Kế hoạch 136/KH-UBND năm 2023 phổ cập giáo dục, xóa mù chữ đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Cà Mau
| Số hiệu | 136/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 09/06/2023 |
| Ngày có hiệu lực | 09/06/2023 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Cà Mau |
| Người ký | Nguyễn Minh Luân |
| Lĩnh vực | Giáo dục |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 136/KH-UBND |
Cà Mau, ngày 09 tháng 6 năm 2023 |
KẾ HOẠCH
PHỔ CẬP GIÁO DỤC, XÓA MÙ CHỮ ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 của Chính phủ về phổ cập giáo dục, xóa mù chữ (PCGD, XMC); Thông tư số 07/2016/TT-BGDĐT ngày 22/3/2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) quy định về điều kiện đảm bảo và nội dung, quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.
Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Kế hoạch phổ cập giáo dục, xóa mù chữ (PCGD, XMC) đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh với những nội dung sau:
I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH, THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN
1. Đặc điểm chung
Cà Mau là điểm đầu cực Nam Tổ quốc, là một trong 04 tỉnh, thành phố thuộc vùng kinh tế trọng điểm của khu vực đồng bằng sông Cửu Long, có 03 mặt giáp biển với chiều dài 254 km bờ biển, với tiềm năng và thế mạnh về nuôi trồng, khai thác và chế biến thủy hải sản. Tỉnh có 08 huyện và 01 thành phố, với 101 xã, phường, thị trấn; dân số toàn tỉnh khoảng 1,2 triệu người. Đến nay, mạng lưới trường lớp cơ bản được sắp xếp phù hợp với đặc điểm của địa phương, đảm bảo thuận tiện cho các em đến trường, phù hợp với cơ cấu giáo dục, quy mô phát triển dân số, phù hợp với từng địa bàn dân cư và sự phát triển kinh tế - xã hội đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030. Các hoạt động giáo dục, nhất là hoạt động dạy và học ngày càng đi vào nề nếp, chất lượng giáo dục có nhiều chuyển biến tích cực, góp phần quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội và nâng cao dân trí của địa phương.
2. Thuận lợi và khó khăn
2.1. Thuận lợi
- Ban Chỉ đạo PCGD, XMC các cấp hàng năm được củng cố và kiện toàn.
- Năm 1998, tỉnh Cà Mau đã được công nhận đơn vị đạt chuẩn quốc gia về công tác xóa mù chữ, phổ cập giáo dục tiểu học; năm 2008, tiếp tục được Bộ GD&ĐT công nhận tỉnh Cà Mau đạt phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi; tháng 12/2016, được Bộ GD&ĐT công nhận đạt chuẩn PCGD mầm non cho trẻ 5 tuổi. Đến nay, tỉnh Cà Mau vẫn duy trì được chuẩn quốc gia PCGD, XMC và tỷ lệ đạt chuẩn mức độ ngày càng cao.
- Công tác PCGD, XMC được các cấp ủy Đảng, chính quyền thường xuyên quan tâm chỉ đạo; nhận thức về công tác này ở các địa phương có chuyển biến tích cực.
- Các hoạt động tuyên truyền dưới nhiều hình thức để tăng cường sự hiểu biết trong cộng đồng và nhân dân về phổ cập giáo dục, xóa mù chữ. Tạo điều kiện để cộng đồng tham gia và giám sát các hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ của nhà trường nhằm thực hiện đạt mục tiêu và kế hoạch giáo dục mầm non, thực hiện công tác PCGD, XMC.
- Mạng lưới trường lớp cơ bản đáp ứng được nhu cầu cho trẻ, học sinh trong độ tuổi.
- Đội ngũ giáo viên cơ bản đảm bảo về số lượng và trình độ chuyên môn đạt chuẩn và trên chuẩn theo quy định. Đội ngũ cán bộ kiêm nhiệm công tác PCGD, XMC có trình độ chuyên môn và nhiệt tình trong công tác, luôn hoàn thành các nhiệm vụ được phân công.
2.2. Khó khăn, hạn chế
- Do điều kiện địa lý tự nhiên không thuận lợi, nhiều hộ dân kinh tế khó khăn phải cho con nghỉ học để phụ giúp gia đình. Việc di dân ở các vùng đã gây khó khăn trong quản lý, điều tra, huy động học sinh ra lớp. Địa bàn các xã vùng sâu, vùng biển, vùng khó khăn, người dân sống không tập trung, một bộ phận nhân dân sống không ổn định, định cư theo mùa (mùa tôm, mùa đi biển…), gây khó khăn trong việc huy động học sinh ra lớp.
- Cán bộ kiêm nhiệm công tác PCGD, XMC thay đổi thường xuyên hàng năm, nên việc cập nhật số liệu và theo dõi công tác PCGD, XMC gặp nhiều khó khăn.
- Một số trường vùng sâu, vùng xa, cơ sở vật chất còn thiếu, đường sá đi lại khó khăn, phương tiện dạy học chưa đầy đủ nên ảnh hưởng đến sự phát triển giáo dục ở những vùng này.
- Một bộ phận nhân dân nhận thức chưa đầy đủ về giáo dục nên vẫn cho con nghỉ học dù kinh tế gia đình không thật sự khó khăn.
- Một số xã vùng sâu, chất lượng đường truyền Internet thấp, ảnh hưởng đến tiến độ nhập liệu phần mềm của Bộ GD&ĐT.
II. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN VÀ KẾT QUẢ PCGD, XMC GIAI ĐOẠN 2016 - 2022
1. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo
Tổ chức triển khai, quán triệt Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 của Chính phủ về phổ cập giáo dục, xóa mù chữ; Thông tư số 07/2016/TT- BGDĐT ngày 22/3/2016 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT quy định về điều kiện đảm bảo và nội dung, quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ;
Các văn bản chỉ đạo của UBND tỉnh, hướng dẫn của Sở GD&ĐT, UBND các huyện, thành phố Cà Mau ban hành Kế hoạch PCGD, XMC hàng năm, phân công trách nhiệm và sự phối hợp giữa các ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức chính trị, xã hội; các quyết định giao chỉ tiêu từng năm.
Các thành viên Ban Chỉ đạo PCGD, XMC chủ động phối hợp để triển khai thực hiện mục tiêu phát triển GD&ĐT nói chung và nhiệm vụ PCGD, XMC nói riêng phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương. Tập trung các nguồn lực xây dựng cơ sở vật chất theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa; xây dựng hệ thống các giải pháp nhằm giảm học sinh lưu ban, bỏ học, đi học không chuyên cần, nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục.
2. Kết quả thực hiện PCGD, XMC giai đoạn 2016 - 2022
Trong những năm qua, dưới sự chỉ đạo sát sao của cấp ủy đảng, UBND các cấp, công tác PCGD, XMC của các huyện, thành phố Cà Mau luôn được củng cố, duy trì và nâng cao các tiêu chí, hàng năm duy trì bền vững phổ cập các cấp học. Trong giai đoạn 2016 - 2022 công tác PCGD, XMC của tỉnh Cà Mau đạt được nhiều kết quả quan trọng, cụ thể tính đến tháng 12/2022:
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 136/KH-UBND |
Cà Mau, ngày 09 tháng 6 năm 2023 |
KẾ HOẠCH
PHỔ CẬP GIÁO DỤC, XÓA MÙ CHỮ ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 của Chính phủ về phổ cập giáo dục, xóa mù chữ (PCGD, XMC); Thông tư số 07/2016/TT-BGDĐT ngày 22/3/2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) quy định về điều kiện đảm bảo và nội dung, quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.
Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Kế hoạch phổ cập giáo dục, xóa mù chữ (PCGD, XMC) đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh với những nội dung sau:
I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH, THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN
1. Đặc điểm chung
Cà Mau là điểm đầu cực Nam Tổ quốc, là một trong 04 tỉnh, thành phố thuộc vùng kinh tế trọng điểm của khu vực đồng bằng sông Cửu Long, có 03 mặt giáp biển với chiều dài 254 km bờ biển, với tiềm năng và thế mạnh về nuôi trồng, khai thác và chế biến thủy hải sản. Tỉnh có 08 huyện và 01 thành phố, với 101 xã, phường, thị trấn; dân số toàn tỉnh khoảng 1,2 triệu người. Đến nay, mạng lưới trường lớp cơ bản được sắp xếp phù hợp với đặc điểm của địa phương, đảm bảo thuận tiện cho các em đến trường, phù hợp với cơ cấu giáo dục, quy mô phát triển dân số, phù hợp với từng địa bàn dân cư và sự phát triển kinh tế - xã hội đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030. Các hoạt động giáo dục, nhất là hoạt động dạy và học ngày càng đi vào nề nếp, chất lượng giáo dục có nhiều chuyển biến tích cực, góp phần quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội và nâng cao dân trí của địa phương.
2. Thuận lợi và khó khăn
2.1. Thuận lợi
- Ban Chỉ đạo PCGD, XMC các cấp hàng năm được củng cố và kiện toàn.
- Năm 1998, tỉnh Cà Mau đã được công nhận đơn vị đạt chuẩn quốc gia về công tác xóa mù chữ, phổ cập giáo dục tiểu học; năm 2008, tiếp tục được Bộ GD&ĐT công nhận tỉnh Cà Mau đạt phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi; tháng 12/2016, được Bộ GD&ĐT công nhận đạt chuẩn PCGD mầm non cho trẻ 5 tuổi. Đến nay, tỉnh Cà Mau vẫn duy trì được chuẩn quốc gia PCGD, XMC và tỷ lệ đạt chuẩn mức độ ngày càng cao.
- Công tác PCGD, XMC được các cấp ủy Đảng, chính quyền thường xuyên quan tâm chỉ đạo; nhận thức về công tác này ở các địa phương có chuyển biến tích cực.
- Các hoạt động tuyên truyền dưới nhiều hình thức để tăng cường sự hiểu biết trong cộng đồng và nhân dân về phổ cập giáo dục, xóa mù chữ. Tạo điều kiện để cộng đồng tham gia và giám sát các hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ của nhà trường nhằm thực hiện đạt mục tiêu và kế hoạch giáo dục mầm non, thực hiện công tác PCGD, XMC.
- Mạng lưới trường lớp cơ bản đáp ứng được nhu cầu cho trẻ, học sinh trong độ tuổi.
- Đội ngũ giáo viên cơ bản đảm bảo về số lượng và trình độ chuyên môn đạt chuẩn và trên chuẩn theo quy định. Đội ngũ cán bộ kiêm nhiệm công tác PCGD, XMC có trình độ chuyên môn và nhiệt tình trong công tác, luôn hoàn thành các nhiệm vụ được phân công.
2.2. Khó khăn, hạn chế
- Do điều kiện địa lý tự nhiên không thuận lợi, nhiều hộ dân kinh tế khó khăn phải cho con nghỉ học để phụ giúp gia đình. Việc di dân ở các vùng đã gây khó khăn trong quản lý, điều tra, huy động học sinh ra lớp. Địa bàn các xã vùng sâu, vùng biển, vùng khó khăn, người dân sống không tập trung, một bộ phận nhân dân sống không ổn định, định cư theo mùa (mùa tôm, mùa đi biển…), gây khó khăn trong việc huy động học sinh ra lớp.
- Cán bộ kiêm nhiệm công tác PCGD, XMC thay đổi thường xuyên hàng năm, nên việc cập nhật số liệu và theo dõi công tác PCGD, XMC gặp nhiều khó khăn.
- Một số trường vùng sâu, vùng xa, cơ sở vật chất còn thiếu, đường sá đi lại khó khăn, phương tiện dạy học chưa đầy đủ nên ảnh hưởng đến sự phát triển giáo dục ở những vùng này.
- Một bộ phận nhân dân nhận thức chưa đầy đủ về giáo dục nên vẫn cho con nghỉ học dù kinh tế gia đình không thật sự khó khăn.
- Một số xã vùng sâu, chất lượng đường truyền Internet thấp, ảnh hưởng đến tiến độ nhập liệu phần mềm của Bộ GD&ĐT.
II. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN VÀ KẾT QUẢ PCGD, XMC GIAI ĐOẠN 2016 - 2022
1. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo
Tổ chức triển khai, quán triệt Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 của Chính phủ về phổ cập giáo dục, xóa mù chữ; Thông tư số 07/2016/TT- BGDĐT ngày 22/3/2016 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT quy định về điều kiện đảm bảo và nội dung, quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ;
Các văn bản chỉ đạo của UBND tỉnh, hướng dẫn của Sở GD&ĐT, UBND các huyện, thành phố Cà Mau ban hành Kế hoạch PCGD, XMC hàng năm, phân công trách nhiệm và sự phối hợp giữa các ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức chính trị, xã hội; các quyết định giao chỉ tiêu từng năm.
Các thành viên Ban Chỉ đạo PCGD, XMC chủ động phối hợp để triển khai thực hiện mục tiêu phát triển GD&ĐT nói chung và nhiệm vụ PCGD, XMC nói riêng phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương. Tập trung các nguồn lực xây dựng cơ sở vật chất theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa; xây dựng hệ thống các giải pháp nhằm giảm học sinh lưu ban, bỏ học, đi học không chuyên cần, nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục.
2. Kết quả thực hiện PCGD, XMC giai đoạn 2016 - 2022
Trong những năm qua, dưới sự chỉ đạo sát sao của cấp ủy đảng, UBND các cấp, công tác PCGD, XMC của các huyện, thành phố Cà Mau luôn được củng cố, duy trì và nâng cao các tiêu chí, hàng năm duy trì bền vững phổ cập các cấp học. Trong giai đoạn 2016 - 2022 công tác PCGD, XMC của tỉnh Cà Mau đạt được nhiều kết quả quan trọng, cụ thể tính đến tháng 12/2022:
2.1. Phổ cập giáo dục mầm non
- Về quy mô trường, lớp, học sinh
Có 132 trường, 998 nhóm/lớp và 168 nhóm trẻ tư thục với 29.678 trẻ.
- Các chuẩn PCGD
+ Huy động trẻ 5 tuổi đến trường: 15.352/15.823 trẻ, đạt 97,02%.
+ Trẻ học 02 buổi/ngày: 15.311/15.352 trẻ, đạt 99,73%.
+ Trẻ 05 tuổi hoàn thành chương trình giáo dục mầm non: 17.289/17.609 trẻ, đạt 98,18%.
+ Tổng số trẻ 3-5 tuổi phải huy động: 30.333 trẻ, ra lớp 29.678 trẻ, đạt 97,84%; trong đó học tại địa bàn: 28.872 trẻ, học ngoài địa bàn: 786 trẻ.
+ Tổng số trẻ 0-2 tuổi phải huy động: 19.150 trẻ, ra lớp 1.033 trẻ, đạt 5,39%; trong đó, học tại địa bàn: 965 trẻ, học ngoài địa bàn: 68 trẻ.
+ Tổng số trẻ khuyết tật trong độ tuổi từ 0-5 tuổi trên địa bàn: 07 trẻ; trong đó, có khả năng học tập: 07 trẻ, số trẻ khuyết tật được tiếp cận giáo dục: 07 trẻ, đạt 100%.
- Kết quả: có 101/101 xã, phường, thị trấn đạt chuẩn PCGD mầm non trẻ 5 tuổi, tỷ lệ 100%; 9/9 huyện, thành phố đạt chuẩn PCGD mầm non trẻ 5 tuổi, tỷ lệ 100%. Tỉnh Cà Mau duy trì đạt chuẩn PCGD mầm non trẻ 5 tuổi.
2.2. Phổ cập giáo dục tiểu học
- Về quy mô trường, lớp, học sinh
Có 219 trường, 3.798 lớp với 109.249 học sinh.
- Các chuẩn PCGD
+ Tổng số trẻ 6 tuổi huy động vào lớp 1 là: 17.655/17.655 trẻ, đạt 100%.
+ Tổng số trẻ 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học là: 19.094/19.706 trẻ, đạt 96,50%, số trẻ em còn lại trong độ tuổi đang học các lớp tiểu học.
+ Tổng số trẻ đến 14 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học: 72.805/73.689 trẻ, đạt 98,8%, số trẻ em còn lại trong độ tuổi đang học các lớp tiểu học.
+ Tổng số trẻ khuyết tật trong độ tuổi tiểu học trên địa bàn: 244 trẻ, trong đó có khả năng học tập là 220 trẻ, số trẻ khuyết tật được tiếp cận giáo dục là 201, đạt 91,4%.
- Kết quả: Có 101/101 xã/phường/thị trấn đạt tiêu chuẩn PCGD tiểu học mức độ 3, tỷ lệ 100%; 9/9 huyện/thành phố đạt tiêu chuẩn PCGD tiểu học mức độ 3. Tỉnh Cà Mau đạt chuẩn PCGD tiểu học mức độ 3.
2.3. Phổ cập giáo dục trung học cơ sở
- Về quy mô trường, lớp, học sinh
Có 114 trường, 1.795 lớp với 63.686 học sinh
- Các chuẩn PCGD
+ Tổng số thanh thiếu niên từ 15-18 tuổi phải phổ cập: 68.589/72.057 em, đạt 95,6%.
+ Tổng số thanh thiếu niên từ 15-18 tuổi đã tốt nghiệp trung học cơ sở đang học chương trình giáo dục phổ thông hoặc giáo dục thường xuyên: 68.013 em, đạt 94,8%.
+ Số thanh thiếu niên từ 15-18 tuổi ngoài nhà trường 905 em, đạt 1,31%.
+ Tổng số trẻ khuyết tật trong độ tuổi trung học cơ sở từ 11-18 tuổi trên địa bàn là 288 em; trong đó, có khả năng học tập là 250 em, số trẻ khuyết tật được tiếp cận giáo dục là 214 em, đạt 85,6%.
- Kết quả: Có 2/9 huyện đạt tiêu chuẩn PCGD trung học cơ sở mức độ 1, tỷ lệ 22,2%; 3/9 huyện đạt tiêu chuẩn PCGD trung học cơ sở mức độ 2, tỷ lệ 33,3%; 4/9 huyện/thành phố đạt tiêu chuẩn PCGD trung học cơ sở mức độ 3, tỷ lệ 44,5%. Tỉnh Cà Mau đạt chuẩn PCGD trung học cơ sở mức độ 1.
2.4. Xóa mù chữ
- Có 03/101 đơn vị cấp xã được công nhận đạt chuẩn xóa mù chữ mức độ 1, đạt 2,97%; Có 98/101 đơn vị cấp xã được công nhận đạt chuẩn xóa mù chữ mức độ 2, đạt 97,03%.
- Kết quả: Có 01/9 huyện, thành phố được công nhận đạt chuẩn xóa mù chữ mức độ 1, đạt 11,1%; có 8/9 huyện, thành phố được công nhận đạt chuẩn xóa mù chữ mức độ 2, đạt 88,9%. Tỉnh Cà Mau đạt chuẩn xóa mù chữ mức độ 1.
III. PHƯƠNG HƯỚNG PCGD, XMC ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
1. Mục tiêu chung
- Tiếp tục nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp ủy đảng, chính quyền, đoàn thể và toàn xã hội đối với công tác phổ cập, phân luồng học sinh sau trung học cơ sở và xóa mù chữ nhằm tạo nền tảng dân trí vững chắc để phát triển nguồn nhân lực có chất lượng, đáp ứng yêu cầu xã hội.
- Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy đảng, chính quyền đối với công tác PCGD, XMC, xây dựng xã hội học tập và đẩy mạnh huy động mọi nguồn lực cho giáo dục.
- Tiếp tục duy trì và nâng cao kết quả công tác PCGD, XMC; củng cố vững chắc kết quả phổ cập đối với những đơn vị đã đạt chuẩn, nâng dần mức độ đạt chuẩn, đồng thời nâng cao chất lượng các điều kiện đảm bảo PCGD, XMC.
- Thực hiện theo các tiêu chí Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu, đô thị văn minh.
- Giai đoạn 2023-2025: duy trì, nâng cao các tiêu chí đạt chuẩn PCGD mầm non cho trẻ em 5 tuổi; duy trì nâng cao các tiêu chí đạt chuẩn PCGD tiểu học mức độ 3; phấn đấu đến năm 2025 đạt chuẩn các tiêu chí đạt chuẩn PCGD THCS mức độ 2, duy trì nâng cao các tiêu chí đạt chuẩn XMC mức độ 2.
- Giai đoạn 2026-2030: duy trì, nâng cao các tiêu chí đạt chuẩn PCGD mầm non cho trẻ em 5 tuổi; duy trì nâng cao các tiêu chí đạt chuẩn PCGD tiểu học mức độ 3; phấn đấu và đạt chuẩn PCGD THCS mức độ 3, duy trì các tiêu chí đạt chuẩn XMC mức độ 2.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi
- Huy động 36% trẻ, nhà trẻ ra lớp (cả công lập và tư thục); huy động 99% trẻ từ 3-5 tuổi vào học mẫu giáo, 100% trẻ 5 tuổi ra lớp và hoàn thành chương trình giáo dục mầm non dành cho mẫu giáo 5-6 tuổi; phấn đấu huy động tối đa trẻ khuyết tật có khả năng học tập được tiếp cận giáo dục.
- Tiếp tục duy trì: 100% trẻ 5 tuổi hoàn thành chương trình giáo dục mầm non dành cho mẫu giáo 5-6 tuổi; 101/101 đơn vị cấp xã đảm bảo duy trì các điều kiện PCGD mầm non cho trẻ 5 tuổi; 100% đơn vị cấp huyện duy trì đạt chuẩn PCGD mầm non cho trẻ 5 tuổi;
- Đảm bảo đủ giáo viên, hàng năm nâng dần tỷ lệ giáo viên/lớp; 100% giáo viên dạy các lớp 5 tuổi trở lên về trình độ đào tạo và đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non; 100% giáo viên được hưởng đúng, đủ, kịp thời các chế độ, chính sách theo quy định.
- Phòng học kiên cố dành cho các lớp 5 tuổi đạt 100%. 100% lớp 5 tuổi đủ thiết bị, đồ dùng, đồ chơi tối thiểu; 100% các điểm trường có lớp 5 tuổi đảm bảo các điều kiện về nước sinh hoạt, công trình vệ sinh, sân chơi có thiết bị và đồ chơi ngoài trời. Nâng cấp bổ sung các phòng chức năng nhằm đảm bảo các điều kiện thực hiện phát triển Chương trình giáo dục mầm non.
- Tỉnh Cà Mau duy trì đạt chuẩn quốc gia PCGD mầm non cho trẻ em 5 tuổi.
(Chi tiết phụ lục 1 và phụ lục 5).
2.2. Phổ cập giáo dục tiểu học
- Huy động số trẻ em 6 tuổi vào lớp 1 đạt 100%. Số trẻ 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học trên 98%, đến năm 2024 đạt 99,3% trở lên.
- Huy động trên 90% trở lên trẻ khuyết tật có khả năng học tập được tiếp cận giáo dục.
- 100% các xã, phường, thị trấn tiếp tục duy trì và nâng cao các tiêu chí đạt chuẩn PCGD tiểu học mức độ 3; 100% huyện, thành phố tiếp tục duy trì và nâng cao các tiêu chí đạt chuẩn PCGD tiểu học mức độ 3.
(Chi tiết phụ lục 2 và phụ lục 5).
2.3. Phổ cập giáo dục trung học cơ sở
- Đảm bảo các điều kiện về viên chức quản lý, giáo viên, nhân viên và cơ sở vật chất, thiết bị dạy học.
- Tỷ lệ huy động học sinh 11 tuổi vào lớp 6 tăng từ 99,16% năm 2022 lên 99,4% năm 2025 và năm 2030 là 99,5%.
- Tuyển mới học sinh hoàn thành chương trình tiểu học vào lớp 6 đạt 99%.
- Tỷ lệ dân số 11-14 tuổi học THCS tăng từ 98,86% năm 2022 lên 98,9% năm 2025 và năm 2030 là 99,2%.
- Tỷ lệ thanh niên, thiếu niên trong độ tuổi từ 15 đến 18 tốt nghiệp THCS tăng từ 95,6% năm 2022 lên 96,6% vào năm 2025 và đến năm 2030 là 97%.
- Tỷ lệ huy động dân số 15 tuổi vào học lớp 10 THPT và bổ túc THPT tăng từ 80,2% năm 2022 lên 85% năm 2025 và đến năm 2030 là 86,7%; tỷ lệ dân số 15-18 tuổi học THPT và tương đương tăng từ 73,2% năm 2022 lên 76,8% năm 2025 và đến năm 2030 là 77,8%.
- Năm 2025 100% các xã, phường, thị trấn duy trì và nâng cao các tiêu chí đạt chuẩn PCGD THCS mức độ 2; 100% các huyện, thành phố duy trì và nâng cao các tiêu chí đạt chuẩn PCGD THCS mức độ 2. Tỉnh Cà Mau duy trì và nâng cao các tiêu chí đạt chuẩn PCGD THCS mức độ 2.
- Từ năm 2026 trở đi, 100% các xã, phường, thị trấn duy trì và nâng cao các tiêu chí đạt chuẩn PCGD THCS mức độ 3; 100% các huyện, thành phố duy trì và nâng cao các tiêu chí đạt chuẩn PCGD THCS mức độ 3.
- Tỉnh Cà Mau duy trì và nâng cao các tiêu chí đạt chuẩn PCGD THCS mức độ 3.
(Chi tiết phụ lục 3 và phụ lục 5).
2.4. Xóa mù chữ
- Đến năm 2025, phấn đấu tăng tỷ lệ người biết chữ trong các độ tuổi:
Độ tuổi 15-35 đạt 99% trở lên; độ tuổi từ 15-35 đạt 98%; độ tuổi từ 15-60 đạt từ 95,5% trở lên biết chữ mức độ 1.
Độ tuổi 15-35 đạt 99% trở lên; độ tuổi từ 15-35 đạt 95,8%; độ tuổi từ 15-60 đạt từ 93,0% trở lên biết chữ mức độ 2.
Tích cực vận động người mù chữ tham gia học xóa mù chữ, giáo dục sau khi biết chữ.
100% các xã, phường, thị trấn duy trì và nâng cao các tiêu chí đạt chuẩn xóa mù chữ mức độ 2; 100% các huyện, thành phố duy trì và nâng cao các tiêu chí đạt chuẩn xóa mù chữ mức độ 2.
Tỉnh Cà Mau phấn đấu năm 2025 các tiêu chí đạt chuẩn quốc gia xóa mù chữ mức độ 2.
- Đến năm 2030:
99,2% người trong độ tuổi 15-35, 96,5% người trong độ tuổi từ 15-60 đạt chuẩn biết chữ mức độ 1; 96,0% người trong độ tuổi 15-35, 94,1% người trong độ tuổi từ 15-60 đạt chuẩn biết chữ mức độ 2.
100% các xã, phường, thị trấn duy trì và nâng cao các tiêu chí đạt chuẩn xóa mù chữ mức độ 2, huyện, thành phố duy trì nâng cao và giữ vững các tiêu chí đạt chuẩn xóa mù chữ mức độ 2.
Tỉnh Cà Mau duy trì các tiêu chí đạt chuẩn xóa mù chữ mức độ 2.
(Chi tiết phụ lục 4 và phụ lục 5).
IV. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Tăng cường công tác chỉ đạo, tuyên truyền, nâng cao nhận thức và trách nhiệm về phổ cập, xóa mù chữ
Tăng cường công tác chỉ đạo, đẩy mạnh tuyên truyền, nâng cao nhận thức, trách nhiệm cho các cấp, các ngành và cộng đồng về chủ trương, mục đích, ý nghĩa của PCGD, XMC trong việc nâng cao chất lượng giáo dục và phát triển nguồn nhân lực, xem công tác PCGD, XMC là một nhiệm vụ chính trị quan trọng của địa phương.
Tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể, các lực lượng xã hội, các địa phương với ngành Giáo dục để thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ PCGD, XMC.
2. Nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo, tiếp tục củng cố vững chắc và phát triển kết quả PCGD, XMC đã đạt được
Các cơ sở giáo dục tiếp tục đổi mới công tác quản lý, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện; triển khai, thực hiện có hiệu quả Chương trình giáo dục mầm non và Chương trình giáo dục phổ thông 2018; tăng cường đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh; sử dụng triệt để các thiết bị dạy học hiện có, đẩy mạnh việc tự làm thiết bị dạy học; tăng cường phụ đạo, giúp đỡ học sinh học yếu, kém; tổ chức đa dạng, phù hợp và hiệu quả các hoạt động giáo dục trong và ngoài nhà trường; tăng cường giáo dục kỹ năng sống. Thực hiện tốt công tác phối hợp giữa nhà trường, gia đình và các cơ quan, ban ngành, đoàn thể trong công tác quản lý, chăm sóc, giáo dục học sinh, vận động học sinh bỏ học ra lớp, học sinh hoàn thành chương trình cấp học tham gia học tập ở cấp học tiếp theo, thực hiện tốt việc duy trì sỉ số học sinh.
Huy động tối đa trẻ em trong độ tuổi ra lớp, người mù chữ trong độ tuổi từ 15-60 ra học các lớp xóa mù chữ, trong đó đặc biệt quan tâm đến người khuyết tật, phụ nữ và trẻ em gái. Thực hiện đầy đủ, kịp thời các chế độ chính sách của nhà nước đối với học sinh, nhà giáo.
Tiếp tục thực hiện tốt việc phân luồng học sinh sau tốt nghiệp trung học cơ sở theo hướng tăng tỷ lệ học sinh ở các cơ sở giáo dục nghề, kết hợp với học chương trình bổ túc trung học phổ thông; tăng cường tuyên truyền các chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về giáo dục nghề nghiệp, về vai trò, vị trí của giáo dục nghề nghiệp đối với phát triển kinh tế xã hội, tạo việc làm, nâng cao thu nhập,… để người lao động nông thôn biết và tích cực tham gia học nghề.
Phát huy vai trò của Trung tâm học tập cộng đồng trong việc tổ chức các hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ, đồng thời huy động các nguồn lực của địa phương cùng với nguồn sự hỗ trợ của Trung ương để thực hiện công tác PCGD, XMC trên địa bàn tỉnh.
3. Tăng cường các điều kiện bảo đảm cho thực hiện PCGD, XMC
Tiếp tục quy hoạch, điều chỉnh, bổ sung đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên đủ về số lượng, đảm bảo chất lượng để đáp ứng yêu cầu việc thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018.
Tiếp tục rà soát, sắp xếp các trường, điểm trường, quy mô lớp học cho phù hợp; bảo đảm thuận lợi cho việc đầu tư cơ sở vật chất, công tác quản lý, tập trung nâng cao chất lượng; đảm bảo đáp ứng đủ phòng học an toàn, công trình vệ sinh, nguồn nước sạch, bếp ăn bán trú,… cho các trường mầm non, tiểu học theo hướng kiên cố hóa theo các tiêu chí trường đạt chuẩn quốc gia.
Tiếp tục đầu tư, bổ sung kinh phí mua sắm đồ dùng, đồ chơi, trang thiết bị dạy học cho các trường nhằm nâng cao chất lượng dạy, học; thường xuyên kiểm tra, đánh giá hiệu quả việc đầu tư, công tác quản lý, sử dụng thiết bị dạy học tại các trường.
4. Thực hiện tốt công tác quản lý, kiểm tra công nhận kết quả PCGD, XMC
Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá chất lượng và việc triển khai, thực hiện nhiệm vụ PCGD, XMC lồng ghép thông qua các đợt kiểm tra chuyên môn.
Tiếp tục sử dụng hệ thống thông tin quản lý PCGD, XMC theo Thông tư số 35/2017/TT-BGDĐT ngày 28/12/2017 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành quy định về quản lý, vận hành và sử dụng Hệ thống thông tin, quản lý phổ cập giáo dục, xóa mù chữ để cập nhật, lưu trữ, quản lý, khai thác thông tin về PCGD, XMC thực hiện nghiêm túc quy trình điều tra, nhập dữ liệu đảm bảo chính xác, đúng thời gian. Thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo định kỳ về công tác PCGD, XMC theo Thông tư số 19/2020/TT-BGDĐT ngày 29/6/2020 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT quy định chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ GD&ĐT.
Nâng cao trách nhiệm, thực hiện có hiệu quả việc điều tra thông tin hộ gia đình, tổng hợp dữ liệu, lập hồ sơ và tự kiểm tra kết quả PCGD, XMC của các đơn vị cấp xã.
Thực hiện công tác kiểm tra công nhận, công nhận lại kết quả PCGD, XMC của đơn vị cấp xã, cấp huyện đảm bảo chính xác, kịp thời theo quy định.
5. Kinh phí thực hiện
Nguồn kinh phí thực hiện Kế hoạch được cân đối từ nguồn ngân sách nhà nước (Bao gồm: nguồn vốn đầu tư và kinh phí sự nghiệp); kinh phí Chương trình mục tiêu quốc gia; các nguồn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật và dự toán chi thường xuyên hàng năm. Căn cứ nội dung Kế hoạch, nhiệm vụ được giao các cơ quan, đơn vị, địa phương lập dự toán thực hiện hàng năm theo phân cấp ngân sách hiện hành.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố triển khai thực hiện kế hoạch, đảm bảo duy trì vững chắc kết quả PCGD, XMC và những mục tiêu đã đề ra.
- Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện công tác kiểm tra công nhận, công nhận lại kết quả PCGD, XMC của đơn vị cấp huyện đảm bảo theo kế hoạch.
- Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện kế hoạch của các đơn vị, định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ GD&ĐT tiến độ và kết quả thực hiện.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở GD&ĐT và các đơn vị liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối, bố trí kinh phí theo quy định để thực hiện kế hoạch.
- Phối hợp với ngành Giáo dục quy hoạch mạng lưới, đầu tư xây dựng, nâng cấp từng bước hoàn thiện cơ sở vật chất trường, lớp.
3. Sở Tài chính
Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu cấp thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo khả năng cân đối của ngân sách đối với các nội dung, nhiệm vụ sử dụng nguồn kinh phí sự nghiệp cấp tỉnh quản lý theo phân cấp ngân sách hiện hành.
4. Sở Nội vụ
Phối hợp triển khai thực hiện các nhiệm vụ có liên quan trong công tác PCGD, XMC của tỉnh; tham mưu, hướng dẫn về biên chế, đội ngũ đảm bảo có đủ giáo viên để thực hiện việc dạy học theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018.
5. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
Chủ trì, phối hợp với Sở GD&ĐT tăng cường công tác truyền thông, vận động xã hội thực hiện công tác PCGD, XMC; thực hiện bảo vệ và chăm sóc trẻ em, các chính sách xã hội khác có liên quan trên địa bàn tỉnh.
6. Sở Thông tin và Truyền thông
Chỉ đạo tăng cường công tác tuyên truyền và xây dựng các chuyên trang, chuyên mục tuyên truyền về PCGD mầm non trẻ 5 tuổi, PCGD tiểu học, PCGD trung học cơ sở, xóa mù chữ.
7. Hội Khuyến học tỉnh
- Phối hợp với Sở GD&ĐT tuyên truyền huy động các đối tượng phổ cập ra lớp, vận động các nguồn kinh phí hỗ trợ các điều kiện học tập cho các đối tượng này ra học các lớp bổ túc văn hóa, học nghề,…
- Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân huyện, thành phố và các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện thí điểm và nhân rộng mô hình “Gia đình học tập”, “Dòng họ học tập”, “Cộng đồng học tập” và “Đơn vị học tập”.
8. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội
Phối hợp với chính quyền, ngành chức năng và các tổ chức thành viên tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và nhân dân tích cực tham gia thực hiện nhiệm vụ củng cố và nâng cao chất lượng PCGD, XMC đến năm 2025, định hướng năm 2030 trên địa bàn tỉnh, gắn với cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh”.
9. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
- Xây dựng Kế hoạch PCGD, XMC của địa phương hàng năm, trong đó quan tâm việc xây dựng chỉ tiêu cho các xã, phường, thị trấn đảm bảo vững chắc kết quả PCGD, XMC đã đạt và tạo điều kiện thuận lợi phấn đấu nâng đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ mức độ cao tại những xã có điều kiện. Huy động, lồng ghép và bố trí kinh phí để thực hiện các hoạt động của công tác PCGD, XMC đảm bảo hoàn thành mục tiêu kế hoạch; xây dựng kế hoạch thực hiện lộ trình nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên theo quy định tại Nghị định số 71/2020/NĐ-CP ngày 30/6/2020 của Chính phủ.
- Chỉ đạo Phòng GD&ĐT cập nhật số liệu PCGD, XMC sau khi điều tra và cập nhật dữ liệu lên Hệ thống thông tin điện tử quản lý PCGD, XMC đảm bảo chính xác theo yêu cầu của Bộ GD&ĐT; hướng dẫn các cơ sở giáo dục trên địa bàn thực hiện các nội dung liên quan đến công tác PCGD, XMC đạt hiệu quả.
- Thực hiện công tác kiểm tra công nhận đơn vị cấp xã, đạt chuẩn PCGD, XMC hàng năm theo quy định, đồng thời hoàn thiện hồ sơ PCGD, XMC của đơn vị trình Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở GD&ĐT) để kiểm tra công nhận theo quy định.
Kế hoạch này trong quá trình thực hiện có thể điều chỉnh, bổ sung để đảm bảo phù hợp tình hình thực tế; trường hợp có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị kịp thời báo cáo về Sở GD&ĐT để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC 1
TỶ
LỆ HUY ĐỘNG TRẺ EM VÀ ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN PCGD MẦM NON CHO TRẺ EM 5 TUỔI ĐẾN
NĂM 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
(kèm theo Kế hoạch số: 136/KH-UBND ngày 09 tháng 6 năm 2023 của Ủy ban nhân
dân tỉnh)
|
Nội dung |
Đơn vị tính |
Thực hiện 2020 |
Giai đoạn đã thực hiện |
Kế hoạch |
Định hướng 2030 |
|||
|
2021 |
2022 |
2023 |
2024 |
2025 |
|
|||
|
Tỷ lệ huy động trẻ 0-2 tuổi đi học |
% |
51,48 |
51,6 |
52,5 |
53,5 |
54,5 |
55,0 |
55,5 |
|
Tỷ lệ huy động trẻ 3-5 tuổi ra lớp |
% |
100 |
100 |
100 |
100 |
100 |
100 |
100 |
|
Tỷ lệ huy động trẻ 5 tuổi ra lớp |
% |
100 |
100 |
100 |
100 |
100 |
100 |
100 |
|
Tỷ lệ trẻ 5 tuổi được công nhận hoàn thành chương trình GDMN |
% |
100 |
100 |
100 |
100 |
100 |
100 |
100 |
|
Tỷ lệ huy động trẻ 5 tuổi khuyết tật học hòa nhập |
% |
82,5 |
80 |
100 |
100 |
100 |
100 |
100 |
|
Tổng số lớp mẫu giáo 5 tuổi |
Lớp |
560 |
576 |
547 |
550 |
600 |
600 |
700 |
|
Tổng số phòng học kiên cố MN, MG |
phòng |
180 |
210 |
227 |
350 |
500 |
600 |
900 |
|
Tỉ lệ lớp mẫu giáo 5 tuổi có đủ đồ dùng, đồ chơi, thiết bị DH tối thiểu |
% |
100 |
100 |
100 |
100 |
100 |
100 |
100 |
|
Tổng số giáo viên dạy lớp 5 tuổi |
người |
|
1118 |
1034 |
1050 |
1100 |
1150 |
1250 |
|
Tỉ lệ giáo viên dạy lớp mẫu giáo 5 tuổi/lớp MG 5 tuổi |
GV/lớp |
1,56 |
1,61 |
1,61 |
1,68 |
1,70 |
1,72 |
2,00 |
|
Tỉ lệ giáo viên dạy lớp mẫu giáo 5 tuổi đạt chuẩn, trên chuẩn về trình độ đào tạo |
% |
100 |
100 |
100 |
100 |
100 |
100 |
100 |
|
Tỉ lệ giáo viên dạy lớp MG 5 tuổi đạt chuẩn nghề nghiệp GVMN |
% |
100 |
100 |
100 |
100 |
100 |
100 |
100 |
|
Số điểm trường (trung tâm, điểm lẻ) có sân chơi đảm bảo diện tích và ít nhất 5 loại đồ chơi ngoài trời. |
Điểm trg |
132 |
132 |
132 |
132 |
132 |
132 |
132 |
|
Số điểm trường (trung tâm, điểm lẻ) có đủ nước sinh hoạt |
Điểm trg |
132 |
132 |
132 |
132 |
132 |
132 |
132 |
|
Số điểm trường (trung tâm, điểm lẻ) có đủ nhà vệ sinh đạt chuẩn cho trẻ em |
Điểm trg |
132 |
132 |
132 |
132 |
132 |
132 |
132 |
|
Số nhà vệ sinh kiên cố xây mới |
Nhà |
81 |
0 |
54 |
45 |
36 |
36 |
72 |
PHỤ LỤC 2
TỶ
LỆ HUY ĐỘNG VÀ KẾT QUẢ PCGD TIỂU HỌC ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
(kèm theo Kế hoạch số: 136/KH-UBND ngày 09 tháng 6 năm 2023 của Ủy ban nhân
dân tỉnh)
|
Nội dung |
Đơn vị tính |
Thực hiện 2020 |
Giai đoạn đã thực hiện |
Kế hoạch |
Định hướng 2030 |
|||
|
2021 |
2022 |
2023 |
2024 |
2025 |
||||
|
Tỷ lệ huy động trẻ 6 tuổi vào lớp 1 |
% |
100 |
100 |
100 |
100 |
100 |
100 |
100 |
|
Tỷ lệ huy động trẻ 6-10 tuổi học tiểu học |
% |
99,9 |
99,9 |
99,9 |
99,9 |
99,9 |
99,9 |
99,9 |
|
Tỉ lệ trẻ 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học |
% |
99,38 |
99,38 |
99,39 |
99,39 |
99,4 |
99,4 |
99,5 |
|
Tỉ lệ huy động đối tượng trong độ tuổi khuyết tật có khả năng học tập được tiếp cận giáo dục |
% |
90,0 |
91,8 |
91,4 |
93,0 |
93,0 |
95,0 |
95,0 |
|
Số xã đạt chuẩn PCGD TH mức độ 2 |
xã |
15 |
4 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
Số xã đạt chuẩn PCGD TH mức độ 3 |
xã |
86 |
97 |
101 |
101 |
101 |
101 |
101 |
|
Tỉ lệ giáo viên đạt chuẩn trình độ đào tạo |
% |
65,4 |
67 |
75 |
82 |
100 |
100 |
100 |
|
Tỉ lệ thiết bị dạy học tối thiểu |
% |
100 |
100 |
100 |
100 |
100 |
100 |
100 |
|
Tỉ lệ phòng học kiên cố |
% |
82,5 |
82,5 |
82,9 |
87,0 |
89,4 |
100 |
100 |
|
Số phòng học kiên cố xây dựng mới |
Phòng |
65 |
80 |
150 |
160 |
180 |
200 |
300 |
|
Số phòng bộ môn, phòng chức năng |
Phòng |
176 |
147 |
241 |
260 |
260 |
280 |
300 |
|
Số nhà vệ sinh kiên cố |
nhà |
235 |
222 |
220 |
220 |
220 |
220 |
220 |
PHỤ LỤC 3
TỶ
LỆ HUY ĐỘNG VÀ KẾT QUẢ PCGD THCS ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
(kèm theo Kế hoạch số: 136/KH-UBND ngày 09 tháng 6 năm 2023 của Ủy ban nhân
dân tỉnh)
|
Nội dung |
Đơn vị tính |
Thực hiện 2020 |
Giai đoạn đã thực hiện |
Kế hoạch |
Định hướng 2030 |
|||
|
2021 |
2022 |
2023 |
2024 |
2025 |
||||
|
Tỷ lệ huy động trẻ 11 tuổi vào lớp 6 |
% |
97,4 |
97,5 |
99,16 |
99,3 |
99,3 |
99,4 |
99,5 |
|
Tỷ lệ huy động trẻ 11-14 tuổi học THCS |
% |
97,4 |
97,4 |
98,86 |
98,9 |
98,9 |
98,9 |
99,0 |
|
Tỉ lệ trẻ 15-18 tuổi TN THCS |
% |
96,2 |
96,2 |
95,6 |
96,6 |
96,6 |
96,6 |
97,0 |
|
Tỉ lệ huy động đối tượng trong độ tuổi khuyết tật có khả năng học tập được tiếp cận giáo dục |
% |
84,7 |
85,0 |
85,6 |
87,1 |
87,2 |
87,3 |
87,5 |
|
Tỉ lệ huy động trẻ 15-18 học THPT hoặc tương đương |
% |
71,4 |
72,0 |
73,2 |
75,0 |
75,0 |
75,0 |
75,0 |
|
Số xã đạt chuẩn PCGD THCS mức độ 2 |
Xã |
51 |
28 |
31 |
21 |
3 |
0 |
0 |
|
Số xã đạt chuẩn PCGD THCS mức độ 3 |
Xã |
60 |
64 |
64 |
80 |
98 |
101 |
101 |
|
Tỉ lệ giáo viên đạt chuẩn trình độ đào tạo |
% |
100 |
100 |
100 |
100 |
100 |
100 |
100 |
|
Tỉ lệ phòng học kiên cố |
% |
93,1 |
93,1 |
93,5 |
96,0 |
97,0 |
100 |
100 |
PHỤ LỤC 4
TỶ
LỆ HUY ĐỘNG VÀ KẾT QUẢ XÓA MÙ CHỮ ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
(kèm theo Kế hoạch số: 136/KH-UBND ngày 09 tháng 6 năm 2023 của Ủy ban nhân
dân tỉnh)
|
Nội dung |
Đơn vị tính |
Thực hiện 2020 |
Giai đoạn đã thực hiện |
Kế hoạch |
Định hướng 2030 |
|||
|
2021 |
2022 |
2023 |
2024 |
2025 |
||||
|
Tỉ lệ dân số trong độ tuổi 15-25 biết chữ mức độ 1 |
% |
99,2 |
99,5 |
99,9 |
99,9 |
99,9 |
99,9 |
99,9 |
|
Tỉ lệ dân số trong độ tuổi 15-35 biết chữ mức độ 1 |
% |
98,0 |
98,76 |
99,0 |
99,0 |
97,0 |
98,0 |
99,2 |
|
Tỉ lệ dân số trong độ tuổi 15-60 biết chữ mức độ 1 |
% |
94,5 |
94,88 |
95,0 |
95,0 |
95,0 |
95,5 |
96,5 |
|
Tỉ lệ dân số trong độ tuổi 15-25 biết chữ mức độ 2 |
% |
98,5 |
98,72 |
99,0 |
99,0 |
99,0 |
99,0 |
99,9 |
|
Tỉ lệ dân số trong độ tuổi 15-35 biết chữ mức độ 2 |
% |
93,0 |
93,5 |
94,0 |
94,2 |
95,0 |
95,8 |
96,0 |
|
Tỉ lệ dân số trong độ tuổi 15-60 biết chữ mức độ 2 |
% |
91,1 |
92,0 |
92,44 |
92,5 |
92,5 |
93,0 |
94,1 |
PHỤ LỤC 5
DANH
SÁCH CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ ĐẠT CHUẨN PCGD, XMC ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM
2030
(kèm theo Kế hoạch số: 136/KH-UBND ngày 09 tháng 6 năm 2023 của Ủy ban nhân
dân tỉnh)
|
Đơn vị |
Đạt chuẩn PCGD mầm non cho trẻ em 5 tuổi |
Đạt chuẩn PCGD tiểu học mức độ 3 |
Đạt chuẩn PCGD THCS mức độ 3 |
Đạt chuẩn xóa mù chữ mức độ 2 |
||||||||||||||||||||
|
2021 |
2022 |
2023 |
2024 |
2025 |
2030 |
2021 |
2022 |
2023 |
2024 |
2025 |
2030 |
2021 |
2022 |
2023 |
2024 |
2025 |
2030 |
2021 |
2022 |
2023 |
2024 |
2025 |
2030 |
|
|
Thành phố Cà Mau |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
|
Cái Nước |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
2 |
2 |
2 |
2 |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
|
Thới Bình |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
1 |
1 |
2 |
2 |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
|
Trần Văn Thời |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
|
Đầm Dơi |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
2 |
2 |
2 |
2 |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
|
Phú Tân |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
2 |
2 |
2 |
2 |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
|
U Minh |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
|
Năm Căn |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
1 |
1 |
2 |
2 |
x |
x |
1 |
1 |
x |
x |
x |
x |
|
Ngọc Hiển |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
2 |
x |
x |
x |
x |
x |
1 |
x |
x |
x |
x |
x |
1 |
x |
x |
x |
x |
x |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh