Kế hoạch 148/KH-UBND năm 2026 thực hiện Kế hoạch 45-KH/TU thực hiện Kết luận 70-KL/TW về “Phát triển thể dục, thể thao trong giai đoạn mới” do tỉnh Đắk Lắk ban hành
| Số hiệu | 148/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 28/04/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 28/04/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Đắk Lắk |
| Người ký | Đào Mỹ |
| Lĩnh vực | Thể thao - Y tế |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 148/KH-UBND |
Đắk Lắk, ngày 28 tháng 4 năm 2026 |
Thực hiện Kế hoạch số 45-KH/TU ngày 10/02/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Kết luận số 70-KL/TW ngày 31/01/2024 của Bộ Chính trị về “Phát triển thể dục, thể thao trong giai đoạn mới”; UBND tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện trên địa bàn tỉnh như sau:
1. Mục đích
Quán triệt, triển khai thực hiện nghiêm túc, hiệu quả Kết luận số 70-KL/TW của Bộ Chính trị và Kế hoạch số 45-KH/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy; cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh Đắk Lắk trong bối cảnh sắp xếp đơn vị hành chính; bảo đảm sự phát triển đồng bộ giữa thể thao quần chúng, thể thao trường học, thể thao lực lượng vũ trang và thể thao thành tích cao. Xác định rõ trách nhiệm của các sở, ban, ngành, địa phương; gắn nhiệm vụ phát triển thể dục, thể thao với chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội hằng năm.
2. Yêu cầu
Việc triển khai phải thường xuyên, liên tục, có lộ trình cụ thể; phân công rõ người, rõ việc, rõ thời gian hoàn thành; lồng ghép hiệu quả với các chương trình, đề án, kế hoạch đã ban hành, bảo đảm tính kế thừa, đồng bộ trên địa bàn tỉnh; tăng cường kiểm tra, giám sát; lấy kết quả thực hiện làm tiêu chí đánh giá thi đua, khen thưởng.
- Tổ chức phổ biến, quán triệt nghiêm túc nội dung Kế hoạch số 45-KH/TU ngày 10/02/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Kết luận số 70-KL/TW của Bộ Chính trị đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; xây dựng chương trình hành động cụ thể của từng ngành, địa phương;
- Đưa chỉ tiêu phát triển thể dục, thể thao vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm và 5 năm của tỉnh và từng địa phương; xác định đây là nhiệm vụ thường xuyên, lâu dài;
- Phát huy trách nhiệm người đứng đầu trong tổ chức thực hiện; định kỳ đánh giá kết quả triển khai, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc;
- Gắn phát triển thể dục thể thao với xây dựng con người phát triển toàn diện, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, thực hiện mục tiêu phát triển bền vững của tỉnh.
- Rà soát, tham mưu sửa đổi, bổ sung các cơ chế, chính sách của tỉnh về phát triển thể dục, thể thao bảo đảm đồng bộ, phù hợp thực tiễn sau sáp nhập; chú trọng chính sách hỗ trợ thể thao thành tích cao, đào tạo vận động viên năng khiếu, chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên;
- Xây dựng các chương trình, kế hoạch, đề án về phát triển thể thao quần chúng, thể thao trường học, thể thao thành tích cao và hệ thống thiết chế thể dục, thể thao cơ sở giai đoạn 2026-2030;
- Thực hiện phân cấp quản lý gắn với tăng cường kiểm tra, giám sát; nâng cao trách nhiệm của UBND các xã, phường trong quản lý, khai thác công trình thể thao;
- Đẩy mạnh cải cách hành chính, chuyển đổi số trong lĩnh vực thể dục thể thao; xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê về phong trào thể dục, thể thao, huấn luyện viên, vận động viên, cơ sở vật chất;
- Tăng cường thanh tra, kiểm tra hoạt động thể dục, thể thao; bảo đảm môi trường thi đấu trung thực, lành mạnh; phòng, chống tiêu cực trong thể thao.
3. Phát triển thể dục, thể thao cho mọi người
a) Đối với thể dục, thể thao quần chúng
Đẩy mạnh Cuộc vận động “Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại”; duy trì tổ chức Tháng hoạt động thể dục, thể thao cho mọi người và Ngày chạy Olympic vì sức khỏe toàn dân. Hỗ trợ xây dựng, nhân rộng mô hình câu lạc bộ thể thao cơ sở; phát triển mạng lưới cộng tác viên thể dục, thể thao ở thôn, buôn, tổ dân phố và khu dân cư. Quan tâm phát triển thể dục, thể thao vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số; bảo tồn và phát huy các môn thể thao truyền thống, phát triển các Liên đoàn, Hội, Câu lạc bộ thể thao.
b) Đối với giáo dục thể chất và thể thao trường học
Đổi mới, nâng cao chất lượng công tác giáo dục thể chất và thể thao trường học, bảo đảm thực hiện đầy đủ, hiệu quả chương trình giáo dục thể chất theo quy định; tăng cường tổ chức các hoạt động ngoại khóa và phát triển câu lạc bộ thể thao học đường. Tổ chức tốt Hội khỏe Phù Đổng các cấp và các giải thể thao dành cho học sinh; kịp thời phát hiện, tuyển chọn, bồi dưỡng học sinh có năng khiếu thể thao. Quan tâm đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất, sân bãi, trang thiết bị phục vụ công tác giáo dục thể chất trong các cơ sở giáo dục.
c) Đối với thể dục, thể thao trong lực lượng vũ trang
Phát triển phong trào thể dục, thể thao trong lực lượng Công an nhân dân, Quân đội nhân dân; gắn hoạt động thể thao với nhiệm vụ huấn luyện, rèn luyện thể lực, nâng cao sức khỏe, khả năng sẵn sàng chiến đấu. Tổ chức các giải thể thao truyền thống, hội thao nghiệp vụ; phối hợp tham gia các hoạt động thể thao, phong trào cấp tỉnh và toàn quốc.
4. Phát triển thể thao thành tích cao, thể thao chuyên nghiệp
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 148/KH-UBND |
Đắk Lắk, ngày 28 tháng 4 năm 2026 |
Thực hiện Kế hoạch số 45-KH/TU ngày 10/02/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Kết luận số 70-KL/TW ngày 31/01/2024 của Bộ Chính trị về “Phát triển thể dục, thể thao trong giai đoạn mới”; UBND tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện trên địa bàn tỉnh như sau:
1. Mục đích
Quán triệt, triển khai thực hiện nghiêm túc, hiệu quả Kết luận số 70-KL/TW của Bộ Chính trị và Kế hoạch số 45-KH/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy; cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh Đắk Lắk trong bối cảnh sắp xếp đơn vị hành chính; bảo đảm sự phát triển đồng bộ giữa thể thao quần chúng, thể thao trường học, thể thao lực lượng vũ trang và thể thao thành tích cao. Xác định rõ trách nhiệm của các sở, ban, ngành, địa phương; gắn nhiệm vụ phát triển thể dục, thể thao với chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội hằng năm.
2. Yêu cầu
Việc triển khai phải thường xuyên, liên tục, có lộ trình cụ thể; phân công rõ người, rõ việc, rõ thời gian hoàn thành; lồng ghép hiệu quả với các chương trình, đề án, kế hoạch đã ban hành, bảo đảm tính kế thừa, đồng bộ trên địa bàn tỉnh; tăng cường kiểm tra, giám sát; lấy kết quả thực hiện làm tiêu chí đánh giá thi đua, khen thưởng.
- Tổ chức phổ biến, quán triệt nghiêm túc nội dung Kế hoạch số 45-KH/TU ngày 10/02/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Kết luận số 70-KL/TW của Bộ Chính trị đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; xây dựng chương trình hành động cụ thể của từng ngành, địa phương;
- Đưa chỉ tiêu phát triển thể dục, thể thao vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm và 5 năm của tỉnh và từng địa phương; xác định đây là nhiệm vụ thường xuyên, lâu dài;
- Phát huy trách nhiệm người đứng đầu trong tổ chức thực hiện; định kỳ đánh giá kết quả triển khai, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc;
- Gắn phát triển thể dục thể thao với xây dựng con người phát triển toàn diện, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, thực hiện mục tiêu phát triển bền vững của tỉnh.
- Rà soát, tham mưu sửa đổi, bổ sung các cơ chế, chính sách của tỉnh về phát triển thể dục, thể thao bảo đảm đồng bộ, phù hợp thực tiễn sau sáp nhập; chú trọng chính sách hỗ trợ thể thao thành tích cao, đào tạo vận động viên năng khiếu, chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên;
- Xây dựng các chương trình, kế hoạch, đề án về phát triển thể thao quần chúng, thể thao trường học, thể thao thành tích cao và hệ thống thiết chế thể dục, thể thao cơ sở giai đoạn 2026-2030;
- Thực hiện phân cấp quản lý gắn với tăng cường kiểm tra, giám sát; nâng cao trách nhiệm của UBND các xã, phường trong quản lý, khai thác công trình thể thao;
- Đẩy mạnh cải cách hành chính, chuyển đổi số trong lĩnh vực thể dục thể thao; xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê về phong trào thể dục, thể thao, huấn luyện viên, vận động viên, cơ sở vật chất;
- Tăng cường thanh tra, kiểm tra hoạt động thể dục, thể thao; bảo đảm môi trường thi đấu trung thực, lành mạnh; phòng, chống tiêu cực trong thể thao.
3. Phát triển thể dục, thể thao cho mọi người
a) Đối với thể dục, thể thao quần chúng
Đẩy mạnh Cuộc vận động “Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại”; duy trì tổ chức Tháng hoạt động thể dục, thể thao cho mọi người và Ngày chạy Olympic vì sức khỏe toàn dân. Hỗ trợ xây dựng, nhân rộng mô hình câu lạc bộ thể thao cơ sở; phát triển mạng lưới cộng tác viên thể dục, thể thao ở thôn, buôn, tổ dân phố và khu dân cư. Quan tâm phát triển thể dục, thể thao vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số; bảo tồn và phát huy các môn thể thao truyền thống, phát triển các Liên đoàn, Hội, Câu lạc bộ thể thao.
b) Đối với giáo dục thể chất và thể thao trường học
Đổi mới, nâng cao chất lượng công tác giáo dục thể chất và thể thao trường học, bảo đảm thực hiện đầy đủ, hiệu quả chương trình giáo dục thể chất theo quy định; tăng cường tổ chức các hoạt động ngoại khóa và phát triển câu lạc bộ thể thao học đường. Tổ chức tốt Hội khỏe Phù Đổng các cấp và các giải thể thao dành cho học sinh; kịp thời phát hiện, tuyển chọn, bồi dưỡng học sinh có năng khiếu thể thao. Quan tâm đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất, sân bãi, trang thiết bị phục vụ công tác giáo dục thể chất trong các cơ sở giáo dục.
c) Đối với thể dục, thể thao trong lực lượng vũ trang
Phát triển phong trào thể dục, thể thao trong lực lượng Công an nhân dân, Quân đội nhân dân; gắn hoạt động thể thao với nhiệm vụ huấn luyện, rèn luyện thể lực, nâng cao sức khỏe, khả năng sẵn sàng chiến đấu. Tổ chức các giải thể thao truyền thống, hội thao nghiệp vụ; phối hợp tham gia các hoạt động thể thao, phong trào cấp tỉnh và toàn quốc.
4. Phát triển thể thao thành tích cao, thể thao chuyên nghiệp
Tập trung đầu tư các môn thể thao có tiềm năng, thế mạnh của tỉnh: Boxing, Bắn cung, Bắn súng, Cử tạ, Điền kinh, Rowing; xây dựng và triển khai lộ trình đào tạo vận động viên theo hướng dài hạn, bền vững; hằng năm tổ chức tuyển chọn, đào tạo, huấn luyện, phấn đấu có từ 15-18 vận động viên được triệu tập vào các đội tuyển quốc gia, tham gia thi đấu và đạt thành tích cao tại các giải thể thao quốc tế. Đồng thời, nâng cao chất lượng công tác tuyển chọn, đào tạo huấn luyện viên, vận động viên; tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ, y học thể thao trong huấn luyện và thi đấu; cử vận động viên tham gia các giải khu vực, toàn quốc; phấn đấu nâng cao thành tích và vị thế thể thao của tỉnh. Bên cạnh đó, tham mưu hoàn thiện cơ chế, chính sách đãi ngộ đối với huấn luyện viên, vận động viên; đẩy mạnh huy động nguồn lực xã hội hỗ trợ phát triển thể thao thành tích cao.
5. Tăng cường nguồn lực, đầu tư cơ sở vật chất và đẩy mạnh xã hội hóa
Rà soát, điều chỉnh quy hoạch quỹ đất dành cho công trình thể dục, thể thao; bảo đảm đồng bộ với quy hoạch tỉnh. Ưu tiên bố trí ngân sách đầu tư nâng cấp, sửa chữa công trình thể thao xuống cấp; từng bước đầu tư công trình trọng điểm cấp tỉnh. Đẩy mạnh xã hội hóa; khuyến khích doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư, khai thác cơ sở thể thao theo quy định pháp luật. Phát triển kinh tế thể thao gắn với dịch vụ, du lịch; nâng cao hiệu quả khai thác các công trình thể thao hiện có, tránh lãng phí.
- Kế hoạch số 075/KH-UBND ngày 29/9/2025 của UBND tỉnh về việc Tổ chức Tháng hoạt động thể dục, thể thao cho mọi người và Ngày chạy Olympic vì sức khỏe toàn dân tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2026-2030;
- Kế hoạch số 089/KH-UBND ngày 13/10/2025 của UBND tỉnh về việc triển khai Cuộc vận động “Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại” giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;
- Quyết định số 614/QĐ-UBND ngày 03/3/2026 của UBND tỉnh Đắk Lắk về việc ban hành Kế hoạch phát triển thể dục, thể thao tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2026 - 2030.
Nguồn kinh phí thực hiện được sử dụng từ nguồn ngân sách nhà nước theo quy định và nguồn huy động đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong xã hội.
1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Là cơ quan thường trực, chịu trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch; kịp thời tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo, giải quyết các khó khăn, vướng mắc phát sinh; tổng hợp, đề xuất nhiệm vụ, giải pháp phát triển thể dục, thể thao trong giai đoạn mới, báo cáo Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu; tham mưu sơ kết, tổng kết việc triển khai; biểu dương, khen thưởng các tập thể, cá nhân tiêu biểu trong phong trào thể dục, thể thao;
- Chủ trì, phối hợp với các Liên đoàn, Hội, Câu lạc bộ thể thao và các sở, ban, ngành, tổ chức chính trị - xã hội tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn thực hiện Luật Thể dục, thể thao và các văn bản liên quan; tổ chức hướng dẫn tập luyện thể dục, thể thao cho Nhân dân bảo đảm khoa học, hiệu quả; mở các lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, huấn luyện viên, giáo viên, cộng tác viên thể thao cơ sở;
- Tham mưu UBND tỉnh hoàn thiện cơ chế, chính sách phát triển thể dục thể thao; ưu tiên chính sách đào tạo, bồi dưỡng, chăm sóc, đãi ngộ vận động viên, huấn luyện viên; quy hoạch, phát triển hệ thống thiết chế thể thao đồng bộ, từng bước hiện đại; ưu tiên đầu tư cơ sở vật chất cho Trung tâm Huấn luyện và Thi đấu thể thao;
- Nâng cao chất lượng đào tạo vận động viên; xây dựng lực lượng vận động viên năng khiếu, trẻ và đội tuyển tỉnh; bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý, huấn luyện viên đáp ứng yêu cầu phát triển trong giai đoạn mới.
2. Sở Giáo dục và Đào tạo: Đổi mới, nâng cao chất lượng giáo dục thể chất và thể thao trường học; phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức hiệu quả hoạt động thể thao, Hội khỏe Phù Đổng; tham mưu cơ chế, chính sách đầu tư cơ sở vật chất thể dục, thể thao trường học; triển khai chương trình phổ cập bơi, đưa Vovinam và Võ cổ truyền vào giảng dạy; chỉ đạo thực hiện chương trình giáo dục thể chất, xây dựng kế hoạch tuyển dụng giáo viên thể dục; tăng cường hoạt động thể chất phát triển thể lực, tầm vóc học sinh; hướng dẫn thành lập câu lạc bộ thể thao, phát hiện, bồi dưỡng học sinh năng khiếu và gắn kết hoạt động thể dục, thể thao trong và ngoài nhà trường.
3. Sở Tài chính: Căn cứ khả năng cân đối ngân sách và dự toán hằng năm của các đơn vị, tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí chi thường xuyên theo phân cấp để thực hiện nhiệm vụ theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành; phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các đơn vị liên quan tham mưu bố trí vốn đầu tư cơ sở vật chất, công trình thể dục, thể thao trọng điểm, bảo đảm nguồn lực thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch; phối hợp triển khai chính sách khuyến khích xã hội hóa lĩnh vực thể dục, thể thao theo quy định của Nhà nước và của tỉnh.
4. Sở Xây dựng: Phối hợp với các sở, ban, ngành và địa phương hướng dẫn, thẩm định, quản lý quy hoạch và đầu tư xây dựng công trình thể dục, thể thao bảo đảm tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật; kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch, cấp phép, xây dựng, cải tạo, nâng cấp công trình thể dục, thể thao và tham mưu xử lý vi phạm theo quy định; thẩm định dự án, thiết kế xây dựng công trình thể dục, thể thao theo thẩm quyền; hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật xây dựng đối với công trình thể dục, thể thao theo quy định của pháp luật về xây dựng.
5. Sở Nội vụ: Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch rà soát, sắp xếp, bố trí, kiện toàn đội ngũ huấn luyện viên tại các trung tâm huấn luyện và cán bộ trực tiếp làm công tác thể dục, thể thao tại các địa phương đáp ứng yêu cầu phát triển sự nghiệp thể dục, thể thao trong giai đoạn mới; phối hợp tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong triển khai, thực hiện nhiệm vụ phát triển thể dục, thể thao; phối hợp với các sở, ngành liên quan xây dựng, hướng dẫn tổ chức bộ máy đối với các thiết chế thể dục, thể thao cơ sở; tham mưu UBND tỉnh thành lập, kiện toàn, giải thể các Liên đoàn, Hội, Câu lạc bộ thể thao cấp tỉnh theo quy định của pháp luật về hội.
6. Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh: Phối hợp triển khai Kế hoạch; tuyên truyền, vận động cán bộ, chiến sĩ tham gia cuộc vận động “Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại”; phát triển thể dục, thể thao trong lực lượng vũ trang, tổ chức huấn luyện, kiểm tra thể lực định kỳ theo tiêu chuẩn ngành.
Chủ trì, phối hợp nâng cao chất lượng huấn luyện thể lực cho lực lượng thường trực, dự bị động viên và dân quân tự vệ; duy trì Hội thao quốc phòng các cấp, tuyển chọn vận động viên tham gia các giải thể thao; góp phần xây dựng lực lượng vũ trang chính quy, tinh nhuệ, hiện đại.
7. Báo và Phát thanh, Truyền hình Đắk Lắk, Trung tâm Công nghệ và Cổng Thông tin điện tử tỉnh Đắk Lắk: Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tăng cường tin, bài, phóng sự, đa dạng hóa hình thức tuyên truyền; xây dựng chuyên trang, chuyên mục, kết nối tài liệu, hình ảnh, video hướng dẫn chuyên môn, kỹ thuật các môn thể dục, thể thao. Duy trì chuyên trang, chuyên mục về chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước trong lĩnh vực thể dục, thể thao; đẩy mạnh thông tin về lợi ích của thể dục, thể thao đối với sức khỏe, nâng cao nhận thức và khuyến khích Nhân dân tham gia tập luyện.
8. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh: Đẩy mạnh công tác tuyên truyền các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và của tỉnh về thể dục, thể thao; vận động đoàn viên, hội viên và các tầng lớp Nhân dân tích cực tham gia phong trào thể dục, thể thao gắn với các cuộc vận động, phong trào: “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh”, “Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại”, “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”; lồng ghép chỉ tiêu, nhiệm vụ phát triển thể dục, thể thao vào kế hoạch công tác hằng năm; vận động cán bộ, đoàn viên, hội viên tích cực hưởng ứng Tháng hoạt động thể dục, thể thao cho mọi người, Ngày chạy Olympic vì sức khỏe toàn dân, góp phần nâng cao sức khỏe phục vụ học tập, lao động và bảo vệ Tổ quốc.
9. Các Sở, ban, ngành; các Liên đoàn, Hội, Câu lạc bộ thể thao cấp tỉnh
- Các sở, ban, ngành và các đơn vị liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao chủ động triển khai hoặc phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện hiệu quả các nội dung của Kế hoạch; đồng thời lồng ghép với các chương trình, đề án của ngành, lĩnh vực quản lý;
- Các Liên đoàn, Hội, Câu lạc bộ thể thao cấp tỉnh phát huy vai trò nòng cốt trong tổ chức các hoạt động chuyên môn, phát triển phong trào, đào tạo vận động viên, huấn luyện viên; phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương trong tổ chức giải thi đấu, tập huấn, phát triển câu lạc bộ; đẩy mạnh xã hội hóa, huy động nguồn lực tham gia phát triển thể dục, thể thao trên địa bàn tỉnh.
10. UBND các xã, phường
- Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo và quản lý nhà nước về thể dục, thể thao; đưa các chỉ tiêu phát triển phong trào thể dục, thể thao vào kế hoạch, nhiệm vụ công tác hằng năm; thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện và lấy kết quả làm tiêu chí đánh giá thi đua, khen thưởng của địa phương, đơn vị. Đồng thời đẩy mạnh tuyên truyền, quán triệt nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các ngành và toàn xã hội về vị trí, vai trò của thể dục, thể thao trong phát triển kinh tế - xã hội;
- Chủ động bố trí ngân sách, quy hoạch và sử dụng hiệu quả quỹ đất cho thiết chế văn hóa, thể thao; huy động các nguồn lực xã hội hóa để đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp sân bãi, nhà tập, điểm sinh hoạt cộng đồng; từng bước hoàn thiện cơ sở vật chất, trang thiết bị tập luyện tại khu dân cư, nơi công cộng. Củng cố, kiện toàn bộ phận quản lý thể dục, thể thao ở cơ sở; xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý, hướng dẫn viên, huấn luyện viên; chú trọng phát hiện, bồi dưỡng năng khiếu, tài năng thể thao từ phong trào quần chúng;
- Đẩy mạnh phong trào thể dục, thể thao quần chúng, tổ chức thường xuyên các giải thể thao cơ sở; triển khai hiệu quả Ngày chạy Olympic vì sức khỏe toàn dân gắn với Cuộc vận động “Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại” và Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”; hướng dẫn tập luyện khoa học, an toàn, khuyến khích Nhân dân tham gia thường xuyên, góp phần nâng cao sức khỏe, thể lực, tầm vóc và phòng, chống bệnh tật trong cộng đồng.
Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện Kế hoạch số 45-KH/TU ngày 10/02/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Kết luận số 70-KL/TW ngày 31/01/2024 của Bộ Chính trị về “Phát triển thể dục, thể thao trong giai đoạn mới”; đề nghị các cơ quan, đơn vị, địa phương phối hợp tổ chức triển khai thực hiện. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc, kịp thời báo cáo về UBND tỉnh (qua Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch) để xem xét, giải quyết./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
DANH MỤC NHIỆM VỤ, CHỈ TIÊU TRIỂN KHAI THỰC HIỆN KẾ HOẠCH
SỐ 45-KH/TU NGÀY 10/02/2026 CỦA BAN THƯỜNG VỤ TỈNH ỦY THỰC HIỆN KẾT LUẬN SỐ
70-KL/TW NGÀY 31/01/2024 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ “PHÁT TRIỂN THỂ DỤC, THỂ THAO
TRONG GIAI ĐOẠN MỚI”
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 148/KH-UBND ngày
tháng năm 2026 của UBND tỉnh Đắk Lắk)
|
TT |
Nội dung/Chỉ tiêu |
Mục tiêu 2030 |
Định hướng 2045 |
Đơn vị chủ trì |
Đơn vị phối hợp |
Thời gian thực hiện |
|
1 |
Tỷ lệ người dân tập luyện thể dục, thể thao thường xuyên |
≥ 40% |
≥ 47% |
Sở VHTTDL |
UBND các xã, phường; MTTQ, đoàn thể |
2026-2045 |
|
2 |
Tỷ lệ hộ gia đình thể thao |
≥ 28% |
≥ 32% |
Sở VHTTDL |
UBND các xã, phường |
2026-2045 |
|
3 |
Tổ chức các giải thể thao cấp tỉnh bảo đảm chất lượng, hiệu quả |
17-22 giải/năm |
20-25 giải/năm |
Sở VHTTDL |
Các Sở, ban, ngành |
Hằng năm |
|
4 |
Tổ chức các giải thể thao cấp xã, phường bảo đảm thiết thực, hiệu quả |
05-07 giải/năm |
07-10 giải/năm |
UBND các xã, phường |
|
Hằng năm |
|
5 |
Phát triển các câu lạc bộ thể dục, thể thao cơ sở |
Tăng 5-7%/năm |
Phấn đấu phủ kín 100% thôn, buôn |
UBND các xã, phường |
Sở VHTTDL |
Hằng năm |
|
6 |
Tổ chức Ngày chạy Olympic vì sức khỏe toàn dân |
100% địa phương tổ chức hoạt động |
Duy trì thường niên, bảo đảm thiết thực, hiệu quả |
UBND các xã, phường |
Sở VHTTDL |
Hằng năm |
|
7 |
Phát triển thể thao cho người cao tuổi, người khuyết tật, công nhân lao động |
100% địa phương tổ chức hoạt động phù hợp |
Duy trì thường niên, mở rộng quy mô |
Sở VHTTDL |
Liên đoàn Lao động; UBND các xã, phường; Hội Người cao tuổi |
Hằng năm |
|
1 |
Thực hiện đầy đủ, đúng quy định chương trình giáo dục thể chất trong các cơ sở giáo dục |
100% trường thực hiện |
Nâng cao chất lượng, tiệm cận chuẩn quốc gia |
Sở GD&ĐT |
Sở VHTTDL |
2026-2045 |
|
2 |
Trường học có câu lạc bộ thể thao hoạt động thường xuyên, hiệu quả |
≥ 80% |
100% |
Sở GD&ĐT |
UBND các xã, phường |
2026-2045 |
|
3 |
Tỷ lệ học sinh đạt tiêu chuẩn đánh giá, xếp loại thể lực theo quy định |
≥ 95% |
≥ 98% |
Sở GD&ĐT |
Sở VHTTDL, Sở Y tế |
Hằng năm |
|
4 |
Phổ cập bơi và kỹ năng phòng, chống đuối nước cho học sinh |
≥ 50% |
≥ 70% |
Sở GD&ĐT |
Sở VHTTDL |
2026-2045 |
|
5 |
Ứng dụng công nghệ số trong quản lý, theo dõi thể lực học sinh |
Triển khai thí điểm |
Vận hành đồng bộ |
Sở GD&ĐT |
Các Sở, ban, ngành |
2026-2045 |
|
6 |
Tổ chức Hội khỏe Phù Đổng các cấp theo chu kỳ |
Theo quy định |
Nâng cao chất lượng, hiệu quả |
Sở GD&ĐT |
Sở VHTTDL |
Theo chu kỳ |
|
1 |
Tỷ lệ cán bộ, chiến sĩ đạt tiêu chuẩn rèn luyện thể lực theo quy định của ngành |
≥ 95% |
Duy trì, ổn định |
Bộ CHQS tỉnh; Công an tỉnh |
Sở VHTTDL |
2026-2045 |
|
2 |
Tổ chức các giải thể thao, hội thao trong lực lượng vũ trang |
2-3 giải/năm |
3-5 giải/năm |
Bộ CHQS tỉnh; Công an tỉnh |
Sở VHTTDL |
Hằng năm |
|
3 |
Vận động viên lực lượng vũ trang tham gia các giải thể thao ngành, toàn quốc |
≥ 20 lượt VĐV/năm tham gia các giải |
≥ 25 lượt VĐV/năm tham gia các giải |
Bộ CHQS tỉnh; Công an tỉnh |
Sở VHTTDL |
Hằng năm |
|
4 |
Tỷ lệ đơn vị lực lượng vũ trang có sân bãi, dụng cụ tập luyện thể dục, thể thao cơ bản |
≥ 95% đơn vị |
100% |
Bộ CHQS tỉnh; Công an tỉnh |
Sở Tài chính; Sở VHTTDL |
2026-2045 |
|
5 |
Tổ chức kiểm tra tiêu chuẩn thể lực định kỳ hằng năm |
100% |
Duy trì, thực hiện nghiêm |
Bộ CHQS tỉnh; Công an tỉnh |
Sở VHTTDL |
Hằng năm |
|
1 |
Xác định và tập trung đầu tư phát triển các môn thể thao trọng điểm của tỉnh (Boxing, Bắn cung, Bắn súng, Cử tạ, Điền kinh, Rowing) |
6-8 môn |
8-10 môn |
Sở VHTTDL |
Sở Tài chính; UBND các xã, phường; Các Hội, Liên đoàn thể thao và các đơn vị liên quan |
2026-2045 |
|
2 |
Tổ chức tuyển chọn, đào tạo, huấn luyện vận động viên được triệu tập vào các đội tuyển quốc gia và tham gia thi đấu quốc tế |
15-18 VĐV |
20-25 VĐV |
Sở VHTTDL |
UBND các xã, phường; Các Hội, Liên đoàn thể thao và các đơn vị liên quan |
2026-2045 |
|
3 |
Tham gia thi đấu các giải thể thao khu vực, toàn quốc và quốc tế |
70-80 giải |
90-100 giải |
Sở VHTTDL |
Sở Tài chính |
Theo Kế hoạch |
|
4 |
Đăng cai tổ chức các giải thể thao khu vực, quốc gia và quốc tế |
05-10 giải |
10-15 giải |
Sở VHTTDL |
Sở Tài chính |
Theo Kế hoạch |
|
5 |
Phát triển lực lượng vận động viên năng khiếu và đội tuyển thể thao của tỉnh |
Tăng 10-15% |
Ổn định 3 tuyến đào tạo |
Sở VHTTDL |
Sở GD&ĐT; UBND các xã, phường |
2026-2045 |
|
6 |
Phát triển đội ngũ huấn luyện viên đạt chuẩn chuyên môn |
Bảo đảm đủ theo định mức |
Nâng cao trình độ, chuẩn hóa |
Sở VHTTDL |
Sở Nội vụ |
2026-2045 |
|
7 |
Số huy chương đạt được tại các giải thể thao khu vực, toàn quốc và quốc tế |
200 huy chương các loại/năm |
Tăng hằng năm, có huy chương quốc tế |
Sở VHTTDL |
Các Hội, Liên đoàn thể thao |
Hằng năm |
|
8 |
Ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số, y học thể thao trong huấn luyện, dinh dưỡng và hồi phục |
Triển khai tại Trung tâm Huấn luyện và Thi đấu thể thao |
Vận hành chuyên sâu |
Sở VHTTDL |
|
2026-2045 |
|
9 |
Hợp tác đào tạo vận động viên với Trung tâm HLTT Quốc gia và Trung tâm HLTT mạnh trong nước |
Duy trì hợp tác |
Mở rộng hợp tác |
Sở VHTTDL |
|
2026-2045 |
|
1 |
Quy hoạch, bố trí và quản lý quỹ đất dành cho thể dục, thể thao theo quy định |
Đảm bảo theo quy hoạch |
Đồng bộ, hiện đại |
Sở Xây dựng |
Sở NNMT; Sở VHTTDL; UBND các xã, phường |
2026- 2030; duy trì |
|
2 |
Đầu tư, sửa chữa, nâng cấp sân vận động Buôn Ma Thuột đủ điều kiện tổ chức thi đấu các giải thể thao quốc gia và quốc tế |
Đảm bảo theo quy hoạch |
Đồng bộ, hiện đại |
Sở Tài chính |
Sở VHTTDL; các Sở, ban, ngành liên quan |
2026-2045 |
|
3 |
Đầu tư xây dựng Khu liên hợp thể thao vùng Tây Nguyên |
Đảm bảo theo quy hoạch |
Đồng bộ, hiện đại |
Sở Tài chính |
Sở VHTTDL; các Sở, ban, ngành liên quan |
2026-2045 |
|
4 |
Xã có công trình thể dục, thể thao cơ bản được đầu tư xây dựng và thường xuyên nâng cấp, bảo trì |
≥ 70% |
100% đạt chuẩn |
UBND các xã, phường |
Sở Tài chính; các Sở, ban, ngành liên quan |
2026-2045 |
|
5 |
Đầu tư nâng cấp, hiện đại hóa Trung tâm Huấn luyện và Thi đấu thể thao |
Hoàn thành nâng cấp |
Hiện đại hóa |
Sở VHTTDL |
Sở Tài chính |
2026-2045 |
|
1 |
Đẩy mạnh huy động nguồn lực xã hội hóa đầu tư phát triển thể dục, thể thao |
Tăng hằng năm |
Giữ vai trò quan trọng trong tổng nguồn lực đầu tư |
Sở VHTTDL |
Sở Tài chính; các Sở, ban, ngành liên quan |
2026-2045 |
|
2 |
Rà soát, sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện cơ chế, chính sách đặc thù và chế độ đãi ngộ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao, bảo đảm đồng bộ, phù hợp với thực tiễn và quy định của Trung ương; qua đó tạo điều kiện thu hút, đào tạo và phát triển nguồn huấn luyện viên, vận động viên có thành tích cao |
Bảo đảm theo quy định của Trung ương và của tỉnh |
Tiếp tục hoàn thiện, ổn định và phù hợp thực tiễn |
Sở VHTTDL |
Sở Tài chính; các Sở, ban, ngành liên quan |
Hằng năm |
|
3 |
Xây dựng cơ sở dữ liệu số và thực hiện chuyển đổi số trong lĩnh vực thể dục, thể thao |
Hoàn thành nền tảng quản lý số |
Vận hành đồng bộ |
Sở VHTTDL |
Các Sở, ban, ngành liên quan |
2026-2030 |
|
4 |
Kiện toàn và nâng cao hiệu quả hoạt động bộ máy quản lý thể dục, thể thao cấp xã |
100% |
Hoạt động chuyên nghiệp |
Sở VHTTDL |
Sở Nội vụ; UBND các xã, phường |
2026-2045 |
|
5 |
Thành lập mới, phát triển tổ chức Hội, Liên đoàn, Câu lạc bộ thể thao cấp tỉnh |
Kiện toàn, nâng cao hiệu quả hoạt động |
Hoạt động ổn định |
Sở VHTTDL |
Sở Nội vụ |
2026-2045 |
|
6 |
Phát triển kinh tế thể thao, dịch vụ thể thao |
Hoàn thiện và phát triển mô hình dịch vụ thể dục, thể thao quy mô cấp tỉnh |
Phát triển đa dạng, chuyên nghiệp |
Sở VHTTDL |
Các Hội, Liên đoàn thể thao |
2026-2045 |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh