Người cao tuổi, các câu lạc bộ người cao tuổi, các cơ sở trợ giúp xã hội khi có yêu cầu và phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương;
b) Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, tăng cường năng lực cho đội ngũ thực hiện công tác trợ giúp pháp lý đối với người cao tuổi;
c) Đa dạng hóa các hình thức truyền thông về trợ giúp pháp lý đối với người cao tuổi.
8. Phòng chống dịch bệnh, giảm nhẹ thiên tai đối với người cao tuổi
a) Xây dựng tài liệu và tổ chức tập huấn về hoạt động phòng chống dịch bệnh và giảm nhẹ thiên tai đối với người cao tuổi;
b) Xây dựng mô hình phòng, chống dịch bệnh và giảm nhẹ thiên tai phù hợp với người cao tuổi;
c) Ứng dụng công nghệ giúp người cao tuổi nhận thông tin cảnh báo sớm để ứng phó với dịch bệnh và thiên tai.
a) Tổ chức hội nghị, tập huấn nâng cao năng lực cho đội ngũ công chức, viên chức và cộng tác viên làm công tác trợ giúp người cao tuổi; đào tạo kỹ năng chuyên sâu về công tác xã hội trong chăm sóc sức khỏe người cao tuổi cho công chức, viên chức, nhân viên và cộng tác viên công tác xã hội;
b) Tập huấn cho công chức, viên chức, nhân viên, cộng tác viên và gia đình người cao tuổi về kỹ năng, phương pháp chăm sóc và phục hồi chức năng cho người cao tuổi tại cộng đồng;
c) Tổ chức học tập, trao đổi kinh nghiệm về công tác trợ giúp xã hội đối với người cao tuổi, công tác phát huy vai trò của người cao tuổi;
d) Cử cán bộ, công chức, viên chức tham gia các lớp đào tạo bác sĩ; đào tạo nâng cao cho cán bộ y tế và nhân viên trợ giúp người cao tuổi do trung ương tổ chức.
10. Tăng cường truyền thông, hợp tác quốc tế về người cao tuổi
a) Đa dạng hóa hình thức truyền thông, nâng cao nhận thức cho cơ quan, đơn vị, địa phương và cộng đồng về những tác động và biện pháp thích ứng với vấn đề già hóa dân số, biến đổi khí hậu, dịch bệnh, chuyển đổi số; trách nhiệm của gia đình, cộng đồng trong việc chăm sóc, phát huy vai trò của người cao tuổi;
b) Tuyên truyền các chính sách, pháp luật về người cao tuổi; các mô hình chăm sóc người cao tuổi ở cộng đồng, mô hình hoạt động văn hóa, thể thao; mô hình sản xuất kinh doanh hiệu quả; phổ biến gương điển hình người cao tuổi trong hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội,…;
c) Tổ chức các cuộc thi tìm hiểu, phổ biến pháp luật về người cao tuổi, kỹ năng chăm sóc người cao tuổi cho gia đình người cao tuổi, cán bộ, nhân viên trợ giúp xã hội, công tác xã hội;
d) Tăng cường hợp tác, nghiên cứu, khảo sát học hỏi kinh nghiệm quốc tế về công tác chăm sóc, phát huy vai trò người cao tuổi.
11. Theo dõi, giám sát, đánh giá thực hiện Chiến lược; cơ sở dữ liệu về người cao tuổi
a) Theo dõi, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện Chiến lược, bảo đảm thông tin được tổng hợp từ cấp quản lý và cơ quan thực hiện Chiến lược;
b) Thực hiện khảo sát việc thực hiện Chiến lược vào năm 2030 và năm 2035 làm cơ sở đánh giá kết quả thực hiện Chiến lược; tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện gửi cơ quan liên quan theo quy định;
c) Phối hợp, điều tra về người cao tuổi, cơ sở dữ liệu phục vụ xây dựng hệ thống thông tin quản lý người cao tuổi của trung ương.
12. Hỗ trợ hoạt động đối với tổ chức Hội Người cao tuổi
a) Nghiên cứu, đề xuất chính sách hỗ trợ hoạt động Hội Người cao tuổi các cấp phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương;
b) Phát triển Quỹ chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi, các mô hình câu lạc bộ, nhất là mô hình Câu lạc bộ Liên thế hệ tự giúp nhau; các phong trào chăm sóc phát huy vai trò người cao tuổi và phong trào tham gia xây dựng nông thôn mới, bảo vệ môi trường, phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương.
1. Nhu cầu kinh phí: Dự kiến tổng nhu cầu kinh phí triển khai thực hiện là: 1.516.250.000 đồng (Một tỷ, năm trăm mười sáu triệu, hai trăm năm mươi nghìn đồng).
(Đính kèm phụ lục dự toán kinh phí chi tiết)
Nguồn kinh phí: Từ nguồn ngân sách địa phương theo phân cấp ngân sách; các nguồn vốn huy động hợp pháp khác; lồng ghép trong các chương trình, dự án, đề án liên quan khác để thực hiện các hoạt động của Chiến lược theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và phân cấp ngân sách nhà nước.
2. Đóng góp, hỗ trợ hợp pháp của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; Quỹ chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi các cấp.
3. Sở, ban ngành, địa phương lập dự toán ngân sách hàng năm để thực hiện Chiến lược và quản lý, sử dụng kinh phí theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
a) Cơ quan Thường trực Ban Công tác người cao tuổi thành phố chủ trì, phối hợp với sở, ban ngành, đoàn thể liên quan, Ban Đại diện Hội Người cao tuổi thành phố và địa phương tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch có hiệu quả và phù hợp theo từng năm và giai đoạn; hằng năm xây dựng kế hoạch và dự toán chi tiết để triển khai thực hiện Kế hoạch theo quy định;
b) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện tốt các chế độ, chính sách, pháp luật về trợ giúp xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội đối với người cao tuổi trên địa bàn thành phố;
c) Xây dựng các mô hình chăm sóc người cao tuổi độc thân, người cao tuổi cô đơn không nơi nương tựa, người cao tuổi có hoàn cảnh khó khăn tại cộng đồng; hỗ trợ thí điểm mô hình sinh kế đối với hộ gia đình có người cao tuổi;
d) Phát triển các cơ sở bảo trợ xã hội công lập chăm sóc, phục hồi chức năng cho người cao tuổi có đủ năng lực, quy mô và đáp ứng nhu cầu tiếp cận, thụ hưởng các dịch vụ công theo Quyết định số 966/QĐ-TTg ngày 17 tháng 8 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch mạng lưới cơ sở trợ giúp xã hội thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, Quyết định số 1575/QĐ-TTg ngày 16 tháng 12 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Quy hoạch mạng lưới cơ sở trợ giúp xã hội thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; trình cấp có thẩm quyền hỗ trợ đầu tư cho các cơ sở trợ giúp xã hội về cơ sở vật chất, kỹ thuật và thiết bị đạt tiêu chuẩn theo quy định, bảo đảm có các phân khu chức năng, các hạng mục công trình đáp ứng hoạt động chăm sóc, phục hồi chức năng cho người cao tuổi; xây dựng và thực hiện mô hình chăm sóc dài hạn, chăm sóc có thời hạn, chăm sóc bán trú, mô hình nhà dưỡng lão đối với người cao tuổi; mô hình nhà xã hội an toàn tại cộng đồng cho người cao tuổi;
đ) Tuyên truyền chính sách, pháp luật về người cao tuổi; các mô hình chăm sóc người cao tuổi ở cộng đồng, mô hình hoạt động văn hóa, thể thao; mô hình sản xuất kinh doanh hiệu quả; phổ biến gương điển hình người cao tuổi trong hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội,…;
e) Nâng cao năng lực cho đội ngũ công chức, viên chức và cộng tác viên làm công tác chăm sóc, trợ giúp xã hội và phục hồi chức năng cho người cao tuổi dựa vào cộng đồng;
g) Triển khai chăm sóc sức khỏe ban đầu, khám sức khỏe định kỳ, lập sổ quản lý theo dõi sức khỏe người cao tuổi ở y tế tuyến xã, ưu tiên nhóm người cao tuổi từ đủ 80 tuổi trở lên và từng bước mở rộng đến nhóm từ 65 tuổi trở lên; thực hiện khám chữa bệnh tại nhà cho người cao tuổi không có điều kiện đến cơ sở khám chữa bệnh;
h) Chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp…tại Kế hoạch này; hướng dẫn cơ quan, đơn vị, địa phương báo cáo kết quả thực hiện, định kỳ 6 tháng (trước ngày 15 tháng 6), năm (trước ngày 15 tháng 12), đột xuất (nếu có) sơ kết, tổng kết, báo cáo kết quả thực hiện về Bộ Y tế, Hội Người cao tuổi Việt Nam và Ủy ban nhân dân thành phố theo quy định.
Trên cơ sở dự toán cơ quan, đơn vị, địa phương lập cùng thời điểm xây dựng dự toán hàng năm, Sở Tài chính tổng hợp, cân đối theo khả năng ngân sách, tham mưu trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo đúng quy định.
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế, cơ quan, đơn vị liên quan hướng dẫn các địa phương trong việc thành lập quỹ xã hội, từ thiện để chăm sóc người cao tuổi theo đúng quy định;
b) Tư vấn, hướng nghiệp, giới thiệu việc làm cho người cao tuổi có nhu cầu và còn khả năng lao động tại Trung tâm Dịch vụ việc làm; phối hợp với sở, ban ngành hướng dẫn thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp liên quan đến chức năng, nhiệm vụ theo nội dung của Kế hoạch này.
Tổ chức thực hiện các hoạt động trợ giúp pháp lý đối với người cao tuổi; phối hợp với Sở, ban ngành hướng dẫn thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp liên quan theo nội dung của Kế hoạch này, phù hợp với chức năng, nhiệm của Sở Tư pháp.
5. Sở Nông nghiệp và Môi trường
Phối hợp, hướng dẫn, hỗ trợ người cao tuổi tạo việc làm, thu nhập trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường; phối hợp với Ban Đại diện Hội Người cao tuổi thành phố, cơ quan liên quan triển khai thực hiện Đề án “Người cao tuổi tham gia đẩy mạnh chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, khởi nghiệp và tạo việc làm”; phối hợp với sở, ban ngành hướng dẫn thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp liên quan theo nội dung của Kế hoạch này.
6. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
a) Phối hợp với Sở Y tế xây dựng kế hoạch, hướng dẫn triển khai thực hiện nhiệm vụ, giải pháp về văn hóa, thể dục, thể thao đối với người cao tuổi; đổi mới các hoạt động truyền thông về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về người cao tuổi và ứng phó với vấn đề già hóa dân số;
b) Phối hợp hướng dẫn hoạt động các Câu lạc bộ văn hóa của người cao tuổi; phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức các hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao cho người cao tuổi;
c) Phối hợp các cơ quan báo chí, hệ thống thông tin cơ sở tuyên truyền về các nội dung liên quan đến người cao tuổi; phối hợp thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp liên quan đến chức năng nhiệm vụ của đơn vị theo nội dung của Kế hoạch này.
Chủ trì, phối hợp với Sở, ban ngành liên quan triển khai các chương trình, đề án khởi nghiệp, nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và chuyển đổi số có nội dung liên quan đến hỗ trợ người cao tuổi theo nội dung của Kế hoạch này.
a) Chỉ đạo, hướng dẫn và thực hiện xóa nhà tạm, nhà dột nát cho người cao tuổi có hoàn cảnh khó khăn;
b) Kiểm tra, giám sát các đơn vị tham gia vận tải công cộng thực hiện giảm giá vé, phí dịch vụ đối với người cao tuổi; thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp tại Kế hoạch này theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
Chủ trì xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện các chính sách về đào tạo nghề, chuyển đổi nghề cho người cao tuổi có nhu cầu và khả năng lao động trên địa bàn thành phố; triển khai, hướng dẫn các cơ sở giáo dục nghề nghiệp thực hiện tốt công tác hỗ trợ hướng nghiệp, đào tạo chuyển đổi nghề tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo quy định; phối hợp với sở, ban ngành, hướng dẫn thực hiện nội dung tại Kế hoạch này theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
10. Các sở, ban ngành thành phố
Theo chức năng, nhiệm vụ được giao phối hợp với Sở Y tế triển khai thực hiện hiệu quả Kế hoạch này, phối hợp triển khai thực hiện tốt các quy định của Luật Người cao tuổi; các đề án, dự án thuộc Chiến lược Quốc gia về người cao tuổi; các chính sách chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi.
11. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố
Phối hợp Sở Y tế triển khai thực hiện Kế hoạch này, chỉ đạo các đơn vị trực thuộc tuyên truyền chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi đến hội viên, đoàn viên và người dân trên địa bàn thành phố; tham gia xây dựng và giám sát, phản biện xã hội việc thực hiện chính sách, pháp luật về người cao tuổi.
12. Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội thành phố
Hướng dẫn, thực hiện hỗ trợ vốn cho hộ gia đình có người cao tuổi có nhu cầu và đủ điều kiện được vay vốn khởi nghiệp, phát triển sản xuất, kinh doanh với lãi suất ưu đãi theo quy định.
13. Ban Đại diện Hội Người cao tuổi thành phố
a) Tổ chức triển khai trong hệ thống Hội Người cao tuổi về nội dung của Kế hoạch này; chủ trì và phối hợp tổ chức thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ giải pháp của Kế hoạch này;
b) Hướng dẫn, vận động, xây dựng mô hình cơ sở dưỡng lão, “làng hạnh phúc”, mô hình hỗ trợ người cao tuổi khởi nghiệp;
c) Phối hợp với Sở Nội vụ xây dựng Quỹ chăm sóc, phát huy vai trò người cao tuổi theo quy định hiện hành. Triển khai các hoạt động thiết thực, hiệu quả cuộc vận động “Toàn dân chăm sóc phụng dưỡng và phát huy vai trò người cao tuổi”; đẩy mạnh phong trào “Tuổi cao - Gương sáng”, giám sát việc thực hiện pháp luật đối với người cao tuổi; thực hiện, triển khai nhiệm vụ chăm sóc và phát huy vai trò của người cao tuổi;
d) Định kỳ hoặc đột xuất báo cáo kết quả thực hiện; báo cáo đánh giá, sơ kết, tổng kết thực hiện Kế hoạch trong hệ thống Hội Người cao tuổi theo hướng dẫn của Hội Người cao tuổi Việt Nam.
14. Ủy ban nhân dân xã, phường
a) Xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương; lồng ghép thực hiện kế hoạch với các chương trình, dự án, kế hoạch khác liên quan trên địa bàn;
b) Tổ chức thực hiện tốt các chế độ chính sách về trợ giúp xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội đối với người cao tuổi theo quy định;
c) Tăng cường công tác tuyên truyền đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác người cao tuổi; vận động người dân tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, chuẩn bị tích lũy cho tuổi già từ khi còn trẻ; thực hiện đầy đủ các chính sách, pháp luật về người cao tuổi theo quy định, đẩy mạnh xây dựng, phát triển Quỹ Chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi ở cơ sở; xây dựng và nhân rộng mô hình Câu Lạc bộ Liên thế hệ tự giúp nhau;
d) Hoàn thành việc kiện toàn tổ chức Hội Người cao tuổi cấp xã phù hợp với điều kiện thực tiễn tại địa phương; đồng thời, tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chính sách đối với người cao tuổi;
đ) Phân bổ kinh phí, huy động mọi nguồn lực, xã hội hóa trong công tác chăm sóc và phát huy vai trò của người cao tuổi tại địa phương;
e) Kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện và định kỳ, đột xuất (nếu có), sơ kết, tổng kết, báo cáo kết quả thực hiện về Sở Y tế tổng hợp.
Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện Chiến lược quốc gia về người cao tuổi đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn thành phố. Đề nghị cơ quan, đơn vị và địa phương triển khai thực hiện đảm bảo hiệu quả, phù hợp với điều kiện thực tế của từng cơ quan, đơn vị. Trong quá trình triển khai thực hiện có khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền, đề nghị các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Y tế để tổng hợp, báo cáo, tham mưu trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, chỉ đạo kịp thời./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
KINH PHÍ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA VỀ NGƯỜI
CAO TUỔI ĐẾN NĂM 2035, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
(Kèm theo Kế hoạch số 202/KH-UBND ngày 18 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân
dân thành phố Cần Thơ)
Đơn vị tính: Đồng
|
STT |
Nội dung |
Diễn giải |
Tổng tiền |
Năm |
||||
|
2026 |
2027 |
2028 |
2029 |
2030 |
||||
|
|
Tổng kinh phí |
1.516.250.000 |
302.100.000 |
302.100.000 |
302.100.000 |
302.100.000 |
307.850.000 |
|
|
1 |
In và cung cấp tờ rơi tuyên truyền chính sách, pháp luật về trợ giúp xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội đối với người cao tuổi |
750.000.000 |
150.000.000 |
150.000.000 |
150.000.000 |
150.000.000 |
150.000.000 |
|
|
2 |
Tập huấn nâng cao năng lực về công tác xã hội đối với người cao tuổi; kỹ năng, phương pháp chăm sóc và phục hồi chức năng cho người cao tuổi dựa vào cộng đồng |
360.500.000 |
72.100.000 |
72.100.000 |
72.100.000 |
72.100.000 |
72.100.000 |
|
|
3 |
Tổ chức khảo sát, đánh giá, thu thập thông tin, hội thảo, tọa đàm về nhu cầu và khả năng lao động, việc làm, hỗ trợ hướng nghiệp đối với người cao tuổi |
150.000.000 |
30.000.000 |
30.000.000 |
30.000.000 |
30.000.000 |
30.000.000 |
|
|
4 |
Tổ chức Hội nghị sơ kết giai đoạn |
5.750.000 |
|
|
|
|
5.750.000 |
|
|
5 |
Công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện hàng năm |
250.000.000 |
50.000.000 |
50.000.000 |
50.000.000 |
50.000.000 |
50.000.000 |
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh