Kế hoạch 193/KH-UBND năm 2023 thực hiện Nghị quyết 58/NQ-CP về chính sách, giải pháp trọng tâm hỗ trợ doanh nghiệp chủ động thích ứng, phục hồi nhanh và phát triển bền vững đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Cà Mau
| Số hiệu | 193/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 14/08/2023 |
| Ngày có hiệu lực | 14/08/2023 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Cà Mau |
| Người ký | Lâm Văn Bi |
| Lĩnh vực | Doanh nghiệp |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 193/KH-UBND |
Cà Mau, ngày 14 tháng 8 năm 2023 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 58/NQ-CP NGÀY 21/4/2023 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ MỘT SỐ CHÍNH SÁCH, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP CHỦ ĐỘNG THÍCH ỨNG, PHỤC HỒI NHANH VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG ĐẾN NĂM 2025 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
Thực hiện Nghị quyết số 58/NQ-CP ngày 21/4/2023 của Chính phủ về một số chính sách, giải pháp trọng tâm hỗ trợ doanh nghiệp chủ động thích ứng, phục hồi nhanh và phát triển bền vững đến năm 2025, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết trên địa bàn tỉnh, nội dung cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Cụ thể hóa và triển khai thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ Nghị quyết số 58/NQ-CP ngày 21/4/2023 của Chính phủ về một số chính sách, giải pháp trọng tâm hỗ trợ doanh nghiệp chủ động thích ứng, phục hồi nhanh và phát triển bền vững đến năm 2025; đảm bảo phù hợp với tình hình thực tế của địa phương và quyền tự do kinh doanh, quyền bình đẳng tiếp cận nguồn lực, cơ hội kinh doanh của doanh nghiệp, để trở thành động lực của nền kinh tế.
2. Yêu cầu
a) Xác định các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu của từng ngành, từng cấp trong việc thực hiện chức năng quản lý, hỗ trợ phát triển doanh nghiệp làm cơ sở cho công tác chỉ đạo, điều hành tổ chức triển khai thực hiện, đảm bảo hoàn thành các mục tiêu về phát triển doanh nghiệp; đảm bảo phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương và các quan điểm, định hướng, chủ trương, chính sách được đề ra trong Nghị quyết số 58/NQ-CP của Chính phủ.
b) Hỗ trợ tối đa cho các doanh nghiệp phát triển, xem việc tháo gỡ các rào cản, khó khăn cho doanh nghiệp là nhiệm vụ chính trị hàng đầu. Khơi thông các điểm nghẽn với phương châm “sớm nhất, hiệu quả nhất”, huy động, giải phóng các nguồn lực xã hội cho đầu tư phát triển.
c) Cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh theo hướng thông thoáng, thuận lợi, an toàn và thân thiện; đơn giản hóa khâu tiền kiểm, tăng cường hậu kiểm dựa trên tiêu chuẩn, tiêu chí rõ ràng, minh bạch, hợp lý; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ, chuyển đổi số trong hệ thống cơ quan quản lý nhà nước.
d) Hỗ trợ doanh nghiệp trọng tâm, trọng điểm, đón đầu các xu hướng kinh doanh mới; phát triển các mô hình kinh doanh mới dựa trên đổi mới sáng tạo, kinh tế số, kinh tế chia sẻ, kinh tế tuần hoàn, kinh tế xanh và kinh doanh bền vững; thúc đẩy hình thành các doanh nghiệp có khả năng dẫn dắt trong một số ngành, lĩnh vực tiềm năng tạo động lực tăng trưởng mới và thực hiện các mục tiêu bền vững.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp chủ động thích ứng với tình hình mới, ổn định hoạt động sản xuất, kinh doanh và phục hồi nhanh, đổi mới sáng tạo, phát triển sản xuất, kinh doanh bền vững, nâng cao năng lực cạnh tranh, tham gia vào mạng lưới sản xuất, chuỗi giá trị khu vực và cả nước; lớn mạnh về số lượng và chất lượng, góp phần xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ, chủ động tích cực hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, thực chất, hiệu quả.
2. Mục tiêu cụ thể
Phấn đấu đến năm 2025:
a) Có khoảng 6.000 doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn tỉnh; trong đó có 200 hộ kinh doanh chuyển đổi thành doanh nghiệp.
b) Khu vực doanh nghiệp đóng góp khoảng 65-70% GRDP của tỉnh, khoảng 30-35% tổng việc làm, trên 90% tổng kim ngạch xuất nhập khẩu.
c) Khoảng 35-40% tổng số doanh nghiệp có hoạt động ứng dụng khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo.
d) 100% cơ sở kinh doanh bao gồm doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh được nâng cao nhận thức về chuyển đổi số; có khoảng 250-300 cơ sở kinh doanh được hỗ trợ thực hiện chuyển đổi số.
đ) Có 01-02 doanh nghiệp được xếp vào danh sách doanh nghiệp có giá trị thương hiệu cao nhất của các tổ chức xếp hạng uy tín trên thế giới.
e) 100% thủ tục hành chính liên quan đến doanh nghiệp đủ điều kiện được cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
g) 80% doanh nghiệp sử dụng lao động qua đào tạo.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
A. Nhóm nhiệm vụ, giải pháp cần triển khai trong ngắn hạn
1. Khẩn trương tháo gỡ các vướng mắc, rào cản về pháp lý nhằm khơi thông nguồn lực cho đầu tư sản xuất, kinh doanh
a) Sở Kế hoạch và Đầu tư:
- Chủ trì thực hiện rà soát, tháo gỡ vướng mắc cho các dự án đầu tư đã được
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 193/KH-UBND |
Cà Mau, ngày 14 tháng 8 năm 2023 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 58/NQ-CP NGÀY 21/4/2023 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ MỘT SỐ CHÍNH SÁCH, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP CHỦ ĐỘNG THÍCH ỨNG, PHỤC HỒI NHANH VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG ĐẾN NĂM 2025 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
Thực hiện Nghị quyết số 58/NQ-CP ngày 21/4/2023 của Chính phủ về một số chính sách, giải pháp trọng tâm hỗ trợ doanh nghiệp chủ động thích ứng, phục hồi nhanh và phát triển bền vững đến năm 2025, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết trên địa bàn tỉnh, nội dung cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Cụ thể hóa và triển khai thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ Nghị quyết số 58/NQ-CP ngày 21/4/2023 của Chính phủ về một số chính sách, giải pháp trọng tâm hỗ trợ doanh nghiệp chủ động thích ứng, phục hồi nhanh và phát triển bền vững đến năm 2025; đảm bảo phù hợp với tình hình thực tế của địa phương và quyền tự do kinh doanh, quyền bình đẳng tiếp cận nguồn lực, cơ hội kinh doanh của doanh nghiệp, để trở thành động lực của nền kinh tế.
2. Yêu cầu
a) Xác định các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu của từng ngành, từng cấp trong việc thực hiện chức năng quản lý, hỗ trợ phát triển doanh nghiệp làm cơ sở cho công tác chỉ đạo, điều hành tổ chức triển khai thực hiện, đảm bảo hoàn thành các mục tiêu về phát triển doanh nghiệp; đảm bảo phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương và các quan điểm, định hướng, chủ trương, chính sách được đề ra trong Nghị quyết số 58/NQ-CP của Chính phủ.
b) Hỗ trợ tối đa cho các doanh nghiệp phát triển, xem việc tháo gỡ các rào cản, khó khăn cho doanh nghiệp là nhiệm vụ chính trị hàng đầu. Khơi thông các điểm nghẽn với phương châm “sớm nhất, hiệu quả nhất”, huy động, giải phóng các nguồn lực xã hội cho đầu tư phát triển.
c) Cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh theo hướng thông thoáng, thuận lợi, an toàn và thân thiện; đơn giản hóa khâu tiền kiểm, tăng cường hậu kiểm dựa trên tiêu chuẩn, tiêu chí rõ ràng, minh bạch, hợp lý; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ, chuyển đổi số trong hệ thống cơ quan quản lý nhà nước.
d) Hỗ trợ doanh nghiệp trọng tâm, trọng điểm, đón đầu các xu hướng kinh doanh mới; phát triển các mô hình kinh doanh mới dựa trên đổi mới sáng tạo, kinh tế số, kinh tế chia sẻ, kinh tế tuần hoàn, kinh tế xanh và kinh doanh bền vững; thúc đẩy hình thành các doanh nghiệp có khả năng dẫn dắt trong một số ngành, lĩnh vực tiềm năng tạo động lực tăng trưởng mới và thực hiện các mục tiêu bền vững.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp chủ động thích ứng với tình hình mới, ổn định hoạt động sản xuất, kinh doanh và phục hồi nhanh, đổi mới sáng tạo, phát triển sản xuất, kinh doanh bền vững, nâng cao năng lực cạnh tranh, tham gia vào mạng lưới sản xuất, chuỗi giá trị khu vực và cả nước; lớn mạnh về số lượng và chất lượng, góp phần xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ, chủ động tích cực hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, thực chất, hiệu quả.
2. Mục tiêu cụ thể
Phấn đấu đến năm 2025:
a) Có khoảng 6.000 doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn tỉnh; trong đó có 200 hộ kinh doanh chuyển đổi thành doanh nghiệp.
b) Khu vực doanh nghiệp đóng góp khoảng 65-70% GRDP của tỉnh, khoảng 30-35% tổng việc làm, trên 90% tổng kim ngạch xuất nhập khẩu.
c) Khoảng 35-40% tổng số doanh nghiệp có hoạt động ứng dụng khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo.
d) 100% cơ sở kinh doanh bao gồm doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh được nâng cao nhận thức về chuyển đổi số; có khoảng 250-300 cơ sở kinh doanh được hỗ trợ thực hiện chuyển đổi số.
đ) Có 01-02 doanh nghiệp được xếp vào danh sách doanh nghiệp có giá trị thương hiệu cao nhất của các tổ chức xếp hạng uy tín trên thế giới.
e) 100% thủ tục hành chính liên quan đến doanh nghiệp đủ điều kiện được cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
g) 80% doanh nghiệp sử dụng lao động qua đào tạo.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
A. Nhóm nhiệm vụ, giải pháp cần triển khai trong ngắn hạn
1. Khẩn trương tháo gỡ các vướng mắc, rào cản về pháp lý nhằm khơi thông nguồn lực cho đầu tư sản xuất, kinh doanh
a) Sở Kế hoạch và Đầu tư:
- Chủ trì thực hiện rà soát, tháo gỡ vướng mắc cho các dự án đầu tư đã được
cấp Giấy chứng nhận đầu tư, chưa triển khai hoặc đang triển khai chậm tiến độ nhằm khơi thông nguồn lực đầu tư cho sản xuất, kinh doanh và phát triển kinh tế; đẩy mạnh tiến độ thực hiện và giải ngân vốn đầu tư.
- Chủ trì rà soát, tạo điều kiện xử lý nhanh các thủ tục đầu tư, đất đai, xây dựng, môi trường, phòng cháy, chữa cháy,… đối với các dự án đầu tư có sử dụng đất trên địa bàn đã đáp ứng đủ điều kiện để nhà đầu tư triển khai theo quyết định đầu tư được phê duyệt, sớm hoàn thành và đưa sản phẩm ra thị trường.
b) Sở Xây dựng:
- Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp tháo gỡ khó khăn về pháp lý, thủ tục đầu tư xây dựng đối với các dự án bất động sản; tiếp tục giám sát chặt chẽ hoạt động của thị trường bất động sản và việc huy động vốn của các doanh nghiệp bất động sản.
- Triển khai thực hiện thông tin dự án nhà ở xã hội để phục vụ việc công bố danh mục dự án trên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh làm cơ sở để các ngân hàng xem xét cho vay vốn ưu đãi theo chỉ đạo tại Công văn số 1551/BXD-QLN ngày 20/4/2023 của Bộ Xây dựng; tổ chức làm việc với các chủ đầu tư các dự án bất động sản trên địa bàn tỉnh về tình hình thực hiện dự án, khó khăn, vướng mắc, tăng cường công tác quản lý tiến độ các dự án định kỳ hàng tháng, quý.
c) Sở Giao thông vận tải:
Chủ trì, phối hợp đẩy nhanh việc xây dựng hệ thống giao thông nông thôn phục vụ cho nông nghiệp, giúp trao đổi, lưu thông hàng hóa, phát triển và mở rộng vùng sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản tập trung; đặc biệt các dự án giao thông trọng điểm trên địa bàn tỉnh kết nối khu vực, tỉnh lân cận (nâng cấp sân bay, đường cao tốc, đường thủy…).
d) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan và địa phương đẩy mạnh và thực hiện quyết liệt các giải pháp khắc phục “thẻ vàng” IUU của Liên minh Châu Âu, bao gồm việc cải tiến quy định ghi nhật ký và số hóa quy trình kiểm tra - cấp xác nhận, chứng nhận khai thác.
- Triển khai thực hiện mô hình xử lý phụ phẩm nông nghiệp làm phân hữu cơ, xử lý 20 tấn phụ phẩm/20 hộ/điểm.
- Đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về An toàn sinh học trong sản xuất, ương dưỡng cho các kỹ thuật viên tại các cơ sở sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản cấp 500 Chứng chỉ/Chứng nhận cho 500 học viên.
đ) Chi cục Hải quan tỉnh:
Nghiên cứu, đơn giản hóa tối đa các quy trình hành chính hiện tại hoặc xem xét áp dụng các quy trình xuất, nhập khẩu ưu tiên để hỗ trợ các doanh nghiệp tối ưu thời gian, chi phí ở các khâu thực hiện trong nước nhằm đẩy nhanh quy trình, thủ tục nhập khẩu các mặt hàng thiết yếu và đẩy nhanh xuất khẩu các sản phẩm nông sản, các nhóm mặt hàng xuất khẩu chủ lực của tỉnh.
e) Công an tỉnh:
Rà soát tiêu chuẩn về phòng cháy, chữa cháy, đơn giản hóa thủ tục, tạo điều kiện thuận lợi và giảm chi phí cho doanh nghiệp mà vẫn phải bảo đảm tuyệt đối an toàn; chỉ đạo quyết liệt đấu tranh với tội phạm liên quan đến hoạt động tín dụng đen.
g) Thanh tra tỉnh:
Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các đơn vị liên quan rà soát, chấn chỉnh các hoạt động thanh tra, kiểm tra đối với doanh nghiệp; đặc biệt giảm triệt để việc chồng chéo trong hoạt động thanh tra, kiểm tra và các hoạt động thanh tra, kiểm tra chuyên ngành, một năm không thanh tra, kiểm tra quá 01 lần/01 doanh nghiệp hoặc cơ sở (trừ trường hợp có dấu hiệu bất thường).
2. Hỗ trợ giảm chi phí cho doanh nghiệp, tăng cường khả năng tiếp cận các nguồn vốn ưu đãi, nguồn lực hỗ trợ của nhà nước
a) Sở Tài chính:
Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ khả năng cân đối ngân sách địa phương, tham mưu cấp có thẩm quyền xem xét bố trí kinh phí hàng năm triển khai các hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp; hướng dẫn cơ chế sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước vốn chi thường xuyên hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Nghị định số 80/2021/NĐ-CP ngày 26/8/2021 của Chính phủ.
b) Cục Thuế tỉnh:
Tiếp tục triển khai có hiệu quả các giải pháp hỗ trợ về thuế, phí, lệ phí và tiền thuê đất, thuê mặt nước để thực hiện Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội và thực hiện tốt chính sách miễn, giảm tiền thuế, gia hạn và khoanh nợ thuế theo quy định.
c) Sở Xây dựng:
- Hướng dẫn, giải quyết theo thẩm quyền tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc liên quan đến quản lý dự án, quản lý chi phí, định mức xây dựng, vật liệu xây dựng, quản lý chất lượng thi công và hợp đồng xây dựng.
- Công bố giá các loại vật liệu xây dựng phổ biến trên địa bàn theo thẩm quyền và quy định của pháp luật; kiểm tra, rà soát, quản lý chặt chẽ giá vật liệu xây dựng; thường xuyên theo dõi, bám sát diễn biến thị trường xây dựng để kịp thời cập nhật, công bố giá vật liệu xây dựng.
d) Sở Công Thương, Cục Quản lý thị trường tỉnh:
- Thực hiện các giải pháp bình ổn thị trường, bảo đảm cân đối cung cầu thị trường hàng hóa; tăng cường kiểm tra, kiểm soát thị trường, kịp thời xử lý nghiêm các trường hợp kinh doanh buôn lậu, gian lận thương mại, buôn bán hàng giả, hàng kém chất lượng, cạnh tranh không lành mạnh, góp phần ổn định thị trường, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát hoạt động kinh doanh xăng dầu trên địa bàn tỉnh nhằm bảo đảm cân đối cung cầu, ổn định thị trường kinh doanh xăng dầu; triển khai thực hiện có hiệu quả Chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả giai đoạn 2020 - 2025, định hướng đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh.
- Triển khai các chương trình, đề án khuyến công địa phương và quốc gia để hỗ trợ các doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất công nghiệp đầu tư máy móc thiết bị hiện đại, tiên tiến áp dụng trong sản xuất.
đ) Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh tỉnh:
- Chỉ đạo các tổ chức tín dụng tiếp tục tập trung vốn tín dụng phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, đặc biệt là các lĩnh vực ưu tiên, khuyến khích phát triển theo chủ trương của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; đẩy mạnh triển khai thực hiện Chương trình hỗ trợ lãi suất 2%/năm từ ngân sách nhà nước theo Nghị định số 31/2022/NĐ-CP của Chính phủ, Chương trình tiếp tục gia hạn, cơ cấu thời hạn trả nợ đối với các doanh nghiệp còn khó khăn sau khi hết thời gian trả nợ theo Thông tư số 02/2023/TT-NHNN của Ngân hàng nhà nước Việt Nam và triển khai gói tín dụng 15.000 tỷ đồng hỗ trợ doanh nghiệp lâm, thủy sản theo hướng dẫn tại Công văn số 5631/NHNN-TD ngày 14/7/2023 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
- Triển khai thực hiện có hiệu quả phát triển thanh toán không dùng tiền mặt trên địa bàn tỉnh; các giải pháp thúc đẩy chuyển đổi số hoạt động ngân hàng để áp dụng các mô hình kinh doanh mới và cung ứng các sản phẩm, dịch vụ công nghệ tiện ích, an toàn đáp ứng nhu cầu của người dân, doanh nghiệp.
3. Khắc phục đứt gãy chuỗi cung ứng, đa dạng hóa thị trường xuất khẩu, mở rộng thị trường trong nước
Sở Công Thương triển khai các hoạt động xúc tiến thương mại, kết nối cung cầu; hỗ trợ các doanh nghiệp tổ chức, tham gia các hội chợ, triển lãm, liên kết, hợp tác mở rộng các kênh phân phối hàng hóa với nhiều hình thức; hỗ trợ doanh nghiệp trong đầu tư mở rộng sản xuất, ứng dụng thương mại điện tử trong tiếp cận thị trường. Triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch hành động nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển dịch vụ logistics Việt Nam đến năm 2025 và Kế hoạch số 79/KH-UBND ngày 31/3/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về thực hiện Chiến lược xuất nhập khẩu hàng hóa đến 2030 trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
4. Tập trung hỗ trợ doanh nghiệp tạo cơ hội, ổn định việc làm cho người lao động; đẩy mạnh triển khai chính sách, giải pháp hỗ trợ người lao động, đào tạo, đào tạo lại, đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghề cho người lao động
a) Sở Lao động-Thương binh và Xã hội chủ trì:
- Đào tạo mới, đào tạo lại, đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghề cho lao động nông thôn phục vụ phát triển nông nghiệp công nghệ cao và tái cơ cấu ngành nông nghiệp; đào tạo chuyển đổi nghề; đào tạo để đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; đào tạo theo yêu cầu của doanh nghiệp, đào tạo tại doanh nghiệp; đào tạo cập nhật kiến thức, kỹ năng nghề để tiếp tục làm nghề cũ nhưng năng suất lao động, thu nhập tăng lên. Trong đó, chú trọng hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp; đào tạo lại, đào tạo chuyển đổi và các chương trình đào tạo nghề nghiệp khác cho lao động nông thôn từ nguồn kinh phí của các Chương trình mục tiêu quốc gia.
- Hỗ trợ phát triển cung - cầu lao động. Triển khai thực hiện chính sách, chương trình hỗ trợ tạo việc làm cho người lao động. Hỗ trợ phát triển mạng lưới an sinh và bảo hiểm. Hỗ trợ phát triển hệ thống thông tin thị trường lao động, kết nối cung - cầu lao động. Hỗ trợ kết nối thị trường lao động trong tỉnh, ngoài tỉnh và ngoài nước, phát triển các thị trường lao động đặc thù.
- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh đẩy nhanh tiến độ giải ngân gói hỗ trợ tiền thuê nhà cho người lao động; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và hướng dẫn cụ thể cho doanh nghiệp trong quy trình quản lý và xét duyệt hồ sơ trên hệ thống trực tuyến, tạo thuận lợi cho người lao động và doanh nghiệp thụ hưởng chính sách hỗ trợ.
b) Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã tỉnh:
Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện các chương trình cho vay ưu đãi đối với đối tượng ưu tiên tại Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội theo Kế hoạch số 38/KH-UBND ngày 22/02/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 30/01/2022 của Chính phủ về Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội.
B. Nhóm nhiệm vụ, giải pháp trong trung và dài hạn
1. Tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, cắt giảm, đơn giản hóa các quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh
a) Các Sở, ngành, địa phương:
Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả Quyết định số 2129/QĐ-UBND ngày 08/10/2021 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành Đề án cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh tỉnh Cà Mau giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030.
b) Sở Kế hoạch và Đầu tư:
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu triển khai hiệu quả hoạt động của Tổ công tác đặc biệt của Ủy ban nhân dân tỉnh về tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các doanh nghiệp, nhà đầu tư, các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh theo tinh thần Nghị quyết số 50/NQ-CP ngày 08/4/2023 của Chính phủ.
c) Trung tâm Xúc tiến đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp:
Chủ trì, phối hợp tổ chức gặp gỡ, trao đổi với doanh nghiệp định kỳ (Cà phê kết nối doanh nghiệp) theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh, tạo điều kiện cho doanh nghiệp gặp gỡ lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh và các sở, ngành nhằm trao đổi, nắm bắt những vấn đề khó khăn, vướng mắc, kiến nghị của doanh nghiệp kịp thời có giải pháp hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp.
d) Sở Tư pháp:
Tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả Chương trình hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh theo kế hoạch đã được phê duyệt.
2. Thúc đẩy chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp
a) Sở Thông tin và Truyền thông
- Tiếp tục đẩy mạnh triển khai hỗ trợ doanh nghiệp chuyển đổi số theo Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh, năng lực và lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp.
- Triển khai thực hiện có hiệu quả Quyết định số 1929/QĐ-UBND ngày 01/8/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Đề án chuyển đổi số đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Cà Mau, định hướng đến năm 2030.
b) Sở Khoa học và Công nghệ:
Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương đẩy mạnh ươm tạo, phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ; triển khai thực hiện có hiệu quả Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp trong hoạt động khoa học và công nghệ; hệ sinh thái khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo trên địa bàn tỉnh.
c) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
Chủ trì phối hợp với các sở, ngành, địa phương đẩy mạnh triển khai chuyển đổi số trong lĩnh vực nông nghiệp, huy động nguồn lực của xã hội; tham mưu xây dựng Đề án chuyển đổi số ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh giai đoạn 2023 - 2025, định hướng đến năm 2030.
3. Hỗ trợ tái cơ cấu lao động, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu đổi mới sáng tạo và cách mạng công nghiệp 4.0
a) Sở Kế hoạch và Đầu tư:
Phối hợp với Sở Tài chính và các sở, ngành, địa phương xây dựng kế hoạch và bố trí nguồn lực hàng năm triển khai hoạt động hỗ trợ đào tạo, tư vấn khởi nghiệp kinh doanh, nâng cao năng lực quản trị doanh nghiệp cho đội ngũ quản lý doanh nghiệp; nâng cao kỹ năng, chuyển đổi ngành, nghề cho người lao động.
b) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội:
- Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông ứng dụng công nghệ thông tin để tổ chức các phiên giao dịch việc làm, hỗ trợ người sử dụng lao động tuyển dụng bằng hình thức trực tuyến; tổ chức các hoạt động kết nối, giao dịch việc làm có sự liên kết giữa các địa phương trong vùng, liên vùng hoặc trên toàn quốc; đầu tư hình thành sàn giao dịch việc làm trực tuyến hiện đại để trực tiếp kết nối giữa người lao động, người sử dụng lao động, không bị rào cản về không gian địa lý.
- Đẩy mạnh triển khai các giải pháp, chính sách, chương trình đào tạo nguồn nhân lực có kỹ năng nghề nghiệp cho doanh nghiệp.
4. Tăng cường thực hiện triển khai hiệu quả các chính sách và nguồn lực hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh, chủ động hội nhập quốc tế, nắm bắt và đón đầu các xu hướng kinh doanh mới, xu hướng thị trường mới
a) Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tiếp tục triển khai thực hiện Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa; triển khai thực hiện Nghị định số 80/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh theo Kế hoạch số 174/KH-UBND ngày 19/9/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2023 và giai đoạn 2023 - 2025 trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
b) Sở Công Thương đẩy mạnh triển khai với đa dạng hóa hình thức các chương trình xúc tiến thương mại, khuyến công, xây dựng thương hiệu của tỉnh; tăng cường đào tạo, tư vấn, cung cấp thông tin cho doanh nghiệp để tận dụng lợi thế của các hiệp định thương mại tự do, nắm vững các yêu cầu, điều kiện kỹ thuật, kinh doanh bền vững, giảm thải các-bon của đối tác và thị trường quốc tế; triển khai có hiệu quả hệ thống thông tin thương mại cảnh báo sớm, nhằm cung cấp thông tin cho doanh nghiệp để tránh các vụ kiện bán phá giá, hay các thông tin liên quan khi tiếp cận thị trường xuất khẩu.
c) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Sở Công Thương đẩy mạnh triển khai các giải pháp hỗ trợ hình thành và phát triển chuỗi liên kết sản xuất, chế biến, tiêu thụ, xuất khẩu và truy xuất nguồn gốc đối với các hàng hóa, nông sản, thực phẩm thiết yếu, tận dụng sức mua của thị trường nội địa.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
a) Khẩn trương cụ thể hóa, thể chế hóa bằng các văn bản quy định cụ thể để tổ chức thực hiện kịp thời, hiệu quả các chính sách, giải pháp được giao tại Kế hoạch này.
b) Thường xuyên theo dõi, kiểm tra, giám sát tiến độ, kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao; định kỳ hàng quý, tổng hợp, đánh giá tình hình thực hiện, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 20 của tháng cuối quý để tổng hợp, báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Ủy ban nhân dân tỉnh.
c) Xử lý nghiêm cán bộ, công chức gây khó khăn, nhũng nhiễu doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
2. Trung tâm Xúc tiến và Hỗ trợ doanh nghiệp, Hiệp hội doanh nghiệp
Kịp thời nắm bắt những phản ánh khó khăn, vướng mắc trong quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, những cơ quan, đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức còn gây phiền hà, sách nhiễu trong quá trình giải quyết các thủ tục hành chính, công việc liên quan đến doanh nghiệp để Ủy ban nhân dân tỉnh chấn chỉnh, xử lý nghiêm, góp phần cải thiện môi trường đầu tư, tạo môi trường sản xuất, kinh doanh bình đẳng và thuận lợi cho doanh nhân, hỗ trợ doanh nghiệp mở rộng quy mô và sản xuất kinh doanh có hiệu quả trên địa bàn tỉnh.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư
Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thường xuyên theo dõi, đôn đốc, kiểm tra các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này, định kỳ hàng quý, tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện theo quy định; kịp thời đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết những vấn đề vướng mắc, phát sinh.
Trong quá trình tổ chức thực hiện, trường hợp cần sửa đổi, bổ sung những nội dung cụ thể thuộc Kế hoạch này, các sở, ngành, địa phương và đơn vị liên quan chủ động đề xuất gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC
NHIỆM
VỤ VÀ GIẢI PHÁP TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 58/NQ-CP NGÀY 21/4/2023 CỦA CHÍNH
PHỦ
(Kèm theo Kế hoạch số: 193/KH-UBND ngày 14/8/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Cà Mau)
|
STT |
Nhiệm vụ và giải pháp |
Đơn vị chủ trì |
Đơn vị phối hợp |
Kết quả thực hiện |
Thời gian hoàn thành |
|
A |
Nhóm nhiệm vụ, giải pháp triển khai trong ngắn hạn |
||||
|
1 |
Khẩn trương tháo gỡ các vướng mắc, rào cản về pháp lý nhằm khơi thông nguồn lực cho đầu tư sản xuất kinh doanh |
||||
|
a) |
Chủ trì thực hiện rà soát, tháo gỡ vướng mắc cho các dự án đầu tư đã được cấp Giấy chứng nhận đầu tư, chưa triển khai hoặc đang triển khai chậm tiến độ nhằm khơi thông nguồn lực đầu tư cho sản xuất kinh doanh và phát triển kinh tế; đẩy mạnh tiến độ thực hiện và giải ngân vốn đầu tư; sớm hoàn thành và đưa sản phẩm ra thị trường |
Sở Kế hoạch và Đầu tư |
Tổ công tác đặc biệt của UBND tỉnh; Các sở, ban, ngành tỉnh và UBND cấp huyện |
Khơi thông nguồn lực, dự án đầu tư sớm hoàn thành đi vào hoạt động, đưa sản phẩm ra thị trường |
Năm 2023 và những năm tiếp theo |
|
b) |
Đề xuất các giải pháp tháo gỡ khó khăn về pháp lý, thủ tục đầu tư xây dựng đối với các dự án bất động sản; tiếp tục giám sát chặt chẽ hoạt động của thị trường bất động sản và việc huy động vốn của các doanh nghiệp bất động sản. Triển khai thực hiện thông tin dự án nhà ở xã hội để phục vụ việc công bố danh mục dự án trên cổng thông tin điện tử của UBND tỉnh làm cơ sở để các ngân hàng xem xét cho vay vốn ưu đãi; tổ chức làm việc với các chủ đầu tư các dự án bất động sản trên địa bàn tỉnh về tình hình thực hiện dự án, khó khăn, vướng mắc, tăng cường công tác quản lý tiến độ các dự án định kỳ hàng quý |
Sở Xây dựng |
Sở Tài nguyên và Môi trường; Các sở, ban, ngành tỉnh và UBND cấp huyện |
Khai thông điểm nghẽn thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh |
Năm 2023 |
|
c) |
Đẩy nhanh việc xây dựng hệ thống giao thông nông thôn vừa phục vụ cho nông nghiệp vừa giúp trao đổi, lưu thông hàng hóa, phát triển và mở rộng vùng sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản tập trung; đặc biệt các dự án giao thông trọng điểm trên địa bàn tỉnh kết nối khu vực, tỉnh |
Sở Giao thông vận tải |
Sở Xây dựng, Các sở, ban, ngành tỉnh và UBND cấp huyện |
Giao thông ngày càng thuận lợi, phục vụ đi lại và lưu thông hàng hóa, sản xuất |
Năm 2023 và những năm tiếp theo |
|
d) |
Đẩy mạnh và thực hiện quyết liệt các giải pháp khắc phục “thẻ vàng” IUU của Liên minh Châu Âu, bao gồm việc cải tiến quy định ghi nhật ký và số hóa quy trình kiểm tra - cấp xác nhận, chứng nhận khai thác. |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
UBND huyện Trần Văn Thời; UBND cấp huyện; Các Công ty, doanh nghiệp sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản nước lợ |
|
Năm 2023 |
|
Triển khai thực hiện mô hình xử lý phụ phẩm nông nghiệp làm phân hữu cơ |
Xử lý 20 tấn phụ phẩm/20 hộ/điểm |
Năm 2023 |
|||
|
Đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về An toàn sinh học trong sản xuất, ương dưỡng cho các kỹ thuật viên tại các cơ sở sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản |
Cấp 500 Chứng chỉ/Chứng nhận cho 500 học viên |
Đến năm 2025 |
|||
|
đ) |
Đề xuất, đơn giản hóa tối đa các quy trình hành chính hiện tại hoặc xem xét áp dụng các quy trình xuất, nhập khẩu ưu tiên để hỗ trợ các doanh nghiệp tối ưu thời gian, chi phí ở các khâu thực hiện trong nước nhằm đẩy nhanh quy trình, thủ tục nhập khẩu các mặt hàng thiết yếu và đẩy nhanh xuất khẩu các sản phẩm nông sản, các nhóm mặt hàng xuất khẩu chủ lực của tỉnh |
Cục Hải quan |
Sở Công Thương, các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Tạo điều kiện thuận lợi cho xuất khẩu hàng hóa |
Thường xuyên |
|
e) |
Rà soát tiêu chuẩn về phòng cháy, chữa cháy, đơn giản hóa thủ tục, tạo điều kiện thuận lợi và giảm chi phí cho doanh nghiệp mà vẫn phải bảo đảm tuyệt đối an toàn; |
Công an tỉnh |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
|
Thường xuyên |
|
g) |
Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố và các đơn vị liên quan rà soát, chấn chỉnh các hoạt động thanh tra, kiểm tra đối với doanh nghiệp; đặc biệt giảm triệt để việc chồng chéo trong hoạt động thanh tra, kiểm tra và các hoạt động thanh tra, kiểm tra chuyên ngành, một năm không thanh tra kiểm tra quá 01 lần/01 doanh nghiệp hoặc cơ sở |
Thanh tra tỉnh |
Các sở, ban, ngành tỉnh và UBND cấp huyện |
Hạn chế thanh tra, kiểm tra nhiều lần trong năm |
Năm 2023 và những năm tiếp theo |
|
2 |
Hỗ trợ giảm chi phí cho doanh nghiệp, tăng cường khả năng tiếp cận các nguồn vốn ưu đãi, nguồn lực hỗ trợ của nhà nước |
||||
|
a) |
Xem xét, đề xuất bố trí kinh phí hàng năm triển khai các hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp; hướng dẫn cơ chế sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước vốn chi thường xuyên hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Nghị định số 80/2021/NĐ-CP ngày 26/8/2021 của Chính phủ |
Sở Tài chính |
Sở Kế hoạch và Đầu tư; Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa |
Hàng năm |
|
b) |
Tiếp tục triển khai có hiệu quả các giải pháp hỗ trợ về thuế, phí, lệ phí và tiền thuê đất để thực hiện Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội; thực hiện tốt chính sách miễn, giảm tiền thuế, gia hạn và khoanh nợ thuế |
Cục Thuế tỉnh |
Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường |
Chính sách miễn, giảm thuế |
Năm 2023 |
|
c) |
Công bố giá các loại vật liệu xây dựng phổ biến trên địa bàn theo thẩm quyền và quy định của pháp luật; kiểm tra, rà soát, quản lý chặt chẽ giá vật liệu xây dựng; thường xuyên theo dõi, bám sát diễn biến thị trường xây dựng để kịp thời cập nhật, công bố giá vật liệu xây dựng |
Sở Xây dựng |
Các sở, ban, ngành tỉnh và UBND cấp huyện |
|
Thường xuyên |
|
d) |
Thực hiện các giải pháp bình ổn thị trường, bảo đảm cân đối cung cầu thị trường hàng hóa; tăng cường kiểm tra, kiểm soát thị trường, kịp thời xử lý nghiêm các trường hợp kinh doanh buôn lậu, gian lận thương mại, buôn bán hàng giả, hàng kém chất lượng, cạnh tranh không lành mạnh. Tăng cường kiểm tra, giám sát hoạt động kinh doanh xăng dầu trên địa bàn tỉnh nhằm bảo đảm cân đối cung cầu, ổn định thị trường kinh doanh xăng dầu; triển khai thực hiện có hiệu quả Chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả giai đoạn 2020 - 2025, định hướng đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh. Triển khai các chương trình, đề án khuyến công địa phương và quốc gia để hỗ trợ các doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất công nghiệp đầu tư máy móc thiết bị hiện đại, tiên tiến áp dụng trong sản xuất. |
Sở Công Thương, Cục Quản lý thị trường tỉnh |
Các sở, ban, ngành tỉnh và UBND cấp huyện |
|
Thường xuyên |
|
đ) |
Chỉ đạo các tổ chức tín dụng tiếp tục tập trung vốn tín dụng phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh theo chính sách Nghị định số 31/2022/NĐ-CP ngày 20/5/2022 của Chính phủ về hỗ trợ lãi suất từ ngân sách Nhà nước đối với khoản vay của doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh |
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh tỉnh |
Các sở, ban, ngành tỉnh và UBND cấp huyện |
|
|
|
3 |
Khắc phục đứt gãy chuỗi cung ứng, đa dạng hóa thị trường xuất khẩu, mở rộng thị trường trong nước |
||||
|
|
Triển khai các hoạt động xúc tiến thương mại, kết nối cung cầu; hỗ trợ các doanh nghiệp tổ chức, tham gia các hội chợ, triển lãm, liên kết, hợp tác mở rộng các kênh phân phối hàng hóa; hỗ trợ doanh nghiệp trong đầu tư mở rộng sản xuất, ứng dụng thương mại điện tử trong tiếp cận thị trường. Triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch hành động nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển dịch vụ logistics Việt Nam đến năm 2025 và Kế hoạch số 79/KH-UBND ngày 31/3/2023 của UBND tỉnh về thực hiện Chiến lược xuất nhập khẩu hàng hóa đến 2030 trên địa bàn tỉnh Cà Mau. |
Sở Công Thương |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các cơ quan, đơn vị có liên quan |
|
Thường xuyên |
|
4 |
Tập trung hỗ trợ doanh nghiệp tạo cơ hội, ổn định việc làm cho người lao động; đẩy mạnh triển khai chính sách, giải pháp hỗ trợ người lao động, đào tạo, đào tạo lại, đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghề cho người lao động |
||||
|
a) |
Đào tạo mới, đào tạo lại, đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghề cho lao động; đào tạo để đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; đào tạo theo yêu cầu của doanh nghiệp. Hỗ trợ phát triển hệ thống thông tin thị trường lao động, kết nối cung - cầu lao động. Hỗ trợ kết nối thị trường lao động trong tỉnh, ngoài tỉnh và ngoài nước, phát triển các thị trường lao động đặc thù. Tham mưu UBND tỉnh đẩy nhanh tiến độ giải ngân gói hỗ trợ tiền thuê nhà cho người lao động |
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Đào tạo nghề cho lao động trong tỉnh |
Năm 2023 |
|
b) |
Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện các chương trình cho vay ưu đãi đối với đối tượng ưu tiên tại Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội theo Kế hoạch số 38/KH-UBND ngày 22/02/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 30/01/2022 của Chính phủ về Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội. |
Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Cà Mau |
Các sở, ban, ngành cấp tỉnh và UBND cấp huyện |
|
Năm 2023 |
|
B |
Nhóm nhiệm vụ, giải pháp trong trung và dài hạn: |
||||
|
1 |
Tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, cắt giảm, đơn giản hóa các quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh |
||||
|
a) |
Tham mưu triển khai hiệu quả hoạt động của Tổ công tác đặc biệt của UBND tỉnh về tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các doanh nghiệp, nhà đầu tư, các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh theo tinh thần Nghị quyết số 50/NQ-CP ngày 08/4/2023 của Chính phủ; Quyết định số 2129/QĐ-UBND ngày 08/10/2021 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành Đề án cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh tỉnh Cà Mau giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030. |
Sở Kế hoạch và Đầu tư |
Các sở, ban, ngành cấp tỉnh và UBND cấp huyện |
|
Năm 2023 và các năm tiếp theo |
|
b) |
Tham mưu tổ chức gặp gỡ, trao đổi với doanh nghiệp định kỳ (Cà phê kết nối doanh nghiệp), tạo điều kiện cho doanh nghiệp gặp gỡ lãnh đạo UBND tỉnh và các sở, ngành nhằm trao đổi, nắm bắt những vấn đề khó khăn, vướng mắc, kiến nghị của doanh nghiệp có giải pháp hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp. |
Trung tâm Xúc tiến đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp |
Các sở, ban, ngành cấp tỉnh và UBND cấp huyện |
|
Thứ bảy hàng tuần |
|
c) |
Triển khai thực hiện có hiệu quả Chương trình hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh theo kế hoạch đã được phê duyệt. |
Sở Tư pháp |
Các sở, ban, ngành cấp tỉnh và UBND cấp huyện |
|
Năm 2023 và những năm tiếp theo |
|
2 |
Thúc đẩy chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp |
||||
|
a) |
Tổ chức hội thảo, tập huấn và các hoạt động liên kết trao đổi kết nối với các đơn vị, cá nhân tư vấn |
Sở Thông tin và Truyền thông |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện |
Hội thảo, tập huấn |
Đến năm 2025 |
|
|
Tuyên truyền chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp trên phương tiện thông tin đại chúng, tin nhắn. |
Sở Thông tin và Truyền thông |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện |
Tin, bài |
Đến năm 2025 |
|
|
Tư vấn chuyển đổi số cho doanh nghiệp nhỏ |
Sở Thông tin và Truyền thông |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện |
10 doanh nghiệp được tư vấn |
Đến năm 2025 |
|
b) |
Phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ; triển khai thực hiện có hiệu quả Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp trong hoạt động khoa học và công nghệ; hệ sinh thái khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo trên địa bàn tỉnh. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
- Sở Kế hoạch và Đầu tư; iPEC; Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
|
Năm 2023 và những năm tiếp theo |
|
c) |
Hỗ trợ Hợp tác xã, cơ sở sản xuất, doanh nghiệp nhỏ và vừa ứng dụng phần mềm nhật ký sản xuất và phần mềm kế toán |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
UBND cấp huyện |
25 HTX/ CSSX/doanh nghiệp sử dụng |
2023 |
|
|
Xây dựng Hệ thống phần mềm quản lý các mã số vùng trồng, cơ sở đóng gói. |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
Trường Đại học Khoa học tự nhiên |
01 phần mềm quản lý |
2024 |
|
|
Xây dựng hệ thống quản lý chuỗi giá trị nông sản |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
VNPT Cà Mau |
01 phần mềm hệ thống mô hình quản lý chuỗi giá trị nông sản |
2025 |
|
3 |
Hỗ trợ tái cơ cấu lao động, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu đổi mới sáng tạo và cách mạng công nghiệp 4.0 |
||||
|
a) |
Xây dựng kế hoạch và bố trí nguồn lực hàng năm triển khai hoạt động hỗ trợ đào tạo, tư vấn khởi nghiệp kinh doanh, nâng cao năng lực quản trị doanh nghiệp cho đội ngũ quản lý doanh nghiệp; nâng cao kỹ năng, chuyển đổi ngành, nghề cho người lao động. |
Sở Kế hoạch và Đầu tư |
Sở Tài chính và các cơ quan, đơn vị có liên quan |
|
Năm 2023 và những năm tiếp theo |
|
b) |
Đào tạo lại, đào tạo nâng cao kỹ năng số cho người lao động; đào tạo kỹ năng lãnh đạo, quản lý chuyển đổi số cho người làm công tác quản lý, đào tạo nghề cho lao động nông thôn trong các doanh nghiệp, cơ sở đào tạo; kỹ năng công nghệ thông tin cơ bản cho lao động nông thôn. Ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong đào tạo nghề cho lao động nông thôn. |
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; UBND các huyện, thành phố Mau |
Đề án đào tạo lao động đến năm 2025 |
Đến năm 2025 |
|
4 |
Tăng cường hiệu quả triển khai các chính sách và nguồn lực hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh, chủ động hội nhập quốc tế, nắm bắt và đón đầu các xu hướng kinh doanh mới, xu hướng thị trường mới |
||||
|
a) |
Triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch số 174/KH-UBND ngày 19/9/2022 của UBND tỉnh về việc hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2023 và giai đoạn 2023 - 2025 trên địa bàn tỉnh Cà Mau. |
Sở Kế hoạch và Đầu tư |
Sở Tài chính và các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa |
Đến năm 2025 |
|
b) |
Triển khai thực hiện có hiệu quả các chương trình xúc tiến thương mại trong và ngoài nước, các chương trình, đề án khuyến công. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền phổ biến về hội nhập quốc tế nhất là các hiệp định thương mại mà Việt Nam đã ký kết tới các cơ quan quản lý nhà nước, cộng đồng doanh nghiệp và người dân trên địa bàn tỉnh; tận dụng các cơ hội, chính sách ưu đãi trong xuất - nhập khẩu hàng hóa do các hiệp định thương mại, kinh tế mang lại như: CPTPP, EVFTA, UKVFTA, RCEP,… Thường xuyên liên hệ, thông tin kịp thời đến các doanh nghiệp xuất khẩu về nhu cầu, diễn biến, biến động của thị trường trong và ngoài nước, các tiêu chuẩn, điều kiện của các nước; các quy định của pháp luật về cạnh tranh, chống phá giá,…; phối hợp, hỗ trợ các doanh nghiệp xuất khẩu trên địa bàn ứng phó với các vụ kiện chống bán phá giá, chống trợ cấp và tự vệ từ nước ngoài. |
Sở Công Thương |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, UBND các huyện, thành phố Mau |
|
|
|
c) |
Triển khai các giải pháp hỗ trợ hình thành và phát triển chuỗi liên kết sản xuất, chế biến, tiêu thụ, xuất khẩu và truy xuất nguồn gốc đối với các hàng hóa, nông sản, thực phẩm thiết yếu, tận dụng sức mua của thị trường nội địa. |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
Sở Công Thương, UBND các huyện, thành phố Mau |
Hỗ trợ 13 mô hình/dự án liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm |
Năm 2023 và những năm tiếp |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh