Kế hoạch 194/KH-UBND năm 2026 nâng cao năng lực, chất lượng hoạt động của các Trạm Y tế xã, phường, đặc khu giai đoạn 2026-2030, tầm nhìn đến năm 2035 do tỉnh Quảng Ninh ban hành
| Số hiệu | 194/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 04/05/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 04/05/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Quảng Ninh |
| Người ký | Nguyễn Thị Hạnh |
| Lĩnh vực | Thể thao - Y tế |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 194/KH-UBND |
Quảng Ninh, ngày 04 tháng 5 năm 2026 |
Căn cứ Thông tư số 43/2025/TT-BYT ngày 15/11/2025 của Bộ Y tế về việc hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trạm Y tế xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung Ương; Thông tư số 53/2025/TT-BYT ngày 31/12/2025 của Bộ Y tế về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 43/2025/TT-BYT ngày 15/11/2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trạm Y tế xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Văn bản hợp nhất số 06/BVHN-BYT ngày 06/02/2026 của Bộ Y tế; Thông tư so 07/2026/TT-BYT ngày 14/4/2026 của Bộ Y tế về việc Quy định chi tiết hướng dẫn về tiêu chuẩn, định mức diện tích công trình sự nghiệp trong lĩnh vực y tế thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Y tế và phân cấp thẩm quyền phê duyệt tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng, diện tích công trình sự nghiệp trong lĩnh vực y tế thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế; Nghị quyết số 262/2025/QH15 ngày 11/12/2025 về phê duyệt chủ trương đầu tư chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển giai đoạn 2026-2030.
Thực hiện Chương trình hành động số 07-CTr/ĐU ngày 30/12/2026 của Đảng ủy UBND tỉnh về thực hiện Nghị quyết số 05-NQ/TU ngày 09/12/2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về phương hướng, nhiệm vụ năm 2026. Để cụ thể hóa Nghị quyết số 72-NQ/TW của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá nhằm tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân trong tình hình mới, trong đó xác định y tế cơ sở là nền tảng, là tuyến đầu trong hệ thống y tế; chuyển mạnh từ chăm sóc bệnh tật sang chăm sóc sức khỏe toàn diện, liên tục, suốt đời cho người dân. Theo đề xuất của Sở Y tế tại Tờ trình số 2672/TTr-SYT ngày 21/4/2026, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch Nâng cao năng lực, chất lượng hoạt động của các Trạm Y tế xã, phường, đặc khu, cụ thể như sau:
1. Mục đích
- Cụ thể hóa chủ trương của tỉnh về phát triển hệ thống y tế cơ sở; triển khai hiệu quả các quy định tại Thông tư số 43/2025/TT-BYT và các văn bản sửa đổi, bổ sung, hướng tới kiện toàn tổ chức, nâng cao năng lực hoạt động của Trạm Y tế cấp xã theo đúng chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Nâng cao năng lực y tế cơ sở, đặc biệt là y tế dự phòng; tăng cường khả năng phát hiện sớm, dự báo, cảnh báo và kiểm soát dịch bệnh; gắn kết chặt chẽ giữa y tế dự phòng, khám bệnh, chữa bệnh và phục hồi chức năng ngay tại tuyến cơ sở.
- Đổi mới toàn diện hoạt động Trạm Y tế theo định hướng Nghị quyết số 72-NQ/TW; phát triển mô hình chăm sóc sức khỏe ban đầu theo nguyên lý y học gia đình; quản lý sức khỏe người dân theo hộ gia đình, bảo đảm mỗi người dân được theo dõi, quản lý sức khỏe liên tục, chủ động và toàn diện.
- Củng cố cơ sở vật chất, trang thiết bị và nhân lực Trạm Y tế theo đúng tiêu chuẩn, định mức quy định tại Thông tư số 07/2026/TT-BYT; tận dụng hiệu quả trụ sở dôi dư sau sắp xếp đơn vị hành chính để chuyển đổi công năng phục vụ y tế cơ sở; khắc phục tình trạng xuống cấp cơ sở hạ tầng, thiếu hụt trang thiết bị và bất cập về nhân lực.
- Bảo đảm mọi người dân được tiếp cận, quản lý và chăm sóc sức khỏe ban đầu ngay tại địa bàn cư trú, giảm tải cho các cơ sở y tế tuyến trên.
2. Yêu cầu
- Việc tổ chức, hoạt động của Trạm Y tế thực hiện đúng quy định tại Thông tư số 43/2025/TT-BYT, Thông tư số 53/2025/TT-BYT và các văn bản, hướng dẫn liên quan; bảo đảm thống nhất, đồng bộ trong toàn tỉnh.
- Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị và kiện toàn nhân lực Trạm Y tế phải được triển khai đồng bộ, hiệu quả, hoàn thành cơ bản trong năm 2026, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ chuyên môn.
- Xác định rõ trách nhiệm của từng sở, ngành, cơ quan, đơn vị, địa phương, bảo đảm “rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm, rõ tiến độ, rõ kết quả”, Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm tổ chức đầu tư cho các Trạm Y tế theo thẩm quyền, chức năng, nhiệm vụ được giao đảm bảo hiệu quả và đúng quy định; Sở Y tế chịu trách nhiệm hướng dẫn chuyên môn, tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nhân lực, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát và hỗ trợ triển khai các hoạt động chuyên môn của Trạm Y tế.
1. Mục tiêu chung
- Nâng cao toàn diện năng lực và chất lượng hoạt động của hệ thống Trạm Y tế xã, phường, đặc khu theo hướng chuẩn hóa, hiện đại, đồng bộ và bền vững; bảo đảm thực hiện đầy đủ chức năng cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu cho người dân.
- Tập trung củng cố hạ tầng, trang thiết bị, phát triển nguồn nhân lực đủ về số lượng, mạnh về chất lượng; nâng cao năng lực chuyên môn, đổi mới phương thức hoạt động gắn với mô hình y học gia đình, quản lý sức khỏe toàn dân và phòng, chống bệnh không lây nhiễm.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, triển khai hiệu quả hồ sơ sức khỏe điện tử, khám chữa bệnh từ xa; tăng cường kết nối, hỗ trợ chuyên môn giữa các tuyên, bảo đảm người dân được tiếp cận dịch vụ y tế kịp thời, liên tục và có chất lượng ngay tại cơ sở.
- Phấn đấu đến năm 2030, hệ thống Trạm Y tế trên địa bàn hoạt động ổn định, đáp ứng cơ bản nhu cầu chăm sóc sức khỏe ban đầu của nhân dân; đến năm 2035 phát triển theo hướng hiện đại, chuyên nghiệp, trở thành nền tảng vững chắc của hệ thống y tế, góp phần nâng cao chất lượng dân số, cải thiện sức khỏe cộng đồng và phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Mục tiêu đến năm 2030
2.1.1. Về tổ chức bộ máy, nhân lực và tài chính
- Mỗi Trạm Y tế có ít nhất 04 bác sĩ.
- Đảm bảo 100% Trạm Y tế có tối thiểu 01 cán bộ dược trình độ chuyên môn từ cao đẳng Dược trở lên; cán bộ làm công tác dược kiêm nhiệm tại điểm trạm phải được đào tạo, tập huấn chuyên môn về dược; Cơ sở điều trị Methadone phải có tối thiểu 02 cán bộ dược, trong đó tối thiểu 01 cán bộ trình độ chuyên môn từ Dược sĩ Đại học trở lên;
- Duy trì đội ngũ nhân viên y tế thôn, tổ dân phố, cô đờ thôn bản, cộng tác viên dân số theo quy định.
- Đảm bảo 100% Trạm Y tế được bố trí đầy đủ, kịp thời kinh phí hoạt động theo quy định hiện hành.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 194/KH-UBND |
Quảng Ninh, ngày 04 tháng 5 năm 2026 |
Căn cứ Thông tư số 43/2025/TT-BYT ngày 15/11/2025 của Bộ Y tế về việc hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trạm Y tế xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung Ương; Thông tư số 53/2025/TT-BYT ngày 31/12/2025 của Bộ Y tế về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 43/2025/TT-BYT ngày 15/11/2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trạm Y tế xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Văn bản hợp nhất số 06/BVHN-BYT ngày 06/02/2026 của Bộ Y tế; Thông tư so 07/2026/TT-BYT ngày 14/4/2026 của Bộ Y tế về việc Quy định chi tiết hướng dẫn về tiêu chuẩn, định mức diện tích công trình sự nghiệp trong lĩnh vực y tế thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Y tế và phân cấp thẩm quyền phê duyệt tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng, diện tích công trình sự nghiệp trong lĩnh vực y tế thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế; Nghị quyết số 262/2025/QH15 ngày 11/12/2025 về phê duyệt chủ trương đầu tư chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển giai đoạn 2026-2030.
Thực hiện Chương trình hành động số 07-CTr/ĐU ngày 30/12/2026 của Đảng ủy UBND tỉnh về thực hiện Nghị quyết số 05-NQ/TU ngày 09/12/2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về phương hướng, nhiệm vụ năm 2026. Để cụ thể hóa Nghị quyết số 72-NQ/TW của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá nhằm tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân trong tình hình mới, trong đó xác định y tế cơ sở là nền tảng, là tuyến đầu trong hệ thống y tế; chuyển mạnh từ chăm sóc bệnh tật sang chăm sóc sức khỏe toàn diện, liên tục, suốt đời cho người dân. Theo đề xuất của Sở Y tế tại Tờ trình số 2672/TTr-SYT ngày 21/4/2026, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch Nâng cao năng lực, chất lượng hoạt động của các Trạm Y tế xã, phường, đặc khu, cụ thể như sau:
1. Mục đích
- Cụ thể hóa chủ trương của tỉnh về phát triển hệ thống y tế cơ sở; triển khai hiệu quả các quy định tại Thông tư số 43/2025/TT-BYT và các văn bản sửa đổi, bổ sung, hướng tới kiện toàn tổ chức, nâng cao năng lực hoạt động của Trạm Y tế cấp xã theo đúng chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Nâng cao năng lực y tế cơ sở, đặc biệt là y tế dự phòng; tăng cường khả năng phát hiện sớm, dự báo, cảnh báo và kiểm soát dịch bệnh; gắn kết chặt chẽ giữa y tế dự phòng, khám bệnh, chữa bệnh và phục hồi chức năng ngay tại tuyến cơ sở.
- Đổi mới toàn diện hoạt động Trạm Y tế theo định hướng Nghị quyết số 72-NQ/TW; phát triển mô hình chăm sóc sức khỏe ban đầu theo nguyên lý y học gia đình; quản lý sức khỏe người dân theo hộ gia đình, bảo đảm mỗi người dân được theo dõi, quản lý sức khỏe liên tục, chủ động và toàn diện.
- Củng cố cơ sở vật chất, trang thiết bị và nhân lực Trạm Y tế theo đúng tiêu chuẩn, định mức quy định tại Thông tư số 07/2026/TT-BYT; tận dụng hiệu quả trụ sở dôi dư sau sắp xếp đơn vị hành chính để chuyển đổi công năng phục vụ y tế cơ sở; khắc phục tình trạng xuống cấp cơ sở hạ tầng, thiếu hụt trang thiết bị và bất cập về nhân lực.
- Bảo đảm mọi người dân được tiếp cận, quản lý và chăm sóc sức khỏe ban đầu ngay tại địa bàn cư trú, giảm tải cho các cơ sở y tế tuyến trên.
2. Yêu cầu
- Việc tổ chức, hoạt động của Trạm Y tế thực hiện đúng quy định tại Thông tư số 43/2025/TT-BYT, Thông tư số 53/2025/TT-BYT và các văn bản, hướng dẫn liên quan; bảo đảm thống nhất, đồng bộ trong toàn tỉnh.
- Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị và kiện toàn nhân lực Trạm Y tế phải được triển khai đồng bộ, hiệu quả, hoàn thành cơ bản trong năm 2026, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ chuyên môn.
- Xác định rõ trách nhiệm của từng sở, ngành, cơ quan, đơn vị, địa phương, bảo đảm “rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm, rõ tiến độ, rõ kết quả”, Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm tổ chức đầu tư cho các Trạm Y tế theo thẩm quyền, chức năng, nhiệm vụ được giao đảm bảo hiệu quả và đúng quy định; Sở Y tế chịu trách nhiệm hướng dẫn chuyên môn, tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nhân lực, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát và hỗ trợ triển khai các hoạt động chuyên môn của Trạm Y tế.
1. Mục tiêu chung
- Nâng cao toàn diện năng lực và chất lượng hoạt động của hệ thống Trạm Y tế xã, phường, đặc khu theo hướng chuẩn hóa, hiện đại, đồng bộ và bền vững; bảo đảm thực hiện đầy đủ chức năng cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu cho người dân.
- Tập trung củng cố hạ tầng, trang thiết bị, phát triển nguồn nhân lực đủ về số lượng, mạnh về chất lượng; nâng cao năng lực chuyên môn, đổi mới phương thức hoạt động gắn với mô hình y học gia đình, quản lý sức khỏe toàn dân và phòng, chống bệnh không lây nhiễm.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, triển khai hiệu quả hồ sơ sức khỏe điện tử, khám chữa bệnh từ xa; tăng cường kết nối, hỗ trợ chuyên môn giữa các tuyên, bảo đảm người dân được tiếp cận dịch vụ y tế kịp thời, liên tục và có chất lượng ngay tại cơ sở.
- Phấn đấu đến năm 2030, hệ thống Trạm Y tế trên địa bàn hoạt động ổn định, đáp ứng cơ bản nhu cầu chăm sóc sức khỏe ban đầu của nhân dân; đến năm 2035 phát triển theo hướng hiện đại, chuyên nghiệp, trở thành nền tảng vững chắc của hệ thống y tế, góp phần nâng cao chất lượng dân số, cải thiện sức khỏe cộng đồng và phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Mục tiêu đến năm 2030
2.1.1. Về tổ chức bộ máy, nhân lực và tài chính
- Mỗi Trạm Y tế có ít nhất 04 bác sĩ.
- Đảm bảo 100% Trạm Y tế có tối thiểu 01 cán bộ dược trình độ chuyên môn từ cao đẳng Dược trở lên; cán bộ làm công tác dược kiêm nhiệm tại điểm trạm phải được đào tạo, tập huấn chuyên môn về dược; Cơ sở điều trị Methadone phải có tối thiểu 02 cán bộ dược, trong đó tối thiểu 01 cán bộ trình độ chuyên môn từ Dược sĩ Đại học trở lên;
- Duy trì đội ngũ nhân viên y tế thôn, tổ dân phố, cô đờ thôn bản, cộng tác viên dân số theo quy định.
- Đảm bảo 100% Trạm Y tế được bố trí đầy đủ, kịp thời kinh phí hoạt động theo quy định hiện hành.
2.1.2 Về cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất Trạm Y tế: phấn đấu đạt các yêu cầu theo quy định tại Thông tư số 07/2026/TT-BYT của Bộ Y tế.
2.1.3. Về khám chữa bệnh và quản lý sức khỏe nhân dân, y tế dự phòng và kiểm soát dịch bệnh
- Phấn đấu tỷ lệ người dân được lập sổ sức khỏe điện tử và quản lý sức khỏe theo vòng đời đạt 100% từ năm 2030;
- Tỷ lệ trạm y tế xã, phường, đặc khu triển khai thực hiện dự phòng, quản lý, điều trị một số bệnh không lây nhiễm theo hướng dẫn của Bộ Y tế đạt 100%;
- Trên 95% trẻ em được tiêm chủng đầy đủ theo chương trình tiêm chủng mở rộng.
- Đảm bảo 100% ổ dịch (nếu có) được phát hiện và xử lý trong vòng 24 - 48 giờ; 100% Trạm Y tế thực hiện giám sát dịch tễ thường xuyên, có báo cáo cảnh báo định kỳ. Không để xảy ra dịch bệnh lớn trên địa bàn.
2.1.4. Về dược, vật tư và trang thiết bị y tế
- Đảm bảo 100% Trạm Y tế bảo đảm cung ứng đủ thuốc phục vụ khám, chữa bệnh theo danh mục kỹ thuật được phê duyệt.
- Đảm bảo 100% Trạm Y tế đáp ứng yêu cầu Thực hành tốt bảo quản thuốc (GSP); ≥ 95% thuốc thiết yếu được cung ứng đầy đủ.
- Đảm bảo 100% Trạm Y tế quản lý thuốc, vật tư y tế bằng phần mềm.
2.1.5. Về cơ sở vật chất và chất lượng hệ thống y tế cơ sở
- Đảm bảo 100% Trạm Y tế được rà soát, đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế, nhân lực theo chức năng, nhiệm vụ.
- Đảm bảo 100% xã, phường, đặc khu đạt Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã (hoặc tiêu chí tương đương theo quy định của Bộ Y tế).
- Tăng tỷ lệ khám, chữa bệnh BHYT tại Trạm Y tế đạt trên 20%.
2.1.6. Về chuyển đổi số, quản trị và truyền thông
- Đảm bảo 100% Trạm Y tế triển khai phần mềm quản lý khám chữa bệnh và hồ sơ sức khỏe điện tử.
- Đảm bảo 100% cán bộ y tế được đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật chuyên môn hằng năm.
2.2. Tầm nhìn đến năm 2035
2.2.1. Về nhân lực và tổ chức
- Mỗi Trạm Y tế có ít nhất 05 bác sĩ.
- Duy trì nguồn nhân lực ổn định, bền vững, đáp ứng yêu cầu về quy mô, chức năng, nhiệm vụ của Trạm Y tế.
2.2.2. Về chất lượng dịch vụ và y học gia đình: Phát triển đồng bộ các dịch vụ theo mô hình chăm sóc sức khỏe theo nguyên lý y học gia đình.
2.2.3. Tiếp tục duy trì và nâng cao các chỉ tiêu giai đoạn 2026-2030.
1. Nhóm giải pháp về đầu tư hạ tầng
1.1 Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu chủ trì phối hợp với Sở Y tế và các sở ngành liên quan:
- Chỉ đạo các phòng ban, đơn vị phối hợp với Trạm Y tế tổ chức rà soát, đánh giá thực trạng cơ sở vật chất, trang thiết bị, công năng sử dụng và khả năng đáp ứng nhiệm vụ chuyên môn theo quy định, phù hợp với hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế tại Thông tư số 53/2025/TT-BYT ngày 31/12/2025 về chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Trạm Y tế xã, phường, đặc khu và Thông tư số 07/2026/TT-BYT; rà soát chi tiết từng hạng mục công trình, phòng chức năng, hệ thống kỹ thuật và trang thiết bị hiện có; xác định các nội dung chưa đạt chuẩn hoặc xuống cấp cần hoàn thiện. Trên cơ sở đó, đề xuất phương án xây mới, cải tạo, sửa chữa bảo đảm đúng quy định, đúng nhu cầu thực tế. Trong quá trình đề xuất, thực hiện việc so sánh, đánh giá các phương án (sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, tận dụng cơ sở dôi dư, xây mới), đối chiếu hiện trạng cơ sở hạ tầng Trạm Y tế với tiêu chuẩn, định mức quy định để xác định rõ nhu cầu đầu tư; trong đó ưu tiên phương án tối ưu về hiệu quả sử dụng, chi phí đầu tư và khả năng khai thác lâu dài.
- Quá trình xây dựng phương án đầu tư cụ thể cho từng Trạm Y tế và từng điểm Trạm cần xác định rõ: hiện trạng, nhu cầu sử dụng, nội dung đầu tư (xây mới, cải tạo, nâng cấp hay sửa chữa, bảo dưỡng), lộ trình thực hiện và dự kiến nguồn lực, đề xuất nhu cầu đầu tư theo thứ tự ưu tiên: (1) Sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng trên nên cơ sở hiện có, nếu đủ điều kiện về quỹ đất, kết cấu công trình, hạ tầng kỹ thuật và khả năng khai thác sử dụng, nhằm rút ngắn thời gian đầu tư, tiết kiệm chi phí và sớm đưa vào sử dụng; (2) Tận dụng tối đa cơ sở vật chất dôi dư sau sắp xếp đơn vị hành chính, tiếp nhận và chuyển đổi công năng, để bố trí cho hoạt động y tế, bảo đảm sử dụng hiệu quả tài sản công, hạn chế tối đa đề xuất xây mới; (3) Chỉ đề xuất xây mới khi không thể cải tạo, nâng cấp hoặc tận dụng cơ sở hiện có, việc xác định quy mô sử dụng đất và quy mô đầu tư phù hợp các quy định hiện hành, nhu cầu, điều kiện thực tế, tiết kiệm tối đa đất, đảm bảo hiệu quả đầu tư, tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật, định mức chuyên ngành. Trong đề xuất cân làm rõ khả năng tận dụng công trình hiện hữu, khả năng tiếp nhận và sử dụng các trụ sở dôi dư; bảo đảm phù hợp chức năng, nhiệm vụ, không vượt tiêu chuẩn, định mức, không phát sinh quy mô đầu tư không cần thiết.
1.2 Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các sở ngành, đơn vị:
- Hỗ trợ các địa phương trong việc xây dựng phương án đầu tư đảm bảo theo đúng quy định chuyên môn, phù hợp với tình hình thực tiễn.
- Tổ chức hướng dẫn thống nhất trên toàn tỉnh việc triển khai Thông tu số 07/2026/TT-BYT, ban hành tài liệu hướng dẫn chi tiết (nếu cần) để các địa phương áp dụng đồng bộ.
1.3 Sở Xây dựng hướng dẫn tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đặc biệt đối với các phương án cải tạo, nâng cấp, mở rộng công trình hiện hữu; bảo đảm an toàn kết cấu, phù hợp công năng sử dụng.
1.4 Sở Tài chính hướng dẫn cơ chế quản lý, sử dụng tài sản công; ưu tiên bố trí nguồn lực cho các phương án tận dụng, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, đồng thời kiểm soát chặt chẽ các đề xuất xây mới, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, không gây lãng phí ngân sách.
2. Nhóm giải pháp về thiết bị y tế: Sở Y tế chủ trì, hướng dẫn triển khai thực hiện trang bị, đảm bảo phù hợp với quy mô, chức năng, nhiệm vụ của từng Trạm Y tế và các quy định hiện hành; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu chủ động tổ chức rà soát, đảm bảo mua sắm trang thiết bị y tế cho các Trạm Y tế; báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Y tế tổng hợp) trước ngày 30/5/2026.
- Tiếp tục kiện toàn mô hình tổ chức bộ máy, kiện toàn chức danh lãnh đạo của Trạm Y tế phù hợp với năng lực thực hiện chuyên môn.
- Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức tuyển dụng viên chức y tế còn thiếu, ưu tiên bác sĩ đa khoa, bác sĩ y học dự phòng, bác sĩ đông y, dược, kế toán, công nghệ thông tin.
- Tăng cường cử cán bộ tham gia các lớp đào tạo nâng cao trình độ lý luận, quản lý, chuyên môn nghiệp vụ để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của Trạm Y tế.
- Tổ chức đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng chuyên môn liên tục theo mô hình y học gia đình, cấp cứu ban đầu, quản lý bệnh mạn tính, y tế dự phòng. Duy trì cơ chế hỗ trợ chuyên môn nghiệp vụ từ tuyển trên về cầm tay chỉ việc tại Trạm Y tế. Trong thời gian nhân lực Trạm Y tế tham gia các khóa đào tạo ngắn hạn nhằm triển khai kỹ thuật và vận hành thiết bị y tế được đầu tư, giao Sở Y tế xây dựng kế hoạch luân chuyển, điều động nhân lực hỗ trợ tại chỗ, bảo đảm duy trì hoạt động thường xuyên của Trạm Y tế.
- Chuẩn hóa vị trí việc làm, bảo đảm 100% Trạm Y tế có đủ cơ cấu nhân lực theo quy định, gắn với cơ chế đánh giá hiệu quả công việc.
4. Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động chuyên môn và dịch vụ y tế cơ sở
4.1. Công tác đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực chuyên môn
- Xây dựng khung năng lực tối thiểu và danh mục kỹ năng bắt buộc theo nhóm chức danh tại Trạm Y tế (bác sĩ/y sĩ, điều dưỡng, dược, hộ sinh, y tế dự phòng, dân số - truyền thông, thống kê - CNTT); tổ chức rà soát năng lực định kỳ để xác định nhu cầu đào tạo, nâng cao năng lực; ưu tiên tổ chức theo cụm Trạm Y tế để thống nhất chuyên môn, tiết kiệm nguồn lực; phân công rõ đơn vị chủ trì, đầu mối phối hợp và trách nhiệm tham gia của từng đơn vị.
- Tập trung đào tạo các lĩnh vực trọng tâm theo phân cấp, phân quyền và chức năng, nhiệm vụ được giao của Trạm Y tế trong đó tập trung các nhiệm vụ trọng tâm: (1) Khám bệnh, chữa bệnh ban đầu: chuẩn hóa kỹ năng tiếp cận lâm sàng, phân loại mức độ nặng, kê đơn an toàn, theo dõi và hẹn tái khám; tổ chức đào tạo, diễn tập xử trí cấp cứu thường gặp tại Trạm Y tế (phản vệ, cơn hen cấp, tăng huyết áp cấp, hạ đường huyết, tai biến sau tiêm, chấn thương cơ bản...); (2) Y tế dự phòng: đào tạo quy trình giám sát - phát hiện - báo cáo - đáp ứng, điều tra dịch tễ, truyền thông nguy cơ, cập nhật tiêm chủng an toàn, quản lý dây chuyền lạnh, theo dõi và xử trí phản ứng sau tiêm theo quy định; (3) Quản lý, điều trị bệnh không lây nhiễm (tăng huyết áp, đái tháo đường, COPD/hen...), hướng dẫn tiêu chí chuyển người bệnh đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp cơ bản/cấp chuyên sâu khi cần thiết, kỹ năng tuyên truyền, tư vấn thay đổi nhận thức và hành vi; (4) Dân số, sức khỏe bà mẹ, trẻ em: đào tạo chăm sóc thai kỳ ban đầu, phát hiện thai nguy cơ, chăm sóc sau sinh, tư vấn nuôi con bằng sữa mẹ; sàng lọc và theo dõi trẻ em, dinh dưỡng, thiếu vi chất; chuẩn hóa quy trình chuyển tiếp an toàn và theo dõi sau chuyển tiếp.
- Cập nhật, phổ biến kịp thời các quy định và hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế: Thiết lập cơ chế cập nhật nhanh: khi có văn bản/hướng dẫn mới, tổ chức phổ biến kịp thời; ban hành tài liệu tóm tắt điểm mới, nội dung thay đổi thực hành và danh mục triển khai tại Trạm Y tế; Xây dựng và duy trì thư viện tài liệu dùng chung (bản mềm) gồm phác đồ, quy trình kỹ thuật, sổ tay cấp cứu, quy trình tiêm chủng an toàn, quy trình giám sát dịch, mẫu biểu báo cáo... để bảo đảm thống nhất áp dụng.
- Đẩy mạnh chuyển đổi số trong công tác đào tạo theo mô hình e-learning.
- Giám sát, đánh giá hiệu quả và duy trì năng lực sau đào tạo: Tổ chức đánh giá kết quả đào tạo định kỳ; theo dõi một số chỉ số chất lượng gắn với nội dung đào tạo (quản lý bệnh không lây nhiễm đạt mục tiêu, xử trí đúng cấp cứu thường gặp, tiêm chủng an toàn, chất lượng ghi chép hồ sơ...); tổng hợp báo cáo, rút kinh nghiệm và nhân rộng mô hình hiệu quả.
- Sở Y tế chủ trì, chủ động tổ chức các lớp đào tạo, chuyển giao kỹ thuật để các Trạm Y tế xã, phường, đặc khu kịp thời triển khai thực hiện các kỹ thuật/vận hành khai thác các thiết bị y tế ngay khi được trang sắm.
4.2. Công tác chỉ đạo, hỗ trợ chuyên môn kỹ thuật
- Tăng cường công tác chỉ đạo, hỗ trợ chuyên môn kỹ thuật giữa các cơ sở y tế tuyến tỉnh với Trạm Y tế xã, phường, đặc khu nhằm nâng cao năng lực chuyên môn và chất lượng cung cấp dịch vụ y tế tại tuyến cơ sở. Sở Y tế chỉ đạo các đơn vị y tế tuyến tỉnh xây dựng và triển khai kế hoạch hỗ trợ chuyên môn hằng năm và đột xuất cho Trạm Y tế, bảo đảm phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, mô hình bệnh tật và năng lực thực tế của từng Trạm Y tế.
- Triển khai đa dạng, hiệu quả các hình thức hướng dẫn, hỗ trợ chuyên môn trực tiếp và từ xa đối với hoạt động khám bệnh, chữa bệnh, y tế dự phòng và các chương trình mục tiêu y tế; tăng cường cử cán bộ chuyên môn tuyến tỉnh xuống hỗ trợ tại cơ sở theo hình thức “cầm tay chỉ việc”, chuyển giao kỹ thuật phù hợp; đồng thời đẩy mạnh hội chẩn, tư vấn chuyên môn từ xa thông qua ứng dụng công nghệ thông tin.
- Tổ chức hội chẩn chuyên môn kịp thời để hỗ trợ Trạm Y tế xử lý các ca bệnh vượt quá khả năng chuyên môn, bảo đảm an toàn người bệnh, nâng cao chất lượng xử trí ban đầu tại tuyến cơ sở và hạn chế chuyển tuyến không cần thiết.
- Chuẩn hóa quy trình phối hợp chuyên môn giữa Trạm Y tế và các cơ sở y tế tuyến tỉnh, thống nhất cơ chế trao đổi thông tin, hội chẩn, hỗ trợ kỹ thuật, theo dõi và quản lý người bệnh; xác định rõ trách nhiệm của từng tuyến trong công tác hỗ trợ, giám sát và nâng cao năng lực cho y tế cơ sở.
- Gắn công tác chỉ đạo chuyên môn kỹ thuật với đánh giá thực trạng năng lực và nhu cầu hỗ trợ cụ thể của từng Trạm Y tế, làm cơ sở xây dựng nội dung hỗ trợ trọng tâm; lồng ghép hoạt động hỗ trợ chuyên môn với công tác đào tạo, kèm cặp, nâng cao năng lực thực hành cho cán bộ y tế tuyến xã.
4.3. Công tác luân phiên bác sĩ và hỗ trợ nhân lực chuyên môn: Sở Y tế chủ trì, phối hợp với UBND các xã, phường, đặc khu thực hiện công tác luân phiên bác sĩ và hỗ trợ nhân lực chuyên môn cho các Trạm Y tế, trong đó cần cụ thể các nhiệm vụ: (1) Xây dựng kế hoạch cử bác sĩ luân phiên công tác tại Trạm Y tế, phân công cán bộ thường trực hỗ trợ từ xa và trực tiếp khi cần hội chân; (2) Ưu tiên luân phiên bác sĩ cho các Trạm Y tế còn thiếu bác sĩ hoặc các Trạm Y tế mà năng lực chuyên môn còn hạn chế; (3) Thực hiện hình thức “cầm tay chỉ việc”, chuyển giao kỹ thuật phù hợp với năng lực Trạm Y tế. Phối hợp, tạo điều kiện hướng dẫn thực hành cấp chứng chỉ hành nghề đối với nhân viên Trạm Y tế. Đào tạo các chứng chỉ thực hiện các kỹ thuật chuyên môn theo chuyên đề; (4) Gắn công tác luân phiên bác sĩ với đào tạo tại chỗ và nâng cao chất lượng dịch vụ y tế cơ sở; (5) Hỗ trợ Trạm Y tế rà soát, hoàn thiện các quy trình kỹ thuật chuyên môn, từng bước hoàn thiện, nâng cao chất lượng hoạt động và triển khai hiệu quả dịch vụ khám chữa bệnh.
4.4. Công tác kiểm tra, giám sát chất lượng chuyên môn
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát chất lượng chuyên môn đối với hoạt động của Trạm Y tế xã, phường, đặc khu nhằm bảo đảm thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ theo quy định và nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ y tế tại tuyến cơ sở. Sở Y tế chủ trì xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm tra, giám sát định kỳ và đột xuất hoạt động chuyên môn của Trạm Y tế theo quy định và yêu cầu thực tiễn.
- Nội dung kiểm tra, giám sát tập trung vào việc tuân thủ các quy định chuyên môn, quy trình kỹ thuật, hướng dẫn chuyên ngành của Bộ Y tế; chất lượng triển khai hoạt động khám bệnh, chữa bệnh ban đầu, cấp cứu ban đầu; công tác y tế dự phòng, phòng, chống dịch bệnh; tiêm chủng; thực hiện các chương trình mục tiêu y tế và công tác quản lý hồ sơ sức khỏe người dân; tiến độ thực hiện các chỉ tiêu chuyên môn được giao.
- Thông qua công tác kiểm tra, giám sát, kịp thời phát hiện, chấn chỉnh các tồn tại, hạn chế; hướng dẫn Trạm Y tế khắc phục khó khăn, nâng cao chất lượng chuyên môn, bảo đảm an toàn người bệnh và hiệu quả cung cấp dịch vụ y tế tại cộng đồng.
- Tăng cường theo dõi, giám sát việc thực hiện các kiến nghị sau kiểm tra, bảo đảm các tồn tại được khắc phục thực chất, hiệu quả. Kết quả kiểm tra, giám sát được sử dụng làm căn cứ đánh giá năng lực hoạt động của Trạm Y tế, đồng thời là cơ sở để điều chỉnh nội dung đào tạo, tập huấn, công tác chỉ đạo chuyên môn kỹ thuật và hỗ trợ chuyên môn phù hợp với nhu cầu thực tế của từng địa bàn.
4.5. Ứng dụng công nghệ thông tin và hỗ trợ chuyên môn từ xa
- Chuẩn hóa và tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quy trình chuyên môn tại Trạm Y tế (cấp ban đầu); Bảo đảm hạ tầng công nghệ thông tin tối thiểu: đường truyền ổn định, mạng nội bộ; thiết bị đầu cuối theo vị trí việc làm; thiết bị họp trực tuyến; phương án sao lưu dữ liệu; quản lý tài khoản và phân quyền sử dụng; Tổ chức tập huấn theo vị trí việc làm (tiếp đón, bác sĩ/y sĩ, điều dưỡng, dược, thống kê) theo phương thức “cầm tay chỉ việc”, kèm hướng dẫn thao tác chuẩn và kiểm tra sau tập huấn.
- Hỗ trợ khai thác hiệu quả hồ sơ sức khỏe điện tử và phần mềm chuyên môn: rà soát, làm sạch, cập nhật và “kích hoạt” dữ liệu hồ sơ sức khỏe điện tử: đối soát định danh, loại trùng, bổ sung trường thiếu; phân công chỉ tiêu cập nhật theo thôn/khu và theo nhóm nguy cơ; gắn trách nhiệm cập nhật với từng vị trí việc làm tại Trạm Y tế; Xây dựng danh sách quản lý theo nhóm (người cao tuổi, phụ nữ có thai, trẻ em, người mắc bệnh mạn tính...) để nhắc lịch tái khám, theo dõi tuân thủ điều trị, sàng lọc yếu tố nguy cơ và quản lý liên tục tại cộng đồng.
- Tổ chức thực hiện, điều phối và đánh giá việc triển khai thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin y tế cấp xã (Trạm Y tế - cấp ban đầu): triển khai quy trình số; cập nhật hồ sơ sức khỏe điện tử; tổ chức Telehealth theo lịch; theo dõi người bệnh sau hội chẩn và quản lý liên tục tại cộng đồng; Cơ sở Khám bệnh chưa bệnh cấp cơ bản (Bệnh viện đa khoa khu vực): hỗ trợ chuyên môn định kỳ cho Trạm Y tế; tham gia hội chân từ xa; chuẩn hóa hướng dẫn thực hành, phác đồ quản lý bệnh mạn; sàng lọc và chuyển tiếp ca cần hội chẩn cấp chuyên sâu; Cơ sở khám bệnh chữa bệnh cấp chuyên sâu (Bệnh viện Đa khoa tỉnh, Bệnh viện Bãi Cháy, Bệnh viện Việt Nam-Thụy Điển Uông Bí): tổ chức kíp hỗ trợ chuyên khoa; hội chẩn các ca phức tạp; đào tạo, chuyển giao chuyên môn và tư vấn cập nhật phác đồ điều trị; tham gia giám sát chất lượng hoạt động Telehealth theo phân công cấp tỉnh.
- Theo dõi bằng bộ chỉ số tối thiểu: (i) tỷ lệ lượt khám có tra cứu/cập nhật hồ sơ sức khỏe điện tử; (ii) số ca Telehealth/hội chẩn theo tháng; (iii) tỷ lệ người bệnh mạn tái khám đúng hẹn; (iv) thời gian xử lý sự có CNTT; (v) tỷ lệ hồ sơ “đúng-đủ-sạch” sau đối soát; định kỳ sơ kết, rút kinh nghiệm và nhân rộng.
4.6. Chuẩn hóa quy trình chuyên môn và nâng cao chất lượng dịch vụ
- Tiếp tục chuẩn hóa, hoàn thiện các phác đồ điều trị và quy trình chuyên môn trong hoạt động khám bệnh, chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe ban đầu tại Trạm Y tế theo quy định, hướng dẫn của Bộ Y tế, bảo đảm phù hợp với điều kiện thực tế của cơ sở. Tăng cường tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy trình chuyên môn của nhân viên y tế nhằm bảo đảm an toàn người bệnh, nâng cao chất lượng chuyên môn và tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh.
- Trên cơ sở đánh giá năng lực thực tế về nhân lực, cơ sở vật chất, thiết bị y tế và nhu cầu sử dụng dịch vụ của người dân trên địa bàn, định hướng từng bước mở rộng phạm vi dịch vụ kỹ thuật tại Trạm Y tế theo lộ trình phù hợp; ưu tiên các dịch vụ kỹ thuật thiết yếu, có nhu cầu sử dụng cao tại cộng đồng, phục vụ công tác khám bệnh, chữa bệnh ban đầu và quản lý bệnh mạn tính. Việc mở rộng phạm vi dịch vụ kỹ thuật phải gắn với danh mục kỹ thuật được phê duyệt, bảo đảm các điều kiện an toàn, không triển khai vượt quá năng lực chuyên môn của Trạm Y tế; đồng thời tăng cường đào tạo, bồi dưỡng, hỗ trợ chuyên môn, và chuyển giao kỹ thuật từ tuyến trên cho tuyến y tế cơ sở.
- Xác định nâng cao chất lượng phục vụ người dân tại Trạm Y tế là nhiệm vụ trọng tâm trong thời gian tới; tiếp tục cải thiện phong cách, thái độ phục vụ của cán bộ y tế; đẩy mạnh công tác tư vấn, hướng dẫn, truyền thông, giáo dục sức khỏe; bảo đảm công khai, minh bạch trong cung cấp dịch vụ y tế. Qua đó, từng bước nâng cao sự hài lòng của người dân, củng cố niềm tin đối với hệ thống y tế cơ sở, tăng tỷ lệ người dân sử dụng dịch vụ y tế tại Trạm Y tế, góp phần giảm tình trạng vượt tuyến và nâng cao hiệu quả hoạt động của mạng lưới chăm sóc sức khỏe ban đầu.
5. Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng công tác Dược
- Tuyển dụng, bổ sung nhân lực có bằng cấp chuyên môn về dược tại trạm chính; cán bộ làm công tác dược kiêm nhiệm tại điểm trạm phải được đào tạo, tập huấn chuyên môn về dược.
- Đầu tư, sửa chữa cơ sở vật chất, thiết bị cần thiết (máy điều hòa không khí, nhiệt kế, ẩm kế ...vv) đáp ứng yêu cầu bảo quản thuốc tại Trạm Y tế.
- Tập huấn, huấn luyện nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ về công tác quản lý dược, đấu thầu, mua sắm thuốc, ứng dụng công nghệ thông tin trong thanh toán tiền thuốc nguồn Bảo hiểm y tế (BHYT); Sở Y tế tiếp tục phân công các bệnh viện trên địa bàn hỗ trợ chuyên môn, nghiệp vụ về công tác dược, đặc biệt là công tác đấu thầu, mua sắm thuốc, thanh toán tiền thuốc nguồn BHYT cho các Trạm Y tế.
6. Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng công tác bảo trợ xã hội
- Tăng cường các chiến dịch truyền thông tại cộng đồng về công tác xã hội, các địa chỉ hỗ trợ tin cậy để tăng khả năng tiếp cận dịch vụ. Thiết lập và phát triển các nền tảng tư vấn, sàng lọc nhu cầu từ xa và tổng đài hỗ trợ 24/7 để tiếp nhận thông tin khẩn cấp kịp thời.
- Xây dựng quy trình/chương trình phối hợp liên ngành giữa Trạm Y tế với một số đơn vị, tổ chức chính trị - xã hội của địa phương để hỗ trợ kịp thời, đồng bộ, hiệu quả, tránh chồng chéo và hạn chế khoảng trống; nâng cao trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị trong thực hiện cung cấp dịch vụ xã hội, kết nối chuyển gửi đến các cơ quan theo quy định.
- Xây dựng và lồng ghép mạng lưới cộng tác viên dân số kiêm nhiệm vụ công tác xã hội tại thôn, khu để thực hiện giám sát và can thiệp trực tiếp tại cộng đồng; nghiên cứu đề xuất phụ cấp cho cộng tác viên để duy trì hoạt động.
- Nâng cao năng lực cho đội ngũ nhân viên y tế tại các Trạm Y tế, cộng tác viên xã hội tại thôn/khu: tổ chức các lớp tập huấn kỹ năng về công tác xã hội; phối hợp với các đơn vị có chức năng cấp chứng chỉ công tác xã hội để tổ chức các khóa bồi dưỡng về công tác xã hội trong y tế.
- Thực hiện khám sức khỏe lồng ghép tư vấn xã hội: khi người dân đến khám bệnh, tiêm chủng hoặc nhận thuốc định kỳ, nhân viên Trạm Y tế thực hiện khảo sát nhanh về nhu cầu xã hội (tâm lý, bạo lực, khó khăn kinh tế...).
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý trường hợp được theo dõi hỗ trợ xuyên suốt; thiết lập hệ thống giám sát chuyên môn và hướng dẫn nghiệp vụ thường xuyên để nâng cao kỹ năng thực hành cho nhân viên xã hội.
7. Nhóm giải pháp về chuyển đổi số
- Xây dựng mô hình Trạm Y tế hoạt động trên nền tảng số theo hướng dẫn và quy định của Bộ Y tế, bảo đảm kết nối, liên thông dữ liệu với hệ thống của ngành y tế và các nền tảng quốc gia; thuận tiện trong việc cập nhật và chia sẻ dữ liệu, phục vụ hiệu quả công tác quản lý, dự phòng và chăm sóc sức khỏe ban đầu.
- Đổi mới công tác quản lý, điều hành dựa trên dữ liệu số, tăng cường ứng dụng phần mềm trong thống kê, báo cáo, quản lý tài chính, tài sản; khai thác dữ liệu phục vụ chỉ đạo, điều hành và nâng cao hiệu quả hoạt động Trạm Y tế, trọng tâm là quản lý thông tin KCB, Hồ sơ sức khỏe/sổ sức khoẻ điện tử để quản lý sức khỏe toàn dân, khám chữa bệnh từ xa, số hóa các chương trình y tế, dân số và công tác quản lý thuốc, vật tư, thiết bị y tế, công tác trợ giúp xã hội.
1. Sở Y tế
- Là cơ quan thường trực, chịu trách nhiệm toàn diện trước Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc tổ chức triển khai, theo dõi, đôn đốc thực hiện các nội dung của Kế hoạch; hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ cho toàn bộ hệ thống Trạm Y tế trên địa bàn tỉnh. Xây dựng kế hoạch tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch nêu trên, phân công nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan, đơn vị liên quan.
- Tổ chức phổ biến, hướng dẫn thực hiện các quy định của Bộ Y tế, đặc biệt là số Thông tư 43/2025/TT-BYT, Thông tư số 53/2025/TT-BYT và Thông tư số 07/2026/TT-BYT, bảo đảm áp dụng hiệu quả và thống nhất trên toàn tỉnh.
- Hướng dẫn chi tiết về danh mục, tiêu chuẩn, định mức thiết bị y tế phù hợp với mô hình bệnh tật, phạm vi hoạt động chuyên môn của Trạm Y tế, làm căn cứ để Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng kế hoạch mua sắm, đầu tư; bảo đảm thiết bị được đầu tư phù hợp, khai thác hiệu quả, tránh lãng phí.
- Chủ trì xây dựng Đề án phát triển nguồn nhân lực y tế trên địa bàn giai đoạn 2026-2030, định hướng đến năm 2035, trong đó xác định rõ nhu cầu, cơ cấu, tiêu chuẩn và giải pháp phát triển đội ngũ nhân lực Trạm Y tế; gắn với đào tạo, thu hút, sử dụng và giữ chân nhân lực y tế cơ sở.
- Xây dựng và ký kết quy chế phối hợp giữa Sở Y tế và Ủy ban nhân dân cấp xã trong quản lý, chỉ đạo hoạt động của Trạm Y tế; quy định rõ trách nhiệm, cơ chế phối hợp, chế độ thông tin, báo cáo và xử lý các vấn đề phát sinh.
- Chỉ đạo các đơn vị y tế trực thuộc trực tiếp hỗ trợ các Trạm Y tế về chuyên môn và các hoạt động khác đảm bảo Trạm Y tế vận hành hiệu quả, ổn định, trong đó tập trung một số nhiệm vụ trọng tâm: (1) Hỗ trợ chuyên môn, đào tạo, chuyển giao kỹ thuật, luân phiên bác sĩ cho Trạm Y tế theo phân công của Sở Y tế; (2) Phối hợp tham gia rà soát, đánh giá nhu cầu trang thiết bị, nhân lực; hỗ trợ vận hành, khai thác hiệu quả thiết bị y tế; (3) Tổ chức hội chẩn, hỗ trợ chuyên môn trực tiếp và từ xa; nâng cao chất lượng khám chữa bệnh tại tuyến cơ sở (khi cần thiết); (4) hỗ trợ các địa phương và ngành y tế lựa chọn, ứng dụng các giải pháp công nghệ phù hợp, sử dụng các phần mềm trong quản lý, khám chữa bệnh, y tế dự phòng, quản lý hồ sơ sức khỏe điện tử, Telehealth và các nền tảng số dùng chung; bảo đảm tính đồng bộ, liên thông, tránh đầu tư trùng lặp, manh mún.
- Tổ chức các đoàn công tác liên ngành hoặc chuyên ngành để rà soát thực tế tại cơ sở; phối hợp với các địa phương tổng hợp nhu cầu, xây dựng danh mục ưu tiên đầu tư, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
- Chỉ đạo triển khai công tác đào tạo, bồi dưỡng, chuyển giao kỹ thuật, luân phiên cán bộ; phát triển mô hình y học gia đình, quản lý bệnh không lây nhiễm, y tế dự phòng tại tuyến cơ sở.
- Chủ trì triển khai chuyển đổi số y tế cơ sở; hướng dẫn ứng dụng công nghệ thông tin, hồ sơ sức khỏe điện tử, khám chữa bệnh từ xa; theo dõi, đánh giá hiệu quả hoạt động toàn hệ thống.
- Thường xuyên kiểm tra, giám sát, hướng dẫn triển khai thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn của các Trạm Y tế; kịp thời phát hiện, chấn chỉnh những tồn tại, hạn chế, khó khăn, vướng mắc; chủ động và kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc về chuyên môn, nghiệp vụ trong quá trình triển khai.
2. Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu
- Chịu trách nhiệm toàn diện trong tổ chức triển khai các nội dung tại địa phương; xây dựng kế hoạch cụ thể, phân công nhiệm vụ cho các phòng, ban, đơn vị và Trạm Y tế trực thuộc, có lộ trình cụ thể từng năm.
- Chịu trách nhiệm toàn diện trước Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc rà soát, đánh giá thực trạng hạ tầng, thiết bị, đề xuất các nhu cầu cơ sở vật chất, thiết bị y tế, tài sản khác để phục vụ hoạt động Trạm Y tế theo chức năng nhiệm vụ và tiến độ yêu cầu; Thực hiện nghiêm nguyên tắc ưu tiên: sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng trên cơ sở hiện có; tận dụng trụ sở dôi dư; chỉ đề xuất xây mới khi thực sự cần thiết và có căn cứ rõ ràng. Thực hiện các thủ tục đầu tư công, đấu thầu xây dựng, mua sắm theo đúng quy định pháp luật. Đảm bảo giải ngân vốn đầu tư công khi được giao.
- Tổ chức tuyển dụng, bố trí, sử dụng và quản lý viên chức tại Trạm Y tế; bảo đảm đủ cơ cấu nhân lực theo quy định; thực hiện các chính sách thu hút, đãi ngộ, giữ chân nhân lực y tế cơ sở.
- Đảm bảo ngân sách địa phương theo phân cấp và huy động các nguồn lực hợp pháp để đảm bảo nâng cao chất lượng hoạt động của Trạm Y tế; quản lý, sử dụng hiệu quả tài sản công, trang thiết bị y tế.
- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin: ứng dụng hiệu quả các phần mềm quản lý chuyên môn, sổ sức khỏe điện tử,... giúp lưu trữ, truy xuất, khai thác thông tin nhanh chóng và chính xác.
- Phối hợp với Sở Y tế và các sở ngành, đơn vị liên quan chỉ đạo các Trạm Y tế nghiên cứu thực hiện các quy định, hướng dẫn của Bộ Y tế và các nhiệm vụ tại Kế hoạch nhằm nâng cao chất lượng hoạt động của các Trạm Y tế.
- Thường xuyên kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ tại Trạm Y tế; định kỳ báo cáo kết quả thực hiện về Sở Y tế và cơ quan có thẩm quyền.
3. Sở Tài chính: Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí nguồn kinh phí đầu tư công và kinh phí thường xuyên cho Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện kế hoạch này khi được phê duyệt; hướng dẫn cơ chế tài chính, định mức chi, mua sắm, quản lý và sử dụng tài sản theo đúng quy định; thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối ngân sách.
4. Sở Nội vụ: Hướng dẫn việc sắp xếp tổ chức bộ máy, vị trí việc làm và giao biên chế sự nghiệp y tế cho Ủy ban nhân dân cấp xã giai đoạn 2026 - 2030, đảm bảo phù hợp với hướng dẫn của Bộ Y tế tại Thông tư số 43/2025/TT-BYT ngày 15/11/2025 và Thông tư số 53/2025/TT-BYT ngày 31/12/2025 và các quy định hiện hành.
5. Sở Xây dựng: Hướng dẫn các địa phương về tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng, thiết kế công trình Trạm Y tế; đặc biệt đối với phương án cải tạo, nâng cấp, mở rộng công trình hiện hữu. Tham gia thẩm định các dự án đầu tư về quy mô, thiết kế, giải pháp kỹ thuật, bảo đảm phù hợp quy hoạch, tiết kiệm, hiệu quả, an toàn và đúng quy định.
6. Các sở, ngành, đơn vị liên quan: Theo chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp với Sở Y tế và Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu triển khai thực hiện Kế hoạch. Tham gia hướng dẫn, thẩm định, bố trí nguồn lực, kiểm tra, giám sát các nội dung liên quan, bảo đảm tính đồng bộ, hiệu quả trong tổ chức thực hiện Kế hoạch./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh