Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Kế hoạch 1534/KH-UBND phát triển hệ thống cấp nước, nâng cao tỷ lệ dân cư được sử dụng nước sạch tại các đô thị trên địa bàn tỉnh Cao Bằng năm 2026

Số hiệu 1534/KH-UBND
Ngày ban hành 18/05/2026
Ngày có hiệu lực 18/05/2026
Loại văn bản Kế hoạch
Cơ quan ban hành Tỉnh Cao Bằng
Người ký Hoàng Văn Thạch
Lĩnh vực Xây dựng - Đô thị,Tài nguyên - Môi trường

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1534/KH-UBND

Cao Bằng, ngày 18 tháng 5 năm 2026

 

KẾ HOẠCH

PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG CẤP NƯỚC, NÂNG CAO TỶ LỆ DÂN CƯ ĐƯỢC SỬ DỤNG NƯỚC SẠCH TẠI CÁC ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG NĂM 2026

I. CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH

Quyết định số 1566/QĐ-TTg ngày 09/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình quốc gia bảo đảm cấp nước an toàn giai đoạn 2016-2025;

Quyết định số 2502/QĐ-TTg ngày 22/12/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh Định hướng phát triển cấp nước đô thị và khu công nghiệp Việt Nam đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050;

Chỉ thị số 34/CT-TTg ngày 28/8/2020 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường công tác quản lý hoạt động sản xuất, kinh doanh nước sạch, bảo đảm cấp nước an toàn, liên tục;

Quyết định số 32/QĐ-UBND ngày 15/01/2026 ban hành Chương trình công tác năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng.

II. ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CẤP NƯỚC ĐÔ THỊ

1. Mô hình quản lý hệ thống cấp nước đô thị trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

Toàn tỉnh hiện có 14 công trình cấp nước đô thị do nhiều chủ thể quản lý, vận hành và khai thác, cụ thể: Công ty TNHH MTV Cấp nước Cao Bằng vận hành, khai thác 10 công trình gồm: Nhà máy nước: Sông Bằng, Tân An, Xuân Hòa; các trạm cấp nước: Nước Hai, Đông Khê, Nguyên Bình, Trùng Khánh, Thông Nông, Hạ Lang, Quảng Uyên; Trung tâm Quản lý và Khai thác dịch vụ hạ tầng khu kinh tế vận hành, khai thác 02 công trình cấp nước gồm: Nhà máy nước Tà Lùng, công trình cấp nước thị trấn Trà Lĩnh huyện Trùng Khánh (nay thuộc xã Trà Lĩnh); Hợp tác xã Dịch vụ Thương mại và Xây dựng Nông lâm nghiệp Hòa Thuận vận hành, khai thác công trình cấp nước sạch trung tâm huyện lỵ Phục Hòa (nay thuộc xã Phục Hòa); Công ty TNHH Cấp thoát nước thị trấn Bảo Lạc vận hành, khai thác Nhà máy nước Bảo Lạc.

2. Hiệu quả khai thác và vận hành hệ thống

Mức độ khai thác công suất giữa các công trình cấp nước đô thị trên địa bàn tỉnh chưa đồng đều. Một số công trình có mức độ khai thác thấp so với công suất thiết kế, trong khi một số khu vực khác đã khai thác tiệm cận hoặc vượt công suất, dẫn đến tình trạng mất cân đối trong khai thác và phân bổ nguồn nước giữa các đô thị. Chi tiết tại Biểu 01:

 

Ghi chú: Vượt công suất: tỷ lệ khai thác >100%; Cao: Tỷ lệ khai thác từ 90% đến 100%; Trung bình: tỷ lệ khai thác từ 70% đến dưới 90%; Thấp: tỷ lệ khai thác từ 50% đến dưới 70%; Rất thấp: Tỷ lệ khai thác dưới 50%.

3. Thất thoát nước

Tỷ lệ thất thoát nước sạch bình quân toàn tỉnh là 17,9% (dao động lớn từ 12% đến 72,5%), trong đó, công trình cấp nước Xuân Hòa có tỷ lệ thất thoát đặc biệt cao, cần tập trung xử lý để nâng cao hiệu quả vận hành. Chi tiết tại Biểu 02:

Ghi chú: Tỷ lệ thất thoát rất cao trên 50%; Tỷ lệ thất thoát cao từ 25% đến 50%; Tỷ lệ thất thoát trung bình từ trên 15% đến dưới 25%; Tỷ lệ thất thoát thấp từ 15% trở xuống.

4. Mức độ bao phủ dịch vụ cấp nước đô thị

Tỷ lệ dân cư đô thị được sử dụng nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung toàn tỉnh đạt khoảng 81,9%. Tuy nhiên còn đô thị Tĩnh Túc chưa được đầu tư hệ thống cấp nước tập trung; đô thị Bảo Lâm hiện đang triển khai dự án “Đầu tư xây dựng hệ thống cấp nước thị trấn Pác Miều, huyện Bảo Lâm, tỉnh Cao Bằng”; đô thị Trà Lĩnh đã có mạng lưới cấp nước nhưng hệ thống xử lý đã xuống cấp không đảm bảo chất lượng cấp cho người dân nên hiện đã dừng cung cấp nước. Người dân tại các đô thị trên hiện chủ yếu sử dụng các nguồn nước phân tán như nước suối, sông và nước mưa, tiềm ẩn nguy cơ không bảo đảm chất lượng nước sinh hoạt. Chi tiết tại Biểu 03:

Ghi chú: Chưa có dịch vụ: tỷ lệ dân số được sử dụng nước sạch 0%); Thấp: tỷ lệ dân số được sử dụng nước sạch dưới 75%; Trung bình: tỷ lệ dân số được sử dụng nước sạch từ 75% đến dưới 90%; Khá: tỷ lệ dân số được sử dụng nước sạch từ 90% đến dưới 95%; Cao: tỷ lệ dân số được sử dụng nước sạch từ 95% trở lên.

5. Đánh giá chung

Nhìn chung, hệ thống cấp nước đô thị trên địa bàn tỉnh cơ bản đáp ứng nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt, tuy nhiên hiệu quả khai thác và vận hành chưa tương xứng với quy mô đầu tư. Các tồn tại chủ yếu gồm: (1) Hạ tầng kỹ thuật chưa đồng bộ, một số tuyến ống đã xuống cấp, làm gia tăng nguy cơ thất thoát nước; (2) Công tác tổ chức vận hành còn hạn chế, thể hiện ở tỷ lệ đấu nối chưa cao, phạm vi phục vụ chưa phủ kín và chưa có sự liên kết, điều tiết nguồn nước giữa các khu vực đô thị; (3) Nguồn lực đầu tư còn hạn chế, đồng thời việc ứng dụng công nghệ trong quản lý, vận hành và giám sát hệ thống chưa được triển khai đồng bộ, ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý tổng thể.

Các tồn tại nêu trên có mối liên hệ chặt chẽ, ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng cung cấp nước ổn định, an toàn. Trong bối cảnh nguồn lực còn hạn chế, yêu cầu đặt ra là nâng cao hiệu quả khai thác hệ thống hiện có, giảm thất thoát, mở rộng phạm vi phục vụ và từng bước tổ chức lại vận hành theo hướng hợp lý.

III. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU

1. Quan điểm

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...