Kế hoạch 12381/KH-UBND năm 2026 thực hiện Chiến lược sở hữu trí tuệ trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2026-2030
| Số hiệu | 12381/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 06/10/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 06/10/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Khánh Hòa |
| Người ký | Lê Huyền |
| Lĩnh vực | Sở hữu trí tuệ |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 12381/KH-UBND |
Khánh Hòa, ngày 06 tháng 10 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC SỞ HỮU TRÍ TUỆ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
Thực hiện Quyết định số 1068/QĐ-TTg ngày 22/8/2019 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược sở hữu trí tuệ đến năm 2030; Quyết định số 1624/QĐ-TTg ngày 21/8/2026 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 1068/QĐ-TTg ngày 22/8/2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược sở hữu trí tuệ đến năm 2030;
Theo đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 5708/TTr- SKHCN ngày 30/9/2026, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chiến lược sở hữu trí tuệ trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2026 - 2030, với những nội dung sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Cụ thể hóa và tổ chức triển khai đồng bộ, hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp được giao tại Chiến lược sở hữu trí tuệ đến năm 2030 do Thủ tướng Chính phủ ban hành tại Quyết định số 1068/QĐ-TTg và Quyết định số 1624/QĐ-TTg trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
- Nâng cao nhận thức về tôn trọng và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trên toàn tỉnh nhằm hướng tới hình thành văn hóa sở hữu trí tuệ trên địa bàn tỉnh phù hợp bối cảnh toàn cầu hóa và đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế.
- Tập trung nâng cao năng lực xác lập, quản trị, khai thác, thương mại hóa và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; thúc đẩy hoạt động khai thác giá trị và tài chính hóa tài sản trí tuệ, từng bước đưa tài sản trí tuệ trở thành nguồn lực quan trọng trong nền kinh tế tri thức, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, giá trị sản phẩm, hàng hóa của địa phương; đóng góp vào mục tiêu đưa tỉnh Khánh Hòa vào nhóm 10 tỉnh/thành phố dẫn đầu trong cả nước về tiềm lực, trình độ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
2. Yêu cầu
- Đặt ra các mục tiêu và tổ chức triển khai thực hiện phù hợp với định hướng, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong từng giai đoạn.
- Hoạt động hỗ trợ xây dựng, khai thác, phát triển tài sản trí tuệ phải được triển khai đến tất cả các chủ thể trong xã hội, trong đó các tổ chức khoa học và công nghệ, trường đại học, cao đẳng, trung tâm nghiên cứu, cá nhân hoạt động sáng tạo, các doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo luôn được quan tâm và hỗ trợ.
- Hoạt động tuyên truyền phổ biến nâng cao nhận thức về sở hữu trí tuệ và các chủ trương, chính sách thúc đẩy hoạt động sở hữu trí tuệ ở các ngành, lĩnh vực được phổ biến rộng rãi, có hệ thống từ tỉnh đến các xã, phường.
- Phân công rõ trách nhiệm của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các đơn vị liên quan trong việc chủ trì và phối hợp triển khai các nhiệm vụ của Kế hoạch; đảm bảo tính thống nhất, hiệu quả, phát huy được vai trò của các cấp, các ngành trong quá trình thực hiện.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Phát triển hệ thống sở hữu trí tuệ tỉnh Khánh Hòa đồng bộ, hiệu quả; nâng cao năng lực tạo lập, xác lập, quản trị, khai thác và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; thúc đẩy thương mại hóa tài sản trí tuệ, góp phần nâng cao năng lực đổi mới sáng tạo, sức cạnh tranh của doanh nghiệp, giá trị sản phẩm, dịch vụ và đóng góp vào phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Tài sản trí tuệ mới của cá nhân, tổ chức trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa gia tăng cả về số lượng và chất lượng, cải thiện các chỉ số về sở hữu trí tuệ trong Bộ chỉ số đổi mới sáng tạo cấp địa phương (PII):
- Số lượng đơn đăng ký sáng chế và văn bằng bảo hộ sáng chế tăng trung bình 16 - 18%/năm;
- Số lượng đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp tăng trung bình 6 - 8%/năm;
- Số lượng đơn đăng ký nhãn hiệu tăng trung bình 8 - 10%/năm;
- Hỗ trợ đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với giống cây trồng và có ít nhất 2 - 3 giống cây trồng của tỉnh Khánh Hòa được đăng ký bảo hộ quyền đối với giống cây trồng.
- Phát triển mới và khai thác hiệu quả tối thiểu 01 - 02 chỉ dẫn địa lý, 03 nhãn hiệu chứng nhận và 03 nhãn hiệu tập thể gắn với sản phẩm/dịch vụ đặc trưng, chủ lực của tỉnh.
b) Hiệu quả sử dụng quyền sở hữu trí tuệ được nâng cao và gia tăng đáng kể số lượng sản phẩm có hàm lượng sở hữu trí tuệ cao:
- Đến năm 2030, tỷ lệ sáng chế được khai thác thương mại đạt 8 - 10% số sáng chế được cấp văn bằng bảo hộ.
- Hỗ trợ ít nhất 20 doanh nghiệp sử dụng hiệu quả công cụ sở hữu trí tuệ trong hoạt động sản xuất, kinh doanh.
- Hỗ trợ quản lý, khai thác hoặc phát huy giá trị đối với ít nhất 05 đối tượng/sản phẩm liên quan đến chỉ dẫn địa lý, nguồn gen, tri thức truyền thống, bí quyết kỹ thuật và các giá trị văn hóa phù hợp với quy định của pháp luật;
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 12381/KH-UBND |
Khánh Hòa, ngày 06 tháng 10 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC SỞ HỮU TRÍ TUỆ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
Thực hiện Quyết định số 1068/QĐ-TTg ngày 22/8/2019 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược sở hữu trí tuệ đến năm 2030; Quyết định số 1624/QĐ-TTg ngày 21/8/2026 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 1068/QĐ-TTg ngày 22/8/2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược sở hữu trí tuệ đến năm 2030;
Theo đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 5708/TTr- SKHCN ngày 30/9/2026, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chiến lược sở hữu trí tuệ trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2026 - 2030, với những nội dung sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Cụ thể hóa và tổ chức triển khai đồng bộ, hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp được giao tại Chiến lược sở hữu trí tuệ đến năm 2030 do Thủ tướng Chính phủ ban hành tại Quyết định số 1068/QĐ-TTg và Quyết định số 1624/QĐ-TTg trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
- Nâng cao nhận thức về tôn trọng và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trên toàn tỉnh nhằm hướng tới hình thành văn hóa sở hữu trí tuệ trên địa bàn tỉnh phù hợp bối cảnh toàn cầu hóa và đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế.
- Tập trung nâng cao năng lực xác lập, quản trị, khai thác, thương mại hóa và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; thúc đẩy hoạt động khai thác giá trị và tài chính hóa tài sản trí tuệ, từng bước đưa tài sản trí tuệ trở thành nguồn lực quan trọng trong nền kinh tế tri thức, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, giá trị sản phẩm, hàng hóa của địa phương; đóng góp vào mục tiêu đưa tỉnh Khánh Hòa vào nhóm 10 tỉnh/thành phố dẫn đầu trong cả nước về tiềm lực, trình độ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
2. Yêu cầu
- Đặt ra các mục tiêu và tổ chức triển khai thực hiện phù hợp với định hướng, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong từng giai đoạn.
- Hoạt động hỗ trợ xây dựng, khai thác, phát triển tài sản trí tuệ phải được triển khai đến tất cả các chủ thể trong xã hội, trong đó các tổ chức khoa học và công nghệ, trường đại học, cao đẳng, trung tâm nghiên cứu, cá nhân hoạt động sáng tạo, các doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo luôn được quan tâm và hỗ trợ.
- Hoạt động tuyên truyền phổ biến nâng cao nhận thức về sở hữu trí tuệ và các chủ trương, chính sách thúc đẩy hoạt động sở hữu trí tuệ ở các ngành, lĩnh vực được phổ biến rộng rãi, có hệ thống từ tỉnh đến các xã, phường.
- Phân công rõ trách nhiệm của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các đơn vị liên quan trong việc chủ trì và phối hợp triển khai các nhiệm vụ của Kế hoạch; đảm bảo tính thống nhất, hiệu quả, phát huy được vai trò của các cấp, các ngành trong quá trình thực hiện.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Phát triển hệ thống sở hữu trí tuệ tỉnh Khánh Hòa đồng bộ, hiệu quả; nâng cao năng lực tạo lập, xác lập, quản trị, khai thác và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; thúc đẩy thương mại hóa tài sản trí tuệ, góp phần nâng cao năng lực đổi mới sáng tạo, sức cạnh tranh của doanh nghiệp, giá trị sản phẩm, dịch vụ và đóng góp vào phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Tài sản trí tuệ mới của cá nhân, tổ chức trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa gia tăng cả về số lượng và chất lượng, cải thiện các chỉ số về sở hữu trí tuệ trong Bộ chỉ số đổi mới sáng tạo cấp địa phương (PII):
- Số lượng đơn đăng ký sáng chế và văn bằng bảo hộ sáng chế tăng trung bình 16 - 18%/năm;
- Số lượng đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp tăng trung bình 6 - 8%/năm;
- Số lượng đơn đăng ký nhãn hiệu tăng trung bình 8 - 10%/năm;
- Hỗ trợ đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với giống cây trồng và có ít nhất 2 - 3 giống cây trồng của tỉnh Khánh Hòa được đăng ký bảo hộ quyền đối với giống cây trồng.
- Phát triển mới và khai thác hiệu quả tối thiểu 01 - 02 chỉ dẫn địa lý, 03 nhãn hiệu chứng nhận và 03 nhãn hiệu tập thể gắn với sản phẩm/dịch vụ đặc trưng, chủ lực của tỉnh.
b) Hiệu quả sử dụng quyền sở hữu trí tuệ được nâng cao và gia tăng đáng kể số lượng sản phẩm có hàm lượng sở hữu trí tuệ cao:
- Đến năm 2030, tỷ lệ sáng chế được khai thác thương mại đạt 8 - 10% số sáng chế được cấp văn bằng bảo hộ.
- Hỗ trợ ít nhất 20 doanh nghiệp sử dụng hiệu quả công cụ sở hữu trí tuệ trong hoạt động sản xuất, kinh doanh.
- Hỗ trợ quản lý, khai thác hoặc phát huy giá trị đối với ít nhất 05 đối tượng/sản phẩm liên quan đến chỉ dẫn địa lý, nguồn gen, tri thức truyền thống, bí quyết kỹ thuật và các giá trị văn hóa phù hợp với quy định của pháp luật;
- Phát triển được các ngành công nghiệp văn hóa dựa trên quyền tác giả và quyền liên quan nhằm tạo ra ngày càng nhiều sản phẩm sáng tạo đa dạng, chất lượng cao.
- Thí điểm hỗ trợ xác định giá trị của ít nhất 10 quyền sở hữu trí tuệ của viện nghiên cứu, cơ sở giáo dục đại học và doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo.
c) Xây dựng, cập nhật và vận hành 01 cơ sở dữ liệu quản trị sở hữu trí tuệ cấp tỉnh, ưu tiên dữ liệu quyền sở hữu công nghiệp gắn với địa phương, quyền đối với giống cây trồng, nhiệm vụ hỗ trợ và vụ việc thực thi quyền sở hữu trí tuệ.
d) 100% nhiệm vụ đổi mới sáng tạo, khoa học và công nghệ do UBND tỉnh đặt hàng, tài trợ có khả năng tạo ra đối tượng quyền sở hữu trí tuệ phải được xem xét yêu cầu về tra cứu, bảo mật, khả năng bảo hộ và phương án khai thác ngay trong quá trình xác định nhiệm vụ và nghiệm thu.
đ) 100% cán bộ, công chức phụ trách lĩnh vực sở hữu trí tuệ cấp tỉnh, cấp xã được đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên sâu.
e) Truyền thông kiến thức và pháp luật về sở hữu trí tuệ theo hướng thiết thực, phù hợp với từng nhóm đối tượng; nâng cao nhận thức về tạo lập, bảo vệ, quản trị và khai thác tài sản trí tuệ, từng bước hình thành văn hóa tôn trọng và sử dụng hợp pháp quyền sở hữu trí tuệ trên địa bàn tỉnh.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Triển khai thực hiện chính sách, pháp luật về sở hữu trí tuệ trên địa bàn tỉnh
- Rà soát, xây dựng và ban hành các chương trình, kế hoạch triển khai Chiến lược sở hữu trí tuệ trên địa bàn tỉnh đến năm 2030; lồng ghép chính sách, giải pháp thúc đẩy sáng tạo, xác lập, quản trị, khai thác và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ trong các chính sách phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; chương trình, kế hoạch phát triển của ngành, lĩnh vực và chính sách phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Tổ chức triển khai thực hiện đồng bộ các văn bản quy phạm pháp luật về sở hữu trí tuệ và các quy định pháp luật có liên quan; tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn thực hiện nhằm tạo môi trường pháp lý thuận lợi cho hoạt động sáng tạo, đăng ký bảo hộ, khai thác và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ của các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân trên địa bàn tỉnh. Cập nhật, phổ biến thường xuyên các chính sách, pháp luật về sở hữu trí tuệ; các vấn đề mới phát sinh trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ liên quan đến các xu hướng khoa học và công nghệ hiện đại của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư, bao gồm trí tuệ nhân tạo (AI), các đối tượng quyền sở hữu trí tuệ mới, phi truyền thống như dữ liệu lớn (big data), tài sản số, công nghệ chuỗi khối (blockchain), công nghệ sinh học và công nghệ bán dẫn; vấn đề xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ trên không gian mạng, nền tảng số.
- Tăng cường công tác phối hợp giữa các cơ quan chuyên môn triển khai thực hiện tốt chương trình, kế hoạch, đề án của Trung ương về sở hữu trí tuệ; các cơ chế, chính sách về tài chính, tín dụng và các ưu đãi khác để thúc đẩy khai thác tài sản trí tuệ được tạo ra từ hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước.
2. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ
- Tăng cường công tác quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ trong các lĩnh vực sở hữu công nghiệp; quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả; quyền đối với giống cây trồng.
- Từng bước kiện toàn bộ máy và bố trí cán bộ quản lý sở hữu trí tuệ tại các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; đẩy mạnh cơ chế phối hợp liên ngành trong quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ.
- Tổ chức triển khai các chương trình, nhiệm vụ khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo gắn với tạo lập tài sản sở hữu trí tuệ, khuyến khích đăng ký bảo hộ sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu và các đối tượng sở hữu trí tuệ khác từ kết quả nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo; ưu tiên các lĩnh vực trọng điểm và các sản phẩm có lợi thế cạnh tranh của tỉnh.
- Hoàn thiện số hóa dữ liệu về sở hữu trí tuệ; tăng cường đầu tư hạ tầng kỹ thuật, ứng dụng công nghệ số và các công nghệ mới trong hoạt động quản lý, xác lập, khai thác và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ. Thực hiện kết nối liên thông và kết nối đồng bộ giữa các cơ quan quản lý nhà nước theo hệ thống cơ sở dữ liệu do Trung ương xây dựng.
3. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ
- Tăng cường phối hợp giữa các cơ quan hành chính nhà nước với nhau và với các cơ quan bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ trong việc bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; tăng cường kiểm tra, kiểm soát và xử lý nghiêm các hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, đặc biệt là hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ trong môi trường kỹ thuật số.
- Nâng cao hiệu quả thực hiện biện pháp kiểm soát hàng hóa xuất, nhập khẩu liên quan đến sở hữu trí tuệ, đặc biệt trong thương mại điện tử; tăng cường phối hợp giữa các lực lượng chức năng trong việc phát hiện, ngăn chặn và xử lý các hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ đối với hàng hóa lưu thông trên thị trường.
- Nghiên cứu ứng dụng công nghệ có chức năng giám sát, tự động phát hiện và cảnh báo sớm các hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ trên môi trường số.
- Khuyến khích các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân chủ động tự bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, sử dụng các biện pháp dân sự, hành chính và hình sự theo quy định của pháp luật; đồng thời khuyến khích giải quyết các tranh chấp về sở hữu trí tuệ thông qua các phương thức hòa giải, trọng tài và các cơ chế giải quyết tranh chấp ngoài tòa án.
- Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng kiến thức pháp luật và nghiệp vụ về sở hữu trí tuệ cho đội ngũ cán bộ làm công tác thực thi quyền sở hữu trí tuệ tại các cơ quan quản lý nhà nước, lực lượng kiểm tra, quản lý thị trường, công an, hải quan và các đơn vị có liên quan nhằm nâng cao năng lực phát hiện, xử lý các hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ.
4. Thúc đẩy các hoạt động tạo ra các đối tượng quyền sở hữu trí tuệ
- Đề xuất và triển khai các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo hướng tạo ra kết quả nghiên cứu có khả năng bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ; khuyến khích các tổ chức khoa học và công nghệ, viện nghiên cứu, trường đại học, cao đẳng tăng cường hợp tác với doanh nghiệp trong hoạt động nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao công nghệ, góp phần tạo ra sản phẩm, quy trình công nghệ mới có giá trị tăng cao; trong đó chú trọng sử dụng công cụ sở hữu trí tuệ để phát triển các ngành, lĩnh vực trọng điểm và các sản phẩm, dịch vụ có lợi thế cạnh tranh của tỉnh.
- Thúc đẩy hình thành các trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo kết hợp với các hình thức đầu tư mạo hiểm nhằm hỗ trợ, ươm tạo các đối tượng quyền sở hữu trí tuệ từ khâu hình thành ý tưởng, nghiên cứu, phát triển đến sản xuất thử nghiệm, hình thành doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; hỗ trợ các doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo hoàn thiện công nghệ, tạo ra sản phẩm, dịch vụ có giá trị gia tăng cao.
- Triển khai hiệu quả các cơ chế khuyến khích hoạt động sáng tạo và đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp và cộng đồng, khuyến khích cá nhân, tổ chức tham gia phát triển sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, sáng tạo văn hóa và các hoạt động sáng tạo khác, góp phần tạo ra các tài sản trí tuệ có giá trị phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
- Hướng dẫn và hỗ trợ doanh nghiệp tạo dựng và khai thác hiệu quả các chỉ dẫn thương mại cho sản phẩm, dịch vụ của mình; hỗ trợ đăng ký bảo hộ các chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận tiềm năng trong và ngoài nước; hướng dẫn chủ sở hữu quyền sở hữu trí tuệ đối với nhãn hiệu, tổ chức quản lý chỉ dẫn địa lý là địa danh của Việt Nam đăng ký, sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam .vn cho các tài sản này.
5. Khuyến khích, nâng cao hiệu quả khai thác quyền sở hữu trí tuệ
- Khuyến khích hình thành và phát triển mạng lưới chuyển giao công nghệ và sở hữu trí tuệ tại các viện nghiên cứu, trường đại học, cao đẳng, tổ chức khoa học và công nghệ và doanh nghiệp.
- Khuyến khích và hỗ trợ các viện nghiên cứu, trường đại học và tổ chức khoa học và công nghệ thành lập doanh nghiệp khoa học và công nghệ để khai thác quyền sở hữu trí tuệ từ các kết quả nghiên cứu khoa học, góp phần rút ngắn quá trình chuyển giao và ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn sản xuất, kinh doanh.
- Hướng dẫn và hỗ trợ doanh nghiệp sử dụng hiệu quả công cụ sở hữu trí tuệ trong hoạt động sản xuất, kinh doanh; hướng dẫn các doanh nghiệp và cá nhân đăng ký bảo hộ và khai thác quyền sở hữu trí tuệ tại thị trường nước ngoài.
- Từng bước hình thành và phát triển thị trường quyền sở hữu trí tuệ thông qua các hoạt động kết nối cung - cầu công nghệ, kết nối các sàn giao dịch công nghệ vùng và quốc gia, tham gia các nền tảng trực tuyến (chợ công nghệ, nền tảng hỗ trợ định giá quyền sở hữu trí tuệ) nhằm nâng cao chất lượng các dịch vụ sở hữu trí tuệ và thúc đẩy hoạt động thương mại hóa tài sản trí tuệ của tỉnh.
- Tăng cường khai thác và sử dụng thông tin sáng chế phục vụ việc lựa chọn, tiếp nhận và làm chủ công nghệ phù hợp với điều kiện sản xuất của doanh nghiệp; khuyến khích sử dụng các công nghệ đã hết thời hạn bảo hộ hoặc không được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ ở Việt Nam nhưng phù hợp với năng lực sản xuất của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Khuyến khích khai thác và sử dụng các sản phẩm sáng tạo là đối tượng của quyền tác giả và quyền liên quan đã hết thời hạn bảo hộ hoặc thuộc quyền sở hữu của Nhà nước nhằm phục vụ hoạt động sáng tạo văn hóa, giáo dục và phát triển các ngành công nghiệp văn hóa.
- Tăng cường quản lý, khai thác, sử dụng hiệu quả chỉ dẫn địa lý, nguồn gen, tri thức truyền thống, bí quyết kỹ thuật, văn hóa dân gian nhằm khai thác tiềm năng sản phẩm có thế mạnh của tỉnh; hỗ trợ xây dựng và phát triển các chuỗi sản xuất - tiêu thụ nông sản gắn với quản lý và khai thác tài sản trí tuệ, bảo đảm duy trì và phát huy giá trị của các nhãn hiệu nông sản, nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận và chỉ dẫn địa lý đã được bảo hộ.
- Triển khai hiệu quả các chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo trong việc đăng ký bảo hộ, quản trị và khai thác tài sản trí tuệ; hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực tiếp cận, sử dụng và thương mại hóa tài sản trí tuệ trong hoạt động sản xuất, kinh doanh.
6. Phát triển các hoạt động hỗ trợ về sở hữu trí tuệ
- Khuyến khích thành lập, phát triển các tổ chức dịch vụ tư vấn sở hữu trí tuệ, chú trọng xây dựng và phát triển các trung tâm tư vấn, hỗ trợ sở hữu trí tuệ tại các trung tâm nghiên cứu, trường đại học và tổ chức khoa học và công nghệ nhằm hỗ trợ các tổ chức, cá nhân trong hoạt động xác lập, quản trị và khai thác thương mại hóa quyền sở hữu trí tuệ.
- Thúc đẩy hình thành, phát triển các dịch vụ hỗ trợ sở hữu trí tuệ, bao gồm dịch vụ tư vấn đăng ký bảo hộ, tra cứu thông tin sáng chế, hỗ trợ xây dựng và khai thác thương mại hóa quyền sở hữu trí tuệ; từng bước nâng cao chất lượng và tính chuyên nghiệp của các dịch vụ sở hữu trí tuệ trên địa bàn tỉnh.
- Nâng cao hiệu quả hoạt động của các hiệp hội ngành nghề, hiệp hội doanh nghiệp và các tổ chức xã hội - nghề nghiệp trong việc hỗ trợ các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân thực hiện các hoạt động sáng tạo, xác lập, khai thác và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ.
- Tăng cường năng lực, đầu tư cơ sở vật chất để nâng cao hiệu quả hoạt động của các tổ chức quản lý tập thể về quyền sở hữu công nghiệp, quyền tác giả, quyền liên quan đến quyền tác giả để đáp ứng kịp thời nhu cầu của xã hội, bảo đảm hài hòa lợi ích của các bên liên quan.
- Tăng cường công tác quản lý, hướng dẫn và giám sát các hoạt động dịch vụ sở hữu trí tuệ, đặc biệt là các tổ chức trung gian cung cấp dịch vụ sở hữu trí tuệ, bảo đảm hoạt động đúng quy định của pháp luật và đáp ứng nhu cầu của tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh.
7. Tăng cường nguồn nhân lực cho hoạt động sở hữu trí tuệ
- Xây dựng kế hoạch phát triển nguồn nhân lực về sở hữu trí tuệ tại địa phương, trong đó chú trọng đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cao thẩm định, định giá tài sản trí tuệ tại địa phương và quản trị tài sản trí tuệ cho doanh nghiệp.
- Tổ chức các chương trình đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ về sở hữu trí tuệ cho đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước, cán bộ thực thi quyền sở hữu trí tuệ, giảng viên, cán bộ giảng dạy và nghiên cứu tại các trường đại học, cao đẳng, các tổ chức liên quan nhằm nâng cao năng lực quản lý, tạo lập và quản trị tài sản trí tuệ từ kết quả nghiên cứu khoa học, bảo vệ và thực thi quyền sở hữu trí tuệ trên địa bàn tỉnh.
8. Hình thành văn hóa sở hữu trí tuệ trong xã hội
- Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng nhằm nâng cao nhận thức về sở hữu trí tuệ, khuyến khích đổi mới sáng tạo; xây dựng ý thức tôn trọng và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, hình thành văn hóa sở hữu trí tuệ trong xã hội.
- Tổ chức hội thảo, hội nghị, tọa đàm về hoạt động sở hữu trí tuệ và văn hóa sở hữu trí tuệ; thực hiện biên soạn, phát hành ấn phẩm, tài liệu giới thiệu về sở hữu trí tuệ.
- Hỗ trợ đưa nội dung sở hữu trí tuệ vào các chương trình đào tạo, bồi dưỡng tại các cơ sở giáo dục và đào tạo, đặc biệt là các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở đào tạo nghề; góp phần hình thành đội ngũ nhân lực có kiến thức và kỹ năng về sở hữu trí tuệ phục vụ hoạt động nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo và phát triển doanh nghiệp.
9. Tích cực, chủ động hợp tác và hội nhập quốc tế về sở hữu trí tuệ
- Đẩy mạnh hoạt động hợp tác và hội nhập quốc tế về sở hữu trí tuệ thông qua cử cán bộ tham gia vào các hoạt động, sự kiện của các tổ chức quốc tế trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ.
- Chủ động triển khai thực hiện các Chương trình, kế hoạch của Trung ương liên quan đến các điều ước quốc tế về sở hữu trí tuệ mà Việt Nam tham gia trên địa bàn tỉnh.
- Tuyên truyền, phổ biến các quy định về bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ tại nước ngoài cho các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch này được bảo đảm từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành, lồng ghép trong các chương trình, đề án, kế hoạch có liên quan và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Các cơ quan, đơn vị, địa phương căn cứ nhiệm vụ được giao, chủ động bố trí kinh phí trong dự toán ngân sách hằng năm và huy động các nguồn lực hợp pháp khác để triển khai thực hiện Kế hoạch theo quy định.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ: là cơ quan chủ trì tham mưu, tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch triển khai thực hiện Chiến lược sở hữu trí tuệ trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2026 - 2030, có trách nhiệm:
- Hằng năm, trước ngày 30/01, căn cứ Kế hoạch chung của cả giai đoạn, chủ trì, theo dõi, đôn đốc, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổng hợp nội dung đăng ký thực hiện, trình UBND tỉnh ban hành Kế hoạch hằng năm theo quy định.
- Chủ trì triển khai các nhiệm vụ, giải pháp liên quan đến lĩnh vực sở hữu công nghiệp, bao gồm các đối tượng sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý và các đối tượng sở hữu công nghiệp khác theo quy định của pháp luật.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương triển khai các chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo gắn với tạo lập, bảo hộ và khai thác quyền sở hữu trí tuệ, đặc biệt đối với các sản phẩm chủ lực, sản phẩm đặc trưng của tỉnh.
- Tăng cường công tác thực thi pháp luật về sở hữu trí tuệ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao; phối hợp với các cơ quan liên quan trong việc phát hiện, xử lý các hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ.
- Đề xuất sửa đổi, bổ sung các nhiệm vụ, giải pháp trên cơ sở ý kiến thống nhất bằng văn bản với các Sở, ban, ngành và địa phương khi cần thiết. Định kỳ hằng năm (trước ngày 15 tháng 6 và trước ngày 15 tháng 12) hoặc đột xuất theo yêu cầu, tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện cho UBND tỉnh và Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định.
2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Chủ trì triển khai các nhiệm vụ, giải pháp liên quan đến quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả, đặc biệt trong các lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật, du lịch, công nghiệp văn hóa và nội dung số.
- Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả, nâng cao nhận thức của các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật và du lịch về việc bảo vệ và khai thác tài sản trí tuệ.
- Đẩy mạnh công tác quản lý và thực thi pháp luật về quyền tác giả và quyền liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao; phối hợp với các cơ quan liên quan xử lý các hành vi xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan đến quyền tác giả theo quy định của pháp luật.
3. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì triển khai kế hoạch hành động của Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp, đề án liên quan đến quyền đối với giống cây trồng.
- Chỉ đạo tăng cường năng lực quản lý nhà nước về quyền sở hữu trí tuệ đối với giống cây trồng, tiếp tục củng cố và phát triển nguồn nhân lực làm công tác quản lý sở hữu trí tuệ trong lĩnh vực nông nghiệp.
- Hỗ trợ các tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục đăng ký bảo hộ giống cây trồng mới, đồng thời thúc đẩy việc nghiên cứu, chọn tạo và ứng dụng các giống cây trồng có năng suất, chất lượng và giá trị kinh tế cao.
- Đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sản xuất, chế biến, thu hoạch và bảo quản nông sản; hướng dẫn các tổ chức, cá nhân áp dụng quy trình sản xuất theo các tiêu chuẩn như VietGAP, GlobalGAP, sản xuất hữu cơ, góp phần nâng cao chất lượng và giá trị sản phẩm nông nghiệp của tỉnh.
- Hỗ trợ xây dựng và phát triển các chuỗi sản xuất - tiêu thụ nông sản gắn với quản lý và khai thác tài sản trí tuệ, bảo đảm duy trì và phát huy giá trị của các nhãn hiệu nông sản, nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận và chỉ dẫn địa lý đã được bảo hộ.
4. Sở Giáo dục và Đào tạo; các trường đại học, cao đẳng
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và đơn vị liên quan tổ chức tuyên truyền, phổ biến kiến thức và chính sách pháp luật về sở hữu trí tuệ đến đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, giảng viên, học sinh, sinh viên trên địa bàn tỉnh.
- Tổ chức lồng ghép, tích hợp có hệ thống nội dung sở hữu trí tuệ vào chương trình giáo dục và hoạt động trải nghiệm, bảo đảm phù hợp từng cấp học.
- Khuyến khích và thúc đẩy các hoạt động nghiên cứu khoa học, sáng tạo kỹ thuật và khởi nghiệp sáng tạo trong các cơ sở giáo dục và đào tạo; tăng cường tổ chức hoặc tham gia các cuộc thi sáng tạo khoa học - kỹ thuật, cuộc thi khởi nghiệp sáng tạo và các hoạt động đổi mới sáng tạo trong học sinh, sinh viên.
- Khuyến khích, hỗ trợ đăng ký bảo hộ sở hữu trí tuệ đối với các sản phẩm nghiên cứu khoa học, sáng kiến và sản phẩm khởi nghiệp của giảng viên, học sinh, sinh viên.
5. Sở Công Thương; Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch:
- Theo chức năng, nhiệm vụ chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại, hoạt động kết nối tiêu thụ sản phẩm thông qua các hệ thống phân phối trong nước và quốc tế nhằm hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã quảng bá, phát triển thương hiệu và mở rộng thị trường tiêu thụ các sản phẩm OCOP, sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu, sản phẩm chủ lực của tỉnh đã được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, góp phần nâng cao giá trị thương hiệu và thúc đẩy xuất khẩu.
- Sở Công Thương chỉ đạo Chi cục Quản lý thị trường tăng cường công tác kiểm tra, xử lý nghiêm các hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ theo chức năng nhiệm vụ được giao.
6. Sở Tài chính
Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị có liên quan, tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí ngân sách nhà nước trong dự toán chi hằng năm theo phân cấp ngân sách để thực hiện Kế hoạch, bảo đảm phù hợp với khả năng cân đối ngân sách địa phương và đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
7. Các sở, ngành, đoàn thể; UBND các xã, phường, đặc khu; viện nghiên cứu; trường đại học, cao đẳng; tổ chức khoa học và công nghệ và các cơ quan thực thi quyền sở hữu trí tuệ trên địa bàn tỉnh
- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ động tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp về sở hữu trí tuệ thuộc phạm vi quản lý; bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ, đồng bộ trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch.
- Tăng cường tuyên truyền, nâng cao nhận thức về sở hữu trí tuệ cho cán bộ, công chức, viên chức, doanh nghiệp và người dân; khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia các hoạt động sáng tạo, đăng ký bảo hộ và khai thác tài sản trí tuệ.
- Định kỳ hằng năm (trước ngày 01 tháng 6 và trước ngày 01 tháng 12) hoặc đột xuất theo yêu cầu, báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch gửi Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Khoa học và Công nghệ) để tổng hợp, báo cáo theo quy định.
8. Báo và Phát thanh, Truyền hình Khánh Hòa
Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị liên quan tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền về sở hữu trí tuệ trên các phương tiện thông tin đại chúng của tỉnh; xây dựng và phát sóng các tin, bài, chuyên trang, chuyên mục, phóng sự truyền hình phản ánh các hoạt động sáng tạo, xác lập, khai thác và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ trên địa bàn tỉnh. Đồng thời tuyên truyền, giới thiệu các sản phẩm, thương hiệu, chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận và các tài sản trí tuệ tiêu biểu của địa phương, góp phần nâng cao nhận thức của xã hội về vai trò của sở hữu trí tuệ, thúc đẩy đổi mới sáng tạo và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Kế hoạch này thay thế các văn bản sau đây:
- Kế hoạch số 3621/KH-UBND ngày 05/5/2021 của UBND tỉnh Khánh Hòa (cũ) về triển khai thực hiện Chiến lược sở hữu trí tuệ của tỉnh Khánh Hòa đến năm 2030.
- Quyết định số 2367/QĐ-UBND ngày 21/12/2021 của UBND tỉnh Ninh Thuận (cũ) về việc ban hành “Đề án triển khai Chiến lược sở hữu trí tuệ của tỉnh Ninh Thuận đến năm 2030”.
Trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch, nếu có khó khăn, vướng mắc, các Sở, ngành; Ủy ban nhân dân cấp xã; viện nghiên cứu; trường đại học, cao đẳng; tổ chức khoa học và công nghệ thuộc tỉnh và các cơ quan, đơn vị liên quan phản ánh về Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp, báo cáo, đề xuất, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHỤ LỤC
DANH
MỤC CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM TRIỂN KHAI GIAI ĐOẠN 2026 – 2030
(Kèm theo Kế hoạch số 2381/KH-UBND ngày 06 tháng 10 năm 2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh)
|
TT |
Tên nhiệm vụ |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Kết quả dự kiến |
Thời gian hoàn thành |
|
I |
Nhóm nhiệm vụ triển khai thực hiện chính sách, pháp luật về sở hữu trí tuệ trên địa bàn tỉnh |
||||
|
1 |
Rà soát, xây dựng và ban hành các chương trình, kế hoạch triển khai Chiến lược sở hữu trí tuệ trên địa bàn tỉnh đến năm 2030 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; các cơ quan liên quan |
Kế hoạch |
2026 |
|
2 |
Rà soát Chương trình phát triển tài sản trí tuệ tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2026 - 2030 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; các cơ quan liên quan |
Báo cáo |
2026 |
|
3 |
Tổ chức tuyên truyền, phổ biến thường xuyên các chính sách, pháp luật về sở hữu trí tuệ; các vấn đề mới phát sinh trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ liên quan đến các xu hướng khoa học và công nghệ hiện đại của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư |
Báo và Phát thanh, Truyền hình Khánh Hòa |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; các cơ quan liên quan |
Chuyên mục chuyên đề, phóng sự, tin ngắn về sở hữu trí tuệ trên các phương tiện thông tin đại chúng |
Thường xuyên |
|
II |
Nhóm nhiệm vụ nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ |
||||
|
1 |
- Triển khai thực hiện cụ thể hóa các nhiệm vụ, giải pháp liên quan đến sở hữu trí tuệ trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp; - Bố trí nhân sự chuyên trách hoặc kiêm nhiệm thực hiện công tác quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp; - Tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng có công chức, viên chức làm công tác quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp ở cấp tỉnh, cấp xã. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các cơ quan liên quan |
Kế hoạch, văn bản triển khai |
Thường xuyên |
|
2 |
- Triển khai thực hiện cụ thể hóa các nhiệm vụ, giải pháp liên quan đến sở hữu trí tuệ trong lĩnh vực quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả; - Bố trí nhân sự chuyên trách hoặc kiêm nhiệm thực hiện công tác quản lý nhà nước về quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả; - Tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng có công chức, viên chức làm công tác quản lý nhà nước về quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả ở cấp tỉnh, cấp xã. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các cơ quan liên quan |
Kế hoạch, văn bản triển khai |
Thường xuyên |
|
3 |
- Triển khai thực hiện cụ thể hóa các nhiệm vụ, giải pháp liên quan đến sở hữu trí tuệ trong lĩnh vực giống cây trồng; - Bố trí nhân sự chuyên trách hoặc kiêm nhiệm thực hiện công tác quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ trong lĩnh vực giống cây trồng. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các cơ quan liên quan |
Kế hoạch, văn bản triển khai |
Thường xuyên |
|
4 |
Hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu về sở hữu trí tuệ liên thông và kết nối đồng bộ giữa các cơ quan quản lý nhà nước |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; các cơ quan liên quan |
01 cơ sở dữ liệu về sở hữu trí tuệ của tỉnh Khánh Hòa |
Sau khi hệ thống cơ sở dữ liệu được Trung ương xây dựng xong |
|
III |
Nhóm nhiệm vụ về hoạt động bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ |
||||
|
1 |
Triển khai Kế hoạch số 8074/KH-UBND ngày 24/6/2026 của UBND tỉnh về tăng cường đấu tranh, ngăn chặn, xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ trong năm 2026 và những năm tiếp theo trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa |
Các Sở, ban, ngành và địa phương theo nhiệm vụ phân công |
Cơ quan, đơn vị liên quan |
Báo cáo kết quả triển khai |
Thường xuyên |
|
2 |
Nghiên cứu, đề xuất thí điểm ứng dụng công nghệ có chức năng giám sát, tự động phát hiện và cảnh báo sớm các hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ trên môi trường số |
Cơ quan thực thi quyền sở hữu trí tuệ |
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; các cơ quan liên quan |
Công nghệ được thí điểm |
2028 |
|
3 |
Hỗ trợ các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân chủ động tự bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ |
Cơ quan thực thi quyền sở hữu trí tuệ |
Cơ quan, đơn vị liên quan |
Văn bản hướng dẫn |
Thường xuyên |
|
4 |
Đào tạo, bồi dưỡng kiến thức pháp luật và nghiệp vụ về sở hữu trí tuệ cho đội ngũ cán bộ làm công tác thực thi quyền sở hữu trí tuệ |
Cơ quan thực thi quyền sở hữu trí tuệ |
Cơ quan, đơn vị liên quan |
Lớp đào tạo, bồi dưỡng |
Thường xuyên |
|
IV |
Nhóm nhiệm vụ thúc đẩy các hoạt động tạo ra các đối tượng quyền sở hữu trí tuệ |
||||
|
1 |
Triển khai các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo hướng tạo ra kết quả nghiên cứu có khả năng bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các cơ quan liên quan |
Nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo |
Thường xuyên |
|
2 |
Thúc đẩy hình thành các trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo kết hợp với các hình thức đầu tư mạo hiểm nhằm hỗ trợ, ươm tạo các đối tượng quyền sở hữu trí tuệ |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các cơ quan liên quan |
Văn bản triển khai |
Thường xuyên |
|
3 |
Hướng dẫn và hỗ trợ doanh nghiệp tạo dựng và khai thác hiệu quả các chỉ dẫn thương mại cho sản phẩm, dịch vụ của mình; hướng dẫn chủ sở hữu quyền sở hữu trí tuệ đối với nhãn hiệu, tổ chức quản lý chỉ dẫn địa lý là địa danh của Việt Nam đăng ký, sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam .vn cho các tài sản này |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các cơ quan liên quan |
Đơn đăng ký bảo hộ các đối tượng quyền sở hữu công nghiệp |
Thường xuyên |
|
V |
Nhóm nhiệm vụ về thúc đẩy khai thác quyền sở hữu trí tuệ |
||||
|
1 |
Hình thành và phát triển mạng lưới chuyển giao công nghệ và sở hữu trí tuệ tại các viện nghiên cứu, trường đại học, cao đẳng, tổ chức khoa học và công nghệ và doanh nghiệp |
Các viện nghiên cứu, trường đại học, cao đẳng, tổ chức khoa học và công nghệ và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh |
Sở Khoa học và Công nghệ; các cơ quan liên quan |
Tối thiểu 01 mạng lưới chuyển giao công nghệ và sở hữu trí tuệ |
2030 |
|
2 |
Khai thác, phát triển các sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể đã được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ của tỉnh Khánh Hòa |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các chủ thể quyền; các cơ quan liên quan |
Tối thiểu 10 nhãn hiệu cộng đồng |
2030 |
|
3 |
Triển khai các chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo trong việc đăng ký bảo hộ, quản trị và khai thác tài sản trí tuệ; hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực tiếp cận, sử dụng và thương mại hóa tài sản trí tuệ trong hoạt động sản xuất, kinh doanh. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các cơ quan liên quan |
Hỗ trợ tối thiểu 20 doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo |
2030 |
|
4 |
Thí điểm hỗ trợ xác định giá trị quyền sở hữu trí tuệ của viện nghiên cứu, cơ sở giáo dục đại học và doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Tài chính và các cơ quan liên quan |
Tối thiểu 10 quyền sở hữu trí tuệ |
2030 |
|
VI |
Nhóm nhiệm vụ phát triển các hoạt động hỗ trợ về sở hữu trí tuệ |
||||
|
1 |
Khuyến khích thành lập, phát triển các tổ chức dịch vụ tư vấn sở hữu trí tuệ, chú trọng xây dựng và phát triển các trung tâm tư vấn, hỗ trợ sở hữu trí tuệ tại các trung tâm nghiên cứu, trường đại học và tổ chức khoa học và công nghệ |
Các trung tâm nghiên cứu; trường đại học; tổ chức khoa học và công nghệ |
Sở Khoa học và Công nghệ; các cơ quan liên quan |
Tối thiểu 01 trung tâm tư vấn, hỗ trợ sở hữu trí tuệ |
2030 |
|
2 |
Nâng cao hiệu quả hoạt động của các hiệp hội ngành nghề, hiệp hội doanh nghiệp và các tổ chức xã hội - nghề nghiệp trong việc hỗ trợ các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân thực hiện các hoạt động sáng tạo, xác lập, khai thác và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ |
các hiệp hội ngành nghề, hiệp hội doanh nghiệp và các tổ chức xã hội - nghề nghiệp |
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; các cơ quan liên quan |
Hỗ trợ tối thiểu 100 thành viên thuộc các hiệp hội ngành nghề, hiệp hội doanh nghiệp và các tổ chức xã hội - nghề nghiệp |
2030 |
|
VII |
Nhóm nhiệm vụ phát triển nguồn nhân lực cho hoạt động sở hữu trí tuệ; hình thành văn hóa sở hữu trí tuệ trong xã hội |
||||
|
1 |
Xây dựng kế hoạch phát triển nguồn nhân lực về sở hữu trí tuệ tại địa phương, trong đó chú trọng đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cao thẩm định, định giá tài sản trí tuệ tại địa phương và quản trị tài sản trí tuệ cho doanh nghiệp |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; các cơ quan liên quan |
Kế hoạch |
2027 |
|
2 |
Xây dựng Chương trình truyền thông tổng hợp đa kênh, đa phương tiện nhằm nâng cao nhận thức về sở hữu trí tuệ, hình thành văn hóa sở hữu trí tuệ trong xã hội |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; các cơ quan liên quan |
Chương trình |
2027 |
|
3 |
Hỗ trợ đưa nội dung sở hữu trí tuệ vào các chương trình đào tạo, bồi dưỡng tại các cơ sở giáo dục và đào tạo, đặc biệt là các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở đào tạo nghề |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Giáo dục và Đào tạo; cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng, cơ sở đào tạo nghề |
Văn bản triển khai |
Thường xuyên |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh