Kế hoạch 126/KH-UBND năm 2026 tổ chức thực hiện các giải pháp xử lý dứt điểm các dự án, công trình sử dụng vốn ngoài ngân sách có sử dụng đất chậm triển khai trên địa bàn thành phố Hà Nội
| Số hiệu | 126/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 29/03/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 29/03/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Hà Nội |
| Người ký | Nguyễn Xuân Lưu |
| Lĩnh vực | Đầu tư,Tài chính nhà nước |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 126/KH-UBND |
Hà Nội, ngày 29 tháng 3 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP XỬ LÝ DỨT ĐIỂM CÁC DỰ ÁN, CÔNG TRÌNH SỬ DỤNG VỐN NGOÀI NGÂN SÁCH CÓ SỬ DỤNG ĐẤT CHẬM TRIỂN KHAI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Thông báo số 138-TB/TU ngày 19/12/2025 của Thành ủy Hà Nội về kết luận của Thường trực Thành ủy tại Hội nghị ngày 15/12/2025; Kết luận số 06-KL/TU ngày 23/12/2025 của Ban Thường vụ Thành ủy; Kế hoạch số 16- KH/ĐU ngày 27/12/2025 của Đảng ủy Ủy ban nhân dân Thành phố về việc thực hiện Kết luận số 06-KL/TU ngày 23/12/2025 của Ban Thường vụ Thành ủy về kết quả giám sát công tác lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện một số chuyên đề trọng tâm, cấp bách cuối năm 2025;
Thực hiện Văn bản số 171-CV/BNCTU ngày 09/01/2026 của Ban Nội chính Thành ủy về việc thông báo Kết luận của đồng chí Bí thư Thành ủy tại cuộc họp về các dự án, công trình sử dụng vốn ngoài ngân sách chậm triển khai trên địa bàn thành phố Hà Nội; Văn bản số 298-CV/UBKTTU ngày 21/01/2026 của Ủy ban kiểm tra Thành ủy về việc xử lý các dự án ngoài ngân sách chậm tiến độ trên địa bàn Thành phố; Văn bản số 773-CV/ĐU ngày 24/01/2026 của Đảng ủy UBND Thành phố về việc phân công triển khai Văn bản số 192a- CV/BNCTU ngày 17/01/2026 của Ban Nội chính Thành ủy; Thông báo số 319- TB/TU ngày 24/3/2026 của Thành ủy Hà Nội về kết luận của Thường trực, Ban Thường vụ Thành ủy tại Hội nghị ngày 23/3/2026 và chỉ đạo của Thường trực Thành ủy, Ban Thường vụ Thành ủy tại cuộc họp về rà soát các dự án sử dụng vốn ngoài ngân sách có sử dụng đất chậm triển khai.
Nhằm khắc phục triệt để tình trạng các dự án, công trình sử dụng vốn ngoài ngân sách chậm tiến độ, kéo dài nhiều năm, gây lãng phí nguồn lực đất đai, ảnh hưởng đến môi trường đầu tư, trật tự quản lý đô thị; với tinh thần nghiêm túc, quyết liệt, không né tránh, không đùn đẩy trách nhiệm, bảo đảm rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ trách nhiệm, rõ sản phẩm và rõ thẩm quyền; làm căn cứ để xem xét, đánh giá trách nhiệm của tập thể, cá nhân trong quá trình tổ chức thực hiện.
Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Kế hoạch tổ chức thực hiện các giải pháp xử lý dứt điểm các dự án, công trình sử dụng vốn ngoài ngân sách có sử dụng đất chậm triển khai, với các nội dung sau:
A. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
I. Mục đích
1. Tổ chức thực hiện nghiêm túc, kịp thời, hiệu quả các nhiệm vụ trọng tâm, cấp bách theo chỉ đạo của Ban Thường vụ Thành ủy Hà Nội, Đảng ủy Ủy ban nhân dân Thành phố; tập trung lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện đầy đủ, đồng bộ các kiến nghị của Ủy ban Kiểm tra Thành ủy và Ban Nội chính Thành ủy.
2. Tiếp tục triển khai thực hiện Nghị quyết số 04/NQ-HĐND ngày 08/4/2022 của Hội đồng nhân dân Thành phố và Kế hoạch số 160/KH-UBND ngày 08/6/2022 của Ủy ban nhân dân Thành phố về biện pháp đẩy nhanh tiến độ đầu tư, tập trung xử lý các dự án vốn ngoài ngân sách có sử dụng đất chậm triển khai trên địa bàn Thành phố.
3. Xây dựng danh mục các dự án vốn ngoài ngân sách chậm tiến độ kèm theo phương án xử lý, mốc thời gian cụ thể; tổng hợp, báo cáo kết quả xử lý, thu hồi, chấm dứt hoạt động dự án vi phạm; tăng cường kiểm tra, giám sát, đôn đốc chủ đầu tư; kiên quyết xử lý các trường hợp vi phạm theo quy định của pháp luật.
4. Tập trung lãnh đạo, chỉ đạo khắc phục kịp thời, dứt điểm các hạn chế, khuyết điểm; xác định rõ trách nhiệm của tập thể, cá nhân, gắn chặt trách nhiệm của người đứng đầu đối với kết quả xử lý các dự án chậm triển khai trên địa bàn, lĩnh vực được phân công quản lý; đáp ứng yêu cầu trong bối cảnh triển khai mô hình chính quyền địa phương hai cấp và tạo chuyển biến rõ nét trong thực hiện nhiệm vụ chính trị, cải cách hành chính, chuyển đổi số và giải quyết các vấn đề dân sinh bức xúc trên địa bàn Thành phố.
5. Tập trung xử lý dứt điểm các dự án chậm triển khai trên địa bàn Thành phố; kiên quyết thu hồi các dự án không đủ điều kiện tiếp tục thực hiện theo quy định của pháp luật, qua đó khai thác hiệu quả nguồn lực đất đai và cải thiện môi trường đầu tư, phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố.
6. Thực hiện tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật; nâng cao nhận thức, ý thức chấp hành pháp luật đất đai của các tổ chức, cá nhân; thực hiện công khai các dự án sử dụng vốn ngoài ngân sách chậm đưa đất vào sử dụng trên địa bàn Thành phố để tạo sự đồng thuận, giám sát của nhân dân, cộng đồng doanh nghiệp.
7. Hoàn thành việc rà soát, xử lý các dự án đã có kết luận thanh tra, kiểm tra; tiếp tục giám sát, hậu kiểm, xử lý theo lộ trình; kiên quyết thu hồi các dự án không đủ điều kiện tiếp tục thực hiện, đồng thời tháo gỡ khó khăn để các dự án đủ điều kiện được tiếp tục triển khai, hoàn thành trong quý II năm 2026.
8. Việc rà soát, xử lý các dự án sử dụng vốn ngoài ngân sách có sử dụng đất chậm tiến độ, chậm triển khai được xác định là nhiệm vụ chính trị trọng tâm, cấp bách của Thành phố trong năm 2026, đòi hỏi sự vào cuộc đồng bộ, quyết liệt của các Sở, ngành Thành phố, UBND các xã, phường và cả hệ thống chính trị nhằm khắc phục tình trạng lãng phí nguồn lực đất đai, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và cải thiện môi trường đầu tư của Thành phố.
9. Kế hoạch nhằm xác định đầy đủ các dự án chậm tiến độ, chậm triển khai trên địa bàn Thành phố; xử lý dứt điểm các dự án vi phạm, thu hồi các dự án không đủ điều kiện tiếp tục thực hiện và tạo điều kiện để các dự án đủ điều kiện sớm được triển khai, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng đất và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố.
10. Tổ chức xử lý dứt điểm các dự án chậm triển khai với tinh thần quyết liệt, trách nhiệm, đồng bộ, đúng quy định của pháp luật; gắn việc xử lý với hiệu quả sử dụng đất, kiên quyết chấm dứt tình trạng kéo dài, lãng phí nguồn lực. Trên cơ sở kết quả xử lý, ưu tiên đưa đất vào sử dụng hiệu quả thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư mới đối với các khu đất đã thu hồi.
II. Yêu cầu
1. Việc tổ chức thực hiện phải bảo đảm bám sát đầy đủ, đúng tinh thần và nội dung Kết luận giám sát của Ban Thường vụ Thành ủy, các kiến nghị của Ủy ban Kiểm tra Thành ủy, Ban Nội chính Thành ủy và kế hoạch của Đảng ủy UBND Thành phố; bảo đảm sự thống nhất trong lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện từ Thành phố đến cơ sở.
2. Các nhiệm vụ, giải pháp trong Kế hoạch phải được cụ thể hóa đầy đủ, chi tiết, bảo đảm tính khả thi theo nguyên tắc “6 rõ, 1 xuyên suốt” (rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ trách nhiệm, rõ sản phẩm và rõ thẩm quyền); được lượng hóa bằng tiến độ, thời hạn hoàn thành và sản phẩm cụ thể; làm căn cứ để kiểm tra, giám sát, đánh giá trách nhiệm của tập thể, cá nhân, nhất là trách nhiệm người đứng đầu.
3. Thường xuyên kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc thực hiện; bảo đảm tiến độ, chất lượng, hiệu quả; thực hiện nghiêm chế độ thông tin, báo cáo đầy đủ, kịp thời, chính xác theo quy định.
4. Đẩy nhanh tiến độ giải quyết dứt điểm các thủ tục hành chính trong các lĩnh vực quy hoạch, đầu tư, đất đai, xây dựng, nghĩa vụ tài chính liên quan đến các dự án vốn ngoài ngân sách có sử dụng đất chậm tiến độ, chậm triển khai; tạo điều kiện để chủ đầu tư khắc phục, hoàn thiện thủ tục, đầu tư xây dựng công trình và đưa đất vào sử dụng, đặc biệt đối với các dự án đã được Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định gia hạn thời gian sử dụng đất 24 tháng theo quy định của Luật đất đai và do nguyên nhân bất khả kháng.
5. Quyết liệt xử lý các dự án chậm tiến độ, chậm triển khai, bảo đảm tuân thủ đúng quy định của pháp luật; kiên quyết thu hồi, chấm dứt ngay đối với các dự án vi phạm nghiêm trọng, không còn khả năng triển khai; không để xảy ra tình trạng lợi dụng điều chỉnh quy hoạch, điều chỉnh chủ trương đầu tư để kéo dài thời gian thực hiện dự án.
6. Không xem xét giải quyết các thủ tục hành chính về đất đai, quy hoạch, đầu tư, xây dựng đối với các dự án chậm triển khai chưa khắc phục xong vi phạm về đất đai theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 81 Luật Đất đai năm 2024; kiên quyết thu hồi đất theo quy định tại Điều 30, Điều 32 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ và các quy định pháp luật có liên quan.
7. Tiếp tục rà soát các dự án vốn ngoài ngân sách có sử dụng đất chậm tiến độ, chậm triển khai khác, phân loại và đề xuất các biện pháp xử lý cụ thể, đảm bảo đẩy nhanh tiến độ đầu tư, xử lý dứt điểm các dự án vốn ngoài ngân sách có sử dụng đất chậm triển khai trên địa bàn Thành phố theo kế hoạch hàng năm-năm 2026.
8. Thời gian thực hiện Kế hoạch trong năm 2026 và các năm tiếp theo; trong đó, tập trung kiểm tra, rà soát, hậu kiểm các dự án đã có kết luận thanh tra, kiểm tra xong trước 10/4/2026, chậm nhất 30/6/2026; Đối với các dự án mới rà soát, mới phát sinh, phấn đấu đến hết quý IV năm 2026 cơ bản xử lý dứt điểm các dự án tồn tại, tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện theo quy định.
9. Việc xử lý các dự án phải bảo đảm công khai, minh bạch, đúng quy định pháp luật, đồng thời chủ động tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc khách quan, hợp pháp cho các nhà đầu tư có đủ điều kiện tiếp tục triển khai; xem xét gia hạn có điều kiện, gắn với tiến độ, cam kết và trách nhiệm cụ thể của nhà đầu tư theo quy định của pháp luật.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 126/KH-UBND |
Hà Nội, ngày 29 tháng 3 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP XỬ LÝ DỨT ĐIỂM CÁC DỰ ÁN, CÔNG TRÌNH SỬ DỤNG VỐN NGOÀI NGÂN SÁCH CÓ SỬ DỤNG ĐẤT CHẬM TRIỂN KHAI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Thông báo số 138-TB/TU ngày 19/12/2025 của Thành ủy Hà Nội về kết luận của Thường trực Thành ủy tại Hội nghị ngày 15/12/2025; Kết luận số 06-KL/TU ngày 23/12/2025 của Ban Thường vụ Thành ủy; Kế hoạch số 16- KH/ĐU ngày 27/12/2025 của Đảng ủy Ủy ban nhân dân Thành phố về việc thực hiện Kết luận số 06-KL/TU ngày 23/12/2025 của Ban Thường vụ Thành ủy về kết quả giám sát công tác lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện một số chuyên đề trọng tâm, cấp bách cuối năm 2025;
Thực hiện Văn bản số 171-CV/BNCTU ngày 09/01/2026 của Ban Nội chính Thành ủy về việc thông báo Kết luận của đồng chí Bí thư Thành ủy tại cuộc họp về các dự án, công trình sử dụng vốn ngoài ngân sách chậm triển khai trên địa bàn thành phố Hà Nội; Văn bản số 298-CV/UBKTTU ngày 21/01/2026 của Ủy ban kiểm tra Thành ủy về việc xử lý các dự án ngoài ngân sách chậm tiến độ trên địa bàn Thành phố; Văn bản số 773-CV/ĐU ngày 24/01/2026 của Đảng ủy UBND Thành phố về việc phân công triển khai Văn bản số 192a- CV/BNCTU ngày 17/01/2026 của Ban Nội chính Thành ủy; Thông báo số 319- TB/TU ngày 24/3/2026 của Thành ủy Hà Nội về kết luận của Thường trực, Ban Thường vụ Thành ủy tại Hội nghị ngày 23/3/2026 và chỉ đạo của Thường trực Thành ủy, Ban Thường vụ Thành ủy tại cuộc họp về rà soát các dự án sử dụng vốn ngoài ngân sách có sử dụng đất chậm triển khai.
Nhằm khắc phục triệt để tình trạng các dự án, công trình sử dụng vốn ngoài ngân sách chậm tiến độ, kéo dài nhiều năm, gây lãng phí nguồn lực đất đai, ảnh hưởng đến môi trường đầu tư, trật tự quản lý đô thị; với tinh thần nghiêm túc, quyết liệt, không né tránh, không đùn đẩy trách nhiệm, bảo đảm rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ trách nhiệm, rõ sản phẩm và rõ thẩm quyền; làm căn cứ để xem xét, đánh giá trách nhiệm của tập thể, cá nhân trong quá trình tổ chức thực hiện.
Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Kế hoạch tổ chức thực hiện các giải pháp xử lý dứt điểm các dự án, công trình sử dụng vốn ngoài ngân sách có sử dụng đất chậm triển khai, với các nội dung sau:
A. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
I. Mục đích
1. Tổ chức thực hiện nghiêm túc, kịp thời, hiệu quả các nhiệm vụ trọng tâm, cấp bách theo chỉ đạo của Ban Thường vụ Thành ủy Hà Nội, Đảng ủy Ủy ban nhân dân Thành phố; tập trung lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện đầy đủ, đồng bộ các kiến nghị của Ủy ban Kiểm tra Thành ủy và Ban Nội chính Thành ủy.
2. Tiếp tục triển khai thực hiện Nghị quyết số 04/NQ-HĐND ngày 08/4/2022 của Hội đồng nhân dân Thành phố và Kế hoạch số 160/KH-UBND ngày 08/6/2022 của Ủy ban nhân dân Thành phố về biện pháp đẩy nhanh tiến độ đầu tư, tập trung xử lý các dự án vốn ngoài ngân sách có sử dụng đất chậm triển khai trên địa bàn Thành phố.
3. Xây dựng danh mục các dự án vốn ngoài ngân sách chậm tiến độ kèm theo phương án xử lý, mốc thời gian cụ thể; tổng hợp, báo cáo kết quả xử lý, thu hồi, chấm dứt hoạt động dự án vi phạm; tăng cường kiểm tra, giám sát, đôn đốc chủ đầu tư; kiên quyết xử lý các trường hợp vi phạm theo quy định của pháp luật.
4. Tập trung lãnh đạo, chỉ đạo khắc phục kịp thời, dứt điểm các hạn chế, khuyết điểm; xác định rõ trách nhiệm của tập thể, cá nhân, gắn chặt trách nhiệm của người đứng đầu đối với kết quả xử lý các dự án chậm triển khai trên địa bàn, lĩnh vực được phân công quản lý; đáp ứng yêu cầu trong bối cảnh triển khai mô hình chính quyền địa phương hai cấp và tạo chuyển biến rõ nét trong thực hiện nhiệm vụ chính trị, cải cách hành chính, chuyển đổi số và giải quyết các vấn đề dân sinh bức xúc trên địa bàn Thành phố.
5. Tập trung xử lý dứt điểm các dự án chậm triển khai trên địa bàn Thành phố; kiên quyết thu hồi các dự án không đủ điều kiện tiếp tục thực hiện theo quy định của pháp luật, qua đó khai thác hiệu quả nguồn lực đất đai và cải thiện môi trường đầu tư, phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố.
6. Thực hiện tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật; nâng cao nhận thức, ý thức chấp hành pháp luật đất đai của các tổ chức, cá nhân; thực hiện công khai các dự án sử dụng vốn ngoài ngân sách chậm đưa đất vào sử dụng trên địa bàn Thành phố để tạo sự đồng thuận, giám sát của nhân dân, cộng đồng doanh nghiệp.
7. Hoàn thành việc rà soát, xử lý các dự án đã có kết luận thanh tra, kiểm tra; tiếp tục giám sát, hậu kiểm, xử lý theo lộ trình; kiên quyết thu hồi các dự án không đủ điều kiện tiếp tục thực hiện, đồng thời tháo gỡ khó khăn để các dự án đủ điều kiện được tiếp tục triển khai, hoàn thành trong quý II năm 2026.
8. Việc rà soát, xử lý các dự án sử dụng vốn ngoài ngân sách có sử dụng đất chậm tiến độ, chậm triển khai được xác định là nhiệm vụ chính trị trọng tâm, cấp bách của Thành phố trong năm 2026, đòi hỏi sự vào cuộc đồng bộ, quyết liệt của các Sở, ngành Thành phố, UBND các xã, phường và cả hệ thống chính trị nhằm khắc phục tình trạng lãng phí nguồn lực đất đai, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và cải thiện môi trường đầu tư của Thành phố.
9. Kế hoạch nhằm xác định đầy đủ các dự án chậm tiến độ, chậm triển khai trên địa bàn Thành phố; xử lý dứt điểm các dự án vi phạm, thu hồi các dự án không đủ điều kiện tiếp tục thực hiện và tạo điều kiện để các dự án đủ điều kiện sớm được triển khai, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng đất và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố.
10. Tổ chức xử lý dứt điểm các dự án chậm triển khai với tinh thần quyết liệt, trách nhiệm, đồng bộ, đúng quy định của pháp luật; gắn việc xử lý với hiệu quả sử dụng đất, kiên quyết chấm dứt tình trạng kéo dài, lãng phí nguồn lực. Trên cơ sở kết quả xử lý, ưu tiên đưa đất vào sử dụng hiệu quả thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư mới đối với các khu đất đã thu hồi.
II. Yêu cầu
1. Việc tổ chức thực hiện phải bảo đảm bám sát đầy đủ, đúng tinh thần và nội dung Kết luận giám sát của Ban Thường vụ Thành ủy, các kiến nghị của Ủy ban Kiểm tra Thành ủy, Ban Nội chính Thành ủy và kế hoạch của Đảng ủy UBND Thành phố; bảo đảm sự thống nhất trong lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện từ Thành phố đến cơ sở.
2. Các nhiệm vụ, giải pháp trong Kế hoạch phải được cụ thể hóa đầy đủ, chi tiết, bảo đảm tính khả thi theo nguyên tắc “6 rõ, 1 xuyên suốt” (rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ trách nhiệm, rõ sản phẩm và rõ thẩm quyền); được lượng hóa bằng tiến độ, thời hạn hoàn thành và sản phẩm cụ thể; làm căn cứ để kiểm tra, giám sát, đánh giá trách nhiệm của tập thể, cá nhân, nhất là trách nhiệm người đứng đầu.
3. Thường xuyên kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc thực hiện; bảo đảm tiến độ, chất lượng, hiệu quả; thực hiện nghiêm chế độ thông tin, báo cáo đầy đủ, kịp thời, chính xác theo quy định.
4. Đẩy nhanh tiến độ giải quyết dứt điểm các thủ tục hành chính trong các lĩnh vực quy hoạch, đầu tư, đất đai, xây dựng, nghĩa vụ tài chính liên quan đến các dự án vốn ngoài ngân sách có sử dụng đất chậm tiến độ, chậm triển khai; tạo điều kiện để chủ đầu tư khắc phục, hoàn thiện thủ tục, đầu tư xây dựng công trình và đưa đất vào sử dụng, đặc biệt đối với các dự án đã được Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định gia hạn thời gian sử dụng đất 24 tháng theo quy định của Luật đất đai và do nguyên nhân bất khả kháng.
5. Quyết liệt xử lý các dự án chậm tiến độ, chậm triển khai, bảo đảm tuân thủ đúng quy định của pháp luật; kiên quyết thu hồi, chấm dứt ngay đối với các dự án vi phạm nghiêm trọng, không còn khả năng triển khai; không để xảy ra tình trạng lợi dụng điều chỉnh quy hoạch, điều chỉnh chủ trương đầu tư để kéo dài thời gian thực hiện dự án.
6. Không xem xét giải quyết các thủ tục hành chính về đất đai, quy hoạch, đầu tư, xây dựng đối với các dự án chậm triển khai chưa khắc phục xong vi phạm về đất đai theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 81 Luật Đất đai năm 2024; kiên quyết thu hồi đất theo quy định tại Điều 30, Điều 32 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ và các quy định pháp luật có liên quan.
7. Tiếp tục rà soát các dự án vốn ngoài ngân sách có sử dụng đất chậm tiến độ, chậm triển khai khác, phân loại và đề xuất các biện pháp xử lý cụ thể, đảm bảo đẩy nhanh tiến độ đầu tư, xử lý dứt điểm các dự án vốn ngoài ngân sách có sử dụng đất chậm triển khai trên địa bàn Thành phố theo kế hoạch hàng năm-năm 2026.
8. Thời gian thực hiện Kế hoạch trong năm 2026 và các năm tiếp theo; trong đó, tập trung kiểm tra, rà soát, hậu kiểm các dự án đã có kết luận thanh tra, kiểm tra xong trước 10/4/2026, chậm nhất 30/6/2026; Đối với các dự án mới rà soát, mới phát sinh, phấn đấu đến hết quý IV năm 2026 cơ bản xử lý dứt điểm các dự án tồn tại, tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện theo quy định.
9. Việc xử lý các dự án phải bảo đảm công khai, minh bạch, đúng quy định pháp luật, đồng thời chủ động tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc khách quan, hợp pháp cho các nhà đầu tư có đủ điều kiện tiếp tục triển khai; xem xét gia hạn có điều kiện, gắn với tiến độ, cam kết và trách nhiệm cụ thể của nhà đầu tư theo quy định của pháp luật.
III. Số lượng dự án cần xử lý (tính đến ngày 27/3/2026)
378 dự án với diện tích (10.343,54 ha); đã có kết luận thanh tra, kiểm tra nhưng chưa hoàn thành khắc phục do nguyên nhân khách quan hoặc các dự án đã triển khai, đã đưa đất vào sử dụng một phần nhưng chưa hoàn thành toàn bộ, còn vướng mắc hoặc đang trong thời gian gia hạn, cần tiếp tục giám sát bảo đảm tuân thủ pháp luật; 28 dự án (268,6 ha) được rà soát trên Hệ thống 751 (Hệ thống cơ sở dữ liệu của Ban Chỉ đạo về giải quyết các dự án tồn đọng do Bộ Tài chính chủ trì) và 13 dự án (1.684 ha) được rà soát theo Kế hoạch số 1505/KH- TTCP ngày 22/7/2025 của Thanh tra Chính phủ.
Trong quá trình triển khai, thực hiện, trường hợp phát hiện, phát sinh thêm các dự án chậm triển khai, giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì phân loại, tham mưu, đề xuất UBND Thành phố phân công, giao nhiệm vụ xử lý theo quy định và các tiêu chí, nguyên tắc tại Kế hoạch này.
B. NỘI DUNG TRIỂN KHAI THỰC HIỆN
Việc rà soát, phân loại các dự án phải xác định rõ tình trạng pháp lý, nguyên nhân chậm triển khai và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan đối với từng dự án. Trong quá trình xử lý thực hiện theo nguyên tắc dự án dễ xử lý thực hiện trước, dự án phức tạp xử lý theo lộ trình; ưu tiên đối với các dự án nằm tại vị trí trung tâm ảnh hưởng đến mỹ quan đô thị; các dự án có khiếu kiện kéo dài; các dự án trọng điểm, quy mô lớn. Danh mục các dự án chậm tiến độ được công khai trên Cổng thông tin điện tử và các nền tảng số của Thành phố để phục vụ công tác giám sát của cơ quan quản lý, người dân và doanh nghiệp. Đồng thời, việc phân loại và xử lý các dự án phải hoàn thành khẩn trương, gắn với tiến độ, thời gian và trách nhiệm cụ thể đối với từng dự án; bảo đảm rõ lộ trình xử lý đối với từng nhóm dự án, từng trường hợp cụ thể; làm căn cứ để kiểm tra, giám sát và đánh giá trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan.
I. Thành lập Đoàn kiểm tra liên ngành Thành phố (gồm các thành phần: Văn phòng UBND Thành phố, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Công an Thành phố, Thanh tra Thành phố, Sở Tư pháp, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Sở Xây dựng, Sở Tài chính, Thuế Thành phố, UBND các xã, phường): Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường làm Trưởng đoàn, phối hợp Liên ngành Thành phố tổ chức, thực hiện các nội dung:
1. Chịu trách nhiệm làm rõ các nội dung theo chức năng, nhiệm vụ quản lý Nhà nước được phân công có liên quan đến việc Dự án sử dụng vốn ngoài ngân sách chậm tiến độ, chậm đưa đất vào sử dụng; đề xuất, giải pháp và thời gian thực hiện đối với từng Dự án theo đúng quy định của pháp luật. Cử cán bộ có năng lực, trách nhiệm tham gia Đoàn kiểm tra liên ngành và chịu trách nhiệm cập nhật, cung cấp đầy đủ thông tin chuyên ngành và thời gian giải quyết thủ tục hành chính theo chức năng, nhiệm vụ được giao; bố trí đủ lực lượng, phân công rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm, rõ đầu mối giải quyết và rõ kết quả thực hiện. Trường hợp không tham gia, không có ý kiến bằng văn bản đúng thời hạn theo yêu cầu của Đoàn kiểm tra liên ngành thì được hiểu là thống nhất với nội dung, kết quả kiểm tra; đồng thời phải chịu trách nhiệm về lĩnh vực được phân công quản lý.
2. Có trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện theo ngành, lĩnh vực được giao bằng văn bản và cung cấp toàn bộ hồ sơ, tài liệu liên quan (Các dự án đã phân loại, phân công thuộc nhóm 2 tại Báo cáo số 03/BC-NNMT ngày 05/01/2026 của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Văn bản số 141/UBND-NNMT ngày 12/01/2026 và Văn bản số 167/UBND-NNMT ngày 14/01/2026 của UBND Thành phố) để Đoàn kiểm tra liên ngành Thành phố xem xét theo quy định. Trường hợp không báo cáo, báo cáo không đầy đủ, không cung cấp hồ sơ, tài liệu theo yêu cầu, hoặc không cử cán bộ tham gia Đoàn kiểm tra liên ngành theo phân công thì được xác định là không thực hiện đầy đủ nhiệm vụ được giao; Đoàn kiểm tra liên ngành kịp thời báo cáo UBND Thành phố xem xét trách nhiệm của tập thể, cá nhân có liên quan theo quy định. Thời gian trước 30/6/2026.
3. Trong quá trình kiểm tra, đối với các dự án đang thực hiện các thủ tục hành chính chuyên ngành: quy hoạch, đầu tư, đất đai, xây dựng, nghĩa vụ tài chính; công tác giải phóng mặt bằng… tại các cơ quan, đơn vị liên quan thì Giám đốc các Sở, Trưởng các ban, ngành Thành phố và Chủ tịch UBND các xã, phường tập trung chỉ đạo, đôn đốc, đẩy nhanh tiến độ, giải quyết dứt điểm các thủ tục hành chính để tạo điều kiện cho Chủ đầu tư khắc phục, hoàn thiện các thủ tục, đầu tư xây dựng công trình và đưa đất vào sử dụng. (Đặc biệt là các Dự án đầu tư được UBND Thành phố quyết định gia hạn sử dụng đất 24 tháng; kéo dài thời gian gia hạn sử dụng đất 24 tháng do nguyên nhân bất khả kháng). Thời gian hàng tháng.
4. Đôn đốc, giám sát các Sở, ngành Thành phố và UBND xã, phường tập trung thực hiện hậu kiểm, xử lý dứt điểm, phấn đấu đến hết tháng 6 năm 2026 xử lý xong đối với các dự án tại Mục II Phần B. Trong quá trình thực hiện kiểm tra, xử lý phải làm rõ các nội dung:
- Xác định rõ thời hạn giải quyết và kết quả giải quyết thủ tục hành chính đối với dự án thực hiện các thủ tục ban đầu, dự án thực hiện thủ tục điều chỉnh; và có phương án, biện pháp xử lý dứt điểm.
- Làm rõ các nguyên nhân khách quan, nguyên nhân chủ quan, trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước và chủ đầu tư trong việc chậm thực hiện để xử lý theo quy định.
- Các Sở, ngành Thành phố và UBND xã, phường không thực hiện đầy đủ nhiệm vụ, không có ý kiến làm rõ các nội dung, nguyên nhân tổ chức sử dụng đất chậm đưa đất vào sử dụng theo đề nghị của cơ quan chủ trì cần kịp thời báo cáo UBND Thành phố xem xét trách nhiệm của tập thể, cá nhân liên quan để xử lý theo quy định của pháp luật.
5. Làm việc với UBND các xã, phường (ghi nhận bằng biên bản làm việc hoặc báo cáo của UBND xã, phường) để phân loại cụ thể từng dự án vốn ngoài ngân sách có sử dụng đất chậm tiến độ, chậm triển khai, vi phạm pháp luật về đầu tư, quy hoạch, đất đai, thuế, xây dựng,...theo giai đoạn, xác định rõ trách nhiệm của từng Sở ngành Thành phố và UBND cấp xã, phường trong việc thực hiện thủ tục theo thẩm quyền.
6. Trên cơ sở số liệu phân loại trên, Đoàn kiểm tra liên ngành Thành phố báo cáo UBND Thành phố phân công các Sở, ngành Thành phố và UBND xã, phường tập trung thực hiện (phân công rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm, rõ đầu mối giải quyết, rõ quy trình và thời hạn, rõ kết quả thực hiện) theo các Nhóm tại Mục II phần B Kế hoạch này trước ngày 20/6/2026. Chấm dứt tình trạng không thống nhất số liệu, thông tin các dự án vốn ngoài ngân sách có sử dụng đất chậm tiến độ, chậm triển khai, vi phạm tại các địa phương; số liệu về các dự án phải được thống nhất, xử lý tập trung trên toàn địa bàn Thành phố. Trong đó:
- Đối với các dự án đầu tư vốn ngoài ngân sách chậm triển khai chưa được giao đất: Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành của Thành phố và UBND các xã, phường có liên quan tổ chức rà soát toàn bộ tình hình thực hiện thủ tục đầu tư, đánh giá khả năng triển khai của từng dự án; trên cơ sở đó tham mưu, đề xuất phương án xử lý cụ thể theo quy định của pháp luật. Tập trung rà soát, tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố kết quả thực hiện trong Quý II/2026.
- Đối với các Dự án đã có Kết luận thanh tra, kiểm tra thì Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì cùng Liên ngành Thành phố tổ chức kiểm tra việc thực hiện Kết luận thanh tra, kiểm tra và chỉ đạo xử lý sau thanh tra, kiểm tra; xử lý và đề xuất các biện pháp xử lý đối với từng Dự án theo đúng quy định của pháp luật. Tập trung xử lý, tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện trong quý II/2026.
- Đối với các Dự án chưa có Kết luận thanh tra, kiểm tra thì Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì cùng Liên ngành Thành phố tổ chức kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật đất đai, xử lý và đề xuất các biện pháp xử lý đối với từng Dự án theo đúng quy định của pháp luật. Thời gian trong quý IV/2026.
7. Các Sở, ngành Thành phố được giao nhiệm vụ chủ trì hoặc phối hợp xử lý các nhóm dự án tại Mục II Phần B của Kế hoạch này và UBND các xã, phường nơi có dự án có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo tiến độ thực hiện các nhiệm vụ được giao gửi UBND Thành phố (qua Sở Nông nghiệp và Môi trường - cơ quan thường trực Đoàn kiểm tra liên ngành) để tổng hợp chung.
Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì lập biểu theo dõi tiến độ, thời gian thực tế thực hiện đối với từng dự án; tổng hợp, cập nhật thường xuyên tình hình triển khai và kết quả xử lý của các Sở, ngành Thành phố và UBND xã, phường để phục vụ công tác theo dõi, kiểm tra, giám sát và báo cáo UBND Thành phố theo quy định.
II. Phân loại và phân công thực hiện xử lý các dự án vốn ngoài ngân sách có sử dụng đất chậm tiến độ, chậm triển khai
Việc xử lý đối với từng nhóm dự án phải gắn với mốc thời gian cụ thể, xác định rõ trách nhiệm của cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp và trách nhiệm của nhà đầu tư, bảo đảm hoàn thành việc phân loại, xác định phương án xử lý đối với từng dự án theo đúng chỉ đạo của Thành ủy, UBND Thành phố.
1. Đối với các Dự án đã có quyết định chủ trương (chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận đầu tư, văn bản giao Chủ đầu tư nghiên cứu) đến nay đã quá tiến độ thực hiện dự án nhưng chưa được Nhà nước giao đất, cho thuê đất: Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành Thành phố và UBND các xã, phường thực hiện. Chịu trách nhiệm về công tác điều chỉnh các Dự án đầu tư theo quy định của pháp luật, về thời gian thực hiện thủ tục điều chỉnh kéo dài ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện dự án dẫn đến chậm đầu tư xây dựng và đưa đất vào sử dụng theo quy định; Tham mưu chấm dứt hoạt động đầu tư đối với các dự án chưa được giao đất, cho thuê đất hoặc đã dừng nghiên cứu, dừng triển khai theo quy định.
- Chủ trì thực hiện đối với các dự án của Hệ thống thông tin quốc gia về cơ sở dữ liệu các dự án đầu tư có khó khăn, vướng mắc, tồn đọng kéo dài (Hệ thống 751).
2. Đối với các Dự án đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất nhưng chậm triển khai
2.1. Giao UBND các xã, phường chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành Thành phố thực hiện đối với:
(a) Nhóm Dự án chưa giải phóng mặt bằng (Để kéo dài nhiều năm hoặc chủ đầu tư không liên hệ, không phối hợp với chính quyền địa phương để thực hiện công tác giải phóng mặt bằng. UBND các xã, phường chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành Thành phố thực hiện rà soát, kiểm tra, đề xuất biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật. Chịu trách nhiệm về việc hoàn thành công tác giải phóng mặt bằng đối với các Dự án tại địa phương theo thẩm quyền.
Tổ chức thực hiện và hoàn thành dứt điểm công tác thu hồi đất trên thực địa đối với các dự án vi phạm đã có quyết định thu hồi đất, bãi bỏ quyết định giao đất, cho thuê đất của UBND Thành phố (đối với các quyết định giao UBND xã, phường hoặc Trung tâm phát triển quỹ đất thực hiện) để quản lý và đề xuất phương án sử dụng đất phù hợp quy hoạch hoặc tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất theo quy định.
(b) Nhóm các Dự án chậm triển khai do nguyên nhân khách quan phải điều chỉnh quy hoạch điều chỉnh cục bộ quy hoạch: Giao UBND xã, phường chủ trì, phối hợp với Sở Quy hoạch - Kiến trúc và các Sở, ngành Thành phố thực hiện. Chịu trách nhiệm về công tác điều chỉnh cục bộ quy hoạch liên quan đến các Dự án, về thời gian điều chỉnh cục bộ quy hoạch kéo dài dẫn đến Dự án chậm tiến độ, chậm triển khai. Khi Chủ đầu tư đề nghị điều chỉnh cục bộ quy hoạch phải xem xét, trả lời rõ việc điều chỉnh (được hoặc không được điều chỉnh), làm cơ sở để các Sở, ngành Thành phố đôn đốc, yêu cầu Chủ đầu tư tiếp tục thực hiện dự án theo quy định.
Tập trung nguồn lực để giải quyết, xử lý dứt điểm tồn tại các dự án chậm triển khai do nguyên nhân khách quan phải điều chỉnh cục bộ quy hoạch. Tránh tình trạng Chủ đầu tư lợi dụng việc đề xuất điều chỉnh cục bộ quy hoạch để kéo dài thời gian phải thực hiện của dự án.
Giao Sở Quy hoạch - Kiến trúc tổng hợp, đôn đốc UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan trong việc thực hiện điều chỉnh cục bộ quy hoạch đối với các dự án; theo dõi tiến độ thực hiện, kịp thời báo cáo UBND Thành phố những khó khăn, vướng mắc và đề xuất phương án xử lý theo quy định.
(c) Nhóm Dự án đang thực hiện công tác giải phóng mặt bằng (hoặc đã giải phóng mặt bằng xong một phần dự án nhưng đến nay đang ngừng thực hiện): Giao UBND các xã, phường chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành Thành phố thực hiện. Chịu trách nhiệm về tiến độ thực hiện công tác giải phóng mặt bằng đảm bảo công tác bàn giao đất trên thực địa cho chủ đầu tư triển khai thực hiện dự án.
2.2. Nhóm Dự án đã giải phóng mặt bằng xong, nhưng chưa đầu tư xây dựng: Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành Thành phố và UBND xã, phường thực hiện. Chịu trách nhiệm về kết quả giải quyết hồ sơ liên quan đến các quyết định chuyển mục đích sử dụng đất; điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với các dự án đầu tư vốn ngoài ngân sách có sử dụng đất.
Tiếp tục kiểm tra các dự án chưa đưa đất vào sử dụng, lập hồ sơ gia hạn sử dụng đất 24 tháng theo quy định tại khoản 8 Điều 81, Luật Đất đai năm 2024. Hết thời hạn được gia hạn, Liên ngành Thành phố tổ chức hậu kiểm và phải có ý kiến làm rõ, chịu trách nhiệm xác định nguyên nhân tổ chức sử dụng đất chậm đưa đất vào sử dụng do bị ảnh hưởng bởi nguyên nhân bất khả kháng; do thực hiện thủ tục về điều chỉnh quy hoạch; do thực hiện thủ tục về điều chỉnh dự án; do liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; do liên quan đến giải quyết đơn thư, khiếu nại, tố cáo của công dân; và các nội dung khác có liên quan đến việc dự án chậm tiến độ, chậm đưa đất vào sử dụng do các nguyên nhân khách quan, bất khả kháng. Trường hợp hết thời gian gia hạn mà nhà đầu tư không triển khai hoặc không đáp ứng điều kiện theo quy định thì kiên quyết thu hồi đất, chấm dứt hoạt động dự án, tổ chức quản lý, khai thác quỹ đất theo quy định.
2.3. Nhóm Dự án đã giải phóng mặt bằng xong, đang xây dựng công trình (hoặc đã xây dựng một phần dự án nhưng đến nay chủ đầu tư đang ngừng thực hiện dự án không theo quy định của pháp luật): Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành Thành phố và UBND xã, phường
- Thực hiện ngay các biện pháp giám sát đầu tư, có văn bản đôn đốc và yêu cầu Chủ đầu tư đẩy nhanh tiến độ, cam kết lộ trình, thời gian thực hiện để sớm đưa dự án vào sử dụng theo tiến độ và quy định của pháp luật. Chịu trách nhiệm về công tác giám sát tiến độ thực hiện dự án của các chủ đầu tư đảm bảo hoàn thành dự án theo đúng tiến độ được phê duyệt. Đồng thời nghiên cứu đề xuất cơ chế xử lý tài chính đối với trường hợp nhà đầu tư chậm tiến độ thực hiện dự án theo quy định của pháp luật, làm căn cứ tăng cường trách nhiệm của nhà đầu tư trong việc triển khai dự án đúng tiến độ.
- Chủ trì rà soát, thống kê các dự án có vướng mắc về cơ chế chính sách hoặc thẩm quyền giải quyết của Bộ, ngành Trung ương, tham mưu báo cáo UBND Thành phố theo nội dung Văn bản số 171-CV/BNCTU ngày 09/01/2026 của Ban Nội chính Thành ủy.
- Trường hợp nhà đầu tư không thực hiện đúng cam kết tiến độ hoặc không đủ năng lực tiếp tục triển khai thì kiên quyết xử lý theo quy định, xem xét thu hồi dự án để tổ chức lựa chọn nhà đầu tư mới.
2.4. Nhóm Dự án nợ nghĩa vụ tài chính: Giao Thuế Thành phố chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, các Sở, ngành Thành phố và UBND xã, phường thực hiện (đặc biệt là các dự án nợ nghĩa vụ tài chính kéo dài, các dự án nợ nghĩa vụ tài chính với số tiền lớn). Chịu trách nhiệm về tiến độ thu hồi nợ đọng thuế của các Dự án chậm nộp nghĩa vụ tài chính để đảm bảo công tác quản lý thu theo pháp luật về thuế.
2.5. Nhóm các Dự án chậm triển khai do nguyên nhân khách quan phải điều chỉnh quy hoạch phù hợp với Quy hoạch chung, quy hoạch phân khu: Giao Sở Quy hoạch- Kiến trúc:
- Phối hợp với các Sở, ngành Thành phố và UBND các xã, phường rà soát sự phù hợp của các dự án với Quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết và các quy hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật.
- Hướng dẫn, cho ý kiến chuyên môn về quy hoạch đối với các dự án có vướng mắc liên quan đến quy hoạch trong quá trình kiểm tra, rà soát các dự án chậm triển khai; làm cơ sở để cơ quan có thẩm quyền xem xét, xử lý theo quy định.
- Phối hợp kiểm tra việc thực hiện quy hoạch đối với các dự án; kịp thời phát hiện, kiến nghị xử lý các trường hợp không phù hợp với quy hoạch được duyệt hoặc có dấu hiệu lợi dụng việc đề xuất điều chỉnh quy hoạch để kéo dài thời gian thực hiện dự án.
- Tổng hợp các khó khăn, vướng mắc liên quan đến quy hoạch trong quá trình xử lý các dự án chậm triển khai, báo cáo UBND Thành phố xem xét, chỉ đạo.
2.6. Nhóm các Dự án xây dựng sai quy hoạch, sai giấy phép xây dựng, không có giấy phép xây dựng (đối với công trình phải có giấy phép xây dựng), vi phạm trật tự xây dựng: Giao UBND các xã, phường chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch - Kiến trúc và các Sở, ngành Thành phố liên quan thực hiện. Chịu trách nhiệm về công tác quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn.
Tổ chức giám sát việc triển khai, thực hiện xây dựng công trình đối với các Dự án vốn ngoài ngân sách có sử dụng đất để kịp thời phát hiện, ngăn chặn hiệu quả và xử lý nghiêm đối với các trường hợp có vi phạm trật tự xây dựng theo quy định của pháp luật hiện hành.
Sở Xây dựng có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra UBND các xã, phường trong việc xử lý các dự án có vi phạm trật tự xây dựng; tổng hợp kết quả xử lý vi phạm của UBND xã, phường, báo cáo UBND Thành phố (qua Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp chung).
2.7. Nhóm Dự án khác (như: Sử dụng đất sai mục đích; cho thuê, cho mượn đất; chậm hoàn thành các thủ tục đất đai; chuyển nhượng, góp vốn bằng quyền sử dụng đất không đúng quy định, huy động vốn trái phép;...): Giao các Sở, ngành Thành phố và UBND xã, phường theo chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm tổ chức kiểm tra, thanh tra, làm rõ nguyên nhân khách quan, nguyên nhân chủ quan, rõ phương án giải quyết để xử lý và đề xuất các biện pháp xử lý nghiêm theo thẩm quyền và theo quy định của pháp luật. Đối với các trường hợp vi phạm nghiêm trọng, kéo dài, không có khả năng khắc phục thì kiên quyết chấm dứt hoạt động dự án, thu hồi đất theo quy định của pháp luật.
2.8. Nhóm dự án còn vướng mắc về hồ sơ, thủ tục, vụ việc liên quan đến kết luận điều tra, thanh tra, kiểm toán và các thủ tục hành chính khác: Giao Thanh tra Thành phố
- Chủ trì rà soát, thống kê, hoàn thành giải quyết, ban hành kết luận để sớm tìm phương án xử lý, khắc phục, đưa dự án vào triển khai hoặc điều chỉnh; hoàn thành cơ bản xong trước 10/4/2026; chậm nhất xong trước 30/6/2026.
- Tham mưu đề xuất báo cáo UBND Thành phố theo nội dung Văn bản số 171-CV/BNCTU ngày 09/01/2026 của Ban Nội chính Thành ủy trước ngày 10/4/2026.
- Chủ trì thực hiện đối với các dự án được Thanh tra Thành phố tổ chức thanh tra theo Kế hoạch số 1505/KH-TTCP ngày 22/7/2025 của Thanh tra Chính phủ; rà soát, đánh giá các trường hợp, dự án phức tạp, tồn tại kéo dài, còn vướng mắc về hồ sơ, thủ tục hoặc liên quan đến kết luận thanh tra, kiểm toán, điều tra; rà soát, xác định các trường hợp có tình huống pháp lý, thời điểm, điều kiện tương tự các trường hợp đã được áp dụng cơ chế, chính sách đặc thù tại Nghị quyết số 170/2024/QH15 ngày 30/11/2024 của Quốc hội để tham mưu xử lý theo quy định tại Nghị quyết số 265/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội và Nghị quyết số 17/NQ-CP ngày 26/01/2026 của Chính phủ. Thời gian hoàn thành xong trước 30/6/2026.
3. Thực hiện công khai, minh bạch thông tin đối với các dự án chậm tiến độ, chậm triển khai, vi phạm pháp luật về đầu tư, quy hoạch, đất đai, thuế, xây dựng; các dự án vi phạm bị cưỡng chế, bị thu hồi, bị chấm dứt hoạt động dự án theo đúng quy định của pháp luật để tạo sự đồng thuận, giám sát của nhân dân và doanh nghiệp trong việc thực hiện.
- Giao các Sở, ngành Thành phố: Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường, Quy hoạch- Kiến trúc, Xây dựng, Thuế Thành phố, Cổng thông tin điện tử Thành phố, nền tảng số iHanoi, trang Website chính thức của các cơ quan, đơn vị thuộc Thành phố có trách nhiệm thực hiện công khai theo đúng quy định của pháp luật về đất đai, đầu tư, quy hoạch, thuế, xây dựng.
- Giao UBND xã, phường có trách nhiệm thường xuyên tổ chức công khai trên các phương tiện truyền thông địa phương như: loa, đài phát thanh,...
- Đề nghị Cơ quan Báo và Phát thanh, Truyền hình Hà Nội có trách nhiệm thông tin, đăng tải miễn phí về các dự án chậm tiến độ, chậm triển khai, vi phạm pháp luật về đầu tư, quy hoạch, đất đai, thuế, xây dựng... để các cơ quan quản lý và nhân dân cùng tham gia giám sát.
4. Khai thác quỹ đất sau thu hồi
Đối với các dự án đã bị thu hồi, chấm dứt hoạt động, UBND các xã, phường có trách nhiệm quản lý chặt chẽ quỹ đất, rà soát phương án sử dụng đất phù hợp quy hoạch, ưu tiên tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư để đưa đất vào sử dụng hiệu quả, tránh thất thoát, lãng phí.
(Có Phụ lục phân công nhiệm vụ tổ chức thực hiện)
III. Trách nhiệm trong công tác quản lý và việc áp dụng biện pháp để xử lý các dự án đầu tư vốn ngoài ngân sách có sử dụng đất chậm tiến độ, chậm triển khai
1. Trách nhiệm trong công tác quản lý
- Giám đốc các Sở, ngành Thành phố chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND Thành phố về kết quả công tác quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực; định kỳ kiểm tra, đôn đốc, giám sát đối với các dự án đầu tư; hướng dẫn, tháo gỡ vướng mắc, khó khăn cho các chủ đầu tư trong quá trình triển khai thực hiện dự án; tập trung xử lý nghiêm, kiên quyết, dứt điểm các hành vi vi phạm đối với các dự án vốn ngoài ngân sách có sử dụng đất trên địa bàn Thành phố.
- Chủ tịch UBND xã, phường chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND Thành phố trong việc để xảy ra các vi phạm trên địa bàn quản lý; không kiên quyết, triệt để xử lý các trường hợp vi phạm; không kịp thời báo cáo, đề xuất xử lý các trường hợp vượt thẩm quyền; để phát sinh các vi phạm mới liên quan đến công tác quản lý, sử dụng đất đai tại địa phương.
2. Việc áp dụng biện pháp để xử lý
- Không thực hiện việc điều chỉnh quy hoạch theo đề nghị của Chủ đầu tư khi chưa nghiên cứu, rà soát, báo cáo về sự phù hợp quy hoạch chung, quy hoạch phân khu; Không xem xét, đề xuất điều chỉnh dự án, không cho phép tham gia đấu giá, đấu thầu để thực hiện dự án đầu tư khác đối với các Chủ đầu tư vi phạm các quy định của pháp luật đầu tư, quy hoạch, đất đai, thuế, xây dựng mà chưa khắc phục các vi phạm, chưa chấp hành các biện pháp xử lý của cơ quan có thẩm quyền.
- Đối với các dự án chậm tiến độ, chậm triển khai đồng thời có vi phạm pháp luật về đầu tư, quy hoạch, đất đai, thuế, xây dựng,...việc xử lý phải tuyệt đối tuân thủ các quy định của pháp luật. Trường hợp pháp luật chưa có quy định cụ thể các Sở, ngành chủ động xin ý kiến tham vấn của các cơ quan chuyên ngành cấp trên để xử lý đúng với các quy định của pháp luật và thực tiễn công tác quản lý.
- Đối với dự án có vướng mắc về cơ chế, chính sách hoặc thẩm quyền giải quyết của Bộ, ngành, Trung ương; Các Sở, ngành báo cáo UBND Thành phố để tổng hợp báo cáo khó khăn, vướng mắc về thẩm quyền, cho chủ trương trước khi trình xin ý kiến của các cơ quan Trung ương; đề xuất phương án giải quyết tổng thể, đảm bảo dự án tiếp tục hoặc điều chỉnh tiếp tục thực hiện, báo cáo Thường trực, Ban Thường vụ Thành ủy.
- Đối với các dự án do nhà đầu tư không đáp ứng được năng lực tiếp tục triển khai thì kiên quyết thu hồi, kêu gọi nhà đầu tư khác và hoàn thành trước 30/6/2026.
- Việc xem xét gia hạn tiến độ thực hiện dự án chỉ được thực hiện đối với các trường hợp có nguyên nhân khách quan, bất khả kháng và phải gắn với điều kiện cụ thể, cam kết tiến độ, chế tài xử lý rõ ràng đối với nhà đầu tư; bảo đảm sau gia hạn dự án phải được triển khai thực chất, hiệu quả.
C. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Kết quả rà soát, xử lý các dự án chậm tiến độ, chậm triển khai là một trong những tiêu chí để xem xét, đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị có liên quan, bao gồm: Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị Thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường và người đứng đầu các đơn vị được giao nhiệm vụ trong Kế hoạch này.
1. Giao các Sở, ngành Thành phố và UBND xã, phường
- Khẩn trương thực hiện nghiêm các nhiệm vụ được giao trong Kế hoạch này, tập trung xử lý dứt điểm các tồn tại, hạn chế đối với các dự án vốn ngoài ngân sách có sử dụng đất chậm tiến độ, chậm triển khai, đảm bảo kết quả chất lượng, tiến độ, thời gian theo đúng yêu cầu của Thành phố.
- UBND xã, phường: thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về đất đai, trật tự xây dựng tại địa phương, thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, giám sát việc quản lý, sử dụng đất đai, quy hoạch, đầu tư, xây dựng,...; giám sát Chủ đầu tư triển khai thực hiện dự án, thực hiện các Kết luận thanh tra, kiểm tra và chỉ đạo sau thanh tra, kiểm tra; tập trung thực hiện hoàn thành công tác giải phóng mặt bằng các dự án; giám sát việc xử lý các vi phạm đối với Chủ đầu tư của cơ quan có thẩm quyền để kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm các vi phạm (nếu có) theo thẩm quyền. Chủ động phối hợp với các Sở, ngành Thành phố rà soát các dự án và chịu trách nhiệm trước UBND Thành phố về số liệu các dự án vốn ngoài ngân sách có sử dụng đất chậm tiến độ, chậm triển khai, vi phạm pháp luật về đầu tư, quy hoạch, đất đai, thuế, xây dựng,.. .trên địa bàn quản lý.
- Các Sở, ngành và UBND các xã, phường thực hiện công tác quản lý nhà nước theo chức năng, nhiệm vụ; thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, giám sát việc quản lý, sử dụng đất đai và việc triển khai các dự án trên địa bàn.
2. Yêu cầu các Chủ đầu tư: Chủ động phối hợp với các cấp, các ngành Thành phố để thực hiện; tập trung nguồn lực, khắc phục các khó khăn, vướng mắc; cam kết đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án đầu tư theo đúng quy hoạch, dự án được phê duyệt, sử dụng đất đúng mục đích, chấp hành đầy đủ các quy định, đưa đất vào sử dụng hiệu quả đảm bảo tuân thủ theo đúng quy định của pháp luật. Nghiêm túc thực hiện các quyết định xử lý vi phạm, thu hồi của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
3. Công tác kiểm tra, xử lý các dự án vốn ngoài ngân sách có sử dụng đất chậm tiến độ, chậm triển khai, vi phạm pháp luật về đầu tư, quy hoạch, đất đai, thuế, xây dựng,.. phải được xác định là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội, là nhiệm vụ trọng tâm, thường xuyên và xuyên suốt của Thành phố, cần phải tập trung thực hiện nghiêm túc, đồng bộ, hiệu quả từ Thành phố đến cơ sở.
- Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường là cơ quan thường trực, phối hợp với các Sở, ngành Thành phố và UBND xã, phường kiểm tra, đôn đốc, giám sát công tác xử lý các dự án vốn ngoài ngân sách có sử dụng đất chậm tiến độ, chậm triển khai trên địa bàn Thành phố.
- Các Sở, ngành Thành phố được giao nhiệm vụ chủ trì hoặc phối hợp xử lý các nhóm dự án tại Mục II Phần B của Kế hoạch này (gồm: Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Tài chính, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Sở Xây dựng, Thanh tra Thành phố, Thuế Thành phố và các Sở, ngành có liên quan) và UBND các xã, phường nơi có dự án có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo tiến độ thực hiện các nhiệm vụ được giao gửi UBND Thành phố (qua Sở Nông nghiệp và Môi trường - cơ quan thường trực Đoàn kiểm tra liên ngành) trước ngày 20 hằng tháng để tổng hợp chung. Nội dung báo cáo gồm: (1) Tình hình, tiến độ thực hiện các nhiệm vụ được giao đối với từng dự án hoặc nhóm dự án thuộc phạm vi quản lý; (2) Kết quả xử lý các khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai (nếu có); (3) Xác định rõ cơ quan, đơn vị, cá nhân chịu trách nhiệm; tiến độ, thời hạn hoàn thành; sản phẩm, kết quả thực hiện theo nguyên tắc “6 rõ” (rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ trách nhiệm, rõ sản phẩm và rõ thẩm quyền); (4) Kiến nghị, đề xuất các nội dung vượt thẩm quyền (nếu có).
- Để bảo đảm theo dõi chặt chẽ tiến độ thực hiện Kế hoạch, các sở, ngành và UBND các xã, phường có trách nhiệm thường xuyên cập nhật tình hình xử lý các dự án chậm tiến độ, chậm triển khai, gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp báo cáo UBND Thành phố theo quy định. Nội dung báo cáo cần thể hiện rõ các thông tin cơ bản, bao gồm: (1) Số dự án đã xử lý; (2) Số dự án đang tiếp tục xử lý; (3) Số dự án phát sinh cần rà soát, xử lý; (4) Tình hình cập nhật, công khai danh mục các dự án chậm tiến độ, chậm triển khai trên hệ thống thông tin và nền tảng số của Thành phố.
- Giám đốc các Sở, ngành Thành phố và Chủ tịch UBND xã, phường chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND Thành phố về tính chính xác của số liệu, tiến độ xử lý các dự án, tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện. UBND Thành phố sẽ xem xét, làm rõ trách nhiệm của các tập thể, cá nhân chậm thực hiện hoặc không thực hiện đầy đủ các nội dung theo đúng yêu cầu của Thành ủy, HĐND, UBND Thành phố.
- Giao Sở Tài chính phối hợp với các Sở, ngành Thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan báo cáo UBND Thành phố bố trí kinh phí từ nguồn chi thường xuyên ngân sách hàng năm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và phân cấp hiện hành cho các đơn vị để thực hiện nhiệm vụ được giao trong Kế hoạch.
Các cơ quan, đơn vị trong quá trình thực hiện phải bảo đảm tính minh bạch, công khai trong toàn bộ quá trình xử lý các dự án, tạo điều kiện để người dân, doanh nghiệp tham gia giám sát; đồng thời nâng cao kỷ luật, kỷ cương hành chính, xử lý nghiêm các trường hợp né tránh, đùn đẩy trách nhiệm hoặc chậm trễ trong thực hiện nhiệm vụ được giao.
Ủy ban nhân dân Thành phố yêu cầu các Sở, ngành Thành phố, UBND các xã, phường và các đơn vị có liên quan khẩn trương, nghiêm túc tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này, kịp thời báo cáo những vướng mắc, khó khăn phát sinh về cơ quan thường trực để tổng hợp chung, báo cáo UBND Thành phố kịp thời giải quyết và kiến nghị, đề xuất Thành ủy, HĐND Thành phố để xem xét, chỉ đạo giải quyết./.
|
|
TM.ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHỤ LỤC
PHÂN
CÔNG NHIỆM VỤ TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP XỬ LÝ DỨT ĐIỂM CÁC DỰ ÁN, CÔNG
TRÌNH SỬ DỤNG VỐN NGOÀI NGÂN SÁCH CÓ SỬ DỤNG ĐẤT CHẬM TRIỂN KHAI TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm theo Kế hoạch số 126/KH-UBND ngày 29/3/2026 của Ủy ban nhân dân Thành
phố Hà Nội)
|
TT |
Nhóm nhiệm vụ/Nhóm dự án |
Đơn vị chủ trì |
Đơn vị phối hợp |
Thời gian thực hiện |
Sản phẩm/Kết quả |
Ghi chú |
|
1 |
Dự án đã có quyết định chủ trương đầu tư nhưng chưa được giao đất, cho thuê đất, đã quá tiến độ |
Sở Tài chính |
Các Sở, ngành Thành phố; UBND xã, phường |
Rà soát, đề xuất xử lý trước 30/6/2026 |
Danh mục dự án đề xuất chấm dứt hoạt động đầu tư hoặc tiếp tục thực hiện; báo cáo UBND Thành phố quyết định |
Tiếp tục thực hiện trong các năm tiếp theo |
|
2 |
Nhóm dự án chưa giải phóng mặt bằng |
UBND xã, phường |
Các Sở, ngành Thành phố |
Hoàn thành phân loại, phương án xử lý trước 30/6/2026 |
Biên bản rà soát, phương án thu hồi đất/tiếp tục thực hiện; báo cáo UBND Thành phố |
Tiếp tục thực hiện trong các năm tiếp theo |
|
3 |
Nhóm dự án phải điều chỉnh cục bộ quy hoạch do nguyên nhân khách quan |
UBND xã, phường |
Các Sở, ngành Thành phố |
Giải quyết thủ tục điều chỉnh trước 30/6/2026 |
Văn bản trả lời rõ việc điều chỉnh (được/không); căn cứ tiếp tục hoặc chấm dứt dự án |
Tiếp tục thực hiện trong các năm tiếp theo |
|
4 |
Nhóm dự án đang thực hiện giải phóng mặt bằng |
UBND xã, phường |
Các Sở, ngành Thành phố |
Theo tiến độ từng dự án, báo cáo định kỳ hàng tháng |
Biên bản bàn giao đất trên thực địa; báo cáo tiến độ GPMB |
Tiếp tục thực hiện trong các năm tiếp theo |
|
5 |
Nhóm dự án đã GPMB xong nhưng chưa đầu tư xây dựng |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các Sở, ngành Thành phố; UBND xã, phường |
Rà soát, gia hạn hoặc hậu kiểm trước 30/6/2026 |
Hồ sơ gia hạn 24 tháng hoặc đề xuất thu hồi đất theo Luật Đất đai 2024 |
Tiếp tục thực hiện trong các năm tiếp theo |
|
6 |
Nhóm dự án đang xây dựng nhưng ngừng thi công |
Sở Tài chính |
Các Sở, ngành Thành phố; UBND xã, phường |
Đôn đốc, giám sát trong năm 2026 |
Văn bản cam kết tiến độ của chủ đầu tư; báo cáo kết quả giám sát |
Tiếp tục thực hiện trong các năm tiếp theo |
|
7 |
Nhóm dự án nợ nghĩa vụ tài chính |
Thuế Thành phố |
Các Sở, ngành Thành phố; UBND xã, phường |
Thu hồi nợ trước 30/6/2026 |
Thông báo, quyết định xử lý nợ thuế; báo cáo kết quả thu hồi |
Tiếp tục thực hiện trong các năm tiếp theo |
|
8 |
Nhóm dự án vi phạm trật tự xây dựng |
UBND xã, phường |
Các Sở, ngành Thành phố |
Kiểm tra, xử lý thường xuyên năm 2026 |
Quyết định xử phạt, cưỡng chế (nếu có); báo cáo UBND Thành phố |
Tiếp tục thực hiện trong các năm tiếp theo |
|
9 |
Nhóm dự án vướng kết luận thanh tra, kiểm tra, kiểm toán và các thủ tục hành chính khác |
Thanh tra Thành phố |
Các Sở, ngành Thành phố; UBND xã, phường |
Hoàn thành kết luận trước 10/4/2026; chậm nhất 30/6/2026 |
Kết luận thanh tra; kiến nghị biện pháp xử lý trình UBND Thành phố |
Tiếp tục thực hiện trong các năm tiếp theo |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh