Kế hoạch 189/KH-UBND năm 2023 thực hiện Chương trình phát triển y tế biển, đảo tỉnh Cà Mau đến năm 2030
| Số hiệu | 189/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 10/08/2023 |
| Ngày có hiệu lực | 10/08/2023 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Cà Mau |
| Người ký | Nguyễn Minh Luân |
| Lĩnh vực | Thể thao - Y tế |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 189/KH-UBND |
Cà Mau, ngày 10 tháng 8 năm 2023 |
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN Y TẾ BIỂN, ĐẢO TỈNH CÀ MAU ĐẾN NĂM 2030
Tỉnh Cà Mau nằm ở cực Nam của Tổ quốc với 3 mặt giáp với biển: phía Đông giáp với biển Đông, phía Tây và phía Nam giáp với vịnh Thái Lan, phía Bắc giáp với 2 tỉnh Bạc Liêu và Kiên Giang. Có 06 huyện ven biển; có 23 xã, thị trấn tiếp giáp với biển. Các xã: Ngọc Chánh, Quách Phẩm Bắc của huyện Đầm Dơi; xã Nguyễn Phích, xã Khánh Thuận của huyện U Minh không thuộc 23 xã, thị trấn tiếp giáp với biển. Có 03 Cụm đảo gần bờ, gồm: Cụm đảo Hòn Chuối (gồm 02 đảo: Hòn Chuối và Hòn Buông); Cụm đảo Hòn Đá Bạc (gồm 03 đảo: Hòn Ông Ngộ, Hòn Trọi và Hòn Đá Bạc); Cụm đảo Hòn Khoai (gồm 05 đảo: Hòn Khoai, Hòn Sao, Hòn Đồi Mồi, Hòn Go và Hòn Đá Lẻ).
Thực hiện Quyết định số 658/QĐ-TTg ngày 08/6/2023 của Thủ tướng Chính phủ, về việc “Phê duyệt Chương trình phát triển y tế biển, đảo Việt Nam đến năm 2030”, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Kế hoạch với nội dung như sau:
I. MỤC TIÊU
Củng cố, tăng cường năng lực, chất lượng và khả năng cung ứng dịch vụ y tế đáp ứng nhu cầu bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe quân và dân khu vực biển, đảo tỉnh; góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
a) Đến năm 2025:
- 40% Trạm y tế xã đảo có khả năng triển khai kỹ thuật ngoại khoa tương đương bệnh viện hạng 4.
- 70% Trạm Y tế thuộc huyện, cơ sở y tế đồn biên phòng tại các xã có biển được đầu tư, nâng cấp bảo đảm thực hiện nhiệm vụ trên khu vực biển, đảo.
- 70% tàu cá khai thác hải sản xa bờ được trang bị tủ thuốc và dụng cụ y tế theo quy định.
- 80% tàu vận tải biển thực hiện đầy đủ các quy định quốc tế về bảo đảm y tế biển.
- 80% người dân vùng biển, đảo được tuyên truyền, phổ biến kiến thức, huấn luyện kỹ năng dự phòng bảo vệ sức khỏe, kỹ năng tự sơ cấp cứu và vận chuyển người bị nạn đến các cơ sở cấp cún vùng biển, đảo, xử lý môi trường, phòng chống bệnh tật Đẩy mạnh tuyên truyền trên Internet và mạng xã hội; sử dụng các phần mềm, ứng dụng di động, hình thức trực tuyến để thông tin, phổ biến rộng rãi, nhanh chóng, hiệu quả nội dung tuyên truyền về biển, đảo Việt Nam.
- 50% cán bộ y tế được tập huấn nâng cao năng lực thích ứng với biến đổi khí hậu và thời tiết cực đoan
b) Đến năm 2030:
- 70% Trạm y tế xã đảo có khả năng triển khai kỹ thuật ngoại khoa tương đương bệnh viện hạng 4.
- 100% Trạm Y tế thuộc huyện, cơ sở y tế đồn biên phòng tại các xã có biển được đầu tư, nâng cấp bảo đảm thực hiện nhiệm vụ trên khu vực biển, đảo.
- 70% tàu mặt nước thuộc Bộ đội Biên phòng được trang bị đồng bộ trang thiết bị y tế cho cấp cứu đầu tiên và thực hiện cứu hộ, cứu nạn trên biển.
- 100% tàu cá khai thác hải sản xa bờ được trang bị tủ thuốc và dụng cụ y tế theo quy định.
- 100% tàu vận tải biển thực hiện đầy đủ các quy định quốc tế về bảo đảm y tế biển.
- 100% cán bộ y tế được tập huấn nâng cao năng lực thích ứng với biến đổi khí hậu và thời tiết cực đoan.
- 100% người dân vùng biển, đảo được tuyên truyền, phổ biến kiến thức, huấn luyện kỹ năng dự phòng bảo vệ sức khỏe, kỹ năng tự sơ cấp cứu và vận chuyển người bị nạn đến các cơ sở cấp cứu vùng biển, đảo.
1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo công tác y tế biển, đảo
a) Các địa phương có biển chỉ đạo thực hiện có hiệu quả công tác y tế biển, đảo đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội gắn với bảo đảm an ninh, quốc phòng trên địa bàn.
b) Các sở, ban, ngành địa phương liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm phối hợp, hỗ trợ các địa phương có biển thực hiện hiệu quả công tác y tế biển, đảo.
2. Củng cố và tăng cường năng lực y tế dự phòng khu vực biển, đảo
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 189/KH-UBND |
Cà Mau, ngày 10 tháng 8 năm 2023 |
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN Y TẾ BIỂN, ĐẢO TỈNH CÀ MAU ĐẾN NĂM 2030
Tỉnh Cà Mau nằm ở cực Nam của Tổ quốc với 3 mặt giáp với biển: phía Đông giáp với biển Đông, phía Tây và phía Nam giáp với vịnh Thái Lan, phía Bắc giáp với 2 tỉnh Bạc Liêu và Kiên Giang. Có 06 huyện ven biển; có 23 xã, thị trấn tiếp giáp với biển. Các xã: Ngọc Chánh, Quách Phẩm Bắc của huyện Đầm Dơi; xã Nguyễn Phích, xã Khánh Thuận của huyện U Minh không thuộc 23 xã, thị trấn tiếp giáp với biển. Có 03 Cụm đảo gần bờ, gồm: Cụm đảo Hòn Chuối (gồm 02 đảo: Hòn Chuối và Hòn Buông); Cụm đảo Hòn Đá Bạc (gồm 03 đảo: Hòn Ông Ngộ, Hòn Trọi và Hòn Đá Bạc); Cụm đảo Hòn Khoai (gồm 05 đảo: Hòn Khoai, Hòn Sao, Hòn Đồi Mồi, Hòn Go và Hòn Đá Lẻ).
Thực hiện Quyết định số 658/QĐ-TTg ngày 08/6/2023 của Thủ tướng Chính phủ, về việc “Phê duyệt Chương trình phát triển y tế biển, đảo Việt Nam đến năm 2030”, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Kế hoạch với nội dung như sau:
I. MỤC TIÊU
Củng cố, tăng cường năng lực, chất lượng và khả năng cung ứng dịch vụ y tế đáp ứng nhu cầu bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe quân và dân khu vực biển, đảo tỉnh; góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
a) Đến năm 2025:
- 40% Trạm y tế xã đảo có khả năng triển khai kỹ thuật ngoại khoa tương đương bệnh viện hạng 4.
- 70% Trạm Y tế thuộc huyện, cơ sở y tế đồn biên phòng tại các xã có biển được đầu tư, nâng cấp bảo đảm thực hiện nhiệm vụ trên khu vực biển, đảo.
- 70% tàu cá khai thác hải sản xa bờ được trang bị tủ thuốc và dụng cụ y tế theo quy định.
- 80% tàu vận tải biển thực hiện đầy đủ các quy định quốc tế về bảo đảm y tế biển.
- 80% người dân vùng biển, đảo được tuyên truyền, phổ biến kiến thức, huấn luyện kỹ năng dự phòng bảo vệ sức khỏe, kỹ năng tự sơ cấp cứu và vận chuyển người bị nạn đến các cơ sở cấp cún vùng biển, đảo, xử lý môi trường, phòng chống bệnh tật Đẩy mạnh tuyên truyền trên Internet và mạng xã hội; sử dụng các phần mềm, ứng dụng di động, hình thức trực tuyến để thông tin, phổ biến rộng rãi, nhanh chóng, hiệu quả nội dung tuyên truyền về biển, đảo Việt Nam.
- 50% cán bộ y tế được tập huấn nâng cao năng lực thích ứng với biến đổi khí hậu và thời tiết cực đoan
b) Đến năm 2030:
- 70% Trạm y tế xã đảo có khả năng triển khai kỹ thuật ngoại khoa tương đương bệnh viện hạng 4.
- 100% Trạm Y tế thuộc huyện, cơ sở y tế đồn biên phòng tại các xã có biển được đầu tư, nâng cấp bảo đảm thực hiện nhiệm vụ trên khu vực biển, đảo.
- 70% tàu mặt nước thuộc Bộ đội Biên phòng được trang bị đồng bộ trang thiết bị y tế cho cấp cứu đầu tiên và thực hiện cứu hộ, cứu nạn trên biển.
- 100% tàu cá khai thác hải sản xa bờ được trang bị tủ thuốc và dụng cụ y tế theo quy định.
- 100% tàu vận tải biển thực hiện đầy đủ các quy định quốc tế về bảo đảm y tế biển.
- 100% cán bộ y tế được tập huấn nâng cao năng lực thích ứng với biến đổi khí hậu và thời tiết cực đoan.
- 100% người dân vùng biển, đảo được tuyên truyền, phổ biến kiến thức, huấn luyện kỹ năng dự phòng bảo vệ sức khỏe, kỹ năng tự sơ cấp cứu và vận chuyển người bị nạn đến các cơ sở cấp cứu vùng biển, đảo.
1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo công tác y tế biển, đảo
a) Các địa phương có biển chỉ đạo thực hiện có hiệu quả công tác y tế biển, đảo đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội gắn với bảo đảm an ninh, quốc phòng trên địa bàn.
b) Các sở, ban, ngành địa phương liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm phối hợp, hỗ trợ các địa phương có biển thực hiện hiệu quả công tác y tế biển, đảo.
2. Củng cố và tăng cường năng lực y tế dự phòng khu vực biển, đảo
a) Kiện toàn biên chế, tổ chức, nhân lực; đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị cho trạm y tế thuộc huyện; cơ sở y tế dự phòng của bộ đội biên phòng có biển đủ năng lực khám dự phòng, phòng, chống dịch bệnh khu vực biển, đảo.
b) Tổ chức đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực thích ứng với biến đổi khí hậu, thời tiết cực đoan, xử lý môi trường, sơ cấp cứu ban đầu, phòng, chống dịch bệnh, xử lý môi trường cho cán bộ, nhân viên y tế, nhân dân và người lao động khu vực biển, đảo. Bồi dưỡng, phổ biến kiến thức, văn bản pháp luật và kỹ năng tuyên truyền về biển, đảo; biên giới, đất liền và thông tin cơ sở.
c) Thực hiện tốt công tác chăm sóc sức khỏe, vệ sinh, an toàn thực phẩm, phòng, chống dịch bệnh, tai nạn thương tích; quản lý chất thải y tế, ứng phó biến đổi khí hậu và các sự cô liên quan đến y tế trên khu vực biển, đảo.
3. Củng cố, tăng cường năng lực khám bệnh, chữa bệnh
a) Kiện toàn biên chế, tổ chức, năng lực theo Đề án vị trí việc làm ban hành kèm theo Thông tư số 03/TT-BYT ngày 17/02/2023 của Bộ trưởng Bộ Y tế; đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị theo Quyết định số 01/QĐ-BYT ngày 21/01/2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế nhằm bảo đảm đủ năng lực cấp cứu, thu dung, điều trị phù hợp đặc thù vùng biển đảo.
b) Các bệnh viện tuyến tỉnh xây dựng các mô hình trợ giúp y tế từ xa đến các bệnh viện, trung tâm y tế huyện, bệnh xá quân y và nhà giàn để thực hiện nhiệm vụ cấp cứu, điều trị cho người bệnh trên khu vực biển đảo.
c) Trang bị tủ thuốc, trang thiết bị y tế cho tàu biển, lực lượng dân quân tự vệ biển, tàu cá khai thác hải sản xa bờ theo các quy định quốc gia và quốc tế.
d) Ban hành các hướng dẫn về chẩn đoán, cấp cứu, điều trị đặc thù cho khu vực biển đảo.
4. Nâng cao năng lực cấp cứu, vận chuyển người bệnh
a) Đầu tư trang thiết bị, nhân lực, xây dựng các phương án, quy chế phối hợp giữa các tổ cấp cứu 115 thuộc các bệnh viện trong toàn tỉnh với phối hợp lực lượng Bộ đội Biên phòng và các tàu tìm kiếm, cứu nạn.
b) Trang bị đồng bộ trang thiết bị y tế cấp cứu đầu tiên và thực hiện cứu hộ, cứu nạn trên biển; Bộ đội Biên phòng và các tàu tìm kiếm cứu nạn.
c) Cải tạo, nâng cấp một số phương tiện hiện có của các sở, ban, ngành, địa phương để có khả năng cấp cứu, vận chuyển người bệnh. Trang bị đủ phương tiện cấp cứu, vận chuyển cho bệnh viện, trung tâm y tế huyện.
d) Tổ chức, huấn luyện các tổ y tế cơ động cấp tỉnh (tổ cấp cứu 115) thuộc các bệnh viện tuyến tỉnh, cấp huyện thuộc các bệnh viện huyện ven biển, lực lượng dân quân tự vệ biển, lực lượng bán chuyên trách, lực lượng huy động ở các sở, ban, ngành kinh tế biển sẵn sàng tham gia cấp cứu, vận chuyển người bệnh.
5. Phát triển nguồn nhân lực y tế cho khu vực biển, đảo
a) Nghiên cứu, đề xuất về tổ chức, biên chế, tiêu chuẩn, chế độ chính sách đặc thù cho nhân lực y tế biển, đảo.
b) Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao về y học biển; đào tạo, đào tạo lại về y học biển cho cán bộ y tế và các lực lượng làm việc trên khu vực biển, đảo.
c) Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế về y học biển.
d) Nâng cao chất lượng công tác huấn luyện cấp cứu biển; đào tạo kiến thức y học đặc thù biển, đảo cho lực lượng quân y thay phiên làm nhiệm vụ tại trạm y tế xã có biển, đảo và các tàu làm nhiệm vụ trên biển.
6. Xây dựng các định mức, tiêu chuẩn đặc thù cho y tế biển, đảo
a) Nghiên cứu, ban hành định mức đầu tư, tiêu chuẩn hạ tầng, công trình phụ trợ cho các cơ sở y tế phù hợp với quy mô dân số, diện tích và điều kiện khí hậu biển, đảo.
b) Nghiên cứu, ban hành quy định về danh mục trang thiết bị y tế, phương tiện vận chuyển, thời gian khấu hao, điều kiện bảo quản trên biển, đảo; danh mục, phương thức đóng gói các cơ số chuyên dụng phục vụ cấp cứu, điều trị, vận chuyển người bệnh phù hợp với đặc thù biển, đảo.
c) Cập nhật quy định về tiêu chuẩn sức khỏe cho các đối tượng làm việc trong các ngành nghề, hoạt động đặc thù khu vực biển, đảo.
7. Tăng cường truyền thông, giáo dục sức khỏe cho người dân khu vực biển, đảo
a) Đầu tư nhân lực, trang thiết bị, phương tiện truyền thông để thực hiện có hiệu quả công tác truyền thông, giáo dục sức khỏe trên khu vực biển, đảo.
b) Ban hành tài liệu, tổ chức các sự kiện truyền thông, các hoạt động truyền thông cho người dân làm việc và sinh sống trên khu vực biển, đảo.
c) Truyền thông trang bị kiến thức cho người dân vùng biển, đảo có kiến thức cơ bản để tự bảo vệ sức khỏe; biết tự sơ cấp cứu và đưa người bị nạn đến các cơ sở cấp cứu vùng biển, đảo và các kiến thức pháp luật về y tế biển, đảo.
d) Duy trì, nâng cấp cơ sở dữ liệu tuyên truyền về biển, đảo trên chuyên trang “Chủ quyền biển, đảo Việt Nam” trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh.
đ) Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị có Cổng/Trang thông tin điện tử đặt logo, banner, liên kết đến chuyên trang “Chủ quyền biển, đảo Việt Nam”.
e) Hướng dẫn, chỉ đạo hệ thống truyền thanh cấp huyện và cơ sở tăng cường công tác tuyên truyền về biển, đảo tại địa phương theo phương châm “Dễ nhớ, dễ hiểu, đi vào thực chất”.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- Chủ trì, xây dựng kế hoạch hằng năm triển khai Kế hoạch thực hiện Chiến lược; xây dựng kế hoạch, chỉ tiêu, nhiệm vụ và lộ trình chi tiết thực hiện đối với các nhiệm vụ có liên quan theo nội dung Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc, giám sát hoạt động của các ngành, các cấp; đảm bảo hoàn thành các mục tiêu của chương trình phát triển Y tế biển, đảo.
- Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính; Ủy ban nhân dân cấp huyện, thành phố và các đơn vị liên quan nghiên cứu, đề xuất các giải pháp huy động, điều phối nguồn lực và kế hoạch phân bổ ngân sách hàng năm cho hoạt động công tác y tế biển, đảo; chú trọng đẩy mạnh xã hội hóa, huy động nguồn lực của các tổ chức, cá nhân và sự tham gia của toàn xã hội vào công tác y tế biển, đảo.
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan triển khai thực hiện, hướng dẫn, chỉ đạo công tác tuyên truyền về biển, đảo.
- Chỉ đạo và tổ chức triển khai thực hiện các chương trình, dự án chuyên môn y tế thuộc phạm vi, nhiệm vụ của ngành và thực hiện nghiêm các quy định pháp luật liên quan đến công tác y tế biển, đảo; tổ chức thanh tra, kiểm tra, xử lý các vi phạm pháp luật về công tác y tế biển, đảo.
- Định kỳ sơ tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện Chương trình Phát triển y tế biển, đảo đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh báo cáo Ủy ban nhân dân để kịp thời chỉ đạo bổ sung, sửa đổi nhiệm vụ và các giải pháp phù hợp.
2. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh
- Triển khai các hoạt động cho công tác y tế biển, đảo đến cán bộ, chiến sĩ phù hợp với đặc thù của ngành; tăng cường các hoạt động cho công tác y tế biển, đảo cho chiến sĩ mới thông qua chương trình giáo dục các hoạt động y tế biển, đảo.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế mở rộng hoạt động mô hình quân dân y kết hợp nhằm tuyên truyền, phổ biến kiến thức y tế biển, đảo, triển khai tư vấn, chăm sóc, điều trị cho người dân tại các khu vực biên giới trên biển, những khu vực có điều kiện đi lại khó khăn của tỉnh.
- Chủ trì, xây dựng kế hoạch để thực hiện các dự án, chương trình liên quan đến huy động lực lượng, phương tiện bay, tàu biển để vận chuyển cấp cứu và tìm kiếm cứu nạn trên biển, đảo.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế và các sở, ban, ngành liên quan tổ chức xây dựng kế hoạch hoạt động, đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị và bố trí kinh phí cho các hoạt động cho công tác y tế biển, đảo của các đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý.
- Chỉ đạo Công an các cấp hỗ trợ đảm bảo an ninh trật tự đối với các hoạt động và xử lý vi phạm pháp luật liên quan đến công tác y tế biển, đảo.
Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế rà soát, tham mun Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí nguồn vốn đầu tư công phù hợp để thực hiện Chương trình theo thẩm quyền hằng năm.
5. Sở Tài chính
- Trên cơ sở số liệu tổng hợp của Sở Y tế và khả năng cân đối ngân sách của địa phương, Sở Tài chính tham mưu, đề xuất cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định bố trí kinh phí thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
- Tổ chức kiểm tra, giám sát định kỳ, đột xuất tình hình huy động và sử dụng kinh phí cho công tác y tế biển, đảo, bảo đảm đúng mục tiêu, nhiệm vụ, sử dụng có hiệu quả kinh phí và tuân thủ các quy định hiện hành.
6. Sở Thông tin và Truyền thông
- Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế và các sở, ban, ngành liên quan xây dựng kế hoạch thông tin, truyền thông, hướng dẫn cơ quan thông tin đại chúng, bảo đảm hệ thống thông tin thông suốt hỗ trợ cấp cứu, điều trị từ xa.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế và các sở, ban, ngành liên quan tham mưu nội dung tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp luật về biển, đảo và các nội dung liên quan tuyên truyền về biển, đảo Việt Nam, giáo dục sức khỏe trên khu vực biển, đảo.
7. Sở Lao động - Thuong binh và Xã hội
Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế và các sở, ban, ngành có liên quan tổ chức tuyên truyền công tác y tế biển, đảo tại các cơ sở thuộc quyền quản lý; chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra công tác y tế biển, đảo cho người lao động tại nơi làm việc.
Chủ trì, chỉ đạo triển khai công tác y tế biển, đảo trong các trường học; lồng ghép các nội dung giáo dục về y tế biển, đảo đưa vào chương trình chính khóa và sinh hoạt ngoại khóa theo chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
9. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Chủ trì rà soát, bổ sung các tiêu chí về công tác y tế biển, đảo vào hương ước, quy ước và phong trào xây dựng gia đình văn hóa, tổ dân phố văn hóa; tại cộng đồng dân cư gắn với cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh”.
Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các chính sách, chế độ đối với cán bộ, viên chức làm nhiệm vụ công tác y tế biển, đảo theo quy định.
11. Đài Phát thanh - Truyền hình Cà Mau
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao phối hợp với các cơ quan liên quan thường xuyên đưa nội dung tuyên truyền về y tế biển, đảo vào các chương trình thông tin truyền thông nhằm nâng cao chất lượng nội dung và thời lượng các chương trình, tin, bài về công tác y tế biển, đảo.
Thực hiện chi trả các dịch vụ khám chữa bệnh HIV/AIDS qua hệ thống bảo hiểm y tế đối với người bệnh ở khu vực biển, đảo có thẻ bảo hiểm y tế theo quy định hiện hành; tạo điều kiện thuận lợi cho người dân tham gia bảo hiểm y tế.
13. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh
Tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về các quy định liên quan đến công tác y tế biển, đảo; giám sát việc thực hiện Kế hoạch này theo chức năng, nhiệm vụ của ngành.
Các sở, ban, ngành chủ động lồng ghép các nội dung của Chương trình vào các kế hoạch, hoạt động, triển khai thực hiện phù hợp tình hình thực tế của đơn vị.
15. Ủy ban nhân dân các huyện, xã có biển, đảo
- Căn cứ Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh, đặc điểm tình hình cụ thể và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương xây dựng kế hoạch thực hiện phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.
- Đưa các mục tiêu, chỉ tiêu phát triển y tế biển, đảo vào các chuông trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Chủ động bổ sung nguồn lực địa phương và huy động xã hội hóa cho công tác y tế biển, đảo, đảm bảo hoàn thành các mục tiêu đề ra.
- Củng cố, kiện toàn tổ chức hoạt động y tế biển, đảo các cấp. Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, giám sát việc thực hiện công tác y tế biển, đảo. Định kỳ sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện của địa phương và báo cáo theo quy định.
16. Chế độ báo cáo
Các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện hằng năm báo cáo định kỳ tình hình, kết quả thực hiện (trước ngày 15/12) gửi về Sở Y tế để tổng hợp, báo cáo Bộ Y tế và Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, các sở, ban, ngành tỉnh, địa phương phản ánh về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Y tế) để được hướng dẫn, giải quyết kịp thời./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh