Kế hoạch 1919/KH-UBND triển khai thúc đẩy chuyển đổi số liên thông, đồng bộ, nhanh, hiệu quả đáp ứng yêu cầu sắp xếp tổ chức bộ máy chính quyền theo mô hình 02 cấp trên địa bàn tỉnh Cao Bằng (giai đoạn đột phá: từ ngày 01/7/2025 đến ngày 31/12/2025)
| Số hiệu | 1919/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 26/06/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 26/06/2025 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Cao Bằng |
| Người ký | Lê Hải Hòa |
| Lĩnh vực | Công nghệ thông tin |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1919/KH-UBND |
Cao Bằng, ngày 26 tháng 6 năm 2025 |
Thực hiện Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW ngày 19/6/2025 của Ban chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số (Ban Chỉ đạo Trung ương) về thúc đẩy chuyển đổi số liên thông, đồng bộ, nhanh, hiệu quả đáp ứng yêu cầu sắp xếp tổ chức bộ máy hệ thống chính trị; Công điện số 92/CĐ-TTg ngày 20/6/2025 của Thủ tướng Chính phủ về tập trung thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm để triển khai mô hình chính quyền địa phương 02 cấp từ ngày 01/7/2025; Kế hoạch của Ban Chỉ đạo phát triển khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tỉnh về triển khai Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW (giai đoạn đột phá: từ ngày 01/7/2025 đến ngày 31/12/2025), Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh xây dựng Kế hoạch triển khai như sau:
1. Mục đích
- Tiếp tục tổ chức triển khai có hiệu quả các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW, đảm bảo tuân thủ các quan điểm chỉ đạo gắn với yêu cầu thực tiễn tại địa phương trong triển khai hoạt động chính quyền địa phương 02 cấp tại tỉnh Cao Bằng từ ngày 01/7/2025 đến 31/12/2025.
- Khắc phục cơ bản những tồn tại, yếu kém cố hữu về chuyển đổi số của các cấp chính quyền. Hoàn thiện các nền tảng dùng chung, chuẩn hoá và kết nối các cơ sở dữ liệu (CSDL) quan trọng, nâng cao thực chất chất lượng dịch vụ công trực tuyến, tạo nền tảng vững chắc cho giai đoạn phát triển tiếp theo.
- Bảo đảm sự thống nhất, đồng bộ, liên thông trong toàn hệ thống chính trị từ Trung ương đến địa phương, phù hợp với mô hình tổ chức chính quyền địa phương hai cấp.
2. Yêu cầu
- Bám sát các mục tiêu tổng quát, mục tiêu cụ thể giai đoạn 01/7/2025 đến 31/12/2025 tại Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW; triển khai đồng bộ và hiệu quả nhiệm vụ của các cấp, các ngành đảm bảo các yêu cầu: Quyết liệt, khẩn trương; đồng bộ, toàn diện; thực chất, hiệu quả; trách nhiệm, rõ ràng; an ninh thông tin, bảo mật.
- Tiếp tục tổ chức, triển khai nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch số 1848/KH-UBND ngày 23/6/2025 của UBND tỉnh.
- Xác định rõ nhiệm vụ, giải pháp cho giai đoạn đột phá, phân công trách nhiệm chủ trì và trách nhiệm phối hợp thực hiện cho từng cơ quan, đơn vị theo đúng chức năng, nhiệm vụ, phạm vi, thẩm quyền; đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ, hiệu quả, kịp thời giữa các đơn vị trong triển khai thực hiện nhiệm vụ; chủ động giải quyết kịp thời những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện, đảm bảo hoàn thành các nhiệm vụ theo lộ trình đã đề ra.
1. Mục tiêu tổng quát
- Tổ chức triển khai nhiệm vụ chuyển đổi số nhanh chóng, kịp thời, toàn diện, lấy việc bảo đảm tính liên thông, đồng bộ trong toàn hệ thống chính trị làm mục tiêu xuyên suốt và cao nhất, đồng thời đáp ứng yêu cầu cấp bách của việc cải cách tổ chức bộ máy, sắp xếp đơn vị hành chính; bảo đảm bộ máy các cấp sau cải cách vận hành thông suốt, liên thông, hiệu quả, phục vụ tốt nhất người dân và doanh nghiệp, tạo nền tảng vững chắc cho quản trị quốc gia hiện đại và phát triển bền vững.
- Giai đoạn đột phá (từ ngày 01/7/2025 đến ngày 31/12/2025): Khắc phục cơ bản những tồn tại, yếu kém cố hữu về chuyển đổi số trong toàn hệ thống chính trị. Hoàn thiện các nền tảng dùng chung, chuẩn hoá và kết nối các cơ sở dữ liệu (CSDL) quan trọng, nâng cao thực chất chất lượng dịch vụ công trực tuyến, tạo nền tảng vững chắc cho giai đoạn phát triển tiếp theo.
2. Mục tiêu cụ thể từ ngày 01/7/2025 đến ngày 31/12/2025
- Thực hiện việc cung cấp tập trung các dịch vụ công trực tuyến (DVCTT) trên Cổng Dịch vụ công quốc gia đối với toàn bộ thủ tục hành chính đủ điều kiện cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình, một phần, theo hướng thống nhất, đồng bộ trên toàn quốc, từng bước thay thế các dịch vụ công trực tuyến riêng lẻ tại cấp tỉnh. Trong đó:
(i). Bảo đảm duy trì và cung cấp thực chất, hiệu quả 25 dịch vụ công trực tuyến toàn trình đã tích hợp trên Cổng Dịch vụ công quốc gia phục vụ người dân, doanh nghiệp.
(ii). Bảo đảm cung cấp 982 dịch vụ công trực tuyến với số lượng hồ sơ trung bình của mỗi dịch vụ công phát sinh ít nhất 1.000 hồ sơ/năm/tỉnh và đáp ứng yêu cầu cung cấp 100% kết quả điện tử và tái sử dụng thông tin, dữ liệu (không áp dụng chỉ tiêu này đối với những thủ lục hành chính có tần suất thấp, đối tượng tuân thủ và thuộc những lĩnh vực đặc thù).
(iii). Bảo đảm cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình đối với 82 nhóm thủ tục hành chính theo Quyết định số 06/QĐ-TTg ngày 06/01/2022, Quyết định số 206/QĐ-TTg ngày 28/02/2024, Quyết định số 422/QĐ-TTg ngày 04/4/2022 của Thủ tướng Chính phủ và các thủ tục hành chính ưu tiên.
(iv) Bảo đảm cung cấp dịch vụ công trực tuyến đối với 1.139 thủ tục hành chính có thành phần hồ sơ được thay thế bằng dữ liệu, cắt giảm giấy tờ và chi phí.
- 100% thủ tục hành chính được thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính trong phạm vi cấp tỉnh; 100% thủ tục hành chính liên quan đến doanh nghiệp được thực hiện trực tuyến, thông suốt, liền mạch.
- Tối thiểu 80% hồ sơ thủ tục hành chính được xử lý hoàn toàn trực tuyến, người dân chỉ phải nhập dữ liệu một lần.
- Kết nối, liên thông các hệ thống thông tin phục vụ hoạt động và chỉ đạo, điều hành (hệ thống quản lý văn bản và hồ sơ công việc, hệ thống thông tin báo cáo, hệ thống họp trực tuyến...) các cấp chính quyền.
- 100% hồ sơ, tài liệu công việc phát sinh từ ngày 01/7/2025 được tạo lập và xử lý trên môi trường điện tử; hoàn thành số hoá ít nhất 30% tài liệu lưu trữ lịch sử có giá trị cao, tạo tiền đề hoàn thành toàn bộ công tác số hoá tài liệu lưu trữ trong năm 2026.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ tiên tiến trong chỉ đạo điều hành trực tuyến của lãnh đạo các cấp: Trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, trợ lý ảo, thiết bị bay không người lái.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1919/KH-UBND |
Cao Bằng, ngày 26 tháng 6 năm 2025 |
Thực hiện Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW ngày 19/6/2025 của Ban chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số (Ban Chỉ đạo Trung ương) về thúc đẩy chuyển đổi số liên thông, đồng bộ, nhanh, hiệu quả đáp ứng yêu cầu sắp xếp tổ chức bộ máy hệ thống chính trị; Công điện số 92/CĐ-TTg ngày 20/6/2025 của Thủ tướng Chính phủ về tập trung thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm để triển khai mô hình chính quyền địa phương 02 cấp từ ngày 01/7/2025; Kế hoạch của Ban Chỉ đạo phát triển khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tỉnh về triển khai Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW (giai đoạn đột phá: từ ngày 01/7/2025 đến ngày 31/12/2025), Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh xây dựng Kế hoạch triển khai như sau:
1. Mục đích
- Tiếp tục tổ chức triển khai có hiệu quả các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW, đảm bảo tuân thủ các quan điểm chỉ đạo gắn với yêu cầu thực tiễn tại địa phương trong triển khai hoạt động chính quyền địa phương 02 cấp tại tỉnh Cao Bằng từ ngày 01/7/2025 đến 31/12/2025.
- Khắc phục cơ bản những tồn tại, yếu kém cố hữu về chuyển đổi số của các cấp chính quyền. Hoàn thiện các nền tảng dùng chung, chuẩn hoá và kết nối các cơ sở dữ liệu (CSDL) quan trọng, nâng cao thực chất chất lượng dịch vụ công trực tuyến, tạo nền tảng vững chắc cho giai đoạn phát triển tiếp theo.
- Bảo đảm sự thống nhất, đồng bộ, liên thông trong toàn hệ thống chính trị từ Trung ương đến địa phương, phù hợp với mô hình tổ chức chính quyền địa phương hai cấp.
2. Yêu cầu
- Bám sát các mục tiêu tổng quát, mục tiêu cụ thể giai đoạn 01/7/2025 đến 31/12/2025 tại Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW; triển khai đồng bộ và hiệu quả nhiệm vụ của các cấp, các ngành đảm bảo các yêu cầu: Quyết liệt, khẩn trương; đồng bộ, toàn diện; thực chất, hiệu quả; trách nhiệm, rõ ràng; an ninh thông tin, bảo mật.
- Tiếp tục tổ chức, triển khai nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch số 1848/KH-UBND ngày 23/6/2025 của UBND tỉnh.
- Xác định rõ nhiệm vụ, giải pháp cho giai đoạn đột phá, phân công trách nhiệm chủ trì và trách nhiệm phối hợp thực hiện cho từng cơ quan, đơn vị theo đúng chức năng, nhiệm vụ, phạm vi, thẩm quyền; đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ, hiệu quả, kịp thời giữa các đơn vị trong triển khai thực hiện nhiệm vụ; chủ động giải quyết kịp thời những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện, đảm bảo hoàn thành các nhiệm vụ theo lộ trình đã đề ra.
1. Mục tiêu tổng quát
- Tổ chức triển khai nhiệm vụ chuyển đổi số nhanh chóng, kịp thời, toàn diện, lấy việc bảo đảm tính liên thông, đồng bộ trong toàn hệ thống chính trị làm mục tiêu xuyên suốt và cao nhất, đồng thời đáp ứng yêu cầu cấp bách của việc cải cách tổ chức bộ máy, sắp xếp đơn vị hành chính; bảo đảm bộ máy các cấp sau cải cách vận hành thông suốt, liên thông, hiệu quả, phục vụ tốt nhất người dân và doanh nghiệp, tạo nền tảng vững chắc cho quản trị quốc gia hiện đại và phát triển bền vững.
- Giai đoạn đột phá (từ ngày 01/7/2025 đến ngày 31/12/2025): Khắc phục cơ bản những tồn tại, yếu kém cố hữu về chuyển đổi số trong toàn hệ thống chính trị. Hoàn thiện các nền tảng dùng chung, chuẩn hoá và kết nối các cơ sở dữ liệu (CSDL) quan trọng, nâng cao thực chất chất lượng dịch vụ công trực tuyến, tạo nền tảng vững chắc cho giai đoạn phát triển tiếp theo.
2. Mục tiêu cụ thể từ ngày 01/7/2025 đến ngày 31/12/2025
- Thực hiện việc cung cấp tập trung các dịch vụ công trực tuyến (DVCTT) trên Cổng Dịch vụ công quốc gia đối với toàn bộ thủ tục hành chính đủ điều kiện cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình, một phần, theo hướng thống nhất, đồng bộ trên toàn quốc, từng bước thay thế các dịch vụ công trực tuyến riêng lẻ tại cấp tỉnh. Trong đó:
(i). Bảo đảm duy trì và cung cấp thực chất, hiệu quả 25 dịch vụ công trực tuyến toàn trình đã tích hợp trên Cổng Dịch vụ công quốc gia phục vụ người dân, doanh nghiệp.
(ii). Bảo đảm cung cấp 982 dịch vụ công trực tuyến với số lượng hồ sơ trung bình của mỗi dịch vụ công phát sinh ít nhất 1.000 hồ sơ/năm/tỉnh và đáp ứng yêu cầu cung cấp 100% kết quả điện tử và tái sử dụng thông tin, dữ liệu (không áp dụng chỉ tiêu này đối với những thủ lục hành chính có tần suất thấp, đối tượng tuân thủ và thuộc những lĩnh vực đặc thù).
(iii). Bảo đảm cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình đối với 82 nhóm thủ tục hành chính theo Quyết định số 06/QĐ-TTg ngày 06/01/2022, Quyết định số 206/QĐ-TTg ngày 28/02/2024, Quyết định số 422/QĐ-TTg ngày 04/4/2022 của Thủ tướng Chính phủ và các thủ tục hành chính ưu tiên.
(iv) Bảo đảm cung cấp dịch vụ công trực tuyến đối với 1.139 thủ tục hành chính có thành phần hồ sơ được thay thế bằng dữ liệu, cắt giảm giấy tờ và chi phí.
- 100% thủ tục hành chính được thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính trong phạm vi cấp tỉnh; 100% thủ tục hành chính liên quan đến doanh nghiệp được thực hiện trực tuyến, thông suốt, liền mạch.
- Tối thiểu 80% hồ sơ thủ tục hành chính được xử lý hoàn toàn trực tuyến, người dân chỉ phải nhập dữ liệu một lần.
- Kết nối, liên thông các hệ thống thông tin phục vụ hoạt động và chỉ đạo, điều hành (hệ thống quản lý văn bản và hồ sơ công việc, hệ thống thông tin báo cáo, hệ thống họp trực tuyến...) các cấp chính quyền.
- 100% hồ sơ, tài liệu công việc phát sinh từ ngày 01/7/2025 được tạo lập và xử lý trên môi trường điện tử; hoàn thành số hoá ít nhất 30% tài liệu lưu trữ lịch sử có giá trị cao, tạo tiền đề hoàn thành toàn bộ công tác số hoá tài liệu lưu trữ trong năm 2026.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ tiên tiến trong chỉ đạo điều hành trực tuyến của lãnh đạo các cấp: Trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, trợ lý ảo, thiết bị bay không người lái.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
- Nội dung thực hiện: Tiếp tục xây dựng, ban hành và công bố mã định danh điện tử cấp 3, cấp 4 của các cơ quan, đơn vị theo Quyết định số 20/2020/QĐ-TTg ngày 22/7/2020 được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 09/2025/QĐ-TTg ngày 14/4/2025.
- Chủ trì thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ.
- Phối hợp thực hiện: Các Sở, Ban ngành, địa phương.
- Thời gian hoàn thành: Trước ngày 15/7/2025.
2. Về hạ tầng kỹ thuật, công nghệ
- Nội dung thực hiện: Tiếp tục tham mưu triển khai Trung tâm điều hành thông minh (IOC) bảo đảm kết nối liên thông, khai thác hiệu quả thông tin, dữ liệu phục vụ chỉ đạo, điều hành, phát triển kinh tế - xã hội của địa phương theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Chủ trì thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ.
- Phối hợp thực hiện: Các Sở, Ban ngành, địa phương.
- Thời gian hoàn thành: Theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ.
3.1. Bảo đảm tiến độ đưa vào khai thác sử dụng của Trung tâm Dữ liệu quốc gia, đồng bộ tiến độ giữa hạ tầng vật lý quan trọng này với nền tảng hệ thống Cổng Dịch vụ công quốc gia.
- Chủ trì thực hiện: Công an tỉnh.
- Phối hợp thực hiện: Các Sở, Ban ngành, địa phương.
- Thời gian hoàn thành: Theo hướng dẫn của Bộ Công an.
3.2. Thực hiện đồng bộ dữ liệu CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành về CSDL tổng hợp quốc gia để cắt giảm thủ tục hành chính, tối ưu hoá quy trình, giải quyết thủ tục hành chính theo mức độ tăng trưởng của dữ liệu bảo đảm người dân chỉ kê khai thông tin một lần khi giải quyết các thủ tục hành chính phục vụ người dân, doanh nghiệp. Nghiên cứu cơ chế cho phép các doanh nghiệp triển khai, đảm nhận các dịch vụ công của cơ quan nhà nước.
- Chủ trì thực hiện: Các Sở, Ban ngành.
- Phối hợp thực hiện: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ, Công an tỉnh.
- Thời gian hoàn thành: Nhiệm vụ thường xuyên.
3.3. Hoàn thành rà soát, cấu trúc lại các thủ tục hành chính chuyển từ thủ công trên giấy sang môi trường điện tử.
- Chủ trì thực hiện: Các Sở, Ban ngành.
- Phối hợp thực hiện: Văn phòng UBND tỉnh.
- Thời gian hoàn thành: Trước ngày 20/12/2025.
4.1. Tiếp tục tổ chức chương trình nâng cao kỹ năng số cho người dân hoặc các chương trình hỗ trợ người dân thực hiện số hoá và nộp hồ sơ; triển khai các hoạt động truyền thông chủ động và minh bạch; truyền tải lợi ích của việc thực hiện dịch vụ công trực tuyến và tăng tương tác hai chiều giữa người dân, doanh nghiệp với cơ quan nhà nước.
- Chủ trì thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ.
- Phối hợp thực hiện: Các Sở, Ban ngành, địa phương.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
4.2. Tiếp tục triển khai bố trí nguồn lực, kinh phí thực hiện phân loại hồ sơ, tài liệu để xác định những loại tài liệu cần số hoá; bảo đảm trang thiết bị đầu cuối; đường truyền; bố trí nhân sự và cử cán bộ, công chức, viên chức tham gia đào tạo, tập huấn nghiệp vụ số hoá.
- Chủ trì tham mưu thực hiện: Sở Nội vụ.
- Phối hợp thực hiện: Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ, các Sở, Ban ngành, địa phương.
- Thời gian thực hiện: Theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ.
4.3. Tiếp tục triển khai số hoá 100% kết quả giải quyết TTHC còn hiệu lực của chính quyền cấp huyện để tái sử dụng thông tin, dữ liệu, tạo thuận tiện cho người dân, doanh nghiệp.
- Chủ trì thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ.
- Phối hợp thực hiện: Các Sở, Ban ngành, địa phương.
- Thời gian thực hiện: Triển khai thực hiện để đảm bảo tiến độ thực hiện nhiệm vụ.
4.4. Tiếp tục đẩy mạnh số hoá hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính theo quy định, phục vụ tái sử dụng thông tin, dữ liệu, thuận tiện cho người dân, doanh nghiệp khi thực hiện thủ tục hành chính.
- Chủ trì thực hiện: Các Sở, Ban ngành, địa phương.
- Phối hợp thực hiện: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
4.5. Tiếp tục thực hiện rà soát, đánh giá, nâng cấp hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, kết nối, chia sẻ dữ liệu để bảo đảm: (1) Duy trì và cung cấp thực chất, hiệu quả 25 dịch vụ công trực tuyến toàn trình đã tích hợp trên Cổng Dịch vụ công quốc gia phục vụ người dân, doanh nghiệp; (2) Cung cấp 982 dịch vụ công trực tuyến với số lượng hồ sơ trung bình phát sinh 1.000 hồ sơ/năm/tỉnh và đáp ứng yêu cầu cung cấp 100% kết quả điện tử và tái sử dụng thông tin, dữ liệu; (3) Cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình đối với 82 nhóm thủ tục hành chính theo; (4) Cung cấp dịch vụ công trực tuyến đối với 1.139 thủ tục hành chính có thành phần hồ sơ được thay thế bằng dữ liệu, cắt giảm giấy tờ và chi phí.
- Chủ trì thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ.
- Phối hợp thực hiện: Văn phòng UBND tỉnh; các Sở, Ban ngành, địa phương.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
5. Về nhân lực cho chuyển đổi số.
5.1. Tiếp tục triển khai tập huấn, bồi dưỡng về chuyển đổi số theo hướng thực chiến, tập trung vào kỹ năng vận hành các hệ thống cụ thể và xử lý quy trình nghiệp vụ mới; phân loại đối tượng (lãnh đạo, cán bộ chuyên trách, cán bộ nghiệp vụ) để có nội dung tập huấn phù hợp.
- Chủ trì thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ.
- Phối hợp thực hiện: Sở Nội vụ, cơ quan trực thuộc của Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
5.2. Rà soát, đánh giá lại thực trạng đội ngũ cán bộ công chức, viên chức về chuyển đổi số theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ.
- Chủ trì thực hiện: Sở Nội vụ.
- Phối hợp thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ; các Sở, Ban ngành, địa phương có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ.
5.3. Đa dạng hoá hình thức sử dụng chuyên gia: Cho phép các cơ quan nhà nước triển khai các hình thức linh hoạt như ký hợp đồng thuê chuyên gia theo từng dự án, nhiệm vụ, không phụ thuộc vào biên chế, nhằm thu hút các chuyên gia hàng đầu tham gia giải quyết những bài toán chuyển đổi số phức tạp của địa phương, theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ.
- Chủ trì thực hiện: Sở Nội vụ.
- Phối hợp thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ; Các Sở, Ban ngành, địa phương có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ.
6.1. Tiếp tục tham mưu tăng cường phân cấp, phân quyền để thống nhất nhận thức và cách làm cho các sở, ngành, địa phương trong việc phê duyệt các dự án, hạng mục đầu tư chuyển đổi số có quy mô vừa và nhỏ, đi kèm với cơ chế giám sát, hậu kiểm chặt chẽ theo hướng dẫn của Bộ Tài Chính.
- Chủ trì thực hiện: Sở Tài chính.
- Phối hợp thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ.
- Thời gian thực hiện: Theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
6.2. Tiếp tục tham mưu bố trí ngân sách nhà nước và các nguồn hợp pháp để đáp ứng nhu cầu cấp bách phát sinh ngoài dự toán cho chuyển đổi số và công nghệ thông tin.
- Chủ trì thực hiện: Sở Tài chính.
- Phối hợp thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ và các Sở, Ban ngành, địa phương có liên quan.
- Thời gian hoàn thành: Theo hướng dẫn của Bộ Tài Chính.
6.3. Tổ chức các khoá đào tạo, tập huấn về kỹ năng số, kỹ năng vận hành hệ thống mới cho cán bộ, công chức, viên chức.
- Chủ trì thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ.
- Phối hợp thực hiện: Đơn vị thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ; các doanh nghiệp công nghệ.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
7. Bảo đảm an toàn, an ninh thông tin và bảo mật.
7.1. Tiếp tục triển khai các giải pháp giám sát, bảo đảm an toàn, an ninh thông tin các cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin cho chuyển đổi số trong toàn hệ thống chính trị. Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện phương án ứng cứu sự cố, bảo vệ dữ liệu và khôi phục hoạt động trong trường hợp bị tấn công mạng hoặc xảy ra sự cố an ninh thông tin
- Chủ trì thực hiện: Công an tỉnh.
- Phối hợp thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ và các Sở, Ban ngành, địa phương có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
7.2. Tiếp tục triển khai các nhiệm vụ bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng cho các hạ tầng kỹ thuật, dữ liệu, ứng dụng triển khai tại các cơ quan, địa phương
- Chủ trì tham mưu thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ.
- Phối hợp thực hiện: Công an tỉnh; các đơn vị thuộc Bộ: Công an, Quốc phòng, Khoa học và Công nghệ.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
7.3. Tiếp tục sẵn sàng các phương án dự phòng, kịch bản ứng phó khi hệ thống bị lỗi, bị tấn công, bảo đảm phục vụ người dân, doanh nghiệp không bị gián đoạn, an toàn.
- Chủ trì thực hiện: Các cơ quan chủ trì quản lý, vận hành các nền tảng số, hệ thống thông tin, dữ liệu.
- Phối hợp thực hiện: Công an tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ và các đơn vị liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
- Nguồn kinh phí thực hiện Kế hoạch được bảo đảm từ ngân sách nhà nước theo phân cấp, đồng thời lồng ghép trong các chương trình, đề án, dự án có liên quan và huy động các nguồn vốn hợp pháp khác.
- Ưu tiên bố trí ngân sách cho các nhiệm vụ cấp bách, áp dụng linh hoạt các cơ chế tài chính đặc thù đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhằm đáp ứng yêu cầu tiến độ thực hiện.
1. Các Sở, Ban ngành, UBND các xã, phường (mới)
- Căn cứ các nhiệm vụ được giao tại kế hoạch này, khẩn trương xây dựng Kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện; chủ động phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện quyết liệt, hiệu quả đảm bảo tiến độ, thời gian được giao.
- Tiếp tục triển khai các chương trình, hoạt động tuyên truyền, phổ biến nhằm giới thiệu đầy đủ về mục tiêu, nội dung, lộ trình thực hiện và ý nghĩa của Kế hoạch đối với công cuộc chuyển đổi số trong hệ thống chính trị, đổi mới phương thức quản trị, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp.
- Tiếp tục nghiên cứu bổ sung phương án dự phòng trong trường hợp kế hoạch không thực hiện được ngay một số mục tiêu đã đề ra; không để gián đoạn việc giải quyết thủ tục hành chính cho người dân, doanh nghiệp. Xác định cụ thể trách nhiệm của cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp, có phương án giải quyết công việc cho người dân ở những vùng sâu, vùng xa, người già, người tàn tật, người yếu thế, không có điều kiện với mạng máy tính.
- Thực hiện báo cáo đột xuất theo yêu cầu; báo cáo tổng kết kết quả thực hiện kế hoạch gửi về UBND tỉnh (qua Sở Khoa học và Công nghệ) trước ngày 10/12/2025.
2. Sở Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh, các cơ quan liên quan tổng hợp, theo dõi, đôn đốc các cơ quan, đơn vị, địa phương khẩn trương triển khai thực hiện các nhiệm vụ tại Kế hoạch này.
- Tham mưu, báo cáo UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh các nội dung, khó khăn, vướng mắc phát sinh (nếu có) để được chỉ đạo giải quyết kịp thời theo quy định và quy chế làm việc.
- Chủ trì, tổng hợp báo cáo đột xuất theo yêu cầu của UBND tỉnh; tham mưu UBND tỉnh tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW và các Kế hoạch triển khai của UBND tỉnh; xây dựng dự thảo báo cáo của UBND tỉnh gửi Ban chỉ đạo về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và Chuyển đổi số của tỉnh trước ngày 15/12/2025.
Căn cứ nội dung Kế hoạch, yêu cầu các cơ quan, đơn vị, địa phương khẩn trương, nghiêm túc triển khai thực hiện; chịu trách nhiệm toàn diện trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh về chất lượng, tiến độ thực hiện nhiệm vụ được giao. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc có các nội dung cần điều chỉnh, bổ sung, đề nghị phản ánh về UBND tỉnh (qua Sở Khoa học và Công nghệ) để tổng hợp, điều chỉnh đảm bảo phù hợp./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh