Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Kế hoạch 18/KH-UBND năm 2026 nâng cao Chỉ số chuyển đổi số (DTI) của tỉnh Gia Lai

Số hiệu 18/KH-UBND
Ngày ban hành 19/01/2026
Ngày có hiệu lực 19/01/2026
Loại văn bản Kế hoạch
Cơ quan ban hành Tỉnh Gia Lai
Người ký Lâm Hải Giang
Lĩnh vực Công nghệ thông tin

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 18/KH-UBND

Gia Lai, ngày 19 tháng 01 năm 2026

 

KẾ HOẠCH

NÂNG CAO CHỈ SỐ CHUYỂN ĐỔI SỐ (DTI) CỦA TỈNH

Theo kết quả công bố Bộ Chỉ số đánh giá chuyển đổi số (DTI) của các tỉnh, thành phố năm 2024, tỉnh Gia Lai xếp hạng 31/34 tỉnh, thành phố trên cả nước với 03 trụ cột là chính quyền số, kinh tế số và xã hội số, gồm 08 chỉ số chính với 47 chỉ số thành phần. Nguyên nhân chỉ số đạt điểm thấp tập trung ở các nhóm: (1) Nhóm hạ tầng số: Tỷ lệ hộ gia đình có kết nối Internet băng rộng cáp quang còn thấp, tỷ lệ hệ thống thông tin dùng chung có sử dụng dịch vụ điện toán đám mây của Trung tâm dữ liệu còn thấp, chưa có ứng dụng AI phục vụ người dân, doanh nghiệp. (2) Nhóm nhân lực số: Tỷ lệ công chức, viên chức chuyên trách về chuyển đổi số, an toàn thông tin mạng, được bồi dưỡng, tập huấn về chuyển đổi số còn thấp, số lượng thành viên của Tổ công nghệ số cộng đồng trên 100 dân chưa đạt trên 5%, số lượng người dân được phổ cập kỹ năng số. (3) Nhóm an toàn thông tin mạng: Các hệ thống thông tin chưa triển khai đầy đủ phương án bảo đảm an toàn thông tin theo cấp độ đã được phê duyệt, chưa được triển khai giám sát an toàn thông tin và cài đặt đầy đủ phần mềm phòng chống mã độc tập trung; tỷ lệ hệ thống thông tin cấp độ 3 trở lên được kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin hằng năm chưa đầy đủ các nội dung và hình thức theo quy định. (4) Nhóm chính quyền số: Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính chưa đáp ứng yêu cầu chức năng, tính năng kỹ thuật theo quy định, tỷ lệ số dịch vụ dữ liệu có trên Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia (NDXP) được đưa vào sử dụng chính thức tại tỉnh, tỷ lệ hồ sơ trực tuyến toàn trình chưa cao. (5) Nhóm kinh tế số: Tỷ lệ doanh nghiệp công nghệ số/1.000 dân chưa đạt 50%, tỷ lệ doanh nghiệp sử dụng hợp đồng điện tử chưa đạt 80%, số lượng tên miền .vn trên tổng số doanh nghiệp còn thấp. (6) Nhóm xã hội: Tỷ lệ người dân từ 14 tuổi trở lên có danh tính điện tử sử dụng được cho các giao dịch điện tử còn thấp, tỷ lệ dân số từ 14 tuổi trở lên có chứng thư số cá nhân chưa đạt 50%, tỷ lệ người dân biết kỹ năng về công nghệ thông tin và truyền thông.

Căn cứ Quyết định số 405/QĐ-BKHCN ngày 03/4/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ và nội dung dự thảo Quyết định phê duyệt Đề án “Xác định Bộ chỉ số đánh giá chuyển đổi số của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và của quốc gia”[1];

Theo đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 010/TTr-SKHCN ngày 13/01/2026, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch nâng cao chỉ số chuyển đổi số (DTI) của tỉnh, nội dung cụ thể như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

- Đánh giá được hiện trạng thực hiện chuyển đổi số hằng năm của tỉnh; giúp các ngành, địa phương trên địa bàn tỉnh xác định được các điểm mạnh cần phát huy, những tồn tại, hạn chế cần khắc phục.

- Tổ chức thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp để cải thiện và nâng cao chỉ số chuyển đổi số của tỉnh; góp phần thực hiện, hoàn thành các mục tiêu chuyển đổi số tỉnh Gia Lai giai đoạn 2025-2030.

- Phân công nhiệm vụ cho các sở, ngành, địa phương chủ trì, phối hợp thực hiện hiệu quả nhiệm vụ chuyển đổi số, nâng cao các chỉ số chính, chỉ số thành phần của DTI cấp tỉnh theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ.

2. Yêu cầu

- Bám sát các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp chuyển đổi số theo chỉ đạo của Chính phủ, Bộ Khoa học và Công nghệ, Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh để triển khai thực hiện, đảm bảo kịp thời, hiệu quả và phù hợp với yêu cầu thực tiễn của địa phương.

- Duy trì các nhóm tiêu chí đã đạt điểm số cao; phân công rõ việc, rõ trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị và nghiêm túc thực hiện các nhiệm vụ đề ra nhằm đảm bảo cải thiện, nâng cao các nhóm tiêu chí đạt điểm thấp, chưa đạt điểm.

- Các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ phụ trách các chỉ số chính/chỉ số thành phần có trách nhiệm phối hợp với các đơn vị liên quan triển khai thực hiện đồng bộ, hiệu quả các nhiệm vụ được giao.

II. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU

Phấn đấu đưa thứ hạng chỉ số DTI của tỉnh Gia Lai vào nhóm 20 địa phương dẫn đầu cả nước năm 2025 và vào nhóm 15 năm 2026.

Số TT

Chỉ số chính/Chỉ số thành phần

Điểm năm 2024

Điểm tối đa theo Quyết định số 5405/QĐ-BKHCN

Điểm tối đa theo dự thảo mới Bộ KHCN (đã lấy ý kiến)

Mục tiêu đạt được

1

Hạ tầng và Nhân lực số

 

 

200

194

1.1

Tỷ lệ người sử dụng có khả năng truy nhập băng rộng cố định với tốc độ trên 1Gb/s

 

 

20

20/20

1.2

Tỷ lệ phủ sóng mạng di động băng rộng 5G trên dân số

 

 

20

20/20

1.3

Tỷ lệ hộ gia đình có kết nối Internet băng rộng cáp quang

15

30

20

16/20

1.4

Triển khai Trung tâm dữ liệu phục vụ chuyển đổi số theo hướng sử dụng công nghệ điện toán đám mây

15,75

30

20

20/30

1.5

Mức độ triển khai các nền tảng số dùng chung

21,43

30

80

80/80

1.6

Mức độ ứng dụng AI

12,5

20

40

40/40

2

Nhân lực số

 

 

100

96

2.1

Sở, ban, ngành, huyện, xã có bộ phận/đầu mối thực hiện nhiệm vụ chuyển đổi số tại cơ quan, đơn vị

10

10

30

30/30

2.2

Tỷ lệ công chức, viên chức chuyên trách về chuyển đổi số

15

30

30

30/30

2.3

Tỷ lệ công chức, viên chức được bồi dưỡng, tập huấn về chuyển đổi số

10,68

20

20

20/20

2.4

Số lượng người dân được phổ cập kỹ năng số

3,46

10

20

16/20

3

An toàn thông tin mạng

 

 

100

100

3.1

Tỷ lệ hệ thống thông tin được xác định và phê duyệt cấp độ an toàn

20

20

50

50/50

3.2

Tỷ lệ hệ thống thông tin được kiểm tra, đánh giá an ninh mạng định kỳ

6,25

10

50

50/50

4

Hoạt động chính quyền số

 

 

200

200

4.1

Cổng thông tin điện tử đáp ứng yêu cầu chức năng, tính năng kỹ thuật theo quy định

10

20

20

20/20

4.2

Tỷ lệ số dịch vụ dữ liệu có trên Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia (NDXP) được đưa vào sử dụng chính thức tại tỉnh, thành phố

12,5

20

20

20/20

4.3

Tỷ lệ sử dụng dịch vụ công trực tuyến của người dân và doanh nghiệp

10

10

50

50/50

4.4

Tỷ lệ dịch vụ công trực tuyến toàn trình

20

20

50

50/50

4.5

Tỷ lệ người dân, doanh nghiệp đánh giá hài lòng khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến

9,49

10

40

40/40

4.6

Tổng chi Ngân sách nhà nước cho chính quyền số

21,32

30

20

20/20

5

Hoạt động kinh tế số

63,99

150

200

152

5.1

Tỷ trọng kinh tế số trong GRDP

25,96

50

50

27/50

5.2

Tỷ lệ doanh nghiệp công nghệ số/1000 dân

18,04

30

50

50/50

5.3

Tỷ trọng thương mại điện tử trong tổng mức bán lẻ

 

 

50

50/50

5.4

Tỷ lệ doanh nghiệp sử dụng hợp đồng điện tử

0

20

50

25/50

6

Hoạt động xã hội số

71,22

150

200

180

6.1

Tỷ lệ người dân từ 14 tuổi trở lên có danh tính điện tử sử dụng được cho các giao dịch điện tử

38,21

50

40

40/50

6.2

Tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên có tài khoản thanh toán trực tuyến tại ngân hàng hoặc tổ chức được phép khác

 

 

40

40/40

6.3

Tỷ lệ dân số trưởng thành có chữ ký số hoặc chữ ký điện tử cá nhân

6,39

50

40

20/50

6.4

Tỷ lệ người dân có sổ sức khỏe điện tử

 

 

40

40/40

6.5

Tỷ lệ người dân biết kỹ năng về công nghệ thông tin và truyền thông

26,63

50

40

30/50

 

Tổng điểm

 

 

1000

912

III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP

1. Về hạ tầng và nền tảng số

- Đảm bảo 100% người sử dụng có khả năng truy nhập băng rộng cố định với tốc độ trên 1Gb/s.

- Đảm bảo 100% số lượng người dân được phủ sóng 5G; các doanh nghiệp viễn thông thực hiện các giải pháp để nâng cao tỷ lệ thuê bao băng rộng di động/100 dân.

- Đảm bảo 100% hộ gia đình có kết nối Internet băng rộng cáp quang.

- Triển khai Trung tâm dữ liệu tỉnh phục vụ chuyển đổi số theo hướng sử dụng công nghệ điện toán đám mây. Các hệ thống thông tin hiện có của toàn bộ các cơ quan nhà nước được đánh giá, phân loại và triển khai trên môi trường hạ tầng điện toán đám mây nếu đủ điều kiện. Các ứng dụng, dịch vụ phục vụ các cơ quan nhà nước và toàn xã hội được phát triển, triển khai trên môi trường điện toán đám mây.

- Tiếp tục triển khai các nền tảng số dùng chung như: (1) Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu cấp tỉnh; (2) Nền tảng tổng hợp, phân tích dữ liệu cấp tỉnh; (3) Hệ thống thông tin nguồn cấp tỉnh; (4) Trung tâm giám sát, điều hành thông minh cấp tỉnh; (5) Nền tảng AI cấp tỉnh (Các Trợ lý ảo hỗ trợ CCVC thực thi công vụ, Trợ lý ảo khác); (6) Kho dữ liệu dùng chung cấp tỉnh.

- Tiếp tục ứng dụng AI trong hoạt động chuyên môn, xử lý công việc, phục vụ người dân, doanh nghiệp và các ứng dụng AI khác.

2. Về nhân lực số

- Các sở, ban, ngành, xã có phân công bộ phận/đầu mối thực hiện nhiệm vụ chuyển đổi số tại cơ quan, đơn vị.

- Đảm bảo tỷ lệ 10% công chức, viên chức chuyên trách về chuyển đổi số trên toàn tỉnh.

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...